Hệ miễn dịch phân biệt bản thân với yếu tố lạ và loại bỏ khỏi cơ thể các phân tử và tế bào lạ tiềm tàng nguy hiểm. Hệ miễn dịch cũng có khả năng nhận biết và tiêu diệt các tế bào bất thường xuất phát từ các mô vật chủ. Bất kỳ phân tử nào có khả năng được hệ miễn dịch nhận biết được coi là một kháng nguyên (Ag).
Trang 2- Máy Kymograph băng ám khói ghi kết quả hô hấp huyết áp
- Manometer thủy ngân
- Bộ phận ghi hô hấp bằng trống Marey
- Máy kích điện
Phần 2: Mô tả thí nghiệm:
1 Dựng mô hình shock chấn thương thực nghiệm và quan sát:
Thì 1: Trên một con chó khỏe mạnh không gây mê, cố định trên bàn mổ đã được:
- Đo huyết áp trực tiếp ở động mạch cảnh
- Ghi hô hấp trực tiếp ở khí quản qua hệ trống Marey
- Bộc lộ thần kinh đùi và tĩnh mạch đùi
Thì 2: Lấy các chỉ tiêu trước thí nghiệm:
- Huyết áp đọc trực tiếp trên huyết áp kế thủy ngân và đo trên băng ám khói
- Đếm và theo dõi số lần mạch đập trong một phút
- Theo dõi tần số và biên độ hô hấp ở ngực chó và trên băng aam1 khói
- Xác định khả năng đáp ứng mạch máu đối với Adrenaline: tiêm 1ml Adrenaline 0,1% vào tĩnh mạch đùi chó, theo dõi sự thay đổi của huyết áp
- Tìm ngưỡng kích thích điện thông qua dòng điện cảm ứng, tìm ngưỡng đáp ứng đối với thần kinh đùi
- Quan sát toàn trạng
1 SHOCK CHẤN THƯƠNG THỰC NGHIỆM
VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 3- Dùng vồ gỗ 700 gram đập mạnh và liên tục vào phần mềm mặt trong đùi sau của chó (tránh gây gãy xương đùi, tránh rách da, gây chảy máu ra ngoài)
- Theo dõi các biểu hiện của chó trong quá trình đập khi huyết áp tăng đến mức tối đa thì dứng lại; lấy lại các chỉ tiêu huyết áp, mạch, hô hấp
- Tiếp tục đập đén lúc huyết áp còn 60 – 40 mmHg thì dừng lại; lấy lại các chỉ tiêu trên lần thứ 2
- Sau đó tiếp tục đập cho đến khi huyết áp còn 20mmHg thì dừng lại, quan sát toàn trạng và mổ quan sát
2 Đặt giả thiết: từ những kết quả quan sát được, sơ bộ đưa ra những giả thiết về
cơ chế bệnh sinh của shock chấn thương trên con vật
3 Chứng minh cơ chế bệnh sinh của shock chấn thương:
Thì 1: Tác dụng tinh chất cơ:
- Thỏ được cố định trên bàn mổ, ghi huyết áp, hô hấp
- Tiêm vào tĩnh mạch rìa tai thỏ 2ml dung dịch tinh chất cơ (gồm 3 gram thị thỏ nghiền nát với 5ml nước muối sinh lý, lọc lấy dịch)
- Quan sát sự thay đổi huyết áp, hô hấp và tòan trạng
Thì 2: Tiêm liều chết Strychnine
- Chọn hai thỏ A và B tương đương với nhau về trọng lượng
- Thỏ A để bình thường, sau đó tiêm liều chết Strychnin (từ 1 đến 1,25 mg/kg) vào mặt trong của đùi sau
- Thỏ B gây một ổ dập nát ở phần mềm của đùi sau tương tự ổ dập nát ở đùi chó khi gây shock chấn thương Sau đó, tiêm liều chết Strychnin liều giống thỏ A vào giữa ổ dập nát của thỏ B
- Quan sát, theo dõi, so sánh phản ứng giữa hai thỏ A và B khi cùng nhận một liều chết Strchnin như nhau
Thì 3: Kích thích điện
- Trên một con thỏ khỏe mạnh, cố định trê bàn mổ, bộc lộ hần kinh hông to Dùng dòng điện kích thích vào đầu hướng tâm của dây thần kinh Theo dõi huyết áp, hô hấp và toàn trạng
Trang 4Huyết
áp (mmHg)
Hô hấp (lần/phút)
Đáp ứng với adrenaline 0,1%
(mmHg)
Ngưỡng kích thích điện (V)
Toàn trạng
60
50 (thở nông)
- Mạc treo ứ máu, do rối loạn huyết động học
- Tĩnh mạh chủ dưới căng phồng, ứ máu
Trang 5dụ là ion kali, myoglobin,…) xâm nhập vào tuần hoàn có gây shock dẫn đến
tử vong? Kiểm chứng bằng thí nghiệm tiêm tinh chất cơ và tiêm liều gây chết strychnine cho thỏ ở thí nghiệm dưới
- Thần kinh dập nát bị kích thích đi vào vòng xoắn bệnh lý => tử vong ???
2 Chứng minh cơ chế bệnh sinh của shock chấn thương:
Kết luận: Tuy tinh chất cơ là chất độc của cơ thể nhưng muốn gây chết cho con
vật phải phụ thuộc vào liều có khả năng gây chết Ở đây lượng tinh chất cơ không
đủ mạnh để gây chết cho con vật
Kết luận: Strychnine với liều đủ gây tử vong nhưng tùy vào đường vận chuyển
trong cơ thể mà gây chết nhanh hay chậm
Thí nghiệm 3:
Kích thích điện ban đầu đều gây hạ tất cả các chỉ số mạch, huyết áp, hô hấp Nếu ngừng lại lập tức thì mọi chỉ số được khôi phục về lại giá trị bình thường Nếu tiếp tục kích thích không ngừng, con vật tử vong
Mô hình vòng xoắn bệnh lý:
Trang 6Shock/ Tử vong
Trang 72 – 1 RỐI LOẠN HÔ HẤP – GÂY NGẠT THỰC NGHỆM
- Máy Kymograph băng ám khói ghi kết quả hô hấp huyết áp
- Manometer thủy ngân
- Bộ phận ghi hô hấp bằng trống Marey
- Tiêm acid lactic 3% x 2mL vào tĩnh mạch rìa tai thỏ, quan sát hô hấp (lần 3)
- Khi hô hấp trở về bình thường, tiếp tục bơm dung dịch bicarbonate (NaHCO3) 10% x 10mL vào tĩnh mạch rìa tai thỏ, quan sát hô hấp (lần 4) và so sánh với lần 3
Trang 88
Thì 4: Gây ngạt thực nghiệm
- Đặt ống thủy tinh ba nhánh, một nhánh thông với trống Marey, một nhánh thông với khí trời, một nhánh đặt trong khí quản
- Dùng pince Kocher kẹp nhánh thông khí trời
- Quan sát hô hấp và mọi biểu hiện của tho (giãy giụa, da niêm mạc mũi, ỉa đái
tự động,…) trong quá trình gây ngạt
Ghi chú: Hình vẽ về biểu đồ biên độ và tần số của hô hấp
Phần 3: Kết quả - Phân tích kết quả và Giải thích cơ chế
Thì 1:
Quan sát tần số và biên độ hô hấp: đều cả về tần số và biên độ
Quan sát màu sắc da và niêm mạc mũi thỏ: hồng hào
Thì 2:
1 Cho thỏ ngửi ammoniac đậm đặc:
Quan sát tần số và biên độ hô hấp: lúc đầu thỏ ngưng thở khoảng vài giây, sau
đó thở nhanh và sâu, sau cùng thì hô hấp được hồi phục về lại bình thường
Quan sát huyết áp bình thường
Quan sát màu sắc da và niêm mạc mũi thỏ: hồng hào
2 Gây tê niêm mạc mũi thỏ bằng Lidocin, sau đó cho ngửi lại ammoniac đặc:
Quan sát tần số và biên độ hô hấp: đều cả về tần số và biên độ
Trang 9Quan sát huyết áp bình thường
Quan sát màu sắc da và niêm mạc mũi thỏ: đỏ
Thì 3:
1 Tiêm tĩnh mạch rìa tai thỏ acid lactic 3%
Quan sát tần số và biên độ hô hấp: lúc đầu thở nhanh và sâu, sau đó hô hấp được hồi phục về lại bình thường
Quan sát huyết áp bình thường
Quan sát màu sắc da và niêm mạc mũi thỏ: hồng hào
2 Tiêm tĩnh mạch rìa tai thỏ bicarbonate 10%:
Quan sát tần số và biên độ hô hấp: thở chậm và nông, sau đó hô hấp được hồi phục về lại bình thường
Quan sát huyết áp bình thường
Quan sát màu sắc da và niêm mạc mũi thỏ: hồng hào
Thì 4:
Lúc đầu niêm mạc mũi, da của thỏ vẫn hồng hào
Thỏ bắt đầu tăng hô hấp: co kéo cơ hô hấp phụ, co kéo cánh mũi nhưng niêm mạc mũi thỏ vẫn hồng hào Biểu đồ hô hấp tăng cả tần số và biên độ, sau đó tăng thì hít
NH3 đậm đặc Lidocain
Acid lactic 3%
Bicarbonate 10%
Trang 1010
Thỏ tăng hoạt động thở ra: thỏ bắt đầu giãy giụa dữ dội, cánh mũi phập phồng và
hô hấp cả bằng miệng; sờ thấy cơ thể gồng cứng, tiêu tiểu không tự chủ Biểu đồ hô hấp thấy tăng hoạt động thở ra; huyết áp bắt đầu tụt dần xuống 20mmHg
Thỏ nằm im, bắt đầu thở chậm, lâu lâu thở lấy hơi cuối cùng (ngáp cá), xong ngưng thở Biểu đồ hô hấp giảm về biên độ và tần số chậm dần; huyết áp tụt nhanh dần về 0mmHg
Ghi chú: (1): Giai đoạn hưng phấn (2): Giai đoạn ức chế
(3’): Ngáp cá (3’’): Ngưng thở
(3); Giai đoạn suy kiệt
Phần 4: Phân tích kết quả và giải thích cơ chế
1 Thí ghiệm ngửi ammoniac đậm đặc:
Ammoniac đậm đặc kích thích niêm mạc thỏ là bộ phận cảm thụ của cung phản
xạ gây phản xạ úc chế trung tâm hô hấp của thỏ, làm thỏ ngưng thở Sau khi ammoniac được chuyển hóa thải trừ hết thì hô hấp được khôi phục về lại bình thường
Khi gây tê niêm mạc mũi thỏ bằng lidocain thì đã tác động vào niêm mạc mũi thỏ gây cắt đứt đường dẫn truyền của cung phản xạ (ức chế bộ phận thụ cảm) cho nên khi cho thỏ ngửi tiếp ammoniac đậm đặc thì thỏ không có phản ứng ngưng thở
Kết luận: Yếu tố thần kinh tham gia điều hòa hô hấp
2 Thí nghiệm tiêm acid lactic 3% và bicarbonate 10%:
Acid lactic la một acid mạnh khi vào cơ thể sẽ bị chuyển hóa thành acid yếu; nên khi tham gia tuần hòa thì gây giảm pH máu làm hoạt hóa hệ đệm tham gia hoạt động:
RCOOH + NaHCO3 => RCOONa + CO2 + H2O
Gây ngạt
(3’) (3’’)
(3)
Trang 11thở nhanh sâu để thải trừ CO2 (biên độ và tần số tăng)
Bicarbonate là một base yếu khi vào cơ thể làm tăng pH máu nên ức chế trung tâm hô hấp gây thở chậm nông (biên độ và tần số giảm)
Kết luận: Yếu tố thể dịch tham gia điều hòa hô hấp
3 Thí nghiệm gây ngạt:
Cơ chế bệnh sinh của quá trình diễn tiến ngạt gồm 3 giai đoạn: giai đoạn hưng phấn, giai đoạn ức chế, và giai đoạn suy kiệt
3.1 Giai đoạn hưng phấn: diễn tiến xảy ra nhanh, ngắn
Vừa kẹp khí quản, do không có sự thông khí phổi, đặc điểm khí máu động mạch có nồng độ carbonic tăng, oxygen giảm
Biểu hiện bệnh sinh là trung tâm hô hấp và trung tâm vận mạch ở trạng thái kích thích tăng hoạt động Triệu chứng lâm sàng là thở nhanh, sâu, tăng nhịp tim
và tăng huyết áp
Yếu tố kích thích trung tâm hô hấp là do nồng độ carbonic tăng
Hậu quả tăng thông khí gây tăng thải carbonic, nồng độ carbonic máu giảm, biểu hiện giảm thông khí Nồng độ oxygen máu giảm gây thiếu oxy mô, hoạt động thần kinh biểu hiện trạng thái lo lắng và có phản ứng hưng phấn tăng phản
xạ vận động như giãy giụa các chi, la hét, tăng co bóp cơ bàng quàng và cơ thành ruột gây tiểu tiểu vương vãi
Cuối giai đoạn ức chế, nồng độ oxygen máu giảm nhiều và nồng độ carbonic máu quá cao làm các tế bào vỏ não ở tình trạng ức chế, các trung tâm dưới vỏ thoát ức chế, triệu chứng lâm sàng là xuất hiện ngáp cá (tức là cố đẩy carbonic
ra ngoài, lấy oxygen từ không khí vào bên trong), nằm im, tiêu tiểu không tự chủ
3.3 Giai đoạn suy kiệt:
Xét nghiệm máu nồng độ carbonic máu cao, oxygen máu giảm trầm trọng,
Trang 12Kết thúc bệnh lý là ngưng thở kéo dài và tử vong
Trang 132 – 2 RỐI LOẠN HÔ HẤP – PHÙ PHỔI CẤP
- Máy Kymograph băng ám khói ghi kết quả hô hấp huyết áp
- Manometer thủy ngân
- Bộ phận ghi hô hấp bằng trống Marey
- Nghe tiếng thở của phổi bằng ống nghe
- Tiêm 10mL dung dịch nitrat bạc 0,5% vào tĩnh mạch đùi chó,
- Khẩn trung và liên tục theo dõi tiếng rì rào phế nang từ hai đáy phổi, tiếng thở bất thường của chó và bọt hồng trào ra từ khí quản
Thì 3:
- Mổ quan sát đại thể, nhất là hai lá phổi
Phần 3: Kết quả
Quan sát và nghe phổi:
- Trước khi tiêm, rì rào phế nang êm dịu hai phế trường
- Sau khi tiêm, có tiếng ran ẩm và bọt hồng trào ra từ khí quản
Trang 1414
- Tiếng ran ẩm bắt đầu nghe từ đáy phổi và có chiều hướng tăng lên như hiện tượng “thủy triều”
- Con vật lúc này thở nông, nhanh và gấp, cố gắng thở
- Lúc đầu khi vừa tiêm thì mạch và huyết áp tăng nhưng sau đó giảm dần và từ
từ con vật tử vong
Mổ ngực thám sát hai lá phổi:
- Phổi sung huyết, căng bóng và có hiện tượng “gan hóa” ở phần thấp (thấy dai, cứng chắc và không có tiếng lép bép khi bóp), ở phần cao ít hơn (sờ mềm, còn tiếng lép bép)
- Cắt một miếng nhu phổi một nửa còn lành, một nửa đã bị tổn thương ngâm vào cốc nước, thấy phần tổn thương chìm xuống, còn phần lành thì nổi trên
bề mặt
Phần 4: Phân tích kết quả và giải thích cơ chế
Dung dịch AgNO3 0,5% là một chất oxi hóa mạnh theo đường máu tới phổi gây tổn thương: phá lưới mao mạch phổi, làm xuất huyết tràn vào phế nang, làm giảm diện khuếch tán, dày àng trao đổi khí, hiệu số khuếch tán âm, carbonic không thoát
ra ngoài được, tăng carbonic máu tăng nên kích thích trung tâm hô hấp gây thở nhanh, nông Tuy nhiên không đưa được khí vào mà lại tạo nên bọt hồng tràn ra ngoài khí quản, tiếng rên ẩm Ngoài ra máu phân bố ở phần thấp của phổi nhiều hơn
so với phần trên
Trang 153 RỐI LOẠN TIÊU HÓA
- Máy Kymograph băng ám khói ghi kết quả hô hấp huyết áp
- Manometer thủy ngân
- Bộ phận ghi hô hấp bằng trống Marey
Phần 2: Mô tả thí nghiệm:
VIÊM RUỘT CẤP THỰC NGHIỆM
- Chó được gây mê, cố định trên bàn mổ
- Mổ bụng tìm đoạn hỗng tràng có hệ mạch máu mạc treo phong phú nguyên vẹn
- Dung chỉ chắc phân thành ba đoạn ruột liên tiếp dài bằng nhau (10 – 15cm) nhưng biệt lập nhau, được nuôi dưỡng như nhau, đánh dấu ba đoạn đó
- Tiêm vào bên trong các đoạn ruôt:
o Đoạn 1: dung dịch NaCl 0,9% x 10mL nóng ở 700C
o Đoạn 2: dung dịch NaCl 0,9% x 10mL ở nhiệt độ bình thường (trong phòng thí nghiệm)
o Đoạn 3: dung dịchh AgNO3 1% x 10mL
- Đóng thành bụng Sau 45 phút mổ bụng: quan sát bên ngoài, bên trong, dịch chứa trong mỗi đoạn ruột thí nghiệm Mô tả, so sánh với đoạn chứng, phân tích cơ chế
Phần 3: Kết quả
Trang 1616
Đoạn 1 Đoạn 2 (chứng) Đoạn 3
Màu sắc Đỏ, sung huyết (+)
Mạch nổi rõ Hồng hào tự nhiên
Đỏ, sung huyết (+++) Mạch nổi
Dịch đục trắng sữa nhiều (>20mL)
Nhu động ruột Không có Có Không có
Niêm mạc ruột
Sung huyết, thô dày, phù nề, có tổn thương sâu
Trơn láng, mịn, không dày, không
đỏ sung huyết, hồng hào tự nhiên
Lớp kết tủa màu trắng sữa, thô dày, phù nề, dưới tổn thương sâu có xuất huyết
Phần 4: Phân tích kết quả và giải thích cơ chế
Đoạn 2 là đoạn chứng vì thực chất tiêm dung dịch NaCl 0,9% ở nhiệt độ phòng bình thường là dung dịch muối đẳng trương, do đó không gây ảnh hưởng gì đến đoạn ruột về cấu trúc và chức năng sinh lý
Đoạn 1 bị viêm tổn thương bởi tác nhân vật lý (nhiệt độ) bằng dung dịch NaCl 0,9% đun nóng 700C gây nên các tổn thương cấu trúc và rối loạn chức năng sinh lý của đoạn ruột
Đoạn 3 bị viêm tổn thương bởi tác nhân hóa học bằng dung dịch AgNO3 0,5% vốn là chất oxy hóa mạnh gây nên các tổn thương cấu trúc và rối loạn chức năng sinh lý của đoạn ruột
Kết luận: có sự rối loạn về cấu trúc và chức năng sinh lý khi có quá trình viêm
xảy ra ở ống tiêu hóa
Trang 17- Kymograph băng ám khói ghi kết quả diễn tiến hô hấp, huyết áp
- Manometer thủy ngân
- Bộ phận ghi hô hấp bằng trống Marey
- Đồng hồ
Phần 2: Mô tả thí nghiệm:
Bước 1: Gây mê chó; bộc lộ động mạch cảnh, khí quản; đặt đường truyền NaCl 0,9% ở tĩnh mạch đùi chó Lấy các chỉ tiêu trước thí nghiệm: mạch (lần/phút), huyết áp (mmHg), hô hấp (làn/phút), số giọt nước tiểu (giọt/phút x 5 phút) và quan sát toàn trạng để làm kết quả chứng
Bước 2: Thí nghiệm lấy 10% lượng máu (tổng lượng máu của con vật bằng 1/13 đến 1/14 trọng lượng cơ thể) Theo dõi mạch (nhịp/phút), huyết áp (mmHg),
hô hấp (nhịp/phút), số giọt nước tiểu mỗi phút Chú ý rút máu từ từ
Bước 3: Thí nghiệm lấy 40% lượng máu (tổng lượng máu của con vật bằng 1/13 đến 1/14 trọng lượng cơ thể) Chú ý rút máu từ từ và theo dõi chặt chẽ mạch, huyết áp (đặc biệt khi xuống 30 – 60 mmHg), hô hấp, số giọt nước tiểu mỗi phút
Phần 3: Kết quả:
Trang 1860
36 nhanh, sâu
Phần 4: Phân tích kết quả và giải thích cơ chế:
Theo lý thuyết: Shock do mất máu
ĐỘ THỂ TÍCH MÁU MẤT HUYẾT ÁP MẠCH HÔ HẤP Ý THỨC
Bình thường
Bình thường
>100 lần/phút
Tăng
20 – 30 lần/phút
Lo lắng, kích động
Tăng
30 – 40 lần/phút
Kích thích, vật
Suy hô hấp nặng
Hôn mê
=> tử vong
Trang 19- Bộ đồ mổ bộc lộ động mạch cảnh, khí quản, niệu quản
- Hai ống thông niệu quản
- Kymograph băng ám khói ghi kết quả diễn tiến hô hấp, huyết áp
- Manometer thủy ngân
- Bộ phận ghi hô hấp bằng trống Marey
- Đồng hồ
Phần 2: Mô tả thí nghiệm:
Bước 1: Gây mê chó; bộc lộ động mạch cảnh, khí quản và niệu quản; đặt ống thông niệu quản; đặt đường truyền NaCl 0,9% ở tĩnh mạch đùi chó Lấy các chỉ tiêu trước thí nghiệm: mạch (lần/phút), huyết áp (mmHg), hô hấp (làn/phút), số giọt nước tiểu (giọt/phút x 5 phút) và quan sát toàn trạng để làm kết quả chứng
Bước 2: Thí nghiệm tiêm 10mL dung dịch Glucose 5% vào tĩnh mạch đùi chó Lấy lại các chỉ tiêu trên
Bước 3: Thí nghiệm tiêm 10mL dung dịch Glucose 30% vào tĩnh mạch đùi chó Lấy lại các chỉ tiêu trên
Bước 4: Thí nghiệm tiêm 2mL dung dịch Adrenaline 1/100.000 vào tĩnh mạch đùi chó Lấy lại các chỉ tiêu trên
Bước 5: Thí nghiệm tiêm 2mL dung dịch Adrenaline 1/10.000 vào tĩnh mạch đùi chó Lấy lại các chỉ tiêu trên
Phần 3: Kết quả:
Trang 20M = mạch (nhịp/phút) TT = toàn trạng
NX = nhận xét TTN = trước thí nghiệm G5% = Glucose 5% G30% = Glucose 30%
A l = Adrenalien 1/100.000 A đ = Adrenaline 1/10.000
Ch = Chứng BT = bình thường RLTH = rối loạn tuần hoàn RLTN = rối loạn tiết niệu
Phần 4: Phân tích kết quả và giải thích cơ chế:
1 Khi tiêm 10mL dung dịch Glucose 5% vào tuần hoàn: là tiêm vào tuần hoàn
0,5gr Glusoce và 10mL dung dịch:
+ Kết quả thí nghiệm các chức năng tuần hoàn, hô hấp, tiết niệu đều bình thường Chứng tỏ 0,5gr Glucose và 10mL dung dịch vào tuần hoàn là yếu tố chưa gây rối loạn hoạt động chức năng sinh lý cơ thể
+ Cơ chế: 0,5gr Glucose và 10mL dung dịch vào tuần hoàn là yếu tố chưa gây rối loạn hoạt động chức năng sinh lý cơ thể là do:
- Dựa vào cơ chế khả năng tái hấp thu Glucse bị giới hạn bởi ngưỡng tái hấp thu Glucose của tế bào ống thận:
o Nếu nồng độ Glucose trong dịch lọc dưới ngưỡng tái hấp thu của tế bào ống thận thì sẽ được tái hấp thu hết
o Nếu nồng độ Glucose trong dịch lọc vượt quá ngưỡng tái hấp thu của
tế bào ống thận thì phần không bị tái hấp thu sẽ bị giữ lại trong dịch lọc
để thải ra ngoài Lượng Glucose dư trong dịch lọc thải sẽ làm tăng áo
Trang 21lượng nước tiểu được thải ra
- Khi tiêm 10mL dung dịch Glucose 5% vào tĩnh mạch đùi nghĩa là làm số lượng Glusoce trong máu tăng them 0,5gr và thể tích dịch tuần hoàn tăng thê 10mL:
o Khi nồng độ Glucose máu tăng, nồng độ Glucose dịch lọc qua thận cũng tăng nhưng không vượ quá khả năng tái hấp thu Glucose của tế bào ống thận, nên được tái hấp thu hết kết quả áp suất thẩm thấu trong dịch lọc của ống thận không thay đổi, không thay đổi số lượng nước tiểu
o Khi them 10mL dung dịch vào tuần hoàn, số lượng tuần hoàn có tăng them làm lượng dịch lọc qua thận cũng tăng nhưng không đáng kể và nhờ hoạt động điều hòa mức lọc cầu ống thận làm cho lượng nước tiểu cũng không thay đổi
2 Khi tiêm 10mL dung dịch Glucose 30% vào tuần hoàn: là tiêm vào tuần hoàn
- Số lượng nước tiểu trở về bình thường ở những phút sau là do cơ chế điều hòa cầu ống thận và điều hòa nội tiết ADH (vì dung dịch Glucose 30% là dung dịch ưu trương đối với cơ thể nên làm tăng áp lực thẩm thấu của máu làm tăng ADH) kết quả đưa lượng nước tiểu trở về mức bình thường
3 Khi tiêm 2mL dung dịch Adrenaline 1/100.000 vào tĩnh mạch đùi:
+ Kết quả: tăng các chỉ số gồm mạch, huyết áp, hô hấp và nước tiểu trong 1 – 2 phút đầu, rồi trở về bình thương Chứng tỏ Adrenaline 1/100.000 là yếu tố gây rối loạn chứ năng sinh ý tuần hoàn, hô hấp và tiết niệu của cơ thể
Trang 22ra lớn hơn thần kinh giao cảm ở các tiểu động mạch vào của động mạch cầu thận
- Dung dịch Adrenaline 1/100.000 pha loãng có tác dụng co mạch ngoại vi làm tăng huyết áp, tăng hô hấp Sự dồn máu về các cơ quan trung tâm, làm tăng lượng máu đến thận gây nên tăng áp suất thủy tĩnh ở tiểu động mạch vào làm tăng mức lọc cầu thận nên tăng lượng nước tiểu từ những phút đầu Mặt khác Adrenaline loãng cũng làm co tiểu động mạch ra gây tăng áp suất thủy tĩnh dịch lọc làm tăng mức lọc cầu thận nên lượng nước tiểu cũng tăng ngay từ những phút đầu Sau đó Adrenaline hết tác dụng dần nên nước tiểu trở bình thường
4 Khi tiêm 2mL dung dịch Adrenaline 1/10.000 vào tĩnh mạch đùi:
+ Kết quả: tăng các chỉ số gồm mạch, huyết áp, hô hấp và giảm lượng nước tiểu trong 2 phút đầu, rồi trở về bình thương Chứng tỏ Adrenaline 1/10.000 là yếu tố gây rối loạn chứ năng sinh ý tuần hoàn, hô hấp và tiết niệu của cơ thể
+ Cơ chế Adrenaline 1/10.000 là yếu tố gây rối loạn chứ năng sinh ý tuần hoàn, hô hấp và tiết niệu của cơ thể:
- Dung dịch Adrenaline 1/10.000 đặc có tác dụng co mạch mạnh hơn nên gây
co tất cả các mạch máu ngoại vi làm tăng huyết áp, tăng hô hấp và gây giảm lượng máu đến thận, dẫn đến giảm mức lọc cầu thận nên lượng nước tiểu giảm trong vài phút đầu Sau đó Adrenaline hết tác dụng dần nên nước tiểu trở bình thường
Ý NGHĨA CỦA THÍ NGHIỆM:
Thí nghiệm tiêm Glucose nhằm minh họa cho thay đổi nồng độ một trong những thành phần của máu làm ảnh hưởng áp suát thẩm thấu của dịch lọc chính là nguyên nhân thay đổi số lượng nước tiểu
Thí nghiệm tiêm Adrenalin nhằm minh họa cho sự thay đổi hoạt động của hệ thần kinh giao cảm là một trong những nguyên nhân làm thay đổi số lượng nước tiểu
Trang 236 SHOCK DO TRUYỀN MÁU KHÁC LOÀI
- Kymograph băng ám khói ghi kết quả diễn tiến hô hấp, huyết áp
- Manometer thủy ngân
- Bộ phận ghi hô hấp bằng trống Marey
- Đồng hồ
- Máy quay ly tâm
- Hai ống để đựng máu quay ly tâm
Phần 2: Mô tả thí nghiệm:
Bước 1: Gây mê chó; bộc lộ động mạch cảnh, khí quản; đặt đường truyền NaCl 0,9% ở tĩnh mạch đùi chó Lấy các chỉ tiêu mạch (nhịp/phút), huyết áp (mmHg), hô ấp (nhịp/phút) và số giọt nước tiểu (số giọt/phút x 5 phút) và quan sát toàn trạng làm kết quả chứng
Bước 2: Rút 5mL máu chó rồi cho vào ống A có chất chống đông làm ống kết quả chứng
Bước 3: Thí nghiệm truyền 40mL máu thỏ vào tĩnh mạch đùi chó Lấy lại các chỉ tiêu trên
Bước 4: Rút 5mL máu chó shock rồi cho vào ống B có chất chống đông và đem quay ly tâm với ống A với tốc 10.000 vòng/phút trong 5 phút, sau đó so sánh kết quả hai ống này
Phần 3: Kết quả:
Trang 24Phân biệt rõ huyết tương (màu
vàng trong) và tế bào máu (màu
đỏ)
Không phân biệt được phần huyết tương và tế bào máu (ông có màu đỏ đồng nhất)
Phần 4: Phân tích kết quả và giải thích cơ chế:
2 Chứng minh:
Máu thỏ là một loại kháng nguyên lạ đối với cơ thể chó nên sẽ kích hoạt hệ thống miễn dịch kháng thể ấm thuộc lớp IgG hoạt động tối ưu ở nhiệt độ 370C và kháng thể lạnh thuộc lớp IgM hoạt động tối ưu ở nhiệt độ 40C gây hủy màng hồng cầu ở
cả trong lòng mạch lẫn ngoài lòng mạch (tại nội mô của lách, gan, tủy xương,…) Các sản phẩm, yếu tố trung gian của quá trình miễn dịch và các chất nội bào hồng
cầu bị vỡ gây các ảnh hưởng lên tuần hoàn, hô hấp, tiết niệu
Trang 25vào kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu; tiếp theo tùy vào lớp kháng thể, độ dày đặc
và sự phân bố của kháng nguyên Nếu kháng nguyên thuộc lớp IgM (kháng thể chống ABO) thì huyết tán do cơ chế bổ thể; nếu là IgG (như kháng thể chống Rh) thì tan huyết chủ yếu là do các đại thực bào thực hiện ở xoang lách (có các thụ thể bắt giữ đoạn Fc của kháng thể)
+ Tan máu do kháng thể IgM: IgM cấu tạo gồm 5 tiểu đơn vị ghép lại tạo thành hình
“con sao biển”, do vậy tâp trung đầy đủ các đơn vị Fc cạnh nhanh để các nhánh của
“bó hoa” giúp C1q dễ dàng gắn đồng thời vào ít nhất 2 Fc, từ đó khởi phát hạt hóa
bổ thể theo con đường cổ điển để làm tan hồng cầu khi chúng bị kháng thể bám vào Ngoài ra IgM dễ lấp vào các lỗ 20 – 23 nm của màng hồng cầu đang lưu hành, do vậy làm ngưng kết hồng cầu, tạo điều kiện cho hệ liên võng bắt giữ và thực bào chúng
+ Tan máu qua trung gian bổ thể: các sản phẩm phụ của hệ thống bổ thể C3a, C5a gây giãn mạch làm giảm huyết áp nhanh và gây giảm áp suất lọc ở cầu thận nên lượng nước tiểu giảm
+ Tan máu do kháng thể IgG: vai trò bổ thể là thứ yếu ở trường hợp này; hồng cầu
bị thanh lọc ra khỏi uần oàn chủ yếu do đại thực bào, hệ võng nội mô; trước hết và quan trọng nhất là lách, kế tiếp một phần nhỏ ở xoang gan, và một phần không đáng
kể ở tủy xương Trong xoang lách và xoang gan, các đại thực bào rất giàu thụ thể (receptor γFc) trên bề mặt (~106 receptor/tế bào), có ái lực cao với phần Fc của IgG1, IgG2, và IgG3 Một khi hồng cầu bị IgG bám vào, chúng sẽ bị các đại thực bào bắt giữ và tiến hành phá hủy hồng cầu
Hồng cầu vỡ phóng thích các sản phẩm nội bào như:
+ Ion K+: gây run, gồng cứng, rối loạn tim mạch
+ Hoạt hóa hệ thống đông máu kết hợp với bổ thể: tạo huyết khối gây rối lọn huyết động; sau đó các yếu tố đông máu mất dần gây chảy máu dẫn đến hạ huyết áp + Lượng O2 giảm kích thích trung tâm hô hấp thở nhanh, sâu nên gây tăng PaCO2
làm giảm pH máu giúp tăng hạt tính của C3a, C5a
+ Hb tồn tại ở ngoại bào thoát theo đường niệu
Ý NGHĨA CỦA THÍ NGHIỆM:
Truyền máu khác loại sẽ gây shock và dẫn đến tử vong