1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bg thuc tap sinh ly 1 6749

50 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tập Sinh Lý I
Tác giả ThS. BS. Huỳnh Thanh Phong, BS. CKi. Trương Văn Lâm, BS. Nguyễn Tấn Lộc
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Lệ
Trường học Trường Đại Học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Y học
Thể loại Giáo trình thực hành
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. ĐỊNH ÁP SUẤT THẨM THẤU (6)
    • 1.1. Thông tin chung (6)
      • 1.1.1. Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học (6)
      • 1.1.2. Mục tiêu học tập (6)
      • 1.1.3. Chuẩn đầu ra (6)
      • 1.1.4. Tài liệu giảng dạy (6)
      • 1.1.5. Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập (6)
    • 1.2. Nội dung chính (6)
      • 1.2.1. Đại cương (6)
      • 1.2.2. Chuẩn bị dụng cụ (7)
      • 1.2.3. Tiến hành (7)
      • 1.2.4. Ứng dụng (9)
    • 1.3. Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học (9)
      • 1.3.1. Nội dung thảo luận (9)
      • 1.3.2. Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành (10)
      • 1.3.3. Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu (10)
  • CHƯƠNG II. THĂM DÒ CHỨC NĂNG THẬN-TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU . 6 2.1. Thông tin chung (11)
    • 2.1.1. Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học (11)
    • 2.1.2. Mục tiêu học tập (11)
    • 2.1.3. Chuẩn đầu ra (11)
    • 2.1.4. Tài liệu giảng dạy (11)
    • 2.1.5. Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập (12)
    • 2.2 Nội dung chính (12)
      • 2.2.1. Tổng quan về xét nghiệm nước tiểu (12)
      • 2.2.2. Phân tích các đặc điểm của nước tiểu (13)
      • 2.2.3. Đánh giá chức năng lọc cầu thận (15)
    • 2.3. Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học (19)
      • 2.3.1. Nội dung thảo luận (19)
      • 2.3.2. Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành (19)
      • 2.3.3. Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu (19)
  • CHƯƠNG III. ĐẾM SỐ LƯỢNG HỒNG CẦU (20)
    • 3.1. Thông tin chung (20)
      • 3.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học (20)
      • 3.1.2 Mục tiêu học tập (20)
      • 3.1.3 Chuẩn đầu ra (20)
      • 3.1.4 Tài liệu giảng dạy (20)
      • 3.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập (20)
    • 3.2 Nội dung chính (20)
      • 2.3.1. Sinh lý máu (20)
      • 3.2.2. Đếm số lượng hồng cầu (21)
    • 3.3. Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học (25)
      • 3.3.1. Nội dung thảo luận (25)
      • 3.3.2. Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành (25)
      • 3.3.3. Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu (25)
  • CHƯƠNG IV. ĐẾM SỐ LƯỢNG BẠCH CẦU VÀ TIỂU CẦU (26)
    • 4.1. Thông tin chung (26)
      • 4.1.1. Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học (26)
      • 4.1.2. Mục tiêu học tập (26)
      • 4.1.3. Chuẩn đầu ra (26)
      • 4.1.4. Tài liệu giảng dạy (26)
      • 4.1.5. Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập (26)
    • 4.2. Nội dung chính (26)
  • CHƯƠNG V. XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU VÀ TRUYỀN MÁU (32)
    • 5.1. Thông tin chung (32)
      • 5.1.1. Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học (32)
      • 5.1.2. Mục tiêu học tập (32)
      • 5.1.5. Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập (32)
    • 5.2. Nội dung chính (32)
      • 5.2.1. Đại cương (32)
      • 5.2.2. Thực hành định danh nhóm máu ABO (34)
      • 5.2.3. Thực hành định danh nhóm máu Rh (36)
      • 5.2.4. Chỉ định và nguyên tắc truyền máu (36)
    • 5.3. Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học (37)
      • 5.3.1. Nội dung thảo luận (37)
      • 5.3.2. Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành (37)
      • 5.3.3. Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu (37)
  • CHƯƠNG VI. ĐỊNH THỜI GIAN MÁU CHẢY THỜI GIAN MÁU ĐÔNG (38)
    • 6.1. Thông tin chung (38)
      • 6.1.1. Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học (38)
      • 6.1.2. Mục tiêu học tập (38)
      • 6.1.3. Chuẩn đầu ra (38)
      • 6.1.4. Tài liệu giảng dạy (38)
      • 6.1.5. Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập (38)
    • 6.2. Nội dung chính (38)
      • 6.2.1. Định thời gian máu chảy (38)
      • 6.2.2. Định thời gian máu đông (40)
    • 6.3. Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học (41)
      • 6.3.1. Nội dung thảo luận (41)
      • 6.3.2. Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành (41)
      • 6.3.3. Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu (41)
  • CHƯƠNG VII. XÁC ĐỊNH BẠCH CẦU VÀ CÔNG THỨC BẠCH CẦU (42)
    • 7.1. Thông tin chung (42)
      • 7.1.1. Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học (42)
      • 7.1.2. Mục tiêu học tập (42)
      • 7.1.3. Chuẩn đầu ra (42)
      • 7.1.4. Tài liệu giảng dạy (42)
      • 7.1.5. Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập (42)
      • 7.2.2. Nguyên tắc (43)
      • 7.2.3. Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất (43)
      • 7.2.4. Thực hành (43)
      • 7.2.5. Nhận dạng và định tỷ lệ bạch cầu (44)
    • 7.3. Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học (45)
      • 7.3.1. Nội dung thảo luận (45)
      • 7.3.2. Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành (46)
      • 7.3.3. Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu (46)

Nội dung

Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

KHOA Y

Bài giảng

THỰC TẬP SINH LÝ I

Biên soạn: ThS BS Huỳnh Thanh Phong

BS.CKI Trương Văn Lâm

BS Nguyễn Tấn Lộc

Hậu Giang – 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

KHOA Y

Bài giảng

THỰC TẬP SINH LÝ I

Biên soạn: ThS BS Huỳnh Thanh Phong

BS.CKI Trương Văn Lâm

BS Nguyễn Tấn Lộc

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU - -

Thực tập Sinh lý I là môn học thiết yếu trong quá trình đào tạo Bác sĩ đa khoa, trình độ đại học Trong chương trình giảng dạy tại Trường Đại học Võ Trường Toản, học phần có thời lượng 30 tiết tương ứng I tín chỉ

Mục tiêu học tập môn Thực tập Sinh lý I giúp sinh viên có cơ sở để học các môn Y học lâm sàng và Y học dự phòng Các kiến thức được viết trong sách là những kiến thức vừa kinh điển, vừa cập nhật Các số liệu được trích dẫn trong sách phần lớn

là các số liệu của Việt Nam được khảo sát vào những năm cuối của thập kỷ 90, thế kỷ

XX

Bài giảng gồm 06 chương giới thiệu sơ lược về Sinh lý hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, tiết niệu, máu Để dễ dàng học các kiến thức của các bài sau, sinh viên cần học kỹ các bài đầu viết về các quy luật chung của hoạt động cơ thể Nắm vững các quy luật chung này thì có thể giải thích được cơ chế hoạt động của từng cơ quan, hệ thống cơ quan Với mỗi bài, các mục tiêu học tập được viết ở đầu bài và các câu hỏi lượng giá được viết ở cuối bài sẽ giúp sinh viên tập trung vào những nội dung cơ bản nhất cần học Trả lời được các câu hỏi viết ở cuối bài có nghĩa là sinh viên đã đạt được mục tiêu học tập

Trang 4

LỜI TỰA - -

Bài giảng Thực tập Sinh lý I được biên soạn và thẩm định theo các quy chế, quy định hiện hành Khoa Y hy vọng sẽ cung cấp các nội dung kiến thức súc tích về học phần, hỗ trợ tốt nhất cho sinh viên trong quá trình học tập Bên cạnh đó, bài giảng không thể tránh khỏi các thiếu sót ngoài ý muốn, Khoa Y rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ sinh viên và người đọc để bài giảng được hoàn thiện hơn

Hậu Giang, ngày … tháng … năm 2022

Biên soạn

ThS BS Huỳnh Thanh Phong

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Màng bán thấm 2

Hình 1.2 Đặc điểm dung dịch 3

Hình 1.3 Kết quả Hồng cầu trong môi trường dung dịch khác nhau 3

Hình 3.4 Buồng đếm hồng cầu Neubauer 16

Hình 3.5 Ống trộn hồng cầu (phải), bạch cầu (trái) 17

Hình 3.6 Quy tắc đếm hồng cầu 19

Hình 4.7 Sơ đồ truyền máu 32

Hình 5.8 Các loại bạch cầu 40

Trang 6

CHƯƠNG I ĐỊNH ÁP SUẤT THẨM THẤU 1.1 Thông tin chung

1.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về cách xác định áp suất thẩm thấu,

Áp dụng kiến thức vào trong chẩn đoán và điều trị bệnh

1.1.4 Tài liệu giảng dạy

1.1.4.1 Giáo trình

Nguyễn Thị Lệ, 2021, Giáo trình thực tập Sinh lý học, Trường Đại học

Y Dược TP Hồ Chí Minh, NXB Y học

1.1.4.2 Tài liệu tham khảo

1 Trần Văn Ngọc, Nguyễn Thị Lệ, 2020, Sinh lý học y khoa, ĐHQG TPHCM

2 Phạm Thị Minh Đức, 2021, Sinh lý học, Trường Đại học Y Hà Nội –

Bộ môn sinh lý học

1.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

1.2 Nội dung chính

1.2.1 Đại cương:

Thí nghiệm của Dutrochet: Dùng một chuông đựng nước đường có đáy là màng bán thấm (màng này cho các dung môi đi qua nhưng ngăn các chất hòa tan), nhúng vào một chậu nước Sau một thời gian mực nước trong chuông từ a lên b

Trang 7

Như vậy, một dung dịch ưu trương (nước đường) có một sức hút đối với dung dịch nhược trương (nước) cho đến khi hai dung dịch đó đẳng trương, lực hút này được cân bằng bởi áp suất thủy tinh của cột nước dâng cao thêm (ab) và được gọi là áp suất thẩm thấu của dung dịch đó Dung dịch nào càng chứa nhiều chất hòa tan thì áp suất thẩm thấu càng cao

Trang 8

- Sau đó cho vào mỗi ống 2 giọt máu Dùng ngón tay bịt kín miệng ống, chúc ngược nhẹ nhàng 2 lần để hòa tan máu (không được lắc mạnh)

Biết dung dịch muối đẳng trương với tế bào chất hồng cầu là 9 ta sẽ thấy: + Ống số 9 có NaCl=9/1000 là ống đẳng trương so với tế bào chất hồng cầu Số dung môi ra vào hồng cầu bằng nhau, hồng cầu không thay đổi thể tích

+ Ống số 10 có NaCl=10/1000 là ống ưu trương so với tế bào chất hồng cầu Số dung môi sẽ bị hút từ hồng cầu bằng ra dung dịch trong ống, hồng cầu teo lại

+ Ống từ số 8 đến số 1, dung dịch ngày càng nhược trương so với tế bào chất hồng cầu nên dung môi đi vào hồng cầu, hồng cầu phình ra

Hình 1.2 Đặc điểm dung dịch

Ở một nồng độ NaCl nào đó các hồng cầu bắt đầu vỡ ra Ở nồng độ NaCl

mà hồng cầu vỡ bằng với số hồng cầu chưa vỡ ta gọi nồng độ tiêu huyết giới hạn Ta nhận ra ống này nhờ độ trong suốt trong giới hạn 2 dãy ống trong và đục

Hình 1.3 Kết quả Hồng cầu trong môi trường dung dịch khác nhau

Trang 9

1.2.4 Ứng dụng

Tìm áp suất thẩm thấu của một dung dịch X

Dựa trên một kết luận bằng với một loại máu, trong cùng một điều kiện thí nghiệm, hiện tượng tiêu huyết sẽ xảy ra ở các ống có áp suất thẩm thấu bằng nhau, ta

sẽ suy ra áp suất thẩm thấu của một dung dịch

Pha dung dịch X như cách pha với NaCl 10/1000 ta sẽ có các ống từ số 1 đến số 10 có từ 1*X/10 đến X Giả sử lúc này ống tiêu huyết giới hạn xảy ra ở ống 2 ta

sẽ có 2X/10 đẳng trương với 5/1000 NaCl, hay X đẳng trương với 25/1000 NaCl

+ Chú ý: không được kết luận X là dung dịch NaCl 25/1000 vì X có thể là một dung dịch có chất hòa tan khác

Từ các thí nghiệm trên cho ta thấy rằng các dung dịch truyền vào máu phải đẳng trương với tế bào hồng cầu (NaCl 9/1000, Glucose 5/100)

1.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học

1.3.1 Nội dung thảo luận

- Vai trò của định áp suất thẩm thấu trên lâm sàng

- Ứng dụng thực tế của việc đánh giá áp suất thẩm thấu trên lâm sàng

Trang 10

1.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành

Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng

1.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu

Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng

Trang 11

CHƯƠNG II THĂM DÒ CHỨC NĂNG THẬN TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU 2.1 Thông tin chung

2.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức về chức năng thận

2.1.2 Mục tiêu học tập

1 Trình bày sơ lược về sự hình thành nước tiểu

2 Trình bày được các đặc điểm, tính chất của nước tiểu và các thành phần

có thể có trong nước tiểu

3 Trình bày được ý nghĩa lâm sàng đối với từng giá trị khi phân tích nước tiểu

4 Trình bày được các xét nghiệm thăm dò chức năng lọc cầu thận và ứng dụng dược trên lâm sang

5 Trình bày được các xét nghiệm thăm dò chức năng bài tiết, hấp thu và ứng dụng dược trên lâm sang

6 Trình bày được ý nghĩa lâm sang đối với từng giá trị khi phân tích nước tiểu

2.1.3 Chuẩn đầu ra

Áp dụng kiến thức vào trong chẩn đoán và điều trị bệnh

2.1.4 Tài liệu giảng dạy

2.1.4.1 Giáo trình

Nguyễn Thị Lệ, 2021, Giáo trình thực tập Sinh lý học, Trường Đại học

Y Dược TP Hồ Chí Minh, NXB Y học

2.1.4.2 Tài liệu tham khảo

1 Trần Văn Ngọc, Nguyễn Thị Lệ, 2020, Sinh lý học y khoa, ĐHQG TPHCM

2 Phạm Thị Minh Đức, 2021, Sinh lý học, Trường Đại học Y Hà Nội –

Bộ môn sinh lý học

Trang 12

2.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

- Đơn vị chức năng chính của thận là các nephron (1-1,5 tr)

- Thận là cơ quan bài tiết chính của cơ thể (cùng với da, hô hấp ), bài tiết

và hấp thu chọn lọc các chất theo nhu cầu cơ thể, từ đó có vai trò:

+ Thải những chất không cần thiết (từ các sản phẩm chuyển hóa trong cơ thể, thuốc …)

+ Cân bằng nội môi + Điều hòa huyết áp

2.2.1.2 Thành phần nước tiểu

- Thường gồm: ure, các chất vô cơ, hữu cơ hòa tan trong nước

- Chủ yếu là các sản phẩm từ thoái hóa protein như: ure, creatinin, a uric

- Các chất khác có thể có thể thấy trong nước tiểu như:hormone , vitamin, thuốc…

- Các phần tử hữu hình như: tế bào, trụ tế bào, tinh thể, dịch nhầy, vi khuẩn mặt dù không có nguồn gốc từ dịch lọc huyết tương, nhưng có thể tìm thấy trong nước tiểu và được coi là bệnh lý

2.2.1.3 Cách lấy mẫu nước tiểu:

a Lấy nước tiểu giữa dòng

+ Nam: Kéo da quy đầu, để lộ lỗ tiểu, rửa sạch lỗ tiểu bằng nước, xà phòng, sát trùng bằng povidine, bỏ nước tiểu đầu tiên, đưa lọ vô trùng hứng dòng nước tiểu đang chảy

+ Nữ: ngồi trên bồn vệ sinh, dùng tay tách 2 môi lớn ra, rửa sạch, sát trùng

lổ tiểu, lau sạch theo hướng từ trước ra sau, lấy nước tiểu giữa dòng

+ Trẻ em: sát trùng lỗ tiểu, mang túi nhựa trong vô trùng

b Lấy nước tiểu qua sonde tiểu:

- Được thực hiện bởi nhân viên y tế trong điều kiện vô trùng

Trang 13

- Chỉ dùng khi không lấy được bằng phương pháp lấy giữa dòng (tiểu không tự chủ, bí tiểu…)

c Lấy nước tiểu qua chọc dò trên xương mu:

- Do BS thực hiện

- Phải có cầu bàng quang

- Dùng kim chọc dò, chọc trên xương mu 2cm, đường trắng giữa

2.2.2 Phân tích các đặc điểm của nước tiểu

2.2.2.1 Các đặc điểm về vật lý

 Màu sắc

- Bình thường: màu vàng trong (màu sắc tố urochrome, urobilin ), nước tiểu

cô đặc màu vàng thẫm, nước tiểu pha loãng màu vàng nhạc

Màu xanh: biliverdin, xanh methylene

 Tỷ trọng: dùng khảo sát chức năng cô đặc và pha loãng nước

tiểu của thận

- Bình thường:

+ Pha loãng tối đa: 1,005 + Cô đặc tối đa: 1,030 + Giới hạn thường gặp: 1,018 – 1,027

Trang 14

- Sinh lý: người bình thường, pH dao động từ 4,5 đến 8

Kiềm: (>6,5) ngay sau bữa ăn Toan: (<6,5) Ăn nhiều thịt, vận động nhiều

- Bất thường : dương tính, gặp trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu

2.2.2.2 Các đặc điểm về sinh hóa:

 Protein: albumin, globulin

Bình thường:

Bệnh lý: bệnh thận do đái tháo đường, viêm cầu thận, hội chứng thận hư, bệnh lý ống thận, thận đa nang, tăng huyết áp tính, tiền sản giật, hội chứng suy tim sung huyết

 Đường niệu:

- Bình thường : không có đường trong nước tiểu

Dương tính giả với aspirin, cephalosporins

Giảm độ nhạy với : nước tiểu có tỉ trọng cao, acid ascorbic cao

- Bất thường: có đường trong nước tiểu

+ Sinh lý: sau bữa ăn có nhiều đường, thai kỳ + Bệnh lý: tiểu đường, bệnh lý ống thận làm giảm ngưỡng hấp thu,viêm tụy

Trang 15

- Bình thường: không có ceton trong nước tiểu

- Bất thường: có ceton trong nước tiểu, gặp trong: đái tháo đường có nhiễm ceton acid, nhịn đói lâu ngày, khẩu phần ăn nhiều mỡ

2.2.2.3 Tế bào

 Hồng cầu:

Bình thường: không có hồng cầu trong nước tiểu

Bất thường: có hồng cầu trong nước tiểu, thường gặp trong:

+ Bệnh cầu thận: hội chứng thận hư, viên cầu thận + Viêm đường tiết niệu

+ Sỏi niệu + Ung thư tiết niệu

Phát hiện tế bào, trụ niệu…trong viêm nhiễm thận, tiết niệu, sỏi đường niệu

2.2.3 Đánh giá chức năng lọc cầu thận

 Độ thanh thải huyết tương (clearance)

Là khả năng của thận bài xuất sạch những chất cho một thể tích huyết tương, tính bằng ml trong thời gian 1 phút

Px: nồng độ chất x trong huyết tương (mg/ml) Ux: nồng độ chất x trong nước tiểu (mg,ml) V: thể tích nước tiểu/ phút

Tổng quát ta có công thức: C= U*V/P Cx= Ux(mg/ml) x V(ml/phút) / Px(mg/ml) =ml/phút Như vậy, một chất một chất được lọc hoàn toàn qua tiểu cầu thận mà không được tái hấp thu hay bài tiết bởi ống thận, thì độ thanh thải huyết tương của nó đúng bằng mức lọc cầu thận, còn chất nào được tái hấp thu, độ thanh thải của nó sẽ nhỏ hơn mức lọc tiểu cầu, chất nào được bài tiết them , độ thanh thải của nó sẽ lớn hơn mức lọc tiểu cầu

 Định nghĩa mức lọc cầu thận

Trang 16

Mức lọc cầu thận (GFR: Glomerular Filtration Rate) là một chỉ số chức năng thận bao gồm tổng các độ lọc cầu thận của các đơn vị thận hoạt động , là thể tích dịch được lọc từ các mao mạch cầu thận qua bao Bowman trong một đơn vị thời gian

 Tiêu chuẩn của một chất dung đo GFR

Một chất dùng để đo GFR thỏa mãn:

- Lọc hoàn toàn qua tiểu cầu thận: nghĩa là nồng độ của nó trong dịch lọc tiểu cầu cũng bằng nồng độ của nó trong huyết tương

- Không được tái hấp thu và bài tiết bởi ống thận

- Không chuyển hóa trong cơ thể: khi đưa vào máu bao nhiêu sẽ loại ra nước tiểu bấy nhiêu, không sinh năng lượng , không tham gia cấu trúc cơ thể

- Không dự trử trong cơ thể nên không bị hao hụt đi

- Không gắn với protein, nếu gắn với albumin hoặc globulin sẽ không lọc qua tiểu cầu thận được

- Không độc đối với cơ thể

- Không có ảnh hưởng gì đến mức lọc tiểu cầu

- Dễ dàng định lượng trong huyết thanh và nước tiểu

 Những chất dung để đo GFR

Inulin: thoả mãn các tiêu chuẩn trên nhưng khó thực hiện do:

- Tốn kém

- Phải tiên thuốc

- Lấy máu nhiều lần

Creatinin nội sinh là chất có sẵn trong cơ thể, không phải đưa từ ngoài

vào, cũng được dùng để đo GFR Tuy nhiên, creatinin có nhược điểm là lại được bài tiết một ít bởi ống thận nên làm cho lượng creatinin tăng lên , tức là số Ucr x V tăng lên Sự xác định nồng độ creatinin huyết tương thường không được chính xác, vì phương pháp sử dụng đã đo cả một lượng nhỏ các cấu tạo huyết tương khác, các chromogen không đặc hiệu Do đó, làm cho nồng độ creatinin huyết tương cũng tăng lên, tức là mẫu số Pcr cũng tăng lên Vì cả tử số và mẫu số đều tăng song song (Ccr= Ucr x V/Pcr) nên sai số hướng tới bị triệt tiêu Do đó độ thanh thải huyết tương của creatinin nội sinh thường đo ở bệnh nhân, giá trị phù hợp với mức lọc tiểu cầu khi đo bằng inulin Nhưng khi cần đo chính xác GFR thì ta không nên chọn phương pháp này Trong thực tế, khi đo GFR cho bệnh nhân, để tránh phiền phức là phải truyền inulin tĩnh mạch chậm, người ta thường dùng phương pháp creatinin nội sinh, còn khi nghiên cứu thực nghiệm cần đo chính xác , người ta dùng inulin

- Bình thường: Độ thanh lọc của creatinin = 70 - 120 ml/phút

- Bệnh lý:

Trang 17

Độ thanh lọc creatinin giảm trong một số trường hợp:

+ Thiểu năng thận: mức độ giảm của độ thanh lọc creatinin tỷ lệ thuận với mức độ thiểu năng thận, nó phản ánh tổn thương cầu thận

+ Viêm cầu thận cấp và mạn tính

+ Viêm bể thận - thận mạn; viêm bể thận - thận tái phát

Ngoài ra độ thanh lọc creatinin còn giảm trong:

+ Thiểu năng tim

+ Cao huyết áp ác tính

+ Dòng máu qua thận giảm, giảm áp lực lọc cầu thận

Độ thanh lọc creatinin phản ánh đúng chức năng lọc cầu thận Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là ở điều kiện bệnh lý, trong quá trình tiến triển của suy thận, khi nồng độ creatinin máu cao thì có sự bài tiết một phần ở ống niệu, hoặc khi thiểu niệu, lưu lượng nước tiểu giảm thì bị tái hấp thu

2.2.4 Thăm dò chức năng bài tiết

 Phương pháp PSP:

Uống 200ml nước làm hai lần, cách nhau 30 phút Sau đó 15 phút lấy nước tiểu, rồi tiêm tĩnh mạch 1ml dung dịch PSP 6%, 15 phút và 70 phút sau khi tiêm, thông bàng quang lấy nước tiểu vào hai cốc khác nhau Làm kiềm tính nước tiểu bằng vài giọt Na, thêm cho đủ 1000ml bằng nước cất Đem so sánh với mẫu PSP

Phương pháp này hay áp dụng vì dễ thực hiện và ít độc

 Phương pháp xanh Methylen

Trong phương pháp thăm dò bài tiết chất màu, có thể dùng xanh methylen 1/120 tiêm 1ml vào tĩnh mạch Sau đó soi bàng quang để quan sát thời gian bài tiết xanh methylen ra nước tiểu của từng bên thận Nếu không soi được thì thông bàng quang lấy nước tiểu, nước tiểu có xanh metylen sẽ có màu xanh

Trang 18

Bài tiết sớm và nhiều: viêm thận bán cấp

Ứ nước tiểu bể thận: thời gian bài tiết cũng chậm hoặc bị tắc hẳn

Hai phương pháp này có thể bị sai lạc kết quả vì liều lượng không đúng, nhất là trong trường hợp có cản trở trong đường tiết niệu làm cho các chất đó bài tiết chậm và ít đi: sỏi thận niệu quản, tiền liệt tuyến to…

2.2.5 Đánh giá chức năng cô đặc của ống thận: Hấp thu

 Đo tỷ trọng nước tiểu bằng tỷ trọng kế:

+ Ý nghĩa và nguyên lý: Là đo trọng lượng của chất hoà tan trong một đơn

vị thể tích nước bằng tỷ trọng kế

+ Phương pháp tiến hành:

- Đo tỷ trọng nước tiểu bằng tỷ trọng kế ở nhiệt độ chuẩn là 16oC Khi nhiệt độ tại vị trí đo tăng lên cứ 3oC thì số đo giảm xuống 0,001 Khi nhiệt độ giảm 3oC thì số đo phải tăng 0,001 Cho nên cần đối chiếu với nhiệt độ phòng để trừ hoặc thêm vào

- Mẫu nước tiểu: lấy 50 ml nước tiểu tươi vào buổi sáng đổ vào bình trụ nhỏ, nhúng tỷ trọng kế vào (chú ý không đo ngay sau khi đái, mà phải để ít phút cho nhiệt độ nước tiểu bằng nhiệt độ phòng) Trước khi đo cần xem nhiệt độ phòng, chuẩn

tỷ trọng kế trong nước cất để đề phòng sai số (nếu tỷ trọng kế chuẩn tốt khi để trong bình chứa nước cất, số đo tỷ trọng kế phải là 1 với nhiệt độ phòng là 16oC)

- Đo: đọc số đo ở tỷ trọng kế ngập nước với nhiệt độ phòng (cộng vào hay trừ đi)

- Những yếu tố gây sai số: nước tiểu có nhiều protein, glucose, chất cản quang (chụp UIV tĩnh mạch thận) hoặc dùng chất khử khuẩn lau tỷ trọng kế

21, 24, 3, 6h sáng hôm sau)

+ Đánh giá kết quả:

Trang 19

- Bình thường: Trong các mẫu nước tiểu phải có một mẫu có tỷ trọng 1,025 (thường mẫu 24h, 3h) Các mẫu không có hiện tượng đồng tỷ trọng (chênh lệch tỷ trọng không đáng kể) Số lượng nước tiểu các mẫu trong ngày nhiều hơn ban đêm (thường gấp 2 lần)

- Khả năng cô đặc nước tiểu giảm: Không có mẫu nào có tỷ trọng 1,025 Các mẫu có hiện tượng đồng tỷ trọng Số lượng nước tiểu ban đêm nhiều hơn ngày

 Nghiệm pháp nhịn khát của Volhard:

+ Phương pháp tiến hành: Buổi sáng, cho bệnh nhân đi tiểu hết bãi, từ đó không được uống nước (các bữa ăn sáng, trưa, tối phải ăn chế độ ăn khô bằng bánh mỳ), lượng nước ăn-uống-tiêm truyền không quá 500ml/24h Nghiệm pháp này chỉ đạt yêu cầu với chế độ nhịn khát nghiêm ngặt sao cho: thời gian nhịn khát cần đạt 18h mà cân nặng bệnh nhân phải giảm 3-5% so với trước khi làm nghiệm pháp

Cứ 3h đo số lượng và độ thẩm thấu hoặc tỷ trọng nước tiểu một lần

+ Nhận định và đánh giá kết quả:

- Bình thường:

Số lượng nước tiểu các mẫu giảm dần theo thời gian

Có một mẫu nước tiểu có độ thẩm thấu đạt 800 mosmol/kg nước (hoặc

tỷ trọng 1,025)

- Khả năng cô đặc nước tiểu của thận giảm khi:

Số lượng nước tiểu các mẫu xấp xỉ bằng nhau

Không có mẫu nước tiểu nào có độ thẩm thấu 800 mosmol/kg nước (hoặc tỷ trọng 1,025)

Ngoài ra còn một số phương pháp khác để thăm dò chức năng ống thận, như phương pháp đo hệ số thanh thải nước tự do, nghiệm pháp hạn chế nước, nghiệm pháp tiêm arginin vasopresin (AVP) nhưng ít được sử dụng

2.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học

2.3.1 Nội dung thảo luận

- Các bất thường tổng phân tích nước tiểu trong thực hành

- Ứng dụng thực tế của đánh giá chức năng thận trên lâm sàng

2.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành

Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng

2.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu

Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng

Trang 20

CHƯƠNG III ĐẾM SỐ LƯỢNG HỒNG CẦU 3.1 Thông tin chung

3.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về hồng cầu và cách đếm số lượng hồng cầu

3.1.2 Mục tiêu học tập

1 Biết cách đếm số lượng hồng cầu

2 Thực hiện được thao tác đếm số lượng hồng cầu

3.1.3 Chuẩn đầu ra

Áp dụng kiến thức vào trong chẩn đoán và điều trị bệnh

3.1.4 Tài liệu giảng dạy

3.1.4.1 Giáo trình

Nguyễn Thị Lệ, 2021, Giáo trình thực tập Sinh lý học, Trường Đại học

Y Dược TP Hồ Chí Minh, NXB Y học

3.1.4.2 Tài liệu tham khảo

1 Trần Văn Ngọc, Nguyễn Thị Lệ, 2020, Sinh lý học y khoa, ĐHQG TPHCM

2 Phạm Thị Minh Đức, 2021, Sinh lý học, Trường Đại học Y Hà Nội –

Bộ môn sinh lý học

3.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

3.2 Nội dung chính

2.3.1 Sinh lý máu

Máu là loại mô liên kết bao gồm các tế bào lơ lửng trong khoảng gian bào là dịch lỏng Chúng có chức năng vận chuyển các chất giữa các tế bào trong cơ thể và môi trường bên ngoài, đồng thời làm nhiệm vụ bảo vệ cơ thể, điều hòa hoạt động của các cơ quan, điều hòa thân nhiệt, cân bằng nước và muối khoáng Ngoài ra máu còn tham gia vào việc duy trì ổn định áp suất thẩm thấu và độ pH của dịch thể

Trang 21

Cùng với bạch huyết và các dịch thể khác, máu tạo thành môi trường bên trong (nội môi) Môi trường này luôn có chỉtiêu sinh lý – sinh hóa ổn định đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của hệ thống sống trong cơthể

Nếu để máu vào ống nghiệm để lắng hoặc ly tâm sẽ thấy máu phân thành 2 lớp: phía trên là huyết tương màu vàng nhạt chiếm 55% thể tích , phía dưới là tế bào máu chiếm 45 % thể tích Trong các tế bào máu hồng cầu có số lượng lớn nhất khoảng trên 99% tổng số, còn lại một phần rất ít là bạch cầu và tiểu cầu

3.2.2.2 Nguyên tắc xác định số lượng hồng cầu:

Do lượng hồng cầu trong máu rất nhiều nên muốn xác định ta phải pha loãng, sau đó đếm trong một thể tích nhỏ, từ đó tính số lượng trên thể tích lớn

Hình 3.4 Buồng đếm hồng cầu Neubauer

Buồng đếm hồng cầu Neubauer

Trang 22

Dưới kính hiển vi ta thấy cấu tạo của buồng đếm hồng cầu như sau: Buồng đếm được chia thành 9 ô vuông lớn, mỗi ô có diện tích 1 mm2

Ô chính giữa được sử dụng để đếm hồng cầu, các cạnh là những đường song song, được chia thành 25 ô trung bình, mỗi ô trung bình được thành 16 ô nhỏ Tổng cộng ô đếm hồng cầu có 400 ô nhỏ (mỗi ô có diện tích 1/400 mm2)

Bốn ô 4 góc được sử dụng để đếm bạch cầu, mỗi ô được chia thành 16 ô trung bình

Lưu ý ô đếm bạch cầu chỉ chia đến ô trung bình không chia ô nhỏ

- Ống trộn hồng cầu: là ống thủy tinh có đường kính rất nhỏ, giống như pipette, phần trên có bầu phình ra, trong bầu có hạt nhựa vuông hoặc hạt thủy tinh màu

đỏ, nó được sử dụng để trộn đều hồng cầu với dung dịch pha loãng Ống trộn có khắc vạch và đánh số 0,5 – 1 – 101 Các số này biểu thị thể tích bên trong của ống trộn, theo

đó thể tích từ đầu ống đến vạch 101 gấp 200 lần so với đoạn từ đầu ống đến vạch 0,5

và gấp 100 lần vạch so với đoạn từ đầu ống đến vạch 1

Hình 3.5 Ống trộn hồng cầu (phải), bạch cầu (trái)

Ống trộn hồng cầu (phải), bạch cầu (trái)

- Lamelle

- Bông, cồn

- Dung dịch pha loãng hồng cầu: Dung dịch pha loãng hồng cầu là một dung dịch đẳng trương và chứa các chất chống kết dính hồng cầu Có thể dùng dung dịch các dung dịch pha loãng dưới đây:

Dung dịch Hayem: NaCl (1g), Na2SO4(5g), HgCl2 (0,5 g), nước cất (200 ml)

Trang 23

Dung dịch Ringer: trong 100 ml có 860 mg NaCl, 30 mg KCl, 35 mg CaCl2

Dung dịch nước muối sinh lý NaCl (9g) , nước cất (1000 ml)

b) Cách thực hiện

Lấy máu: vào buổi sáng khi thú chưa ăn, ít vận động

- Vị trí lấy máu: máu tĩnh mạch ngón IV

- Máu có thể được kháng đông hay không kháng đông Nếu lấy máu trực tiếp thì không cần chất kháng đông

- Sát trùng chỗ lấy máu và kim chích bằng cồn, bỏ giọt máu đầu, hút giọt thứ nhì chảy ra Lưu ý để máu chảy tự nhiên không được nặn Đặt ống hút nghiêng 300 hoặc 450 với giọt máu Nếu lấy máu kháng đông ta phải chuẩn bị chất kháng đông và

lọ đựng máu đã được rửa sạch và sấy khô Chất kháng đông thường dùng là Natri citrate 5%

- Hút máu đến vạch 0,5; cột máu liên tục không lẫn bọt khí, dùng cồn lau sạch đầu ống hút

i) Pha loãng: cho ống hút vào lọ dung dịch pha loãng hồng cầu hút đến vạch 0,5 và hút dung dịch pha loãng đến vạch 101 Như vậy, hồng cầu được pha loãng 200 lần Trong trường hợp mẫu máu của các loài có số lượng hồng cầu thấp thì có thể hút máu đến vạch 1 và dịch pha loãng đến vạch 101 để có độ pha loãng là 100 lần

ii) Trộn máu: Bịt kín 2 đầu ống hút bằng ngón giữa và ngón cái rồi lắc ống trộn đều theo động tác số 8 ít nhất 1 phút để hồng cầu được trộn đều trong dung dịch Cũng có thể dùng máy lắc pipette để trộn

iii) Cho máu vào buồng đếm và đếm: Buồng đếm được làm sạch và sấy khô Đậy lamelle lên 2 khu vực có kẻ ô đếm; Đưa buồng đếm lên kính hiển vi, dùng thị kính 10 và vật kính 10 điều chỉnh để tìm ô đếm; Đặt buồng đếm lên mặt phẳng, lắc lại ống hút và bỏ đi một vài giọt đầu, sau đó nhỏ một giọt vào khe buồng đếm chỗ lá kính đậy lên, dung dịch máu theo mao dẫn sẽ an khắp ô đếm; Để yên buồng đếm trong

2 phút để hồng cầu lắng xuống, sau đó đưa lên kính hiển vi đếm với vật kính 40; Trên buồng đếm Neubauer: Đếm hồng cầu ở 5 ô trung bình của khu vực đếm hồng cầu (4 ô

ở bốn góc và 1 ô ở giữa) Trong mỗi ô trung bình đếm cả 16 ô nhỏ Trong mỗi ô nhỏ, đếm tất cả những hồng cầu nằm gọn trong ô và những hồng cầu nằm ở cạnh trên và cạnh trái Như vậy, biết được số hồng cầu trong 80 ô nhỏ (mỗi ô là 1/400mm2) Những hồng cầu nằm ngay trên vạch ngoài thì đếm 2 tính 1, còn hồng cầu nào nằm giữa 2 vạch hoặc trên vạch thì 1 tính 1

- Mỗi mẫu máu nên được đếm 2 lần để tự kiểm chứng khả năng

Trang 24

4.000 = 400 x 10 ( 1/400 mm2: diện tích một ô nhỏ; 1/10 mm:

chiều cao từ mặt buồng đếm đến tấm lamelle)

200: độ pha loãng mẫu máu

d) Rửa dụng cụ

- Sau khi làm xong phải thổi hết dung dịch máu trong ống trộn hồng cầu và rửa nhiều lần bằng HCl 0,1N, nước cất

- Rửa buồng đếm bằng nước cất và lau nhẹ bằng bông gòn

- Sấy hoặc lau khô buồng đếm, ống trộn

Trang 25

3.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học

3.3.1 Nội dung thảo luận

Trình bày cách đếm số lượng hồng cầu và giải thích kết quả

3.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành

Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng

3.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu

Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w