1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Thực tập Sinh lý 2 - Trường ĐH Võ Trường Toản (Năm 2015)

50 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tập Sinh Lý 2
Trường học Trường Đại Học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Y học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Thực tập Sinh lý 2 - Trường ĐH Võ Trường Toản (Năm 2015) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

Trang 2

1

MỤC LỤC

ĐIỆN TÂM ĐỒ 2

HÔ HẤP KÝ 12

ĐO HUYẾT ÁP GIÁN TIẾP TRÊN CƠ THỂ NGƯỜI 26

XÉT NGHIỆM THỬ THAI 33

THĂM DÒ CHỨC NĂNG THẬN BẰNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU 36

ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN 39

TÁC DỤNG CỦA INSULIN LÊN ĐƯỜNG HUYẾT 43

PHẢN XẠ TỦY 46

Trang 3

2

ĐIỆN TÂM ĐỒ (ECG: ELECTROCARDIOGRAPHY)

* Mục tiêu: sau khi học xong bài này sinh viên có thể:

1 Trình bày được các trạng thái điện học của tế bào cơ tim

2 Trình bày được các nguyên lý đo điện tâm đồ

3 Thực hiện được kỹ thuật ghi điện tâm đồ thông thường

4 Phân tích được một điện tâm đồ bình thường

5 Trình bày được các ứng dụng đo điện tâm đồ

1 ĐẠI CƯƠNG

Điện tâm đồ là đồ thị ghi lại những dao động điện thế của cơ tim ở nhiều vị trí khác nhau Cơ sở sinh lý học của điện tâm đồ là hoạt động điện học của màng tế bào cơ tim Giống như các tế bào khác, cơ tim có 3 trạng thái điện học cơ bản:

1.1 Trạng thái nghỉ: quá trình phân cực

Cơ tim khi nghỉ ngơi ở trạng thái phân cực:

- Mặt ngoài tế bào cơ tim mang điện tích (+)

- Mặt trong tế bào cơ tim mang điện tích (-)

=> Không có sự chệnh lệch điện thế ở mặt ngoài màng tế bào

=> Không có dòng điện đi qua mặt ngoài màng tế bào

1.2 Trạng thái kích thích: quá trình khử cực

Khi có kích thích, sự phân bố điện sẽ thay đổi:

- Mặt ngoài tế bào cơ tim mang điện tích (-)

- Mặt trong tế bào cơ tim mang điện tích (+)

=> Có sự chênh lệch điện thế ở mặt ngoài màng tế bào

=> Tạo nên dòng điện đi qua mặt ngoài màng tế bào Chiều dòng điện đi từ cực (-) đến cực (+)

1.3 Trạng thái tái cực: quá trình hồi cực

Cơ tim sau khi khử cực hoàn toàn sẽ hồi cực nghĩa là trở về trạng thái ban đầu (trạng thái nghỉ) Quá trình này gọi là quá trình hồi cực

2 NGUYÊN LÝ ĐO ĐIỆN TÂM ĐỒ

2.1 Nguyên lý hoạt động của máy

Khi cơ tim hoạt động sẽ sinh ra dòng điện Dòng điện sinh ra ở tim có thể được dẫn truyền ra da bằng các dịch cơ thể Mắc các điện cực ngoài da sẽ ghi lại được những dao động điện thế của các sợi cơ tim

2.2 Các chuyển đạo

Cách mắc các điện cực được gọi là chuyển đạo hay đạo trình Mỗi chuyển đạo có hai cưc tạo thành hướng và chiều chuyển đạo Có 12 chuyển đạo gián tiếp thông dụng

2.2.1 Chuyển đạo song cực (chuyển đạo chuẩn)

DI: Cực (+) nối với cổ tay trái Cực (-) nối với cổ tay phải

DII: Cực (+) nối với cổ chân trái

Cực (-) nối với cổ tay phải

DIII: Cực (+) nối với cổ chân trái

Cực (-) nối với cổ tay trái

2.2.2 Chuyển đạo đơn cực

- Một điện cực có điện thế gần bằng 0 gọi là điện cực trung tính Điện cực này được tạo ra bằng cách nối qua một điện trở 5000

Trang 4

3

- Một điện cực còn lại gọi là cực thăm dò Đây chính là cực dương của chuyển đạo

2.2.2.1 Chuyển đạo đơn cực chi

aVR: Cực thăm dò nối với cổ tay phải

Cực trung tính nối với cổ tay trái và cổ chân trái qua điện trở 5000 aVL: Cực thăm dò nối với cổ tay trái

Cực trung tính nối với cổ tay phải và cổ chân trái qua điện trở 5000 aVF: Cực thăm dò nối với cổ chân trái

Cực trung tính nối với cổ tay trái và cổ tay phải qua điện trở 5000

2.2.2.2 Chuyển đạo đơn cực trước tim

- Điện cực trung tính nối với cổ tay phải, cổ tay trái, cổ chân trái + điện trở

- Điện cực thăm dò:

V1: Liên sườn IV bờ phải xương ức

V2: Liên sườn IV bờ trái xương ức V3: Điểm giữa V2 và V4

V4: Giao điểm liên sườn V và đường trung đòn trái V5: Giao điểm liên sườn V và đường nách trước trái V6: Giao điểm liên sườn V và đường nách giữa trái

* Tóm lại:

Hình 1 Vị trí mắc các điện cực trước tim- Xét theo vị trí mắc điện cực:

+ Chuyển đạo ngoại vi: DI, DII, DIII

aVR, aVL, aVF + Chuyển đạo trước tim: V1, V2, V3, V4, V5, V6

- Xét trong các mặt phẳng giải phẫu:

+ Mặt phẳng trán DI, DII, DIII

aVR, aVL, aVF + Mặt phẳng ngang: V1, V2, V3, V4, V5, V6

+ Mặt phẳng đứng dọc: chuyển đạo thực quản

Trang 5

4

Hình 2 Các chuyển đạo gián tiếp thông dụng

Trang 6

5

2.3 Các nguyên lý ghi sóng điện tâm đồ

Có 4 nguyên lý ghi sóng điện tâm đồ:

1 Chiều dòng điện tiến về cực (+) của chuyển đạo sẽ ghi được sóng (+), nếu chiều dòng điện càng song song với chiều chuyển đạo thì sóng dương ghi được sẽ càng lớn

2 Chiều dòng điện rời xa cực (+) của chuyển đạo sẽ ghi được sóng (-), nếu chiều dòng điện càng song song với chiều chuyển đạo thì sóng âm ghi được sẽ càng sâu

3 Chiều dòng điện vuông góc chiều chuyển đạo sẽ không ghi được sóng

4 Không có dòng điện, không ghi được sóng

Ngoài ra cũng cần lưu ý: khối cơ tim càng lớn thì biên độ sóng sẽ càng cao

Chiều chuyển Vector điện tim:

Nguyên lý 1 Nguyên lý 2

Nguyên lý 3 Nguyên lý 4

Hình 3 Các nguyên lý ghi điện tâm đồ

Trang 7

6

3 PHƯƠNG TIỆN DỤNG CỤ

- Máy đo ECG: có nhiều thế hệ do các hãng khác nhau sản xuất với loại một cần, ba cần hay sáu cần Các loại máy hiện nay đều có chương trình tự điều chỉnh biên độ và phân tích kết quả tự động

- Giấy ghi điện tim: là loại giấy nhiệt với khổ giấy phù hợp cho từng loại máy Trên giấy có chia thành các ô vuông lớn, mỗi ô vuông lớn lại được chia thành

25 ô vuông nhỏ với cạnh 1mm

- Gel dẫn điện (nếu không có có thể sử dụng cồn hoặc nước muối sinh lý)

- Bông, cồn

- Giấy hoặc khăn lau và khay hạt đậu

4 KỸ THUẬT GHI ĐIỆN TÂM ĐỒ

4.1 Chuẩn bị phương tiện và bệnh nhân

- Máy đo ECG với đầy đủ các điện cực, nối với nguồn điện ổn định, có dây nối đất Nhập các thông tin về bệnh nhân vào máy nếu máy có phần mềm xử lý

- Bệnh nhân được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác Cho bệnh nhân nghỉ ngơi

và không dùng các chất kích thích trước khi đo

- Bỏ tất cả các vật dụng kim loại trên người Nằm thoải mái, thả lỏng, không cử động, nhắm mắt như đang ngủ Tốt nhất không dùng giường bằng kim loại và tránh xa các nguồn điện dân dụng

- Bộc lộ vùng ngực, cổ tay, cổ chân, làm sạch các vùng này bằng cồn và bôi gel lên trên da ở các vị trí mắc điện cực (tránh mắc điện cực lên những vùng da nằm trên nền xương)

4.2 Mắc các chuyển đạo

Mắc các điện cực đảm bảo đúng vị trí và tiếp xúc tốt với da theo các qui ước

về màu sắc:

- Các điện cực ngoại biên:

+ Màu đỏ: cổ tay phải

+ Màu vàng: cổ tay trái

+ Màu xanh lá cây: cổ chân trái

+ Màu đen: cổ chân phải (dây nối đất để chống nhiễu)

- Các điện cực trước tim: từ V1-V6 sẽ có màu sắc theo thứ tự đỏ, vàng, xanh, nâu, đen, tím

4.3 Vận hành máy đo ECG

Tùy theo loại máy sẽ có các bước vận hành khác nhau (tự động hoặc điều chỉnh bằng tay), tuy nhiên phải đảm bảo:

- Có các thông số:

+ Vận tốc kéo giấy của máy thông thường là 25mm/s

+ Test milivolt: cho dòng điện 1mV chạy qua máy sẽ ghi được test dưới dạng

1 dao động có các góc vuông

- Ghi đầy đủ 12 chuyển đạo (chú ý tránh đánh dấu và viết tên nhầm các chuyển đạo nếu máy không tự động ghi)

Trang 8

7

4.4 Phân tích ECG

Test milivolt

Hình 4 Hình ảnh ECG ghi được ở chuyển đạo V 2 và V 3

Phân tích ECG gồm nhiều bước:

4.2 Kỹ thuật ghi ECG

- Chất lượng đường ghi:

+ Không mắc lộn dây khi sóng P ở DI >0 Nếu P ở DI <0 có khả năng mắc lộn dây hoặc đảo ngược phủ tạng

+ Máy chính xác khi test milivolt tạo thành các góc vuông là máy chính xác + Không bị nhiễu khi đường ghi không bị răng cưa

- Test milivolt:

+ Test N khi test cao 10mm

+ Test N/2 khi test cao 5mm, khi đọc biên độ phải nhân 2

+ Test 2N khi test cao 20mm khi đọc phải chia 2

- Vận tốc kéo giấy: 25mm/s 1mm (1 ô) = 0,04s

4.3 Nhịp

- Nhịp xoang:

+ Luôn có sóng P đi trước QRS

+ PR không thay đổi trên cùng một chuyển đạo và có độ dài bình thường 0,11-0,20s

+ P luôn luôn (+) ở DI, DII, aVF, V5, V6 và luôn luôn âm ở aVR

- Nhịp không xoang: nếu không đạt các tiêu chuẩn trên, có nhiều kiểu rối loạn nhịp khác nhau

RR (số ô lớn) RR (giây)

Trang 9

8

+ Nếu tần số không đều:

Nhĩ thất còn liên hệ: ghi một đoạn ECG Đếm số sóng R/10s x 6 Nhĩ thất không liên hệ (Ví dụ block A-V độ III): xác định tần số nhĩ, tần số thất riêng

4.5 Trục điện tâm đồ

Các lực điện học của tim là những vectơ có độ lớn, phương và hướng riêng Người ta biểu diễn chúng bằng những mũi tên gọi là vectơ: độ dài biểu hiện sự khác biệt về điện thế, phương biểu hiện phương của đường thẳng mà trên đó hiện ra độ sai biệt điện thế lớn nhất, hướng là hướng lan truyền sóng kích thích Trục điện trung bình của các lực điện tim khác nhau trong lúc khử cực và tái cực có thể được tính dựa trên các chuyển đạo ở chi và tam giác Einthoven

- Vẽ trục ECG: chọn 2 trong 3 chuyển đạo chuẩn (DI, DII, DIII), tính tổng đại số của phức bộ QRS Vẽ các vectơ tương ứng lên tam giác Einthoven hoặc tam trục kép Bayley, kẻ các đường vuông góc từ đó có thể vẽ được vectơ trục điện tim

Hình 5 Tam giác Einthoven và tam trục kép Bayley để vẽ trục ECG

- Tính góc α: góc α là góc tạo bởi đường thẳng nằm ngang (DI) và trục điện tim trong mặt phẳng trán

+ Tính chính xác: dựa vào hình học phẳng và lượng giác để tính góc α

+ Tính nhanh: ước lượng góc α dựa vào đường vuông góc hoặc phân giác

Hình 6 Sơ đồ vòng tròn ngoại tiếp tam giác Einthoven để xác định góc α

- Kết luận trục:

Trang 10

9

+ Trục điện tim bình thường:

Trục trung gian : 00- (+900 )+ Trục điện tim bất thường:

+ Trục lệch trái : 00 - (-900)+ Trục lệch phải : +900 – ( +1800

)+ Trục vô định : -900 – ( -1800

)

4.6 Tư thế điện học của tim

ECG có thể giúp xác định các tư thế điện học của tim như tư thế đứng hay nằm, quay phải hay quay trái, mỏm tim ra trước hay ra sau

4.7 Phân tích các sóng, đoạn, khoảng

Sóng là một dao động trên ECG, đoạn là một đoạn thẳng không đi qua sóng, khoảng là một khoảng cách đi qua sóng Phân tích 3 nội dung: hình dạng, thời gian và biên độ

4.7.1 Sóng P

Hình 7 Các sóng, đoạn, khoảng trên ECGSóng P là sóng khử cực hai tâm nhĩ

Bình thường:

- Hình dạng: sóng tròn, đôi khi có móc hay hai pha

- Thời gian: ≤0,11s (phải đo trong chuyển đạo chuẩn có sóng P biên độ lớn nhất, thường là DII)

- Biên độ: ≤ 2mm

Sóng P luôn luôn (+) ở DI, DII, aVF (-)

ở aVR (+) hoặc (-) ở DIII, aVL

4.7.2 Khoảng PR (hay PQ)

Khoảng PR là thời gian dẫn truyền xung động từ nhĩ xuống thất Khoảng PR

Trang 11

10

được tính từ đầu sóng P đến bắt đầu phức bộ QRS

Bình thường khoảng PR có thời gian 0,18s, thay đổi từ 0,11 - 0,20s tùy nhịp tim, nhịp tim nhanh PR ngắn lại, nhịp tim chậm PR dài ra

- Hình dạng: nhọn hẹp

- Thời gian:

+ Thời gian chung cho cả QRS: 0,06 - 0,1s (thường 0,07s)

+ Thời gian của riêng sóng Q nếu có <0,04s

+ Nhánh nội điện (V.A.T) là thời gian dẫn truyền xung động từ nội tâm mạc ra ngoại tâm mạc V.A.T được tính từ đầu phức bộ QRS đến đỉnh sóng (+) cuối cùng Giá trị bình thường:

V.A.T (P): <0,035s (V1, V2) V.A.T (T): <0,045s (V5, V6)

- Biên độ:

+ Ở các chuyển đạo chuẩn: <20mm và >5mm

+ Ở các chuyển đạo trước tim: đi từ V1 đến V6 sóng R cao dần, sóng S nông dần, sóng Q chỉ xuất hiện ở tim trái và rất nhỏ Tỷ số R/S <1 là tim phải, =1 là vùng chuyển tiếp (hoặc trước chuyển đạo có sóng Q), >1 là tim trái

Hình 8 Sự biến đổi QRS ở các chuyển đạo trước tim

+ Tính chỉ số Sokolov-Lyon: R(V5) hay R(V6) + S(V1) hay S(V2) 35mm + Biên độ sóng Q: 1-2mm (<1/4R đi sau)

4.7.4 Điểm J

Là điểm gặp giữa phần cuối của sóng QRS và đường đẳng điện Bình thường điểm này nằm trên đường đẳng điện hoặc hơi chênh về cùng phía với sóng T, nhưng không được quá 1mm so với đoạn PR trước đó Điểm J là điểm bắt đầu của đoạn

ST

4.7.5 Đoạn ST

Đoạng ST được tính từ điểm J đến bắt đầu sóng T

- Hình dạng: mềm mại, dốc lên, tiếp xúc với sóng T không tạo góc

- Biên độ: nằm trên đường đẳng điện hoặc hơi chênh:

Trang 12

11

+ Chênh lên: < 1mm ở chuyển đạo ngoại biên

< 2mm ở chuyển đạo trước tim

+ Chênh xuống: <0,5mm ở tất cả các chuyển đạo

4.7.6 Sóng T

Sóng T là sóng tái cực hai tâm thất Bình thường:

- Hình dạng: sóng tù đầu, rộng, không cân xứng, chiều lên thoai thoải, chiều xuống dốc

- Thời gian: thường không xác định được vì không rõ điểm bắt đầu, được tính gián tiếp qua khoảng QT

- Biên độ: biên độ thấp và tỷ lệ với QRS, thay đổi từ 1 - 4mm và cùng hướng với QRS Từ V1 V6, sóng T phải chuyển từ (-) sang (+)

4.7.7 Khoảng QT

Khoảng QT là thời gian tâm thu điện học Khoảng QT được tính từ đầu phức

bộ QRS đến hết sóng T

Bình thường thời gian của khoảng QT thay đổi tỷ lệ nghịch với tần số tim

QT còn phụ thuộc vào giới tính

- Hội chứng rối loạn về hình dạng sóng:

+ Tăng gánh: dày nhĩ, dày thất

+ Bệnh mạch vành: thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim

- Hội chứng rối loạn về dẫn truyền:

+ Dẫn truyền chậm: block xoang nhĩ, block nhĩ thất, block nhánh, block phânnhánh + Dẫn truyền nhanh: hội chứng kích thích sớm như W.P.W, L.G.L.- Hội chứng rối loạn

về tạo nhịp:

 Rối loạn nhịp xoang

 Ngoại tâm thu

 Nhịp nhanh

 Cuồng

 Rung TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình thực tập sinh lý, trường đại học y dược Cần Thơ

2 Thực hành đọc điện tâm đồ, NXB y học Hà Nội

Trang 13

12

HÔ HẤP KÝ

(Spirometry)

* Mục tiêu: sau khi học xong bài này sinh viên có thể:

1 Vẽ được hô hấp đồ và trình bày được các thông số hô hấp

2 Trình bày được nguyên lý hoạt động của máy phế lưu tích phân

3 Thực hiện được kỹ thuật đo hô hấp ký thông thường

4 Phân tích được kết quả hô hấp ký

5 Trình bày được các ứng dụng đo hô hấp ký

Có nhiều kỹ thuật đo hô hấp ký từ cổ điển là phép đo thể tích, phép đo X- quang đến các kỹ thuật đo hiện đại như phép đo phế lưu tích phân, phép đo pha loãng khí, phép đo thể tích ký toàn thân Phổ biến nhất hiện nay là phép đo phế lưu tích phân

Hình 1 Hô hấp đồ của phép đo thể tích

Các thông số hô hấp bao gồm:

Các thông số đánh giá khả năng chứa đựng của phổi là những thông số về thể tích và dung tích (theo qui ước của hô hấp khi có từ 2 thể tích trở lên cộng lại với nhau thì gọi là dung tích) Nhóm thông số này có đơn vị là lít

Trang 14

- RV (thể tích khí cặn): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức

1.1.2 Nhóm thông số dung tích (C: capacity)

- IC (dung tích hít vào): thể tích khí hít vào hết sức

- FRC (dung tích cặn chức năng): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở

ra bình thường

- VC (dung tích sống): thể tích khí hít vào hết sức và thở ra hết sức VC tăng nhờ luyện tập, giảm nhiều ở một số bệnh phổi hoặc bệnh của lồng ngực như: tràn dịch màng phổi, u phổi, gù vẹo cột sống Trong thăm dò chức năng thông khí phổi, VC giảm 20% so với chỉ số lý thuyết trở nên được coi là giảm VC bệnh lý Có 3 dạng:

+ SVC=VC: dung tích sống thở chậm

+ FVC (dung tích sống thở mạnh): hít vào và thở ra nhanh, mạnh và hết sức + IVC (dung tích sống hít vào): thở ra hết sức rồi hít vào hết sức

- TLC (dung tích toàn phổi): khả năng chứa đựng tối đa của phổi

1.2 Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí

Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí là những thông số về lưu lượng (F: flow) với đơn vị là lít/s và một số thông số khác Các thông số này có tính đến kháng lực của đường dẫn khí

- FEV1 (VEMS): thể tích khí thở ra tối đa trong 1 giây đầu tiên sau khi hít vào hết sức FEV1 đánh giá mức độ thông thoáng của đường dẫn khí và khả năng giãn nở của phổi, FEV1 giảm trong một số bệnh gây thắt hẹp đường dẫn khí đặc biệt trong bệnh hen phế quản

- Chỉ số Tiffeneau: là tỷ lệ phần trăm của FEV1 so với VC Bình thường khoảng 70% Chỉ số Tiffeneau đánh giá mức độ chun giãn của phổi, lồng ngực,

cơ hoành, mức độ thông thoáng của đường dẫn khí

- PEF (lưu lượng đỉnh)

- MEF75, MEF50, MEF25 (hay FEF25, FEF50, FEF75)

- MVV (thông khí phút tối đa)

2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY PHẾ LƯU TÍCH PHÂN

Máy phế lưu ghi lưu lượng: dòng khí thở ra tạo nên áp suất P sẽ được bộ phận sensor (cảm biến) chuyển thành đại lượng điện ghi đồ thị biểu diễn lưu lượng F theo thời gian

Máy phế lưu sẽ được ghép với máy tính tính tích phân lưu lượng cho các kết quả về thể tích

3 PHƯƠNG TIỆN DỤNG CỤ

- Máy phế lưu tích phân

- Giấy ghi hô hấp đồ: giấy nhiệt với khổ giấy phù hợp cho tưng loại máy

- Ống thở: có thể sử dụng một lần hoặc tái sử dụng

- Nose clips: kẹp mũi

Trang 15

14

- Nhiệt kế phòng

- Cân và thước đo chiều cao

4 KỸ THUẬT ĐO HÔ HẤP KÝ

4.1 Chuẩn bị phương tiện và bệnh nhân

- Bệnh nhân được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác Không mặc quần áo quá chật Cho bệnh nhân đo chiều cao, cân nặng sau đó nghỉ ngơi và không dùng các chất kích thích trước khi đo

- Máy đo hô hấp ký nối với nguồn điện ổn định, tiến hành đo sau khi khởi động máy 30 phút Nhập các thông tin vào máy: ấn nút ID (Identification) để làm xuất hiện màn hình nhập thông tin, sau mỗi một thông tin nhập vào  ấn ENT (Enter) để lưu + Kiểm tra lại ngày đo (thông thường máy được cài tự động)

+ TEMP (room temperature): nhiệt độ phòng, được chấp nhận từ 0 - 50oC

+ ID number (mã số): tối đa 10 chữ số

4.2 Đo lần lượt các thông số VC, FVC, MVV

Lưu ý mỗi khi ấn nút VC, FVC hay MVV để đo, máy tính sẽ trở về mức khởi điểm zero (tại điểm không có dòng lưu chuyển khí)  lúc này không được thở hay không được di chuyển Flow sensor, nếu không sẽ gây rối loạn các sóng

4.2.1 Đo VC

- Thở bình thường: ấn nút START  những sóng hố hấp bình thường xuất hiện, tiếp tục thở bình thường khoảng 3 nhịp

- Thở gắng sức: khi nghe máy sẽ kêu 1 tiếng “beep”, cho bệnh nhân hít vào tối đa

và thở ra tối đa Lưu ý chỉ cần thở mạnh và hết sức không cần nhanh

- Kết thúc: khi bệnh nhân không thể thở ra tối đa được nữa, ấn nút STOP để kết thúc và cho bệnh nhân thở lại bình thường

- Ấn nút PRINT để in kết quả đo ra giấy

- Nhìn hô hấp đồ và thông số ghi được để phân tích kết quả

Trang 16

15

Hình 2 Đường cong lưu lượng - thể tích đo bằng phép đo phế lưu tich phân

- Cần lưu ý:

+ Kết quả đo phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố chủ quan của đối tượng

+ Không có hằng số chung cho mỗi giới, do đó kết quả đo của mỗi bệnh nhân sẽ được máy tính tự động đối chiếu với một số tham chiếu (Pre: predict) phù hợp về tuổi, giới, chiều cao, cân nặng, chủng tộc và tính ra tỷ lệ %

+ Có rất nhiều thông số để đánh giá tình trạng thông khí phế nang nhưng vấn

đề không phải là thông số nào giá trị hơn mà là thông số nào phù hợp với hoàn cảnh nào

5 ỨNG DỤNG

* Hô hấp ký được chỉ định trên lâm sàng nhằm:

- Đánh giá các thể và các mức độ rối loạn thông khí phổi kể cả rối loạn thông khí đường thở nhỏ

- Phát hiện sớm các rối loạn chức năng hố hấp

- Điều tra và đánh giá mức độ giảm chức năng phổi do các bệnh nghề nghiệp (bệnh bụi phổi silic, bụi phổi bông )

- Theo dõi diễn tiến và đánh giá hiệu quả điều trị hen phế quản

- Đánh giá chức năng của phổi của bệnh nhân trước khi mổ lồng ngực

- Đánh giá mức độ di chứng tàn phế do bệnh phổi mạn tính gây nên

* Các hội chứng hô hấp: đo hô hấp ký thu được các trị số thể tích và lưu

lượng của phổi thường không giúp xác định bệnh căn mà góp phần đánh giá hiệu lực

bộ máy thông khí qua xác định 2 hội chứng chính là hạn chế và tắc nghẽn Có các trường hợp sau:

5.1 Không có rối loạn thông khí

(Các trị số khác trong giới hạn bình thường)

5.2 Hội chứng rối loạn thông khí tắc nghẽn

- Gọi là hội chứng rối loạn thông khí tắc nghẽn khi và chỉ khi tắc nghẽn cả 3 phế quản nhỏ, vừa và lớn Do đó hội chứng rối loạn thông khí tắc nghẽn bao gồm:

(Là trở ngại đường thở làm giảm tốc độ thở tối đa, thể hiện bằng FEV1 và các lưu lượng tối đa ở mức giới hạn dưới)

- Đánh giá mức độ tắc nghẽn dựa vào FEV1:

 60% FEV1< 80%: Tắc nghẽn mức độ nhẹ

 40% FEV1< 60%: Tắc nghẽn mức độ trung bình

Trang 17

16

 FEV1< 40%: Tắc nghẽn mức độ nặng

- Nguyên nhân: thường gặp khi có trở ngại đường dẫn khi do cơ trơn phế quản hoặc

do nguyên nhân khác (có vật cản trong lòng ống thở, rối loạn tính đàn hồi của phổi ) Các bệnh thường gặp là hen phế quản, viêm phế quản, u phế quản, tăng tiết đường dẫn khí

5.3 Hội chứng rối loạn thông khí hạn chế

- Tiêu chuẩn:

VC < 80%

(Giảm sức chứa của phổi thể hiện bằng VC và TLC ≤ giới hạn dưới)

- Đánh giá mức độ hạn chế dựa vào VC:

5.4 Hội chứng rối loạn thông khí hỗn hợp

Bệnh nhân có cả hội chứng rối loạn thông khí hạn chế và hội chứng rối loạn thông khí tắc nghẽn

5.5 Tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ

MMEF (FEF 25-75 ) < 80%

Trang 18

1.Trình bày được các thành phần của hệ nhóm máu hệ ABO

2.Trình bày được các nguyên tắc xét nghiệm xác định nhóm máu hệ ABO

3.Thực hiện được kỹ thuật xét nghiệm xác định nhóm máu hệ ABO

4.Nhận định và giải thích được kết quả xét nghiệm xác định nhóm máu hệ ABO 5.Trình bày được các ứng dụng xét nghiệm xác định nhóm máu ABO

NỘI DUNG

1 ĐẠI CƯƠNG

- Nhóm máu là sự hiện diện của kháng nguyên(KN) trên màng hồng cầu Bản chất của các KN là những glycoprotein Trên màng hồng cầu có rất nhiều loại glycoprotein nên có nhiều loại KN tạo thành những hệ nhóm máu khác nhau,trong

đó co hai hệ nhóm máu quan trọng là hệ nhóm máu ABO và Rheus Trong nhóm máu hệ ABO,màng hồng cầu người có 2 loaij KN là A và B

- Mỗi KN sẽ có kháng thể(KT) tương ứng,khi KN và kT tương ứng gặp nhausex xảy ra hiện tượng ngưng kết Ví dụ KN A ngưng kết khi gặp KT α ( anti A ), KN B

ngưng kết khi gặp KT β (anti B) KT tồn tại trong huyết thanh và được chia thành

2 loại: KT tự nhiên (ví dụ KT của hệ nhóm máu ABO) và KT miễn dịch (ví dụ KT

của hệ nhóm máu Rheus)

- Căn cứ vào sự có mặt của KN trên màng hồng cầu và KT có trong huyết thanh,Lansteiner phân loại máu hệ ABO ra làm 4 nhóm A,B,AB và O theo bảng sau:

2.1.Nguyên tắc xác định nhóm máu bằng phương pháp trực tiếp

Lấy máu của người thử trộn với từng giọt huyết thanh mẫu khác nhau đã biết trước KT, dụa vào hiện tượng ngưng kết có xãy ra hay không,từ đó suy ra KN trên màng hồng cầu tương ứng và suy ra nhóm máu của người cần thử

2.2.Nguyên tắc xác định nhóm máu bằng phương pháp gián tiếp

Trang 19

- Dụng cụ lấy máu: lancet, bông, cồn 70o

- Các lọ đựng huyết thanh mẫu ( anti A, anti B, anti AB) hoặc hồng cầu mẫu ( hồng cầu A, hồng cầu B, hồng cầu O )

- Lame, đũa thủy tinh, bút chì sáp ( hay bút lông )

- Bệnh nhân đúng chỉ định, tay sạch, được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác

4.2 Nhỏ huyết thanh mẫu và máu lên lame

- Nhỏ huyết thanh lên lame: nhỏ 3 giọt huyết thanh mẫu ( Anti A, Anti B và Anti AB) lên lame

- Nhỏ mấu lên lame: lấy máu mao mạch

+ Sác trùng bằng cồn 70o ở cạnh bên đầu ngón tay số 3 hoặc 4 bàn tay không thuận, đối với trẻ nhỏ có thể lấy máu ở ngón chân cái hoặc gót chân

+ Lấy lancet khỏi bao, cầm ở đuôi kim, tạo vết thương bằng cách đâm nhanh gọn, dứt khoát vào vị trí đã sát trùng

+ Nặn 3 giọt máu đường kính khoảng 3mm nhỏ lên bên cạnh các giọt anti

+ Dùng bông sạch lau phần máu còn lại trên ngón tay bệnh nhân

Giọt máu

Hình 1 Các giọt huyết thanh mẫu và máu trên lame

4.3 Trộn máu với từng giọt huyết thanh mẫu: dùng đũa thủy tinh để trộn máu

với từng giọt huyết thanh với nhau Tránh không dùng một đũa trộn từng giọt này sang giọt khác

4.4 Quan sát

- Quan sát để xác định có biểu hiện ngưng kết hay không

3 giọt huyết thanh khác nhau

Trang 20

- Xác định chính xác giọt huyết thanh mẫu nào có hiện tượng ngưng kết

4.5 Đọc và biện luận kết quả

Nhóm máu ABO: có 4 khả năng có thể xảy ra

- Trường hợp 1: hai giọt anti A và anti AB có hiện tượng ngưng kết.Giọt anti B không ngưng kết.Kết luận máu vừa thử thuộc nhóm máu A

- Trường hợp 2: hai giọt anti AB và anti B có hiện tượng ngưng kết Giọt anti

A không ngưng kết Kết luận máu người thử thuộc nhóm máu B

- Trường hợp 3: cả ba giọt anti đều ngưng kết.Kết luận máu thuộc nhóm AB

- Trường hợp 4: cả ba giọt anti đều không ngưng kết Kết luận máu thuộc nhóm máu O

Nghiệm pháp hồng cấu (

Dùng huyết thanh mẫu )

Nghiệm pháp huyết thanh ( dùng hồng cầu mẫu )

Nhóm máu Anti

Trang 21

20

5.ỨNG DỤNG

- xác định nhóm máu trước khi truyền máu Sơ đồ truyền máu hệ nhóm máu ABO:

- Xác định nhóm máu trong y pháp

Trang 22

21

XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU TRONG HỆ RHESUS

Bs Tiêu Hoàng Tâm

Mục tiêu

1 Trình bày được các thành phần của hệ nhóm máu Rhesus

2 trình bày được các nguyên tắc xét nghiệm xác định nhóm máu hệ Rhesus

3 Thực hiện được kỹ thuật xét nghiệm xác định nhóm máu hệ Rhesus

4 Nhận định và giải thích được kết quả xét nghiệm xác định nhóm máu hệ Rhesus

5 Trình bày được các ứng dụng xét nghiệm xác định trong nhóm máu Rhesus

NỘI DUNG

1.ĐẠI CƯƠNG

- Nhóm máu là sự hiện diện của kháng nguyên (KN) trên màng hồng cầu Bản chất của các KN là những glycoprotein Trên màng hồng cầu có rất nhiều loại glycoprotein nên có nhiều loại KN tạo thành những hệ nhóm máu khác nhau, trong

đó có hai hệ nhóm máu quan trọng là hệ nhóm máu ABO và Rhesus Trong nhóm máu hệ ABO, màng hồng cầu người có hai loại KN là A và B

- Mỗi KN sẽ có kháng thể (KT) tương ứng, khi KN và KT tương ứng gặp nhau sẽ xảy ra hiện tượng ngưng kết ( KN D ngưng kết khi gặp anti D)

- Trong nhóm máu hệ Rh, màng hồng cầu người có mang 6 loại KN gồm C,c, D,

d, E và e Trong đó KN D thường gặp nhất và có tính KN mạnh nhất Vì vậy, nhóm máu Rh được chia thành hai nhóm máu dựa vào sự có mặt của KN D hay không: Rh (+) nếu có KN D và Rh (-) nếu không có KN D

- KT kháng Rh (anti D ) là kháng thể miễn dịch ( không có sẵn trong máu), nó chỉ xuất hiện khi người có Rhesus (-) tiếp xúc với KN D ở một trong hai trường hợp sau:

Người có Rh (-) được truyền máu có Rh (+)

Mẹ Rh (-) mang thai con có Rh (+)

- Định nhóm máu Rh của một người là phát hiện có KN D trên màng hồng cầu của người đó hay không

- Dụng cụ lấy máu: lancet, bông, cồn 700

- Lọ đựng huyết thanh mẫu (anti D)

- Lame, đũa thủy tinh, bút chì sáp (hay bút lông)

- Khay hạt đậu

4 KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU Rh

4.1.Chuẩn bị dụng cụ và bệnh nhân

- Mâm dụng cụ :đầy đủ

Trang 23

22

- Bệnh nhân đúng chỉ định, tay sạch,được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác

4.2.Nhỏ huyết thanh mẫu và máu lên lame

- Nhỏ huyết thanh lên lame:Nhỏ 1 giọt huyết thanh mẫu Anti D lên lam

- Nhỏ máu lên lame:lấy máu mao mạch

+ Sát trùng bằng cồn 70o ở cạnh bên đàu ngón tay số 3 hoặc 4 bàn tay không thuận, đối với trẻ nhỏ có thể lấy máu ở ngón chân cái hoặc gót chân

+ Lấy lancet khỏi bao,cầm ở đuôi kim,tạo vết thương cách đâm nhanh gọn,dứt khoát vào vị trí đã sát trùng

+ Nặn 1 giọt máu đường kính khoảng 3mm nhỏ lên bên cạnh giọt anti D

+ Dùng bông sạch lau phần máu còn lại trên ngón tay bệnh nhân

4.3.Trộn máu với giọt huyết thanh mẫu:dùng đũa thủy tinh đẻ trộn máu và giọt

huyết thanh với nhau.Đợi 2 phút và đọc kết quả

4.4.Quan sát: để xác định biểu hiện ngưng kết hay không

- Nếu có ngưng kết sẽ thấy hồng cầu bị ngưng kết thành từng đám trên nền huyết thanh

- Nếu không có hiện tượng ngưng kết:hồng cầu hòa lẫn với huyết thanh mẫu như hiện tượng pha loãng máu

4.5.Đọc và biện luận kết quả

- Khi trộn Anti D với máu, phản ứng ngưng kết xảy ra chậm hơn so với máu hệ ABO, vì vậy sau khi trộn máu xong,cầm lam lắc nhẹ và xem kết quả

- Nếu hồng cầu từ từ vón lại và ngưng kết xảy ra thì đó là máu Rhesus(+)

- Nếu không có hiện tượng ngưng kết, là máu Rhesus(-)

5.ỨNG DỤNG

- Xác định nhóm máu trước khi truyền máu

- Xác định nhóm máu để đánh giá bất đồng nhóm,nhóm máu mẹ con

- Xác định nhóm máu trong y pháp

Trang 24

23

ĐỊNH THỜI GIAN MÁU CHẢY THỜI GIAN MÁU ĐÔNG

(TS:Temps de saignement- TC: Temps de coagulation)

Bs: Tiêu Hoàng Tâm

- Định thời gian máu chảy để xác định tình trạng thành và tiểu cầu Đây là xét nghiệm thường hay được sử dụng trước khi phẫu thuật hoặc để góp phần chẩn đoán các bệnh lý rối loạn đông- cầm máu Để định thời gian máu chảy, phương pháp Duke thường được sử dụng do dễ thực hiện

2 Phương pháp Duke:

2.1 Nguyên lý xét nghiệm:

Đo thời gian từ lúc tạo ra vết thương mạch máu ở vùng giữa dái tai bằng kim chích (Blood lancet) cho đến khi vết thương đó cầm được máu

2.2 Phương tiện, hóa chất:

- kim chích (Blood lancet)

Trang 25

24

ngừng chảy Bấm đồng hồ dừng lại, đếm số giọt máu trên giấy thấm rồi chia đôi Kết quả phép chia chính là thời gian máu chảy tính bằng phút

2.4 Đánh giá kết quả:

- Thời gian máu chảy bình thường là 2-3 phút, trên 6 phút là kéo dài

- Khi tạo vết chích, sau 2 phút không thấy máu chảy thì tiến hành lại ở tai đối diện Nếu cả 2 tai đều không chảy máu sau 2 phút thì kết luận thời gian máu chảy bình thường

2.5 Nguyên nhân sai lầm

- Kích thước vết chích không đạt tiêu chuẩn: quá nông hoặc quá sâu

- Động tác thấm máu từ vết chích quá mạnh làm bong nút tiểu cầu mới hình thành

- Có bất thường mạch máu vùng dái tai

II ĐỊNH THỜI GIAN MÁU ĐÔNG:

2 Phương pháp Milian:

2.1 Nguyên lý xét nghiệm:

- Đo thời gian từ lúc tạo ra vết thương mạch máu ở đầu ngón tay III hoặc IV bằng kim chích (Blood lancet) để lấy máu cho lên lam kính, cho đến khi máu đông lại

2.2 Phương tiện, hóa chất:

- Kim chích (Blood lancet)

- Lấy máu mao mạch: chích máu đầu ngón tay, bỏ giọt đầu, lấy từ giọt thứ 2

- Nhỏ vào 2 lam kính, mỗi lam một giọt máu to, đường kính 0.7- 1cm

- Đậy nắp hộp Petri lên lam kính thứ 2( tránh bốc hơi nước do tiếp xúc với không khí và nhiệt độ bên ngoài) Lam kính thứ nhất để bên ngoài Bấm dồng hồ

- Sau 2 phút tính từ thời điểm chích máu, ta bắt đầu nghiêng phiến kính bên ngoài để quan sát sự đông máu Sau đó cứ 30 giây nghiêng phiến kính này một lần Quan sát khi nào thấy giọt máu không thay đổi hình dạng là giọt máu đã đông Sau

đó chuyển sang quan sát và xác định thời gian đông máu theo lam kính còn lại

* Xem sang lam kính 2 với cách trên, cũng cứ 30 giây một lần

Ngày đăng: 24/06/2023, 10:00

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm