Giáo trình Thực tập Sinh lý 2 - Trường ĐH Võ Trường Toản (Năm 2022) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ...
Thông tin chung
1.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức cơ bản về điện tâm đồ
1 Trình bày được trình tự phân tích một ECG
2 Nắm được cách tính tần số tìm, xác định nhịp đều, nhịp xoang trên ECG
3 Biết cách vẽ và phân tích trục điện tim
4 Trình bày ý nghĩa, giới hạn bình thường và phân tích được các thông số trên ECG (sóng p, khoảng PR, phức bộ QRS, đoạn ST, sóng T, khoảng QT)
5 Nêu được tiêu chuẩn chẩn đoán phì đại nhĩ, thất trên ECG
1.1.3 Chuẩn đầu ra Áp dụng kiến thức đã học thực hành đọc được điện tâm đồ cơ bản
PGS TS Nguyễn Thị Lệ, 2015, Giáo trình thực tập Sinh lý học, Trường Đại học
Y Dược TP Hồ Chí Minh, NXB Y học
1 Đại học Y dược TP.HCM (2006) Sinh lý học Y khoa, NXB Y học
2 Phạm Thị Minh Đức (2011) Sinh lý học – Sách đào tạo Bác sĩ đa khoa, NXB Y học
1.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên nên đọc trước bài giảng và tìm hiểu các nội dung liên quan để tích cực tham gia thảo luận, xây dựng bài học, ôn tập, trả lời câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm kiếm tài liệu tham khảo.
Nội dung chính
1.2.1 ĐẠI CƯƠNG Điện tâm đồ là đồ thị ghi lại những dao động điện thế của cơ tim ở nhiều vị trí khác nhau Cơ sở sinh lý học của điện tâm đồ là hoạt động điện học của màng tế bào cơ tim Giống như các tế bào khác, cơ tim có 3 trạng thái điện học cơ bản:
1.2.1.1 Trạng thái nghỉ: quá trình phân cực
Cơ tim khi nghỉ ngơi ở trạng thái phân cực:
Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015
Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Lệ 2
- Mặt ngoài tế bào cơ tim mang điện tích (+)
- Mặt trong tế bào cơ tim mang điện tích (-)
=> Không có sự chệnh lệch điện thế ở mặt ngoài màng tế bào
=> Không có dòng điện đi qua mặt ngoài màng tế bào
1.2.1.2 Trạng thái kích thích: quá trình khử cực
Khi có kích thích, sự phân bố điện sẽ thay đổi:
- Mặt ngoài tế bào cơ tim mang điện tích (-)
- Mặt trong tế bào cơ tim mang điện tích (+)
=> Có sự chênh lệch điện thế ở mặt ngoài màng tế bào
=> Tạo nên dòng điện đi qua mặt ngoài màng tế bào Chiều dòng điện đi từ cực (-) đến cực (+)
1.2.1.3 Trạng thái tái cực: quá trình hồi cực
Cơ tim sau khi khử cực hoàn toàn sẽ hồi cực, tức là trở về trạng thái nghỉ ban đầu Quá trình này được gọi là quá trình hồi cực.
1.2.2 NGUYÊN LÝ ĐO ĐIỆN TÂM ĐỒ
1.2.2.1 Nguyên lý hoạt động của máy
Khi cơ tim hoạt động, nó tạo ra dòng điện có thể được dẫn truyền ra da thông qua các dịch cơ thể Việc gắn các điện cực ngoài da cho phép ghi lại những dao động điện thế từ các sợi cơ tim.
Cách mắc các điện cực được gọi là chuyển đạo hay đạo trình, với mỗi chuyển đạo bao gồm hai cực xác định hướng và chiều Hiện có 12 chuyển đạo gián tiếp phổ biến.
Chuyển đạo song cực (chuyển đạo chuẩn)
DI: Cực (+) nối với cổ tay trái
Cực (-) nối với cổ tay phải
DII: Cực (+) nối với cổ chân trái
Cực (-) nối với cổ tay phải
DIII: Cực (+) nối với cổ chân trái
Cực (-) nối với cổ tay trái
- Một điện cực có điện thế gần bằng 0 gọi là điện cực trung tính Điện cực này được tạo ra bằng cách nối qua một điện trở 5000 Ω
Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015
Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Lệ 3
- Một điện cực còn lại gọi là cực thăm dò Đây chính là cực dương của chuyển đạo
Chuyển đạo đơn cực chi aVR: Cực thăm dò nối với cổ tay phải
Cực trung tính nối với cổ tay trái và cổ chân trái qua điện trở 5000 Ω aVL: Cực thăm dò nối với cổ tay trái
Cực trung tính nối với cổ tay phải và cổ chân trái qua điện trở 5000 Ω aVF: Cực thăm dò nối với cổ chân trái
Cực trung tính nối với cổ tay trái và cổ tay phải qua điện trở 5000 Ω
Chuyển đạo đơn cực trước tim
- Điện cực trung tính nối với cổ tay phải, cổ tay trái, cổ chân trái + điện trở
V1: Liên sườn IV bờ phải xương ức
V2: Liên sườn IV bờ trái xương ức
V4: Giao điểm liên sườn V và đường trung đòn trái
V5: Giao điểm liên sườn V và đường nách trước trái
V6: Giao điểm liên sườn V và đường nách giữa trái
Hình 1.1 Vị trí mắc các điện cực trước tim
- Xét theo vị trí mắc điện cực:
+ Chuyển đạo ngoại vi: DI, DII, DIII
Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015
Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Lệ 4 aVR, aVL, aVF + Chuyển đạo trước tim: V1, V2, V3, V4, V5, V6
- Xét trong các mặt phẳng giải phẫu:
+ Mặt phẳng trán DI, DII, DIII aVR, aVL, aVF + Mặt phẳng ngang: V1, V2, V3, V4, V5, V6
+ Mặt phẳng đứng dọc: chuyển đạo thực quản
Hình 1.2 Các chuyển đạo gián tiếp thông dụng
Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015
Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Lệ 5
1.2.2.3 Các nguyên lý ghi sóng điện tâm đồ
Có 4 nguyên lý ghi sóng điện tâm đồ:
1 Chiều dòng điện tiến về cực (+) của chuyển đạo sẽ ghi được sóng (+), nếu chiều dòng điện càng song song với chiều chuyển đạo thì sóng dương ghi được sẽ càng lớn
2 Chiều dòng điện rời xa cực (+) của chuyển đạo sẽ ghi được sóng (-), nếu chiều dòng điện càng song song với chiều chuyển đạo thì sóng âm ghi được sẽ càng sâu
3 Chiều dòng điện vuông góc chiều chuyển đạo sẽ không ghi được sóng
4 Không có dòng điện, không ghi được sóng
Ngoài ra cũng cần lưu ý: khối cơ tim càng lớn thì biên độ sóng sẽ càng cao
Chiều chuyển Vector điện tim:
Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015
Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Lệ 6
Hình 1.3 Các nguyên lý ghi điện tâm đồ
Máy đo ECG hiện nay có nhiều thế hệ và được sản xuất bởi các hãng khác nhau, với các loại một cần, ba cần và sáu cần Tất cả các loại máy này đều được trang bị chương trình tự điều chỉnh biên độ và khả năng phân tích kết quả tự động.
Giấy ghi điện tim là loại giấy nhiệt được thiết kế với kích thước phù hợp cho từng loại máy Trên bề mặt giấy, các ô vuông lớn được chia thành nhiều ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông nhỏ có cạnh dài 1mm, giúp dễ dàng theo dõi và phân tích kết quả điện tâm đồ.
- Gel dẫn điện (nếu không có có thể sử dụng cồn hoặc nước muối sinh lý)
- Giấy hoặc khăn lau và khay hạt đậu
1.2.4 KỸ THUẬT GHI ĐIỆN TÂM ĐỒ
1.2.4.1 Chuẩn bị phương tiện và bệnh nhân
Máy đo ECG được trang bị đầy đủ các điện cực, kết nối với nguồn điện ổn định và có dây nối đất Nếu máy có phần mềm xử lý, hãy nhập các thông tin về bệnh nhân vào máy để đảm bảo kết quả chính xác.
- Bệnh nhân được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác Cho bệnh nhân nghỉ ngơi và không dùng các chất kích thích trước khi đo
Bỏ tất cả các vật dụng kim loại trên người và nằm thoải mái, thả lỏng, nhắm mắt như đang ngủ Nên tránh sử dụng giường bằng kim loại và giữ khoảng cách với các nguồn điện dân dụng.
Bộc lộ vùng ngực, cổ tay và cổ chân, sau đó làm sạch các khu vực này bằng cồn Tiếp theo, bôi gel lên da tại các vị trí đặt điện cực, lưu ý không đặt điện cực lên những vùng da có nền xương.
Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015
Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Lệ 7
Mắc các điện cực đảm bảo đúng vị trí và tiếp xúc tốt với da theo các qui ước về màu sắc:
- Các điện cực ngoại biên:
+ Màu đỏ: cổ tay phải
+ Màu vàng: cổ tay trái
+ Màu xanh lá cây: cổ chân trái
+ Màu đen: cổ chân phải (dây nối đất để chống nhiễu)
- Các điện cực trước tim: từ V1-V6 sẽ có màu sắc theo thứ tự đỏ, vàng, xanh, nâu, đen, tím
1.2.4.3 Vận hành máy đo ECG
Tùy theo loại máy sẽ có các bước vận hành khác nhau (tự động hoặc điều chỉnh bằng tay), tuy nhiên phải đảm bảo:
+ Vận tốc kéo giấy của máy thông thường là 25mm/s
+ Test milivolt: cho dòng điện 1mV chạy qua máy sẽ ghi được test dưới dạng
1 dao động có các góc vuông
- Ghi đầy đủ 12 chuyển đạo (chú ý tránh đánh dấu và viết tên nhầm các chuyển đạo nếu máy không tự động ghi)
Hình 1.4 Hình ảnh ECG ghi được ở chuyển đạo V2 và V3
Phân tích ECG gồm nhiều bước:
- Tên, tuổi, giới tính, thể trạng
Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015
Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Lệ 8
- Đã điều trị thuốc gì
- Đã làm xét nghiệm gì
+ Không mắc lộn dây khi sóng P ở DI >0 Nếu P ở DI 90 mm Hg Mặc dù HATTr được xem là yếu tố tiên lượng tốt nhất cho nguy cơ ở bệnh nhân dưới 50 tuổi, một số nghiên cứu về THA tâm trương đơn độc cho thấy tiên lượng có thể lành tính, tuy nhiên vấn đề này vẫn còn gây tranh cãi.
Tăng huyết áp “áo choàng trắng” và hiệu ứng “áo choàng trắng”
Một số bệnh nhân có huyết áp (HA) thường xuyên tăng tại bệnh viện hoặc phòng khám, trong khi HA hằng ngày hoặc đo 24 giờ lại bình thường, được gọi là “THA áo choàng trắng” Tỷ lệ mắc “THA áo choàng trắng” dao động từ 10-30%, cho thấy đây là một vấn đề không nhỏ trong nhóm bệnh nhân tăng huyết áp Tình trạng này thường tăng theo độ tuổi, với tỷ lệ dưới 10% ở những bệnh nhân THA độ 2 và độ 3 khi đo tại phòng khám THA áo choàng trắng có thể là dấu hiệu khởi đầu của THA thực sự và có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, mặc dù không phải tất cả các nghiên cứu đều khẳng định điều này.
HA đo tại phòng khám có thể tăng hoặc kháng trị mà không gây tổn thương cho các cơ quan đích Những bệnh nhân chỉ bị THA tại phòng khám có nguy cơ tim mạch thấp hơn so với những người vừa bị THA tại phòng khám vừa bị THA 24 giờ.
- HA phòng khám ≥ 140/90 mm Hg (nhiều lần đi khám)
Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015
Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Lệ 27
Thăm khám tìm kiếm các yếu tố nguy cơ chuyển hoá, tổn thương cơ quan đích có thể can thiệp
Thay đổi phong cách sống và theo dõi sát; sử dụng thuốc nếu có bằng chứng tổn thương cơ quan đích
Chẩn đoán tăng huyết áp (THA) phòng khám đơn độc được xác định khi huyết áp tại phòng khám ≥ 140/90 mm Hg, trong khi huyết áp 24 giờ < 125/80 mm Hg Cần thăm khám để tìm kiếm các yếu tố nguy cơ chuyển hóa và tổn thương cơ quan đích Việc sử dụng thuốc chỉ nên được áp dụng khi có bằng chứng về tổn thương cơ quan đích hoặc nguy cơ tim mạch cao Thay đổi lối sống và theo dõi sát là cần thiết cho tất cả bệnh nhân mắc THA phòng khám đơn độc chưa được điều trị.
Tăng huyết áp ẩn giấu (masked hypertension) hoặc THA lưu động đơn độc
Tình trạng huyết áp (HA) bình thường tại phòng khám nhưng lại cao ở những nơi khác, như tại nơi làm việc hoặc ở nhà, được gọi là THA 24 giờ đơn độc Những bệnh nhân mắc tình trạng này thường có tổn thương cơ quan đích nhiều hơn và có nguy cơ cao hơn so với những người có huyết áp luôn ổn định.
Tăng huyết áp giả tạo
Thông tin chung
4.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về cách test thai nhanh và cơ sở lí thuyết
1 Trình bày được nguồn gốc, bản chất, tác dung và sự thay đổi nồng độ hCG trong thai kỳ
2 Trình bài được các nguyên lý làm xét nghiệm thử thai
3 Phân tích được kết quả xét nghiệm thai
4 Trình bày được các ứng dụng của xét nghiệm thử thai
4.1.3 Chuẩn đầu ra Áp dụng kiến thức cơ bản để thực hiện được test thai nhanh và đọc kết quả
4.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên nên đọc trước bài giảng và tìm hiểu các nội dung liên quan để tích cực tham gia thảo luận, xây dựng bài học Họ cũng cần ôn tập, trả lời câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm kiếm tài liệu tham khảo.
Nội dung chính
- Đây là xét nghiệm đánh giá sự tồn tại của hCG trong mẩu thử, từ đó gián tiếp chẩn đoán có thai
- hCG do hợp bào nuôi của nhau tiết ran gay khi trứng làm tổ, xuất hiện trong huyết thanh và nước tiểu
- Bản chất là một glucoprotein
- Chức năng chính là ngăn ngừa sự thoái triển của hoàng thể
- Bắt đầu xuất hiện trong máu khoãng 8-9 ngày, trong nước tiểu khoãng 14 ngày sau khi thụ tinh
Nồng độ hormone tăng nhanh chóng, đạt đỉnh khoảng từ tuần thứ 10 đến 12 sau khi thụ thai, sau đó giảm dần từ tuần thứ 16 đến 20 và duy trì ở mức ổn định cho đến khi sinh.
- Có nhiều phương pháp NX thử thai, trong bài này trình bày 2 phương pháp:
Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015
Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Lệ 33
+ Xét nghiệm thử thai trên thỏ
+ Phương pháp miễm dịch bằng que thử thai
4.2.2 NGUYÊN LÝ XÉT NGHIỆM: là tìm hCG trong mẩu thử
- HCG Có tính kháng nguyên
-Tạo anti – hCG bằng cách tiêm hCG nhiều lần cho thỏ sẽ tạo ra anti-hCG có trong huyết thanh của thỏ => điều chế ra que thử thai
Lấy huyết thanh hoặc nước tiểu của phụ nữ mang thai và trộn với kháng thể huyết thanh thỏ (anti-hCG) có thể tạo ra phản ứng ngưng kết, từ đó xác định sự hiện diện của hCG trong mẫu thử, giúp kết luận về tình trạng có thai hay không.
- Que thử nhanh (trên que đã có sẵn anti-hCG và chất chỉ thị màu)
Hình 4.1 Que thử thai nhanh
4.2.4 KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM THỬ THAI
- Lấy huyết thanh hoặc nước tiểu của người cần thử
- Lấy nước tiểu nên lấy vào buổi sang, lấy giữa dòng
- Mẩu thử nếu chưa làm cần được bảo quản lạnh, khi làm phải để trở về nhiệt độ thường và lắc đều
Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015
Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Lệ 34
- Rót nước tiểu vào cốc nhựa (< 1cm)
- Xé bao đựng que đúng vị trí có đánh dấu
- Nhúng que vào cốc đựng nước tiếu sau cho mực nước tiểu không vượt quá vạch qui định
- Chờ 5 phút, quan sát sự xuất hiện của vạch màu trên que:
+ Kết quả âm tính: khi chỉ xuất hiện một vạch màu
+ Kết quả dương tính: khi chỉ xuất hiện hai vạch màu
+ Kết quả sai: khi không xuất hiện vạch màu Đọc và biện luận kết quả:
- Kết quả (-): có nghĩa là trong mẫu thử không có hCG => người phụ nữ này không có thai
- Kết quả (+): có nghĩa là trong mẫu thử có hCG => người phụ nữ này có thai
Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015
Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Lệ 35
- Kết quả sai có thể do que thử bị lỗi, thao tác thử sai
- Dương tính giả: do xuất hiện một số chất giống hCG trong nước tiểu (khối u đường tiêu hóa, ăn hoặc dùng một số thuốc có chất có hCG
- Chẩn đoán có thai sớm, nhanh, dễ làm, tiện lợi, người phụ nữ có thể tự làm tại nhà
- Chẩn đoán, theo dõi, tiên lượng trong điều trị thai trứng
- Dự đoán tuổi thai (ít làm)
- Chẩn đoán phân biệt trong thai ngoài tử cung
4.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
- Trình bày nguồn gốc, bản chất, tác dung và sự thay đổi nồng độ hCG trong thai kỳ
- Ứng dụng của xét nghiệm thử thai
4.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng
4.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng
Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015
Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Lệ 36
Thông tin chung
5.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về cách đánh giá chức năng thận bằng kết quả phân tích nước tiểu
1 Trình bày sơ lược về sự hình thành nước tiểu
2 Trình bày được các đặc điểm, tính chất của nước tiểu và các thành phần có thể có trong nước tiểu
3 Trình bày được ý nghĩa lâm sàng đối với từng giá trị khi phân tích nước tiểu
5.1.3 Chuẩn đầu ra Áp dụng kiến thức cơ bản đánh giá chức năng thận thông qua xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu
PGS TS Nguyễn Thị Lệ, 2015, Giáo trình thực tập Sinh lý học, Trường Đại học
Y Dược TP Hồ Chí Minh, NXB Y học
1 Đại học Y dược TP.HCM (2006) Sinh lý học Y khoa, NXB Y học
2 Phạm Thị Minh Đức (2011) Sinh lý học – Sách đào tạo Bác sĩ đa khoa, NXB Y học
5.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên nên đọc trước bài giảng và tìm hiểu các nội dung liên quan để tích cực tham gia thảo luận, xây dựng bài học Họ cũng cần ôn tập, trả lời câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm kiếm tài liệu tham khảo.
Nội dung chính
5.2.1 TỔNG QUAN VỀ XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU
5.2.1.1 Sự hình thành nước tiểu:
- Nước tiểu được hình thành liên tục từ thận, nó là sản phẩm dịch lọc của huyết tương
- Đơn vị chức năng chính của thận là các nephron (1-1,5 tr)
Thận là cơ quan bài tiết chính của cơ thể, cùng với da và hệ hô hấp, có chức năng bài tiết và hấp thu chọn lọc các chất theo nhu cầu của cơ thể Điều này giúp thận đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng nội môi và loại bỏ các chất độc hại.
Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015
Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Lệ 37
+ Thải những chất không cần thiết (từ các sản phẩm chuyển hóa trong cơ thể, thuốc …)
- Thường gồm: ure, các chất vô cơ, hữu cơ hòa tan trong nước
- Chủ yếu là các sản phẩm từ thoái hóa protein như: ure, creatinin, a.uric
- Các chất khác có thể có thể thấy trong nước tiểu như: hormone, vitamin, thuốc…
Các phần tử hữu hình như tế bào, trụ tế bào, tinh thể, dịch nhầy và vi khuẩn, mặc dù không xuất phát từ dịch lọc huyết tương, nhưng vẫn có thể được phát hiện trong nước tiểu và được xem là dấu hiệu bệnh lý.
5.2.1.3 Cách lấy mẫu nước tiểu:
Lấy nước tiểu giữa dòng
Đối với nam giới, cần kéo da qui đầu để lộ lỗ tiểu, sau đó rửa sạch lỗ tiểu bằng nước và xà phòng, sát trùng bằng povidine, bỏ nước tiểu đầu tiên và dùng lọ vô trùng để hứng dòng nước tiểu đang chảy Đối với nữ giới, ngồi trên bồn vệ sinh, dùng tay tách hai môi lớn ra, rửa sạch và sát trùng lỗ tiểu, lau sạch theo hướng từ trước ra sau, và lấy nước tiểu giữa dòng.
+ Trẻ em: sát trùng lổ tiểu, mang túi nhựa trong vô trùng
Lấy nước tiểu qua sonde tiểu
- Được thực hiện bởi nhân viên y tế trong điều kiện vô trùng
- Chỉ dùng khi không lấy được bằng phương pháp lấy giữa dòng (tiểu không tự chủ, bí tiểu…)
Lấy nước tiểu qua chọc dò trên xương mu
- Phải có cầu bang quang
- Dùng kim chọc dò, chọc trên xương mu 2cm, đường trắng giữa
5.2.2 PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NƯỚC TIỂU
5.2.2.1 Các đặc điểm về vật lý
- Bình thường: màu vàng trong (màu sắc tố urochrome, urobilin ), nước tiểu cô đặc màu vàng thẩm, nước tiểu pha loãng màu vàng nhạc
Màu đỏ: tiểu máu, do thuốc (rifamycin, riboflavin)
Giáo trình môn học: Giáo trình thực tập Sinh lý học, NXB Y học, 2015
Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Lệ 38
Màu xá xị: tiểu hemoglobin, tiểu myoglobin
Màu vàng đậm: bilirubin trong các bệnh lý vàng da, thuốc (tetracycline)
Màu trắng đục: nhiều đạm, tiểu mủ, tinh thể, tiểu dưỡng trấp
Màu xanh: biliverdin, xanh methylene
Tỉ trọng: dùng khảo sát chức năng cô đặc và pha loãng nước tiểu của thận
Tăng: trẻ em, uống ít nước, vận động nhiều
Tăng: tiểu đạm, đái tháo đường
Giảm: dùng thuốc lợi tiểu, đái tháo nhạc, suy thận mạn pH nước tiểu:
- Bình thường nước tiểu hơi acid với pH=6
- Sinh lý: người bình thường, pH dao động từ 4,5 đến 8
Kiềm: (>6,5) ngay sau bữa ăn
Toan: (