1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao trinh thuc tap sinh ly 1 3957

42 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tập Sinh Lý I
Người hướng dẫn PTS. Huỳnh Trung Tín
Trường học Trường Đại học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Y học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7 Có hai phương pháp được dùng để xác định nhóm máu, phương pháp trực tiếp xuôi dùng huyết thanh mẫu để tìm KN trên màng hồng cầu và phương pháp gián tiếp ngược dùng hồng cầu mẫu để tìm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

Đơn vị biên soạn: Khoa Y

Thành phần tham gia biên soạn:

BS Huỳnh Trung Tín

Hậu Giang, 2017

Trang 2

1

MỤC LỤC

XÁC ĐỊNH ÁP XUẤT THẨM THẤU 2

ĐỊNH CÔNG THỨC BẠCH CẦU THƯỜNG 16

NHÓM MÁU HỆ ABO – CHỈ ĐỊNH VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU 20

XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG HỒNG CẦU 23

XÉT NGHIỆM THỬ THAI 28

THĂM DÒ CHỨC NĂNG THẬN BẰNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU 32

ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN 36

Trang 3

2

XÁC ĐỊNH ÁP XUẤT THẨM THẤU

ĐỘ BỀN CỦA MÀNG HỒNG CẦU MỤC TIÊU:

1 Trình bày được chuẩn bị dụng cụ và tiến hành thí nghiệm áp suất thẩm thấu của hồng cầu

2 Trình bày được cách ứng dụng xác định áp suất thẩm thấu để tìm áp suất thẩm thấu của một dung dịch và độ bền hồng cầu

NỘI DUNG:

1 Đại cương:

Thí nghiệm của Dutrochet: Dùng một chuông đựng nước đường có đáy là màng bán thấm (màng này cho các dung môi đi qua nhưng ngăn các chất hòa tan), nhúng vào một chậu nước Sau một thời gian mực nước trong chuông từ a lên b

Như vậy, một dung dịch ưu trương (nước đường) có một sức hút đối với dung dịch nhược trương (nước) cho đến khi hai dung dịch đó đẳng trương, lực hút này được cân bằng bởi áp suất thủy tinh của cột nước dâng cao thêm (ab) và được gọi là áp suất thẩm thấu của dung dịch đó Dung dịch nào càng chứa nhiều chất hòa tan thì áp suất thẩm thấu càng cao

Trang 4

-Dung dịch X muốn xác định áp suất thẩm thấu

3 Tiến hành:

-Đánh số ống nghiệm từ 1 đến 10 và cho vào mỗi ống

Số của ống nghiệm 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 NaCl10/1000 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Nướ cất 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Nồng độ dung dịch 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1

-Sau đó cho vào mỗi ống 2 giọt máu Dùng ngón tay bịt kín miệng ống, chúc ngược nhẹ nhàng 2 lần để hòa tan máu ( không được lắc mạnh)

Biết dung dịch muối đẳng trương với tế bào chất hồng cầu là 9 ta sẽ thấy:

+Ống số 9 có NaCl=9/1000 là ống đẳng trương so với tế bào chất hồng cầu

Số dung môi ra vào hồng cầu bằng nhau, hồng cầu không thay đổi thể tích

+Ống số 10 có NaCl=10/1000 là ống ưu trương so với tế bào chất hồng cầu

Số dung môi sẽ bị hút từ hồng cầu bằng ra dung dịch trong ống, hồng cầu teo lại

+Ống từ số 8 đến số1, dung dịch ngày càng nhược trương so với tế bào chất hồng cầu nên dung môi đi vào hồng cầu, hồng cầu phình ra

Trang 5

4

ở một nồng độ NaCl nào đó các hồng cầu bắt đầu vỡ ra Ở nồng độ NaCl

mà hồng cầu vỡ bằng với số hồng cầu chưa vỡ ta gọi nồng độ tiêu huyết giới hạn

Ta nhận ra ống này nhờ độ trong suốt trong giới hạn 2 dãy ống trong và đục

4 Ứng dụng

4.1 Tìm áp suất thẩm thấu của một dung dịch X

Dựa trên một kết luận bằng với một loại máu, trong cùng một điều kiện thí nghiệm, hiện tượng tieu huyết sẽ xảy ra ở các ống có áp suất thẩm thấu bằng nhau,

ta sẽ suy ra áp suất thẩm thấu của một dung dịch

Pha dung dịch X như cách pha với NaCl 10/1000 ta sẽ có các ống từ số 1 đến số 10 có từ 1*X/10 đến X Giã sử lúc này ống tiêu huyết giới hạn xảy ra ở ống

2 ta sẽ có 2X/10 đẵng trương với 5/1000 NaCl, hay X đẵng trương với 25/1000 NaCl

+Chú ý: không được kết luận X là dung dịch NaCl 25/1000 vìX có thể là một dung dịch có chất hòa tan khác

4.2 Xác định độ bền vũng của màng hồng cầu

Trang 6

Từ các thí nghiệm trên cho ta thấy rằng các dung dịch truyền vào máu phải đẳng trương với tế bào hồng cầu (NaCl 9/1000, Glucose 5/100)

Trang 7

1.Trình bày được các thành phần của hệ nhóm máu hệ ABO

2.Trình bày được các nguyên tắc xét nghiệm xác định nhóm máu hệ ABO

3.Thực hiện được kỹ thuật xét nghiệm xác định nhóm máu hệ ABO

4.Nhận định và giải thích được kết quả xét nghiệm xác định nhóm máu hệ ABO

5.Trình bày được các ứng dụng xét nghiệm xác định nhóm máu ABO

NỘI DUNG

1 ĐẠI CƯƠNG

- Nhóm máu là sự hiện diện của kháng nguyên(KN) trên màng hồng cầu Bản chất của các KN là những glycoprotein Trên màng hồng cầu có rất nhiều loại glycoprotein nên có nhiều loại KN tạo thành những hệ nhóm máu khác nhau,trong đó co hai hệ nhóm máu quan trọng là hệ nhóm máu ABO và Rheus Trong nhóm máu hệ ABO,màng hồng cầu người có 2 loaij KN là A và B

- Mỗi KN sẽ có kháng thể(KT) tương ứng,khi KN và kT tương ứng gặp nhausex xảy ra

hiện tượng ngưng kết Ví dụ KN A ngưng kết khi gặp KT α ( anti A ), KN B ngưng kết

khi gặp KT β (anti B) KT tồn tại trong huyết thanh và được chia thành 2 loại: KT tự nhiên (ví dụ KT của hệ nhóm máu ABO) và KT miễn dịch (ví dụ KT của hệ nhóm máu

Trang 8

7

Có hai phương pháp được dùng để xác định nhóm máu, phương pháp trực tiếp (xuôi) dùng huyết thanh mẫu để tìm KN trên màng hồng cầu và phương pháp gián tiếp (ngược) dùng hồng cầu mẫu để tìm KT trong huyết thanh

2.1.Nguyên tắc xác định nhóm máu bằng phương pháp trực tiếp

Lấy máu của người thử trộn với từng giọt huyết thanh mẫu khác nhau đã biết trước

KT, dụa vào hiện tượng ngưng kết có xãy ra hay không,từ đó suy ra KN trên màng hồng cầu tương ứng và suy ra nhóm máu của người cần thử

2.2.Nguyên tắc xác định nhóm máu bằng phương pháp gián tiếp

Lấy máu cảu người thử tách huyết thanh sau đó trộn với từng giọt hồng cầu mẫu khác nhau, dựa vào hiện tượng ngưng kết có xảy ra hay không, từ đó suy ra KT có trong huyết thanh và suy ra nhóm máu của người cần thử

3 PHƯƠNG TIỆN DỤNG CỤ

- Dụng cụ lấy máu: lancet, bông, cồn 70o

- Các lọ đựng huyết thanh mẫu ( anti A, anti B, anti AB) hoặc hồng cầu mẫu ( hồng cầu

- Bệnh nhân đúng chỉ định, tay sạch, được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác

4.2 Nhỏ huyết thanh mẫu và máu lên lame

- Nhỏ huyết thanh lên lame: nhỏ 3 giọt huyết thanh mẫu ( Anti A, Anti B và Anti AB) lên lame

- Nhỏ mấu lên lame: lấy máu mao mạch

+ Sác trùng bằng cồn 70o ở cạnh bên đầu ngón tay số 3 hoặc 4 bàn tay không thuận, đối với trẻ nhỏ có thể lấy máu ở ngón chân cái hoặc gót chân

+ Lấy lancet khỏi bao, cầm ở đuôi kim, tạo vết thương bằng cách đâm nhanh gọn, dứt khoát vào vị trí đã sát trùng

+ Nặn 3 giọt máu đường kính khoảng 3mm nhỏ lên bên cạnh các giọt anti

+ Dùng bông sạch lau phần máu còn lại trên ngón tay bệnh nhân

Trang 9

8

Giọt máu

Hình 1 Các giọt huyết thanh mẫu và máu trên lame

4.3 Trộn máu với từng giọt huyết thanh mẫu: dùng đũa thủy tinh để trộn máu với từng

giọt huyết thanh với nhau Tránh không dùng một đũa trộn từng giọt này sang giọt khác

4.4 Quan sát

- Quan sát để xác định có biểu hiện ngưng kết hay không

+ Nếu có ngưng kết sẽ thấy hồng cầu bị ngưng kết thành những đám trên nền huyết thanh

+ Nếu không có hiện tượng ngưng kết: hồng cầu hòa lẫn với huyết thanh mẫu như hiện tượng pha loãng máu

- Xác định chính xác giọt huyết thanh mẫu nào có hiện tượng ngưng kết

4.5 Đọc và biện luận kết quả

Nhóm máu ABO: có 4 khả năng có thể xảy ra

- Trường hợp 1: hai giọt anti A và anti AB có hiện tượng ngưng kết.Giọt anti B không ngưng kết.Kết luận máu vừa thử thuộc nhóm máu A

- Trường hợp 2: hai giọt anti AB và anti B có hiện tượng ngưng kết Giọt anti A không ngưng kết Kết luận máu người thử thuộc nhóm máu B

- Trường hợp 3: cả ba giọt anti đều ngưng kết.Kết luận máu thuộc nhóm AB

- Trường hợp 4: cả ba giọt anti đều không ngưng kết Kết luận máu thuộc nhóm máu

O

3 giọt huyết thanh khác nhau

Trang 10

9

Nghiệm pháp hồng cấu ( Dùng

huyết thanh mẫu )

Nghiệm pháp huyết thanh ( dùng hồng cầu mẫu )

Nhóm máu Anti

- xác định nhóm máu trước khi truyền máu Sơ đồ truyền máu hệ nhóm máu ABO:

- Xác định nhóm máu trong y pháp

Trang 11

10

XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU TRONG HỆ RHESUS

Mục tiêu

1 Trình bày được các thành phần của hệ nhóm máu Rhesus

2 trình bày được các nguyên tắc xét nghiệm xác định nhóm máu hệ Rhesus

3 Thực hiện được kỹ thuật xét nghiệm xác định nhóm máu hệ Rhesus

4 Nhận định và giải thích được kết quả xét nghiệm xác định nhóm máu hệ Rhesus

5 Trình bày được các ứng dụng xét nghiệm xác định trong nhóm máu Rhesus

NỘI DUNG

1.ĐẠI CƯƠNG

- Nhóm máu là sự hiện diện của kháng nguyên (KN) trên màng hồng cầu Bản chất của các KN là những glycoprotein Trên màng hồng cầu có rất nhiều loại glycoprotein nên có nhiều loại KN tạo thành những hệ nhóm máu khác nhau, trong đó có hai hệ nhóm máu quan trọng là hệ nhóm máu ABO và Rhesus Trong nhóm máu hệ ABO, màng hồng cầu người có hai loại KN là A và B

- Mỗi KN sẽ có kháng thể (KT) tương ứng, khi KN và KT tương ứng gặp nhau sẽ xảy ra hiện tượng ngưng kết ( KN D ngưng kết khi gặp anti D)

- Trong nhóm máu hệ Rh, màng hồng cầu người có mang 6 loại KN gồm C,c, D, d, E và

e Trong đó KN D thường gặp nhất và có tính KN mạnh nhất Vì vậy, nhóm máu Rh được chia thành hai nhóm máu dựa vào sự có mặt của KN D hay không: Rh (+) nếu có

KN D và Rh (-) nếu không có KN D

- KT kháng Rh (anti D ) là kháng thể miễn dịch ( không có sẵn trong máu), nó chỉ xuất hiện khi người có Rhesus (-) tiếp xúc với KN D ở một trong hai trường hợp sau:

Người có Rh (-) được truyền máu có Rh (+)

Mẹ Rh (-) mang thai con có Rh (+)

- Định nhóm máu Rh của một người là phát hiện có KN D trên màng hồng cầu của người

đó hay không

2 NGUYÊN TẮC:

Trang 12

- Dụng cụ lấy máu: lancet, bông, cồn 700

- Lọ đựng huyết thanh mẫu (anti D)

- Lame, đũa thủy tinh, bút chì sáp (hay bút lông)

- Khay hạt đậu

4 KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU Rh

4.1.Chuẩn bị dụng cụ và bệnh nhân

- Mâm dụng cụ :đầy đủ

- Bệnh nhân đúng chỉ định, tay sạch,được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác

4.2.Nhỏ huyết thanh mẫu và máu lên lame

- Nhỏ huyết thanh lên lame:Nhỏ 1 giọt huyết thanh mẫu Anti D lên lam

- Nhỏ máu lên lame:lấy máu mao mạch

+ Sát trùng bằng cồn 70o ở cạnh bên đàu ngón tay số 3 hoặc 4 bàn tay không thuận, đối với trẻ nhỏ có thể lấy máu ở ngón chân cái hoặc gót chân

+ Lấy lancet khỏi bao,cầm ở đuôi kim,tạo vết thương cách đâm nhanh gọn,dứt khoát vào vị trí đã sát trùng

+ Nặn 1 giọt máu đường kính khoảng 3mm nhỏ lên bên cạnh giọt anti D

+ Dùng bông sạch lau phần máu còn lại trên ngón tay bệnh nhân

4.3.Trộn máu với giọt huyết thanh mẫu:dùng đũa thủy tinh đẻ trộn máu và giọt huyết

thanh với nhau.Đợi 2 phút và đọc kết quả

4.4.Quan sát: để xác định biểu hiện ngưng kết hay không

- Nếu có ngưng kết sẽ thấy hồng cầu bị ngưng kết thành từng đám trên nền huyết thanh

- Nếu không có hiện tượng ngưng kết:hồng cầu hòa lẫn với huyết thanh mẫu như hiện tượng pha loãng máu

4.5.Đọc và biện luận kết quả

- Khi trộn Anti D với máu, phản ứng ngưng kết xảy ra chậm hơn so với máu hệ ABO, vì vậy sau khi trộn máu xong,cầm lam lắc nhẹ và xem kết quả

- Nếu hồng cầu từ từ vón lại và ngưng kết xảy ra thì đó là máu Rhesus(+)

Trang 13

12

- Nếu không có hiện tượng ngưng kết, là máu Rhesus(-)

5.ỨNG DỤNG

- Xác định nhóm máu trước khi truyền máu

- Xác định nhóm máu để đánh giá bất đồng nhóm,nhóm máu mẹ con

- Xác định nhóm máu trong y pháp

Trang 14

13

ĐỊNH THỜI GIAN MÁU CHẢY THỜI GIAN MÁU ĐÔNG (TS:Temps de saignement- TC: Temps de coagulation)

Muc tiêu học tập

1 Trình bày và giải thích được XN định thời gian máu chảy theo phương pháp Duke

2 Trình bày và giải thích được XN định thời gian máu đông theo phương pháp Milian

3 Xác định được thời gian máu chảy- máu đông của bản thân

- Định thời gian máu chảy để xác định tình trạng thành và tiểu cầu Đây là xét nghiệm thường hay được sử dụng trước khi phẫu thuật hoặc để góp phần chẩn đoán các bệnh lý rối loạn đông- cầm máu Để định thời gian máu chảy, phương pháp Duke thường được sử dụng do dễ thực hiện

2 Phương pháp Duke:

2.1 Nguyên lý xét nghiệm:

Đo thời gian từ lúc tạo ra vết thương mạch máu ở vùng giữa dái tai bằng kim chích (Blood lancet) cho đến khi vết thương đó cầm được máu

2.2 Phương tiện, hóa chất:

- kim chích (Blood lancet)

- Đồng hồ bấm giây

- Giấy thấm

- Bông thấm

- Dung dịch sát trùng (Ete, cồn 700)

Trang 15

14

2.3 Cách tiến hành:

- Dùng cồn sát trùng nhẹ nhàng vùng dái tai, sau đó chờ 1-2 phút cho cồn bay hơi

- Dùng kim chích chọc dứt khoát vào vùng giữa dái tai để tạo ra vết thương dài 2mm sâu 2mm Khởi động đồng hồ bấm giây để tính thời gian

- Cứ 30 giây một lần, dùng giấy thấm giọt máu chảy ra từ vết chích, tránh thấm sát

da, mỗi lần thấm ở một vị trí khác nhau, tiếp tục như vậy cho đến khi máu ngừng chảy Bấm đồng hồ dừng lại, đếm số giọt máu trên giấy thấm rồi chia đôi Kết quả phép chia chính là thời gian máu chảy tính bằng phút

2.4 Đánh giá kết quả:

- Thời gian máu chảy bình thường là 2-3 phút, trên 6 phút là kéo dài

- Khi tạo vết chích, sau 2 phút không thấy máu chảy thì tiến hành lại ở tai đối diện Nếu cả 2 tai đều không chảy máu sau 2 phút thì kết luận thời gian máu chảy bình thường

2.5 Nguyên nhân sai lầm

- Kích thước vết chích không đạt tiêu chuẩn: quá nông hoặc quá sâu

- Động tác thấm máu từ vết chích quá mạnh làm bong nút tiểu cầu mới hình thành

- Có bất thường mạch máu vùng dái tai

II ĐỊNH THỜI GIAN MÁU ĐÔNG:

2 Phương pháp Milian:

2.1 Nguyên lý xét nghiệm:

- Đo thời gian từ lúc tạo ra vết thương mạch máu ở đầu ngón tay III hoặc IV bằng kim chích (Blood lancet) để lấy máu cho lên lam kính, cho đến khi máu đông lại

2.2 Phương tiện, hóa chất:

- Kim chích (Blood lancet)

- Đồng hồ bấm giây

- Lam kính, hộp Petri

Trang 16

- Lấy máu mao mạch: chích máu đầu ngón tay, bỏ giọt đầu, lấy từ giọt thứ 2

- Nhỏ vào 2 lam kính, mỗi lam một giọt máu to, đường kính 0.7- 1cm

- Đậy nắp hộp Petri lên lam kính thứ 2( tránh bốc hơi nước do tiếp xúc với không khí

và nhiệt độ bên ngoài) Lam kính thứ nhất để bên ngoài Bấm dồng hồ

- Sau 2 phút tính từ thời điểm chích máu, ta bắt đầu nghiêng phiến kính bên ngoài để quan sát sự đông máu Sau đó cứ 30 giây nghiêng phiến kính này một lần Quan sát khi nào thấy giọt máu không thay đổi hình dạng là giọt máu đã đông Sau đó chuyển sang quan sát và xác định thời gian đông máu theo lam kính còn lại

* Xem sang lam kính 2 với cách trên, cũng cứ 30 giây một lần

* Khi giọt 2( lam 2) đông chắc: bấm đồng hồ dừng lại, ghi kết quả thời gian máu đông

2.4 Đánh giá kết quả:

- Bình thường thời gian máu đông theo phương pháp này là: 8-10 phút

- Thời gian máu đông kéo dài khi trên 15 phút

2.5 Nguyên nhân sai lầm:

- Phương pháp này còn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường nên kết quả có thể thay đổi

Trang 17

16

ĐỊNH CÔNG THỨC BẠCH CẦU THƯỜNG

(PHỔ THÔNG)

Mục tiêu học tập

1 Trình bày và giải thích được quy trình xác định công thức bạch cầu

2 Sử dụng được kính hiển vi để nhận dạng và xác định công thức bạch cầu

3 Xác định được công thức bạch cầu của bản thân

Nội dung

1.Đại cương

Định công thức bạch cầu thường(công thức bạch cầu phổ thông) là xác định tỷ lệ phần trăm giữa các loại bạch cầu máu Sự thay đổi công thức bạch cầu( tỉ lệ %) của từng loại bạch cầu giúp định hướng và chuẩn đoán một số bệnh Vì vậy định công thức bạch cầu thường là một trong những xét nghiệm cơ bản trong lâm sang

Trong 1 lít máu ngoại vi có 7,0 x 109 bạch cầu (đối với nam) 6,2 x 109 bạch cầu (đối với nữ), nhìn chung vào khoảng 5,0 x 109 đến 9,0 x 109 bạch cầu (đối với người trưởng thành) Trẻ sơ sinh có số lượng bạch cầu rất cao:20,0 x 109 bạch cầu/1 lít máu ngoại vi Lúc một tuổi còn 10,0 x 109 bạch cầu/1 lít máu Từ 12 tuổi trở đi số lượng bạch cầu trở về ổn định bằng người trưởng thành

Người ta có thể phân loại bạch cầu thành bạch cầu hạt (bạch cầu đa nhân) và bạch cầu không hạt (bạch cầu đơn nhân) Bạch cầu đa nhân được chia làm 3 loại: trung tính,ưa acid và base Bạch cầu đơn nhân được chia làm 2 loại:monocyt và lymphocyte

2.Nguyên tắc

- Dàn mỏng máu trên phiến kính, nhuộm Giemsa và soi dưới kings hiển vi Dựa vào hình dạng và kích thước của bạch cầu, hình dạng của nhân, cách bắt màu phẩm nhộm của nhân và bào tương để nhận dạng các loại bạch cầu

- Tiến hành đếm 100 bạch cầu rồi định tỉ lệ các loại bạch cầu trên (tỉ lệ các loại bạch cầu trong tổng số bạch cầu đến được)

3.Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất

- Kính hiển vi: thị kính 10, vật kính 10,40 và 100

- Lam kính khô và sạch, có cạnh trơn láng

Trang 18

17

- Kim chích máu vô khuẩn; Bông thấm nước vô khuẩn, cồn 700

- Hộp Petri; dầu Cèdre, dung dịch xylem đẻ lau vật kính

- Pipet nhỏ giọt; Đũa thủy tinh

- Gía nhuộm, giá cắm,các dụng cụ nhuộm; Thuốc nhuộm giemsa mẹ

- Nước cất trung tính

- Cồn tuyệt đối 900

4.Kỹ thuật

4.1.Làm tiêu bản kính phết

- Chọn 3 phiến kính sạch,cạnh trơn láng,không có dầu mỡ

- Sát khuẩn ngón tay chích máu (vùng đầu ngón tay III hoặc IV, tay không thuận) bằng cồn 700 chờ khô Dùng kim vô khuẩn chích vào vị trí sát khuẩn, sâu vừa phải khoảng 1 mm Bỏ giọt máu đầu bằng cách dùng bông khô lau sạch Vuốt ngón tay nhẹ ngàng từ trên xuống

- Dùng 1 lam lính sạch cầm vào 2 cạnh mép lam áp nhẹ lên giọt máu để được 1 giọt

- Cố định tiêu bản: tay trái cầm tiêu bản nghiêng 300 tay phải cầm pipet nhỏ 3-4 giọt cồn tuyệt đối lên phần đầu của tiêu bản máu Dùng pipet gạt ngang cho cồn tràn phủ khắp diện tích máu, vừa gạt vừa nghiêng tiêu bản cho cồn chảy hết về đuôi của tiêu bản máu.Cắm tiêu bản lên giá cho khô

Trang 19

- Sau đó, nhỏ một giọt dầu Cèdre lên tiêu bản và xoay vật kính 100 cho chạm vào giọt

dầu và điều chỉnh nút vi cấp để thấy rõ các loại bạch cầu trên tiêu bản

- Căn cứ vào hình dạng, kích thước của bạch cầu, hình dạng của nhân, cách bắt màu phẩm nhuộm của nhân và các hạt trog bào tương để nhận dạng các loại bạch cầu

 BC đa nhân trung tính: Nhân chưa chia múi đoạn) hoặc chia thành nhiều múi (đoạn), thường chia từ 2-5 múi, chủ yếu 3 múi Bạch cầu càng già càng nhiều

múi Bào tương có nhiều hạt đặc hiệu nhỏ, đều bắt màu hồng

 Bc ưa acid: Nhân thường chia 2 múi (đoạn) nối nhau như mắt kính Bào tương

có hạt đặc hiệu to, tròn đều nhau bắt màu da cam

 BC ưa bazơ: Nhân chia nhiều muí dính với nhau như hình hoa thị.Bào tương

có hạt đặc hiệu,to nhỏ không đều, có thể nằm đè lên nhân, bắt màu xanh đen.Trên thực hành hiếm gặp ở người bình thường

 BC lympho: Nhân to, tròn, bắt màu kiềm sẫm chiếm gần hết tế bào.Bào tương

chỉ còn là một dãy màu xanh lơ bao quanh nhân,không có hạt

 BC mono: là những bạch cầu có kích thước rất lớn.Nhân to hình hạt đậu,nằm

lệch về một phía, bắt màu acid yếu (tím đỏ) Bào tương rộng,bắt màu base yếu (xanh xám)

Trang 20

b Công thức bạch cầu bình thường

 BC đa nhân trung tính: 60-66 %

 BC lympho: 20-25%

 BC ưa acid: 2 - 11%

 BC ưa base: 0,5-1%

 BC mono: 2- 3%

Trang 21

20

NHÓM MÁU HỆ ABO – CHỈ ĐỊNH VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU

I.NHÓM MÁU HỆ ABO

2.1.Nghiệm pháp hồng cầu(định nhóm xuôi, nghiệm pháp trực tiếp):

Đây là nghiệm pháp trực tiếp nhầm xác định kháng nguyên ABO trên hồng cầu (nghiệm pháp Beth – Vincent) Nguyên tắc của phương pháp này là sử dụng những kháng huyết thanh, đã chuẩn hóa, chứa kháng thể anti – A, anti – B, anti – AB trộn với máu cần thử, dựa trên phản ứng ngưng kết với hồng cầu để định nhóm máu người thử

2.2.Nghiệm pháp huyết thanh ( Định nhóm ngược, nghiệm pháp gián tiếp):

Nguyên tắc là sử dụng những hồng cầu chứa kháng nguyên đã biết, đem làm phản ứng ngưng kết với huyết thanh của người cần định nhóm máu, nhằm xác định sự có mặt hay không có mặt của kháng thể anti – A, anti – B trong huyết thanh.Từ đó suy ra được nhóm máu người thử

Nghiệm pháp hồng cấu ( Dùng

huyết thanh mẫu )

Nghiệm pháp huyết thanh ( dùng hồng cầu mẫu )

Nhóm máu Anti Anti B Anti AB HCA HCB HCO ABO

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w