Tiến hành mô hình sốc chấn thương thực nghiệm Thì 1: Bộc lộ các vị trí cần lấy chỉ tiêu Trên một con chó khỏe mạnh không gây mê, cố định trên bàn mổ, được - Bộc lộ khí quản đo biên độ,
Trang 1BÀI GIẢNG THỰC TẬP
SINH LÝ BỆNH – MIỄN DỊCH
ĐƠN VỊ BIÊN SOẠN: KHOA Y
GIẢNG VIÊN BIÊN SOẠN: BS HUỲNH TRUNG TÍN
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Hậu Giang, 2017
Trang 2MỤC LỤC
BÀI 1 SỐC CHẤN THƯƠNG THỰC NGHIỆM
BỆNH NGUYÊN-BỆNH SINH-PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 1
BÀI 2 SỐC MẤT MÁU 8
BÀI 3 RỐI LOẠN MIỄN DỊCH 12
Bài 4 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA MUỐI NƯỚC 18
Bài 5 RỐI LOẠN HÔ HẤP 24
Bài 6 RỐI LOẠN TIÊU HÓA GAN MẬT 29
Bài 7 RỐI LOẠN TIẾT NIỆU SHOCK TRUYỀN MÁU KHÁC LOÀI 33
BÀI 8 PHÂN TÍCH CÔNG THỨC MÁU 38
Trang 3BÀI 1 SỐC CHẤN THƯƠNG THỰC NGHIỆM
BỆNH NGUYÊN-BỆNH SINH-PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Hiểu được các khái niệm cơ bản về bệnh nguyên – bệnh sinh và phương pháp thực nghiệm từ mô hình bệnh lý
2 Nắm được biểu hiện và diễn biến các giai đoạn của sốc chấn thương
3 Trình bày được cơ chế bệnh sinh, vòng xoắn bệnh lý của sốc chấn thương thực nghiệm và giải thích cơ chế
4 Liên hệ ý nghĩa thực tiễn lâm sàng về sốc chấn thương
- Các dụng cụ gây chấn thương, vồ gỗ
1.2 Tiến hành mô hình sốc chấn thương thực nghiệm
Thì 1: Bộc lộ các vị trí cần lấy chỉ tiêu
Trên một con chó khỏe mạnh không gây mê, cố định trên bàn mổ, được
- Bộc lộ khí quản (đo biên độ, tần số hô hấp)
- Bộc lộ động mạch cảnh (đo áp lực mạch máu trung tâm)
Trang 4- Bộc lộ thần kinh đùi (kích thích điện)
- Bộc lộ tĩnh mạch đùi (đo tốc độ dòng máu chảy, tiêm adrenalin cấp cứu), niệu quản (đo tốc độ bài niệu)
Thì 2: Lấy các chỉ tiêu trước thí nghiệm
Có 7 chỉ tiêu sau: Huyết áp (mmHg), mạch (lần/phút), hô hấp (lần/phút), nước tiểu (số giọt/phút), đáp ứng với kích thích đau, tốc độ tuần hoàn (Hct), toàn trạng Cách lấy các chỉ tiêu như sau:
- Huyết áp: đọc trực tiếp trên huyết áp kế thủy ngân hoặc đọc trên băng
- Mạch: đếm và theo dõi mạch bẹn ở đùi chó trong 1 phút
- Hô hấp: theo dõi tần số và biên độ hô hấp ở ngực chó hoặc ở trên băng ghi
- Xác định khả năng đáp ứng của mạch đối với Adrenalin: bằng cách tiêm 1ml Adrenalin 1/10.000 vào tĩnh mạch đùi chó và theo dõi chỉ số huyết áp
- Đánh giá tốc độ tuần hoàn bằng Lobeline: tiêm 1ml Lobeline 1% vào tĩnh mạch đùi chó và theo dõi sự thay đổi hô hấp của chó
- Tìm ngưỡng kích thích điện: dùng dòng điện một chiều để kích thích vào thần kinh đùi của chó, tìm ngưỡng đáp ứng với kích thích điện của thần kinh đùi chó
- Quan sát toàn trạng của chó
Thì 3: Gây shock
- Lần 1: vồ gỗ 700g đập mạnh và liên tục vào phần mềm mặt trong đùi sau của chó (tránh gãy xương, tránh làm rách da chảy máu ra ngoài) Theo dõi biểu hiện của chó trong quá trình đập, khi huyết áp đạt tối đa thì dừng lại lấy các chỉ tiêu thí nghiệm lần 1
- Lần 2: tiếp tục đập đến khi huyết áp giảm xuống còn khoảng 40-60 mmHg thì dừng lại lấy các chỉ tiêu thí nghiệm lần 2
- Sau đó tiếp tục đập đến khi huyết áp xuống đến 20 mmHg thì ngừng lại, quan sát và mổ chó
Thì 4: Mổ súc vật
- Mổ ở dập nát ở đùi chó: quan sát tình trạng tổn thương tại ổ dập nát gồm lượng máu chảy ra từ ổ dập nát, tình trạng dập nát cơ đùi và tính khu trú của ổ dập nát
Trang 5- Mổ bụng chó: quan sát hệ mạch máu trong ổ bụng (gồm động mạch, tĩnh mạch
chủ bụng, hệ thống mạch máu mạc treo ruột) và quan sát các nội tạng (gồm gan,
lách, thận, ruột) Khi quan sát chú ý về màu sắc, kích thước và độ tưới máu của
nội tạng
1.3 Quan sát hiện tượng và phân tích kết quả:
Chỉ tiêu
thí nghiệm
Mạch (lần/phút)
Huyết áp (mmHg)
Hô hấp (lần/phút)
Đáp ứng Adrenaline
Thời gian tác dụng Lobeline
Ngưỡng kích thích điện
Toàn trạng Trước thí
nghiệm
Kết quả
lần 1
Kết quả
lần 2
Từ những kết quả quan sát được hãy phân tích và đưa ra lập luận sơ bộ về
những giả thiết dẫn đến hiện tượng sốc và tử vong của con vật Giải thích cơ chế
bệnh sinh?
1.4 Phân tích kết quả quan sát và giải thích cơ chế:
- Biểu hiện: thay đổi 7 chỉ tiêu
- Kết quả mổ: ổ dập nát và ổ bụng
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6………
………
………
………
………
………
………
Giải thích cơ chế: - Sốc chấn thương là gì? - Biểu hiện của sốc chấn thương? - Diễn biến của sốc chấn thương? - Nguyên nhân tử vong trong sốc chấn thương? - Vòng xoắn bệnh lý trong sốc chấn thương? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8II THÍ NGHIỆM CHỨNG MINH GIẢ THIẾT VỀ CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA SỐC CHẤN THƯƠNG
2.1 Các thí nghiệm chứng minh giả thiết
2.1.1 Thí nghiệm 1: Tác dụng của tinh chất cơ
- Thỏ được cố định trên bàn mổ, bộc lộ động mạch cảnh và khí quản thỏ để ghi huyết áp và hô hấp
- Tiêm vào tĩnh mạch rìa tai thỏ 2ml dung dịch tinh chất cơ
- Quan sát sự thay đổi về hô hấp, huyết áp và toàn trạng thỏ sau tiêm
2.1.2 Thí nghiệm 2: Tiêm liều chết Strychnine
- Chọn hai thỏ A và B, có trọng lượng tương đương nhau
- Thỏ A để bình thường, thỏ B gây một ổ dập nát ở phần mềm mặt trong đùi sau tương tự như ổ dập nát ở đùi chó Kế tiếp, tiêm cùng một lúc trên cả hai con thỏ một liều chết Strychnine (1-1,25mg/kg): Thỏ A tiêm vào phần mềm mặt trong đùi sau, còn thỏ B được tiêm vào trung tâm của ổ dập nát
- So sánh kết quả của hai thỏ khi cùng nhận một liều chết Strychnine như nhau
2.1.3 Thí nghiệm 3: Kích thích đau đơn giản
- Cố định một thỏ khỏe trên bàn mổ, bộc lộ động mạch cảnh, khí quản thỏ để ghi huyết áp và hô hấp
- Đồng thời, bộc lộ thần kinh hông to của thỏ để kích thích điện (dùng dòng điện một chiều kích thích vào đầu hướng tâm của dây thần kinh)
- Theo dõi huyết áp, hô hấp và toàn trạng thỏ
2.2 Kết quả thí nghiệm và giải thích cơ chế
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
III KẾT LUẬN VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN - Bệnh nguyên của sốc chấn thương - Bệnh sinh sốc chấn thương - Trong điều trị: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10- Khí quản để ghi hô hấp
- Tĩnh mạch đùi để rút máu và truyền trả máu
- Hai niệu quản và đặt sonde niệu quản hai bên để theo dõi lượng nước tiểu trong từng phút
1.2 Tiến hành mô hình sốc mất máu
Gây sốc
1.2.1 Lấy 10% lượng máu của chó:
- Tính lượng máu lấy đi theo công thức:
Tổng lượng máu = 1/14 trọng lượng cơ thể chó
Lưu ý: Lấy máu từ từ và theo dõi chặt huyết áp trong quá trình lấy máu
- Khi đã lấy đủ lượng máu, tiến hành ghi nhận các chỉ tiêu mạch, huyết áp, hô hấp, toàn trạng và đếm số giọt nước tiểu/phút
1.2.2 Lấy 40% lượng máu của chó:
- Tiến hành lấy thêm 30% lượng máu là chó đã mất đi 40% lượng máu
- Khi đã lấy đủ lượng máu theo yêu cầu (khi đó huyết áp sẽ giảm còn 50-60 mmHg) Ghi nhận các chỉ tiêu mạch, huyết áp, hô hấp, toàn trạng và đếm số giọt nước tiểu/phút ở thời điểm chó mất 40% máu
1.2.3 Truyền trả máu:
- Nhanh chóng truyền trả lại toàn bộ lượng máu đã lấy bằng đường tĩnh mạch
Trang 11- Ghi nhận các chỉ tiêu mạch, huyết áp, hô hấp, toàn trạng và đếm số giọt nước tiểu/phút sau khi truyền trả hết lượng máu đã lấy
1.3 Quan sát hiện tượng và phân tích kết quả
Chỉ tiêu Mạch
(lần/phút)
Huyết áp (mmHg)
Hô hấp (lần/phút)
Số giọt nước tiểu (số giọt/phút) Toàn
trạng
1 2 3 4 5 Trước thí
nghiệm
Mất 10%
lượng máu
Mất 40%
lượng máu
Sau truyền
trả máu
II KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ GIẢI THÍCH CƠ CHẾ
Biểu hiện thay đổi 5 chỉ tiêu: mạch, huyết áp, hô hấp, nước tiểu, toàn trạng trong 3 trường hợp:
Mất 10% lượng máu
Mất 40% lượng máu
Truyền trả lại máu
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 12Giải thích cơ chế:
- Biểu hiện của sốc mất máu?
- Diễn biến của sốc mất máu?
- Cơ chế bù trừ trong sốc mất máu?
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 13III KẾT LUẬN VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
- Truyền máu
- Truyền dịch
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 14BÀI 3 RỐI LOẠN MIỄN DỊCH
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được các bước tiến hành thí nghiệm
2 Giải thích cơ chế qua kết quả thu được
3 Nêu được ý nghĩa thí nghiệm
NỘI DUNG THỰC TẬP
I THÍ NGHIỆM 1: Shock phản vệ chủ động trên chuột lang
1.1 Các bước tiến hành: Chọn 2 chuột lang đánh dấu A, B
o Lần 2 và 4 kháng nguyên đơn thuần
- Bước 2: gây quá mẫn Sau 2 tuần: gây mẫn cảm bằng cách tiêm liều kháng nguyên quyết định (gấp 5-10 lần liều kháng nguyên gây mẫn cảm) vào tim
- Bước 3: Quan sát: Thời gian đáp ứng, biểu hiện về hô hấp, thần kinh, màu sắc da dưới niêm, toàn trạng v.v Mổ tử thi quan sát
Trang 15Chuột B không gây mẫn cảm với lòng trắng trứng, tiêm lòng trắng trứng
bằng liều kháng nguyên quyết định trực tiếp vào tim
1.2 Kết quả
Chuột A: Sau vài phút:
Gãi mũi
Lảo đảo
Thở chậm, ngước cổ gồng bụng lên để thở, thì thở ra kéo dài
Niêm tím
Co giật
Tiểu
Chết
Chuột B: không có dấu hiệu bất thường
Giải thích kết quả và nêu ý nghĩa thí nghiệm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 16II THÍ NGHIỆM 2: Shock Histamine
2.1 Các bước tiến hành
- Dùng chuột lang không gây mẫn cảm với lòng trắng trứng, tiêm 600-800microlit Histamine trực tiếp vào tim
- Quan sát và so sánh với thí nghiệm 1
2.2 Kết quả
- Triệu chứng giống thí nghiệm 1, không có đốm xuất huyết xuất hiện ở phổi
- Triệu chứng xuất hiện nhanh hơn
Giải thích kết quả và nêu ý nghĩa thí nghiệm So sánh thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 17………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 18III THÍ NGHIỆM SCHULTZ-DALE
3.1 Các bước tiến hành
- Súc vật: chuột lang
- Dụng cụ: Hệ thống nuôi ruột chứa dd Tyrode ở 37 độ C và bút ghi nhu động ruột trong quá trình thí nghiệm
- Tiến hành:
+ Chuột đã mẫn cảm với lòng trắng trứng
+ Cắt tiết để loại bỏ máu đến mức tối đa
+ Cắt một đoạn hồi tràng, bỏ mạc treo, rửa sạch
+ Mắc đoạn ruột vào bộ nuôi ruột có chứa dd Tyrode 37 độ C Ghi nhu động ruột
+ Nhỏ lần lượt Histamin, kháng nguyên không đặc hiệu (huyết thanh thỏ), kháng nguyên đặc hiệu (lòng trắng trứng) vào thành đoạn ruột (rửa sạch đoạn ruột bằng Tyrode sau mỗi lần nhỏ)
+ Quan sát nhu động ruột
3.2 Kết quả
- Nhỏ Histamin: đoạn ruột tăng co thắt, tăng nhu động ruột ngay
- Nhỏ kháng nguyên không đặc hiệu (huyết thanh thỏ): nhu động ruột bình thường
- Nhỏ kháng nguyên đặc hiệu (lòng trắng trứng): một lúc sau đoạn ruột tăng co thắt, nhu động ruột tăng
Giải thích kết quả và nêu ý nghĩa thí nghiệm
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 19………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 20Bài 4 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA MUỐI NƯỚC
MỤC TIÊU
1 Trình bày được các bước tiến hành thí nghiệm
2 Giải thích cơ chế qua kết quả thu được
3 Nêu được ý nghĩa thí nghiệm
NỘI DUNG THỰC TẬP
I THÍ NGHIỆM 1: Thay đổi áp suất thẩm thấu trên ếch
1.1 Các bước tiến hành:
- Chọn 3 con ếch có kích thước tương đương đánh dấu A, B, C
- Quan sát màu sắc da, độ bóng, lớp nhầy của da ếch
- Tiêm vào túi cùng bạch huyết (nằm sát dưới xương cùng của ếch):
Ếch A: 2ml dung dịch nước muối ưu trương (NaCl 20%)
Ếch B: 2ml dung dịch muối đẳng trương (NaCl 6,5 ‰)
Ếch C: không tiêm
- Lau khô từng con ếch cho vào túi, cân
- Ngâm ếch A, B vào từng bình nước lã, ếch C ngâm vào bình nước muối
ưu trương (NaCl 20%)
- Sau 30 phút lấy ra quan sát lại rồi cân, chú ý trước khi cân phải lau khô ếch và thăng bằng cân
- Ghi lại các chỉ tiêu
1.2 Kết quả
Ếch A Ếch B Ếch C Tiêm NaCl 20% NaCl 6,5‰ Không
Trọng lượng giảm Ếch chết trong tình trạng da khô, mất lớp nhầy trên da, nổi mạch máu dưới da
Giải thích kết quả và nêu ý nghĩa thí nghiệm
Trang 21………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
II THÍ NGHIỆM 2: Buộc ga rô chân ếch
2.1 Các bước tiến hành:
- Ếch đã bị buộc dây thắt chặt ở 1 góc chi dưới và để ếch trong môi trường
độ ẩm thích hợp
- Lấy ếch ra quan sát kích thước, màu sắc, cử động, độ căng rắn của chi bị
buộc so với chi bên kia
Trang 222.2 Kết quả:
- Chi bị buộc to, da căng bóng
- Màng bơi xung huyết
- Chi bị liệt, rạch cơ có dịch chảy ra, cơ mềm, màu tím, không có phản ứng khi cắt
Giải thích kết quả và nêu ý nghĩa thí nghiệm
Trang 23- Mỗi lần rút 10% khối lượng tuần hoàn
- Theo dõi và duy trì huyết áp trong quá trình rút máu
- Li tâm máu 1500 vòng/phút trong 10 phút để loại bỏ huyết tương , thu hồng cầu trộn với 1 lượng dd NaCl 9 ‰ tương đương với lượng huyết tương đã bỏ đi truyền trả lại cho thỏ
- Thực hiện quy trình trên 10-15 lần
- Khi đã truyền hết dịch, mổ bụng thỏ quan sát ổ bụng, màng tim, màng phổi
3.2 Kết quả
Có nước ứ trong ổ bụng, xoang màng tim, xoang màng phổi
Giải thích kết quả và nêu ý nghĩa thí nghiệm
………
………
………
………
Trang 24- Dùng chai nước nóng 700C lăn nhẹ 1 bên thành bụng 1-2 phút
- Tiêm dd Xanh Trypan 1% 2ml vào tĩnh mạch rìa tai thỏ
- Dùng chai nước nóng 700C tiếp tục lăn nhẹ trên thành bụng nói trên thêm 15-20 phút
- Quan sát ổ viêm, chú ý màu sắc
4.2 Kết quả
- Có hiện tượng viêm do áp nóng
- Thành bụng phù nề, da dày, sờ thấy nóng, vùng này đầu tiên có màu đỏ sau chuyển sang màu Xanh Trypan, giữa xanh sẫm rìa nhạt hơn
- Làm nghiệm pháp ấn kính không mất màu xanh
Giải thích kết quả và nêu ý nghĩa thí nghiệm
Trang 26Bài 5 RỐI LOẠN HÔ HẤP
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được các bước tiến hành thí nghiệm
2 Giải thích cơ chế kết quả thu được
3 Nêu được ý nghĩa thí nghiệm
+ Cho thỏ ngửi NH3 đậm đặc lần 1 Hô hấp?
+ Sau khi thỏ hô hấp bình thường trở lại, gây tê niêm mạc mũi bằng Lidocain Cho thỏ ngửi NH3 đậm đặc lần 2 Hô hấp?
- Bước 2: Tiêm 2ml acid lactic 3% vào tĩnh mạch rìa tai thỏ, theo dõi hô hấp cho đến khi trở lại bình thường
- Bước 3: Tiêm 10ml NaHCO3 10% vào tĩnh mạch rìa tai thỏ, theo dõi
hô hấp cho đến khi trở lại bình thường
1.2 Kết quả
- Bước 1: Thỏ ngưng thở ngay lập tức Lần thứ 2 sau khi gây tê niêm mạc mũi, thỏ thở bình thường khi ngửi NH3 đậm đặc
- Bước 2: Thỏ tăng biên độ và tần số sau đó dần trở lại bình thường
- Bước 3: Thỏ giảm biên độ và tần số sau đó dần trở lại bình thường
Giải thích kết quả và nêu ý nghĩa thí nghiệm
………
………
………
………
Trang 27- Dùng pince Kocher kẹp nhánh thông với khí trời
- Quan sát hô hấp, huyết áp, tri giác…
2.2 Kết quả
Giai đoạn hưng phấn
- Hô hấp tăng tần số và biên độ
- Huyết áp tăng
- Dãy dụa
Trang 28Giai đoạn suy sụp toàn thân
- Hô hấp giảm nhiều, ngừng thở, ngáp cá
- Huyết áp giảm nhiều
Giải thích kết quả và nêu ý nghĩa thí nghiệm
Trang 29III THÍ NGHIỆM 3: Phù phổi cấp thực nhiệm
3.1 Các bước tiến hành
- Chọn chó khỏe mạnh, cố định trên bàn mổ, ghi nhận hô hấp, huyết
áp
- Tiêm 10ml AgNO3 0,5% vào tĩnh mạch đùi, truyền dịch nhanh
- Theo dõi sinh hiệu, nghe phổi
3.2 Kết quả
- Huyết áp lúc đầu tăng, sau đó giảm
- Hô hấp lúc đầu tăng, sau đó giảm
- Rale ẩm xuất hiện từ thấp lên cao
- Bọt hồng trào ra miệng
- Dãy dụa Tử vong
- Mổ xác: phổi ứ nước, tổn thương phần thấp nặng hơn
Giải thích kết quả và nêu ý nghĩa thí nghiệm