1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

câu hỏi thực tập sinh lý bệnh đầy đủ chi tiết

16 936 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 218,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi tiêm kháng nguyên quyết định  tạo phức hợp KN – KT  phóng thích hóa chất trung gian tác động lên cơ trơn gây dãn mạch  tăng tính thấm thành mạch, rối loạn đông máu.. Chuột không g

Trang 1

BÀI 1:

SHOCK CHẤN THƯƠNG THỰC NGHIỆM

VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH

Câu 1: Động vật nào tham gia thí nghiệm?

- Chó (8 – 10 kg) tham gia vào mô hình shock chấn thương thực nghiệm

- Thỏ (2 – 3 kg) tham gia thí nghiệm chứng minh cơ chế bệnh sinh của shock chấn thương

Câu 2: Những hóa chất đi kèm? Công dụng?

- Novacaine: Thuốc tê

- Strychnine: Chất độc TK và tủy, gây duỗi cứng

- Lobeline: Kích thích trung tâm hô hấp, đo tốc độ tuần hoàn

- Adrenaline: Gây co mạch, tăng nhịp tim, tăng HA

- NaCl 9‰: Thành phần tinh chất cơ

- Citrate 7%: Chống đông máu

Câu 3: Dụng cụ gây đau cho chó là gì? Vồ gỗ 700g

Câu 4: Sốc qua bao nhiêu giai đoạn?

Sốc qua hai giai đoạn: Sốc cương và sốc nhược (sốc không hồi phục)

- Sốc cương: Mạch tăng, HA tăng, hô hấp tăng, thần kinh bị kích thích Giai đoạn này tốn nhiều năng lượng, xảy ra ngắn

- Sốc nhược (sốc không hồi phục): Mạch giảm, HA giảm, hô hấp giảm, con vật nằm yên, kéo dài  chuyển sang sốc không hồi phục và tử vong

Câu 5: Mô tả quan sát khi phẫu tích chó sau thực nghiệm.

ĐM chủ bụng xẹp; TM căng phồng, ứ máu; gan lách sung huyết; TM mạc treo

ứ máu; niêm mạc mạc treo xẹp; ổ phù nề có ranh giới giữa mô lành & mô dập nát  rạch da thu được 20ml máu

Câu 6: Tinh chất cơ gồm những thành phần gì?

3g cơ đùi thỏ nghiền nát hòa với 5ml nước muối sinh lý (NaCl 9‰), lọc lấy dịch  tinh chất cơ

Câu 7: Liều chết Strychnine là liều như thế nào? 1 – 1,25 mg/kg

Câu 8: Vẽ sơ đồ sốc chấn thương.

Trang 2

BÀI 2:

RỐI LOẠN MIỄN DỊCH

Câu 1: Động vật nào tham gia thí nghiệm? Chuột lang (cobaye)

Câu 2: Kháng nguyên đơn thuần là gì? Thành phần? Là lòng trắng trứng

pha loãng 1/20

Câu 3: Kháng nguyên có tá dược là gì? Thành phần?

Kháng nguyên có tá dược (Freund) gồm: Lòng trắng trứng 1/20 (1 thể tích); Paraffine (3 thể tích); Lanoline (1 thể tích); BCG 25 mg/ml

Câu 4: Hiệu giá kháng thể sau mũi tiêm cuối cùng cao nhất sau bao lâu?

2 tuần

Câu 5: Liều kháng nguyên quyết định là gì? Là liều gấp 5 – 10 lần liều gây

mẫn cảm

Câu 6: Chuột đã gây mẫn cảm sau khi tiêm kháng nguyên quyết định thì sống hay chết? Mô tả và giải thích cơ chế.

- Mô tả: Di chuyển loạng choạng, khó thở, niêm mạc mũi tím, thở chậm, tiêu tiểu không tự chủ, co giật và tử vong

- Cơ chế: Ở chuột có gây miễn dịch  có IgE đặc hiệu Khi tiêm kháng nguyên quyết định  tạo phức hợp KN – KT  phóng thích hóa chất trung gian (tác động lên cơ trơn gây dãn mạch  tăng tính thấm thành mạch, rối loạn đông máu) Về

hô hấp: Thở khó, co kéo; về tiều hóa: tăng nhu động ruột gây ói, tiêu chảy; về hệ niệu, bàng quang gây tiêu tiểu không kiểm soát

Câu 7: Chuột không gây mẫn cảm sau khi tiêm kháng nguyên quyết định thì sống hay chết? Mô tả và giải thích cơ chế.

Chuột không gây miễn dịch khi tiêm liều kháng nguyên gấp 5 – 10 lần liều gây mẫn cảm thì do không có kháng thể  không hình thành phức hợp KN – KT  không phóng thích hóa chất trung gian  vẫn bình thường

Câu 8: IgE, tế bào mast, BC ưa kiềm nhiều ở đâu? Hồi tràng

Câu 9: Đặc tính sinh học của hóa chất trung gian? Tác động lên cơ trơn gây

dãn mạch  tăng tính thấm thành mạch, rối loạn đông máu

Câu 10: Mô tả biểu hiện bệnh lý ở chuột tiêm kháng nguyên đặc hiệu khi đã có kháng thể (giống cơ chế ở câu 6)

BÀI 3:

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA MUỐI NƯỚC

A – THÍ NGHIỆM 1:

1/ Kết quả thí nghiệm:

Trang 3

- Ếch A: 2ml dd nước muối ưu trương (NaCl 20%) + ngâm 30 phút trong nước lã: Ếch sống & tăng cân

- Ếch B: 2ml dd nước muối đẳng trương (NaCl 6.5‰) + ngâm 30 phút trong nước lã: Ếch sống và không tăng trọng lượng/tăng không đáng kể

- Ếch C: không tiêm + 30 phút trong nước muối ưu trương (NaCl 20%):

+ Giãy giụa khi thả vào bình

+ Chết cứng, da nhăn khô  chuyển sang màu đỏ, màng bơi sung huyết

+ Dịch môi trường: Tủa, vàng do lớp nhầy da ếch bong ra

2/ Giải thích cơ chế:

- Ếch A: Khi tiêm vào túi cùng bạch huyết  máu ưu trương hơn gian bào, thành mạch là màng bán thấm  chỉ cho nước đi qua  nước qua màng cho tới khi trung hòa nồng độ  ngâm vào nước lã, nồng độ muối thấp  nước từ môi trường ngoài vào gian bào  tăng cân & sống bình thường

- Ếch B: Khi tiêm dd nước muối đẳng trương  trao đổi chất bình thường  ếch sống & không tăng cân

- Ếch C: Khi ngâm vào nước muối ưu trương  mất chất nhầy trên da  thay đổi đặc tính sinh học da ếch  mất nước toàn bộ 3 khu vực (nội bào, gian bào, nội mạch)

B – THÍ NGHIỆM 2: Buộc garo chân ếch

1/ Kết quả thí nghiệm:

- Sau khi thắt 24h  chi ếch to ra, liệt hoàn toàn, màng bơi & chi sung huyết

- Khi phân tích thì dịch chảy ra, cơ mềm nhũn, thâm tím

2/ Giải thích cơ chế:

Khi buộc garo:

- Tăng AS thủy tĩnh, máu ĐM đến nhưng máu TM không về được  gây phù

- Tăng tính thấm thành mạch, do thiếu O2  thoát huyết tương ra gian bào Ngoài ra tắc mạch bạch huyết cũng gây phù

C – THÍ NGHIỆM 3: Rút bớt huyết tương (plasmapheresè)

1/ Kết quả thí nghiệm: Mổ khám xác thấy tràn dịch màng bụng, màng phổi,

màng tim

2/ Giải thích cơ chế:

Khi tách huyết tương & bù lại thể tích bằng NaCl đẳng trương  giảm albumin máu từ từ Sau 10 – 15 lần như trên  giảm AS keo rất nhiều  nước từ lòng mạch

 mô kẽ, mô gian bào  phù

D – THÍ NGHIỆM 4: Viêm do áp nóng

Trang 4

1/ Kết quả thí nghiệm:

- Sau khi lăn nước nóng 70oC trong vài phút  thành bụng có màu đỏ

- Tiêm 2ml dd xanh trypan 1% và lăn nước nóng 70oC thêm 15 – 20 phút  ổ viêm có màu xanh

2/ Giải thích cơ chế:

- Dùng nước nóng 70oC  tạo phản ứng viêm Nhiệt độ tăng  tăng tính thấm thành mạch  dịch ra ngoài khoang kẽ  ổ viêm  phù

- Tiêm 2ml dd xanh trypan 1% và lăn nước nóng 70oC thêm 15 – 20 phút  tăng tính thấm thành mạch  rối loạn chuyển hóa  phóng thích hóa chất trung gian  dãn mạch  thoát albumin ra ngoài (do trypan gắn lên albumin)  giảm AS keo, tăng AS thủy tĩnh  ổ viêm có màu xanh, phù

* Bốn nguyên nhân gây PHÙ: 1/ Tắc mạch bạch huyết; 2/ Tăng AS thủy tĩnh;

3/ Giảm AS keo; 4/ Phản ứng viêm.

BÀI 4:

RỐI LOẠN HÔ HẤP

Câu 1: Hãy mô tả những gì quan sát được khi cho thỏ ngửi NH 3

(có/không có phong bế TK) Giải thích cơ chế?

- Mô tả: Khi cho thỏ ngửi NH3 mà không phong bế TK thì thỏ ngưng thở ngay lập tức sau đó trở về bình thường, nếu phong bế TK thì vẫn thở bình thường

- Cơ chế:

Sau khi phong bế TK niêm mạc mũi  bộ phận nhận cảm không nhận được NH3

là chất độc đối với cơ thể  não không nhận được tín hiệu để xử lý  cơ quan hô hấp vẫn đáp ứng hô hấp bình thường  yếu tố TK ảnh hưởng đến giai đoạn thông

khí của quá trình hô hấp (không nhận biết được chất độc).

Câu 2: Bốn giai đoạn của quá trình hô hấp?

Câu 3: Hãy mô tả những gì quan sát được sau khi gây ngạt thực nghiệm

ở thỏ Giải thích cơ chế?

Trang 5

- Mô tả quan sát: Ban đầu tăng HA, tăng tần số & biên độ hô hấp, giãy giụa  hạ

HA, giảm hô hấp, tăng hít vào, con vật nằm yên  giãy giụa, cố hít vào, tiêu tiểu mất tự chủ, niêm mạc tím, hạ HA/bằng 0  thở ngáp cá  chết

- Cơ chế:

Câu 4: Thí nghiệm núi cao thực nghiệm (3 con chuột) Lý giải mục đích trên? Tại sao càng lên cao, mỗi con lại có biểu hiện khác nhau ở từng độ cao? Ý nghĩa?

- Mục đích thí nghiệm: Chứng minh sự thay đổi thành phần không khí thở ảnh

(càng lên cao  AS khí quyển càng giảm, O 2 riêng phần càng giảm  hiệu số khuếch tán O 2 giảm)

- Sự khác nhau ở mỗi con chuột ở từng độ cao:

(O2 kk giảm do lên cao  kích thích trung tâm hô hấp  tăng tần số & biên độ hô hấp (GĐ hưng phấn)

O 2 kk tiếp tục giảm  ức chế trung tâm hô hấp  giảm tần số & biên độ hô hấp (GĐ ức chế)

Khi CO 2 máu quá cao  tổn thương trung tâm hô hấp  ngưng thở (GĐ suy sụp toàn thân)  chết ).

 Càng tiêu thụ nhiều O2 trong môi trường thiếu O2  giai đoạn ức chế và suy sụp toàn thân diễn ra càng nhanh  chết càng nhanh

 Chuột A tiêm 0.2ml caffein 7%  tăng tiêu thụ O2  chết trước Chuột B không tiêm  chết sau chuột A Chuột C tiêm 0.4ml dd urethane 4%  giảm tiêu thụ O2  chết sau cùng

- Ý nghĩa: Áp suất không khí thở ảnh hưởng đến giai đoạn khuếch tán của quá trình hô hấp

Câu 5: Quá trình diễn biến, cơ chế biểu hiện, ý nghĩa của thí nghiệm phù phổi cấp.

- Diễn biến quá trình:

+ HA & hô hấp tăng lúc đầu (có bù trừ), sau đó giảm

+ Ran phổi xuất hiện ở đáy phổi, sau đó vang lên trên

Trang 6

+ Sùi bọt hồng, giãy giụa  chết.

+ Khi mổ thấy: Phổi ứ nước, tổn thương ở phần thấp của phổi

- Cơ chế biểu hiện:

AgNO3 là chất oxh mạnh + mao mạch phổi mỏng, nhiều  AgNO3 bào mòn mao mạch  mao mạch tổn thương  tăng tính thấm thành mạch  thoát dịch vào phế nang  dày màng khuếch tán  khó thở  thiếu O2  kích thích trung tâm

hô hấp  thở nhanh Về sau O2máu thiếu nhiều + CO2máu cao  ức chế trung tâm hô hấp  thở chậm  ngưng thở  tử vong

- Ý nghĩa: Phù phổi cấp làm rối loạn giai đoạn khuếch tán cảu quá trình hô hấp BÀI 5:

RỐI LOẠN TIÊU HÓA GAN MẬT

Câu 1: Các bước thực nghiệm thí nghiệm 1 (3 đoạn ruột)?

Chó được gây mê, cố định trên bàn mổ  mổ bụng tìm đoạn hổng tràng có hệ thống mạc trao phong phú, nguyên vẹn  dùng chỉ chắc phân chia thành 3 đoạn ruột liên tiếp dài bằng nhau, đánh dấu

Tiêm vào các đoạn ruột:

- Đoạn 1: 10ml dd NaCl 9‰ 70oC

- Đoạn 2: 10ml dd NaCl nhiệt độ thường

- Đoạn 3: 10ml dd AgNO3 1%

Đóng thành bụng, sau 45 phút mổ bụng

Câu 2: Mô tả kết quả thực nghiệm?

- Đoạn 1: Niêm mạc ruột dày, căng, viêm, đỏ, phù nề Thu được 15ml dịch hồng, có nhầy

- Đoạn 2: Niêm mạc ruột xẹp, hồng, mịn Thu được 1ml dịch trong hơi vàng

- Đoạn 3: Niêm mạc ruột mỏng, căng, sung huyết Thu được 15ml dịch trắng đục như sữa, có nhầy

Câu 3: Thời gian thực nghiệm? 45 phút

Câu 4: Cơ chế xảy ra?

- Đoạn 1: Do nhiệt độ cao (70oC)  kích ứng phản ứng viêm  tăng tính thấm thành mạch  thoát dịch ra lòng ruột, do sức tiết > sức hấp thu  dịch ruột tăng thêm 5ml  căng ruột

- Đoạn 2: Chỉ thu được 1ml dịch do quá trình bài tiết và hấp thu  xẹp ruột

- Đoạn 3: AgNO3 là chất oxh mạnh  bào mòn niêm mạc ruột gây loét, sung huyết Đồng thời tăng tính thấm thành mạch gây phản ứng viêm  phù nề, do sức tiết > sức hấp thu  dịch ruột tăng thêm 5ml  căng ruột

Câu 5: Cơ chế viêm ruột cấp?

Trang 7

Khi có phản ứng viêm xảy ra  tăng tính thấm thành mạch  giải phóng hóa chất trung gian (histamin)  gây tăng nhu động ruột, dãn mạch  tiêu chảy

(Viêm ruột cấp do bất kì nguyên nhân nào cũng làm tăng sức tiết & giảm hấp thu  ứ đọng dịch  tiêu chảy)

Câu 5*: Cơ chế viêm ruột cấp có gây tăng nhu động ruột, vậy chó khi thực nghiệm có tăng nhu động ruột không? Tại sao?

Chó khi tham gia thực nghiệm đã được gây mê, hơn nữa các đoạn ruột được thắt rất chặt làm thay đổi yếu tố nội tại ở ruột Hai yếu tố này làm ruột chó

không có nhu động

Câu 6: Tại sao đoạn ruột 3 có dịch trắng sữa?

Do xảy ra phản ứng: AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl ↓ (trắng sữa)

Câu 7: Tính chất sinh học của adrenaline?

Adrenaline là chất cường giao cảm; gây co mạch, tăng sức cản ngoại biên, tim đập nhanh, tăng nhịp tim  tăng huyết áp

Câu 8: Tính chất sinh học của dịch lọc phân?

Thành phần dịch lọc phân gồm: Nước, vi khuẩn, độc tố, acid amin bị oxy hóa bởi vi khuẩn  histamin, thyramin, shatol, H2S Trong đó histamin là hóa chất trung gian  gây dãn mạch, giảm sức cản ngoại biên, tim đập chậm  hạ huyết áp

Câu 9: Tại sao khi tiêm adrenaline vào TM mạc treo thì huyết áp tăng chậm và ít?

Adrenalin sau khi tiêm vào TM mạc treo thì sẽ TM cửa gan vào gan Tại gan, adrenalin bị biến đổi:

 Sản phẩm tạo thành không còn khả năng thay đổi HA như adrenalin  HA tăng chậm và ít

Câu 10: Tại sao khi tiêm dịch lọc phân vào TM mạc treo thì huyết áp giảm chậm và ít?

Histamin trong dịch lọc phân khi tiêm vào TM mạc treo sẽ theo TM cửa gan về gan Tại gan, histamin sẽ bị biến đổi  mất hoạt tính  HA giảm chậm và ít

Trang 8

BÀI 6:

RỐI LOẠN TIẾT NIỆU SHOCK CHẢY MÁU VÀ TRUYỀN MÁU KHÁC LOÀI

A – THỰC NGHIỆM THÌ 2:

1/ Kết quả thực nghiệm:

- Khi tiêm 10ml dd glucose 5%: Mạch, HA, hô hấp, lượng nước tiểu bình thường như chưa tiêm

- Khi tiêm 10ml dd glucose 30%: Mạch, HA, hô hấp bình thường nhưng số giọt nước tiểu tăng lên

2/ Giải thích cơ chế:

- Khi tiêm 10ml dd glucose 5%:

+ Thể tích máu của chó thực nghiệm = P/14 = 12/14 = 0.86 (chó nặng 12kg)

+ Lượng đường bình thường có trong máu = 1 g/l

+ Lượng đường nạp vào = (5 x 10)/100 = 0.5 (g/l)

+ Lượng đường còn lại ở nội mạch = 0.5/4 = 0.125 (g/l)

+ Tổng lượng đường trong máu = 1+ 0.125/0.86 = 1.15 (g/l)

 Thấp hơn ngưỡng hấp thu của thận (1.7 g/l)  tái hấp thu hoàn toàn  lượng nước tiểu không tăng

- Khi tiêm 10ml dd glucose 30%:

+ Thể tích máu của chó thực nghiệm = P/14 = 12/14 = 0.86 (chó nặng 12kg)

+ Lượng đường bình thường có trong máu = 1 g/l

+ Lượng đường nạp vào = (30 x 10)/100 = 3 (g/l)

+ Lượng đường còn lại ở nội mạch = 3/4 = 0.75 (g/l)

+ Tổng lượng đường trong máu = 1+ 0.75/0.86 = 1.87 (g/l)

 Cao hơn ngưỡng hấp thu của thận (1.7 g/l)  chỉ tái hấp thu một phần  nồng

độ đường trong lòng ống thận cao hơn tế bào ống thận  nước của tế bào ống thận ra ngoài lòng ống  đa niệu thẩm thấu  số giọt nước tiểu tăng

B – THỰC NGHIỆM THÌ 3:

1/ Kết quả thực nghiệm:

- Khi tiêm 2ml dd adrenalin loãng 1/100,000: Mạch, HA, hô hấp tăng nhẹ; lượng nước tiểu giảm nhẹ

- Khi tiêm 2ml dd adrenalin đặc 1/10,000: Mạch, HA, hô hấp tăng mạnh; lượng nước tiểu giảm mạnh, sau đó trở về bình thường

2/ Giải thích cơ chế:

Bản chất của adrenalin là chất gây co mạch, tăng nhịp tim, tăng sức cản ngoại biên  tăng HA; đồng thời lượng máu đến thận ít do co mạch  giảm lọc ở cầu thận  lượng nước tiểu giảm Nồng độ adrenalin càng đặc thì mạch, HA và hô hấp càng tăng; ngược lại lượng nước tiểu sẽ càng giảm

Trang 9

C – THỰC NGHIỆM THÌ 4:

1/ Kết quả thực nghiệm:

- Khi rút 10% thể tích máu: Mạch tăng; HA, hô hấp bình thường; lượng nước tiểu giảm nhẹ

- Khi rút thêm 30% thể tích máu: Mạch nhanh, nhỏ khó bắt; HA, hô hấp giảm mạnh; không có nước tiểu

- Khi truyền trả: Các chỉ số dần trở về bình thường như trước khi rút máu

2/ Giải thích cơ chế:

- Khi rút 10% thể tích máu: Mạch, HA, hô hấp ban đầu giảm sau đó tăng bù; do máu đến thận ít hơn  lọc ít hơn  lượng nước tiểu giảm

- Khi rút thêm 30% thể tích máu + 10% của lần đầu = 40% thể tích máu  shock mất máu giảm thể tích  phóng thích hóa chất trung gian  dãn mạch  tiết adrenalin làm tăng nhịp tim, HA Nhưng khi kéo dài  máu thiếu O2  ức chế trung tâm hô hấp  giảm hô hấp  hạ HA Đồng thời ở thận tiết ra hệ renin – angiotensin – aldosteron  co mạch mạnh  máu tới thận ít  không lọc ở cầu thận  không có nước tiểu

- Khi truyền trả thì cơ thể đủ dịch  các chỉ số về bình thường

D – THỰC NGHIỆM THÌ 5:

1/ Kết quả thực nghiệm:

Khi truyền 40ml máu thỏ vào chó  mạch nhanh, nhỏ khó bắt; hô hấp nhanh, nông; HA bằng 0; lượng nước tiểu giảm mạnh rồi bằng 0 Chó bị run cơ, gồng cứng rồi chết

2/ Giải thích cơ chế:

Do sự kết cặp kháng nguyên trên tế bào máu thỏ và kháng thể trong huyết tương chó, gây ra hiện tượng tán huyết và phóng thích hóa chất trung gian

- Hóa chất trung gian làm tăng tính thấm thành mạch  nhiều phân tử trong mạch máu thoát ra khỏi mạch  nước tiểu đổi màu

- Tán huyết nhiều giải phóng Hb và K+ trên màng tế bào (mặt trong) vào mạch máu Hb nhiều làm cho nước tiểu có màu đỏ (xá xị), K+ nhiều gây ngưng tim  chó tử vong

* Tại sao không được truyền glucose ưu trương (20 – 30%) khi HA ở mức

50 – 60 mmHg? Khi HA hạ tới 50 – 60 mmHg  máu thiếu O2 Nếu truyền glucose 20 – 30%  hô hấp yếm khí

 tạo acid lactic  toan chuyển hóa  BN hôn mê.

Trang 10

BÀI 8:

HUYẾT ĐỒ

HẰNG SỐ HUYẾT HỌC VIỆT NAM Hồng cầu: Nam: 4,200,000 ± 300,000/mm3

Nữ: 3,800,000 ± 300,000/mm3

HCT: Nam: 37 – 48%

Nữ: 37 – 44%

Hb: Nam: 14.7 ± 1g/dl

Nữ: 13.3 ± 1g/dl

Reticulocyte (hồng cầu mạng): 1 ± 0.5%

Chỉ tiêu đánh giá hồng cầu:

MCV = (HCT / HC) x 10 = 80 – 105 f (đẳng

bào)

> 105 fl: HC to; < 80 fl: HC nhỏ

MCH = (Hb / HC) x 10 = 27 – 32 pg

(đẳng sắc)

> 32 pg: ưu sắc; < 27 pg: nhược sắc

MCHC = (Hb / HCT) x 100 = 30 – 35 g/dl

(đẳng sắc)

> 35 g/dl: ưu sắc; < 30 g/dl: nhược sắc

CSCN = BC đũa/BC múi = %BC non/%BC già =

0.08 – 0.1

> 0,1: chuyển phải, tủy đáp ứng tốt

< 0.08: chuyển trái, tủy đáp ứng xấu

Bạch cầu: 5000 –

9000/mm3

BCTT: 66% (60 – 70%)

BC đũa: 3% (2 – 5%)

BC múi: 63% (60 – 67%)

BC ái toan: 8% (6 – 10%)

BC ái kiềm: 1% (0 – 1%)

Lymphocyte: 22% (18 – 26%)

Monocyte: 3% (2 – 5%)

Tiểu cầu: 150,000 –

400,000/mm3

PHÂN TÍCH HUYẾT ĐỒ HUYẾT ĐỒ 1

Bước 1:

MCV = 93fl (đẳng bào) MCH = 32.44pg (đẳng sắc) MCHC = 34.87% (đẳng sắc) CSCN = 0.08 (BT)

Bước 2:

- Hồng cầu có số lượng BT, tủy đáp ứng sản xuất bình thường

- Bạch cầu như hồng cầu

- Tiểu cầu có số lượng bình thường

Bước 3: Các dòng TB máu đều bình thường.

Bước 4: Huyết đồ bình thường.

Ngày đăng: 27/12/2021, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w