Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập
THÍ NGHIỆM CHỨNG MINH GIẢ THIẾT VỀ CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA SỐC CHẤN THƯƠNG
2.1 Các thí nghiệm chứng minh giả thiết
2.1.1 Thí nghiệm 1: Tác dụng của tinh chất cơ
- Thỏ đƣợc cố định trên bàn mổ, bộc lộ động mạch cảnh và khí quản thỏ để ghi huyết áp và hô hấp
- Tiêm vào tĩnh mạch rìa tai thỏ 2ml dung dịch tinh chất cơ
- Quan sát sự thay đổi về hô hấp, huyết áp và toàn trạng thỏ sau tiêm
2.1.2 Thí nghiệm 2: Tiêm liều chết Strychnine
- Chọn hai thỏ A và B, có trọng lượng tương đương nhau
Thỏ A được giữ trong trạng thái bình thường, trong khi thỏ B bị gây ra một ổ dập nát ở phần mềm mặt trong đùi sau, tương tự như ổ dập nát ở đùi chó Sau đó, cả hai con thỏ được tiêm cùng một liều Strychnine (1-1,25mg/kg) cùng lúc: thỏ A được tiêm vào phần mềm mặt trong đùi sau, còn thỏ B được tiêm vào trung tâm của ổ dập nát.
- So sánh kết quả của hai thỏ khi cùng nhận một liều chết Strychnine nhƣ nhau
2.1.3 Thí nghiệm 3: Kích thích đau đơn giản
- Cố định một thỏ khỏe trên bàn mổ, bộc lộ động mạch cảnh, khí quản thỏ để ghi huyết áp và hô hấp
- Đồng thời, bộc lộ thần kinh hông to của thỏ để kích thích điện (dùng dòng điện một chiều kích thích vào đầu hướng tâm của dây thần kinh)
- Theo dõi huyết áp, hô hấp và toàn trạng thỏ
2.2 Kết quả thí nghiệm và giải thích cơ chế
KẾT LUẬN VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
- Bệnh nguyên của sốc chấn thương
- Bệnh sinh sốc chấn thương
CÁC THÔNG SỐ TRONG CTM
Một XN CTM thông thường ở Việt Nam sẽ cho biết các thông tin như sau:
Số lượng hồng cầu, thường được ký hiệu là RBC (red blood cell) hoặc HC trong các tờ kết quả xét nghiệm tại Việt Nam, là chỉ số đo lường số lượng hồng cầu có trong một đơn vị máu, thường được tính bằng lít hoặc mm³ (M/uL).
Nồng độ hemoglobin trong máu: thường được ký hiệu là HGB hay
Hb (đơn vị tính bằng g/l hay g/dl), đo hàm lƣợng hemoglobin trong máu
Hematocrit, hay dung tích hồng cầu, được ký hiệu là Hct, là tỷ lệ phần trăm thể tích máu mà các tế bào máu, chủ yếu là hồng cầu, chiếm giữ.
Các chỉ số hồng cầu:
MCV (Mean corpuscular volume) - thể tích trung bình hồng cầu, đơn vị thường dùng là femtolit (1 fl = 10 -10 lít) MCV được tính bằng công thức: MCV = Hct / số hồng cầu
Giá trị MCV cho phép phân biệt các loại thiếu máu sau:
Thiếu máu hồng cầu nhỏ: khi MCV < 80 fl
Thiếu máu hồng cầu đẳng bào: khi 80 fl < MCV < 100 fl
Thiếu máu hồng cầu to: khi MCV > 100 fl
MCHC (nồng độ hemoglobin trung bình trong một hồng cầu) được đo bằng đơn vị g/dl hoặc g/l và được tính theo công thức MCHC = Hb / Hct MCHC giúp phân biệt các loại thiếu máu: thiếu máu đẳng sắc với MCHC từ 32-36 g/dl, thiếu máu nhược sắc khi MCHC dưới 32 g/dl, và thiếu máu ưu sắc khi MCHC trên 36 g/dl.
MCH (Mean corpuscular hemoglobine) - số lƣợng hemoglobin trung bình trong một hồng cầu, đơn vị thường dùng là picogram (đổi đơn vị 1pg = 10 -
MCH được tính theo công thức: MCH = Hb / số lượng hồng cầu Thiếu máu đẳng sắc xảy ra khi MCH nằm trong khoảng 27 - 32 pg, trong khi thiếu máu nhược sắc có MCH nhỏ hơn 27 pg, và thiếu máu ưu sắc khi MCH lớn hơn 32 pg.
Bảng các giá trị bình thường của hồng cầu
Giá trị bình thường Nữ giới Nam giới
Hồng cầu, RBC hay HC
Hồng cầu lưới là loại hồng cầu đã mất nhân, được sản xuất từ tủy xương và sau 24 – 48 giờ sẽ chuyển thành hồng cầu trưởng thành Chúng phản ánh khả năng sinh hồng cầu của tủy xương.
HCL tăng: thiếu máu do nguyên nhân ngoài tủy (ngoại vi): xuất huyết (cấp), tán huyết
HCL bình thường: Thiếu máu mãn
HCL giảm: thiếu máu do nguyên nhân tại tủy (do tủy kém đáp ứng)
RDW (Red cell Distribution Width): bình thường 12 – 17%
RDW càng nhỏ, HC càng đồng dạng
RDW càng lớn, HC càng đa dạng
Các trị số của dòng hồng cầu cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng hồng cầu trong máu, giúp gợi ý về bệnh lý thiếu máu và nguyên nhân gây ra tình trạng này.
Thông thường, các bác sỹ dựa vào nồng độ hemoglobin để chẩn đoán và đánh giá mức độ thiếu máu, và dựa theo định nghĩa sau:
Thiếu máu khi nồng độ Hb thấp hơn:
110g/dl ở người lớn tuổi, phụ nữ mang thai, trẻ em
Phân độ thiếu máu theo Hb:
Số lượng bạch cầu (WBC) là chỉ số quan trọng trong xét nghiệm máu, thể hiện số lượng bạch cầu có trong một đơn vị máu Giá trị bình thường của số lượng bạch cầu dao động từ 4.000 đến 10.000 bạch cầu/mm³, với mức trung bình khoảng 7.000 bạch cầu/mm³ hay 7 K/uL.
Số lượng bạch cầu tăng cao thường gặp trong các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, đặc biệt là trong các bệnh bạch huyết cấp hoặc mãn tính như ung thư máu (leucemie).
Đọc tỉ lệ % trước, đọc trị số tuyệt đối sau
Đa số các trường hợp nhiễm trùng, đặc biệt khi có tụ mủ
Thương tổn tế bào: chấn thương, phẫu thuật
Nhiễm độc: tăng urê máu, sản giật
Sau khi ăn no, vận động
Virus: cúm, sởi, thủy đậu, viêm phổi do virus
Giảm sản do tủy xương
Shock phản vệ, shock do truyền máu không đúng loại
Giảm BC do thuốc: thường gặp nhất
Công thức bạch cầu: là tỷ lệ phần trăm các loại bạch cầu trong máu
Sự thay đổi tỷ lệ này cho nhiều ý nghĩa quan trọng
Bạch cầu trung tính là các tế bào trưởng thành trong máu, đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch bằng cách thực bào Chúng tấn công và tiêu diệt vi khuẩn, virus ngay khi chúng xâm nhập vào cơ thể qua dòng máu.
- Các bệnh nhiễm trùng cấp tính: viêm amydale, viêm phổi, viêm túi mật, viêm ruột thừa…
- Các quá trình sinh mủ: abcès, nhọt…
- Viêm TM hoặc các bệnh lý gây nghẽn mạch
- Hodgkin, K bộ máy tiêu hóa
- Sau bữa ăn, sau vận động mạnh
Giảm bạch cầu dưới 50% hoặc dưới 1 k/uL thường xảy ra trong các trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng như nhiễm trùng huyết, bệnh nhân suy kiệt hoặc trẻ sơ sinh Mức bạch cầu giảm quá thấp có thể dẫn đến tình trạng nguy hiểm cho bệnh nhân do khả năng chống lại vi khuẩn gây bệnh bị suy giảm nghiêm trọng Ngoài ra, bạch cầu cũng có thể giảm trong các trường hợp nhiễm độc kim loại nặng như chì, arsenic, khi suy tủy hoặc nhiễm một số loại virus.
- Nhiễm trùng huyết cấp, nặng
- Các bệnh do virus trong thời kỳ toàn phát: cúm, sởi thủy đậu, viêm gan virus
- Các bệnh có lách to gây cường lách
- Nhiễm độc thuốc, hóa chất
- Suy tủy hoặc giảm sản tủy xương
Bạch cầu đa nhân ái toan (ưa acid) chiếm khoảng 1 – 4% tổng số bạch cầu, tương đương với 0.25 – 0.3 k/uL Mặc dù loại bạch cầu này có khả năng thực bào yếu, nhưng chúng không đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại các bệnh nhiễm khuẩn thông thường.
Bạch cầu tăng cao trên 4% hoặc trên 0.3 k/uL thường xảy ra trong các trường hợp nhiễm ký sinh trùng, khi bạch cầu này tấn công và giải phóng nhiều chất để tiêu diệt ký sinh trùng Ngoài ra, bạch cầu cũng có thể tăng cao trong các bệnh lý ngoài da như chàm và mẩn đỏ.
- Tăng tạm thời trong thời kì lui bệnh của một số bệnh nhiễm khuẩn nhất là sau điều trị bằng kháng sinh
- Các trạng thái dị ứng: hen, chàm, mẫn, ngứa, HC Loeffer
- Bệnh Leucemie tủy thể eosinophil, Hogdkin
Giảm Eosinophil (dưới 1% hoặc dưới 0.25 k/uL):
- Suy tủy bị tổn thương hoàn toàn
- NK cấp tính, quá trình sinh mủ cấp tính
- HC Cushing, trạng thái shock, điều trị Corticoide, ACTH
Bạch cầu đa nhân ái kiềm (ưa base): Bình thường 0 – 1% (15ml 1-2ml >15ml
Tinh chất dịch nhầy có màu trắng đục và nhiều dịch Niêm mạc biểu hiện tình trạng xung huyết, phù nề, và có thể thấy mịn hồng Ngoài ra, niêm mạc cũng có thể bị loét Nhu động không được quan sát thấy trong các trường hợp này.
- Chọn chó khỏe mạnh Chó đƣợc gây mê, cố định trên bàn mổ
- Bộc lộ động mạch cảnh gi huyết áp, khí quản theo dõi hô hấp
- Bộc lộ tĩnh mạch đùi và tĩnh mạch mạc treo tràng trên của chó
Tiêm 2m dịch lọc phân lần lượt vào tĩnh mạch đùi và tĩnh mạch mạc treo tràng trên Quan sát và so sánh huyết áp của chó trước và sau khi tiêm, đồng thời đánh giá sự khác biệt giữa hai phương pháp tiêm.
- Thực hiện tương tự khi tiêm 2ml adrenalin 1/10000 Quan sát và so sánh
- Dịch lọc phân: tiêm vào tĩnh mạch đùi huyết áp giảm nhiều, tiêm vào tĩnh mạch mạc treo huyết áp giảm ít và chậm
Adrenaline tiêm vào tĩnh mạch đùi gây tăng huyết áp mạnh mẽ, trong khi tiêm vào tĩnh mạch mạc treo chỉ làm tăng huyết áp một cách nhẹ nhàng và chậm rãi Kết quả này cho thấy sự khác biệt trong phản ứng của cơ thể đối với adrenaline tùy thuộc vào vị trí tiêm, từ đó có thể rút ra ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng adrenaline trong y học.
THÍ NGHIỆM 2: Gây ngạt thực nghiệm
- Đặt ống thủy tinh 3 nhánh vào khí quản thỏ, 1 nhánh thông với trống Marey, 1 nhánh thông với khí trời, 1 nhánh đặt trong khí quản
- Dùng pince Kocher kẹp nhánh thông với khí trời
- Quan sát hô hấp, huyết áp, tri giác…
- Hô hấp tăng tần số và biên độ
- Hô hấp: giảm dần, có những cơn ngừng thở
Giai đoạn suy sụp toàn thân
- Hô hấp giảm nhiều, ngừng thở, ngáp cá
- Huyết áp giảm nhiều ải thích kết quả và nêu ý nghĩa thí nghiệm.
THÍ NGHIỆM 3: Phù phổi cấp thực nhiệm
- Chọn chó khỏe mạnh, cố định trên bàn mổ, ghi nhận hô hấp, huyết áp
- Tiêm 10ml AgNO3 0,5% vào tĩnh mạch đùi, truyền dịch nhanh
- Theo dõi sinh hiệu, nghe phổi
- Huyết áp lúc đầu tăng, sau đó giảm
- Hô hấp lúc đầu tăng, sau đó giảm
- Rale ẩm xuất hiện từ thấp lên cao
- Bọt hồng trào ra miệng
- Mổ xác: phổi ứ nước, tổn thương phần thấp nặng hơn ải thích kết quả và nêu ý nghĩa thí nghiệm.
28
2.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức về hệ miễn dịch
1 Trình bày được các bước tiến hành thí nghiệm
2 Giải thích cơ chế qua kết quả thu được
3 Nêu được ý nghĩa thí nghiệm
Hiểu và áp dụng đƣợc kiến thức về phản vệ
2.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên nên đọc trước bài giảng và tìm hiểu các nội dung liên quan để chuẩn bị tốt cho bài học Họ cần tích cực tham gia thảo luận, ôn tập và trả lời các câu hỏi, đồng thời trình bày những nội dung cần giải đáp Việc tìm đọc tài liệu tham khảo cũng rất quan trọng để nâng cao kiến thức.
2.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng chúng, đồng thời chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng.
Hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu bao gồm việc đọc các tài liệu tham khảo liên quan đến nội dung học tập, đồng thời nghiên cứu thêm các ứng dụng của bài học trong thực tế lâm sàng.
THÍ NGHIỆM 1: Shock phản vệ chủ động trên chuột lang
Các bước tiến hành: Chọn 2 chuột lang đánh dấu A, B
Kháng nguyên đơn thuần (lòng trắng trứng pha loãng 1/20) Kháng nhuyên có tá dƣợc (Freund)
Lòng trắng trứng 1/20 1 thể tích
Tiêm 4 lần kháng nguyên vào dưới da chuột: Mỗi lần 0.5ml cách nhau 1 tuần Lần 1 và 3 có tá dƣợc
Lần 2 và 4 kháng nguyên đơn thuần
Bước 2: gây quá mẫn Sau 2 tuần: gây mẫn cảm bằng cách tiêm liều kháng nguyên quyết định (gấp 5-10 lần liều kháng nguyên gây mẫn cảm) vào tim
- Bước 3: Quan sát: Thời gian đáp ứng, biểu hiện về hô hấp, thần kinh, màu sắc da dưới niêm, toàn trạng v.v Mổ tử thi quan sát
Chuột B không gây mẫn cảm với lòng trắng trứng, tiêm lòng trắng trứng bằng liều kháng nguyên quyết định trực tiếp vào tim
Chuột B: không có dấu hiệu bất thường
Dùng chuột lang không gây mẫn cảm với lòng trắng trứng, tiêm 600-
800microlit Histamine trực tiếp vào tim
Quan sát và so sánh với thí nghiệm 1
Triệu chứng giống thí nghiệm 1, không có đốm xuất huyết xuất hiện ở phổi Triệu chứng xuất hiện nhanh hơn nghiệm 2
Dụng cụ: Hệ thống nuôi ruột chứa dd Tyrode ở 37 độ C và bút ghi nhu động ruột trong quá trình thí nghiệm
+ Chuột đã mẫn cảm với lòng trắng trứng
+ Cắt tiết để loại bỏ máu đến mức tối đa
+ Cắt một đoạn hồi tràng, bỏ mạc treo, rửa sạch
+ Mắc đoạn ruột vào bộ nuôi ruột có chứa dd Tyrode 37 độ C Ghi nhu động ruột
Nhỏ lần lượt Histamin, kháng nguyên không đặc hiệu (huyết thanh thỏ) và kháng nguyên đặc hiệu (lòng trắng trứng) vào thành đoạn ruột, đồng thời rửa sạch đoạn ruột bằng Tyrode sau mỗi lần nhỏ.
+ Quan sát nhu động ruột
Nhỏ Histamin: đoạn ruột tăng co thắt, tăng nhu động ruột ngay
Nhỏ kháng nguyên không đặc hiệu (huyết thanh thỏ): nhu động ruột bình thường
Nhỏ kháng nguyên đặc hiệu (lòng trắng trứng): một lúc sau đoạn ruột tăng co thắt, nhu động ruột tăng.
THÍ NGHIỆM 2
- Chó ở thí nghiệm 1, khi lượng nước tiểu trở về bình thường
- Chờ các chỉ tiêu về bình thường
- Sau khi tiêm adrenaline 1/100.000 vào tĩnh mạch đùi: Mạch, huyết áp tăng nhẹ, hô hấp bình thường, số giọt nước tiểu bình thường
Sau khi tiêm adrenaline 1/10.000 vào tĩnh mạch đùi, mạch, huyết áp và hô hấp đều tăng mạnh, trong khi số giọt nước tiểu giảm mạnh một lúc rồi trở về bình thường Kết quả này cho thấy adrenaline có tác dụng kích thích hệ thống tim mạch và hô hấp, đồng thời ảnh hưởng đến chức năng thận Thí nghiệm này có ý nghĩa quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của adrenaline trong cơ thể.
THÍ NGHIỆM 3
- Chó không gây mê Lấy các chỉ tiêu trước TN: mạch, huyết áp, hô hấp, số giọt nước tiểu
- Mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp =0
- Thời gian shock xảy ra nhanh (vài phút)
- So sánh 2 mẫu máu: tán huyết ận định kết quả, giải thích kết quả, nêu ý nghĩa của thí nghiệm.
THÍ NGHIỆM 2: Buộc ga rô chân ếch
- Ếch đã bị buộc dây thắt chặt ở 1 góc chi dưới và để ếch trong môi trường độ ẩm thích hợp
- Lấy ếch ra quan sát kích thước, màu sắc, cử động, độ căng rắn của chi bị buộc so với chi bên kia
- Chi bị buộc to, da căng bóng
- Chi bị liệt, rạch cơ có dịch chảy ra, cơ mềm, màu tím, không có phản ứng khi cắt iải thích kết quả và nêu ý nghĩa thí nghiệm.
THÍ NGHIỆM 3: Thí nghiệm rút bớt huyết tương
- Cố định thỏ trên bàn mổ, bộc lộ động mạch cảnh ghi huyết áp, động mạch đùi để lấy máu, truyền dịch vào tĩnh mạch rìa tai
- Mỗi lần rút 10% khối lƣợng tuần hoàn
- Theo dõi và duy trì huyết áp trong quá trình rút máu
Li tâm máu ở tốc độ 1500 vòng/phút trong 10 phút để loại bỏ huyết tương, sau đó thu hồng cầu và trộn với một lượng dung dịch NaCl 9 ‰ tương đương với lượng huyết tương đã loại bỏ, rồi truyền lại cho thỏ.
- Thực hiện quy trình trên 10-15 lần
- Khi đã truyền hết dịch, mổ bụng thỏ quan sát ổ bụng, màng tim, màng phổi
Có nước ứ trong ổ bụng, xoang màng tim, xoang màng phổi ải thích kết quả và nêu ý nghĩa thí nghiệm.
THÍ NGHIỆM 4: Viêm do áp nóng
- Cố định thỏ, cạo sạch lông bụng
- Dùng chai nước nóng 70 0 C lăn nhẹ 1 bên thành bụng 1-2 phút
- Tiêm dd Xanh Trypan 1% 2ml vào tĩnh mạch rìa tai thỏ
- Dùng chai nước nóng 70 0 C tiếp tục lăn nhẹ trên thành bụng nói trên thêm 15-20 phút
- Quan sát ổ viêm, chú ý màu sắc
- Có hiện tƣợng viêm do áp nóng
- Thành bụng phù nề, da dày, sờ thấy nóng, vùng này đầu tiên có màu đỏ sau chuyển sang màu Xanh Trypan, giữa xanh sẫm rìa nhạt hơn
- Làm nghiệm pháp ấn kính không mất màu xanh ải thích kết quả và nêu ý nghĩa thí nghiệm