10 case lâm sàng tiêu biểu để thực hành bình luận ca lâm sàng đánh giá đơn thuốc đưa ra can thiệp dược lâm sàng phù hợp. Tài liệu tham khảo học tập. Case lâm sàng 1 LOÉT DẠ DÀY S: Thông tin chủ quan O: Bằng chứng khách quan Thông tin cá nhân (tên, tuổi, nghề nghiệp, giới tính,…) Thông tin về sức khỏe (Cảm thấy thế nào khi đến khám, tiền sử bệnh, lối sống, tiền sử thuốc,…) Cận lâm sàng Lâm sàng
Trang 11Case lâm sàng 1 LOÉT DẠ DÀY
Thông tin cá nhân (tên,
tuổi, nghề nghiệp, giới tính,…)
Thông tin về sức khỏe
(Cảm thấy thế nào khi đến khám, tiền sử bệnh, lối sống, tiền sử thuốc,…)
Đã được cung cấp
Nữ
66 tuổi Nặng 61 kg Cao 1,56 m BMI = 25 (hơi thừa cân)
-Lý do đi khám: phân khô, cứng, đau
thương vị 2 tuần
-TS bệnh:
+Viêm dạ dày 10 năm Cách đây 4 tháng
bị xuất huyết dd do HP (+) đã được kê phác đồ OAC
+Thoái hóa khớp cổ tay 6 năm, không đỡ đau khi dung Para
+Tăng huyết áp 15 năm
+Đái tháo đường tuýp 2 12 năm
- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
- HA 150/90 (HA mục tiêu
là 140/90)
- Nhịp thở: 15l/phút 20)
(16 Nhịp tim: 80l/phút 90)
(60 Thân nhiệt 36,3 o
-Hct 21%(35-50); Hb 7,2 (12-15): → giảm nhiều, bệnh nhân bị thiếu máu nhiều
- SCr 1.1 mg/dL ClCr = 48: suy thận độ I -Na, K: bình thường
BUN 21 (7-20) -Retic 1,8% (0.5-1.5) -WBC và PLT bt
-HDL: 39mg/dL; LDL:
125mg/dL; TG 195mg/dL
→Không đạt chỉ số lipid mục tiêu dành cho bệnh nhân ĐTĐ
-TSH: bình thường
-HbA1c: 6,9%, Glucose 119mg/dL: đạt mục tiêu điều trị ĐTĐ
Commented [1]: ADA 2014, dùng aspirin khi:
ngừa tiên phát cho bn ĐTĐ nguy cơ tim mạch 10 năm>10% Ngừa thứ phát cho bn ĐTĐ có tiền sử TM
Không khuyến cáo cho bn có nguy cơ 10 năm <5%
Commented [NTP9]: Hồng cầu lưới -> Mất máu cấp Commented [NTP10]: Tủy xương bình thường
Commented [11]: Với bệnh nhân ĐTĐ: các chỉ số ần kiểm
soát: LDL<100, HDL>50 với nữ; TG < 150
Trang 12+ Glyburide: 5mg x 1/2v x 2l/ngày + Diclofenac 75mg x 2l/ngày + Lanzoprazol 30mg 1v/ngày + phosphalugel dung 1 gói khi đau Lisinopril và diclofenac tương tác gây suy thận
Aspirin - Diclofenat – Alendronat : tăng nguy cơ loét và chảy máu
(+); CLO-test (-): BN điều
trị HP cách 4 tháng (<18t) và vẫn đang sử dụng PPI nên cả hai kết
quả XN đều có độ tin cậy
không cao
-Nội soi: có hai vết loét
đk 6mm, có vết máu
đông ở bờ cong nhỏ CĐ: LOÉT DẠ DÀY
Có hút thuốc hay không?
-BN đang sử dụng PPI
nên có khả năng làm CLO-test âm tính giả
Cần làm thêm xét nghiệm để xác định thực
sự BN đã hết HP thực sự chưa
-Làm them xét nghiệm chuyên biệt để khẳng định nguyên nhân thiếu máu: MCV, MCH, MCHC,
Fe huyết thanh, Ferritin, TIBC
- Ca, Mg huyết
- CK
Nhận xét chung
Cần xác định chính xác nguyên nhân gây loét ở
BN
HDL thấp và LDL trung bình)
TDP: rôi loạn tiêu hóa
Commented [4]: ĐTĐ Liều start: 2.5mg/day vào sáng, liều
duy trì: 1.25-20mg/ day, liều max: 20mg/day TDP: hạ ĐH
Commented [5]: Giảm đau trong thái hóa khớp, sử dụng
liều thấp nhất theo đáp ứng BN 75-150mg/day(chia làm 2-3 lần) hay 25mg*4/day +25mg trước ngủ
Commented [6]: antacid
Commented [12]: Nuôi cấy mẫu sinh thiết trong hộp thạch
chứa ure và phenolphlatein Có → sinh ure, đổi màu hồng
Commented [13]: BN này cho ngưng PPI 2 tuần để tiến
hành kiểm tra lại được không?
BN loét dạ dày, với tới 2 vết loét nhỏ nên có thể loét do NSAID nhiều hơn là HP nhưng theo P vẫn nên xác định chắc chắn HP có còn k??
Trang 13A: Đánh giá P: Mục tiêu, kế hoạch
?
Yếu tố nguy
cơ ảnh hưởng đến bệnh
Mục tiêu điều trị Kế hoạch dùng thuốc
Theo dõi, đánh giá Dặn dò BN
sử dụng NSAID liều cao (diclofenac 150mg/ngày) phối hợp thêm aspirin
và Alendronate -TS Hp (+)
Ngắn hạn:
Ổn định huyết động:
đưa Hb>8,
HA về bt trong 1 ngày đêm Dài hạn -Duy trì pH>
6
-Ngừa xuất huyết tái phát -Xét nghiệm tìm Hp khi bệnh nhân
có đủ điều kiện: vết loét sạch, có thể ngưng PPI 2 tuần
Truyền hồng cầu lắng, IV NaCl 20-30 giọt/phút trong vòng
1 ngày đêm
lansoprazol PO 60mg*2/ngày
Ở giai đoạn này ngưng tất cả các thuốc đang sử dụng
Paracetamol./Trama dol 375/37.5mg khi đau
✓ vết loét sạch:
test mô học
✓ vết loét còn xuất huyết hay có máu đông: nhập viện để xử lý
✓ Kiểm tra lại
Hb
Theo dõi huyết áp, nhịp tim, nhịp thở mỗi
5 tiếng để đánh giá tốc
độ truyền dịch có hợp lí chưa
- Nếu bệnh nhân có dấu hiệu khó thở, nặng ngực thì ngừng truyền
Commented [14]: Đưa Hb>8, HA về mức bình thường Commented [U15]: [ý kiến cá nhân] Bn có THA, không nên làm
tăng thể tích tuần hoàn -> k truyền IV NaCl
Trang 14đợt viêm khớp cấp
Làm lành vết loét , diệt Hp (nếu có) trong vòng 3 tháng (8 tuần)
Kết quả test mô học:
✓ Metronidazol:
500mg*2/day (5 days tiếp)
✓ Clarithro:
500mg*2/day (5 days tiếp)
Hp âm tính:
lansoprazol 30mg*1/day trong vòng 8 tuần rồi kiểu tra vết loét Dùng phosphalugel
1 gói khi đau
Sau 10 ngày tiếp tục dùng PPI trong vòng 8 tuần rồi kiểm tra vết loét:
✓ loét lành thì ngừng PPI 2 tuần rồi làm test hơi thở
✓ loét chưa lành: dùng tiếp PPI 8 tuần
Theo dõi các triệu chứng nhức đầu buồn nôn, đau bụng
Dặn dò bệnh nhân:
tránh thức khuya, không uống rượu, cách dùng thuốc PPI, dặn dò không
bỏ thuốc, tái khám đúng thời hạn
Phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim
Clopidogrel:75mg/d
(Bổ sung)
vàng da, vàng mắt cho bác sĩ nếu có
Dặn dò bệnh nhân:
thông báo về triệu chứng vàng da, vàng mắt cho bác
sĩ nếu có
Commented [U16]: Có 2 phương án :
-Tăng liều lansoprazol lên 30 mg BID và giữ nguyên diclofenac + aspirin
- Thay diclofenac bằng para+tramadol (người lớn tuổi cẩn trọng với tramadol) + bôi kem diclofenac/ capsaisin với hy vọng bệnh nhân sẽ đỡ đau)
Không dùng corticoid do : -Bn loãng xương -Lớn tuổi -Cũng gây loét Không dùng diacerein : canhgiacduoc – CCĐ bn>65t Không dùng opioid đơn trị (không có trong phác đồ + k dùng lâu được + bn cao tuổi)
Commented [U17R16]: Nếu mà theo phương án 1 thì không
ngừng PPI để xét nghiệm HP -> bn hãy chung sống hòa bình vs HP
đi, loét lại tính tiếp :v
Commented [18]: Có thể dùng phác đồ cứu vãn với
levofloxacin PPI*2l/day levo500mg*2/day amox1g*2/day
Commented [19]: Không nhai nghiền, uống tất cả thuốc
trước bữa ăn 30’
Commented [U20]: Đối vs bn nguy cơ cao thì nguy cơ gây xuất
huyết tiêu hóa của aspirin và clopidogrel không đủ dữ kiện so sánh
Trang 15Rối loạn lipid
- Đái tháo đường
- Stress
LDL <70
-Loại bỏ căn nguyên giảm HDL ( béo phì , DTD ko kiểm soát) -Kết hợp niacin hoặc fibrate để tăng HDL TG<200, ở
BN CHD, dùng niacin hoặc fibrate
-LDL-C cần giảm 44%,
TG cần giảm 23%, HDL-C cần tăng 28%
- Đề nghị:
+ Ator 20mg/d + Niacin: bắt đầu 100mgx3/d, rồi nâng thêm 500mg mỗi tháng cho đếnn khi đạt liều mục tiêu 1,5- 2g/d
-Theo dõi lipid huyết định kì để đánh giá hiệu quả
- Phối hợp statin+niacin nên theo dõi AST ALT định kì
- Đo CK trước khi dùng statin, ko cần phải đo CK thường quy nếu bệnh nhân ko có triệu chứng
- Báo với bác sĩ nếu
có dấu hiệu đau
sử xuất huyết, loét
dạ dày, dùng PPI giảm hấp thu Fe
-
Đưa Hb tăng 1-2g sau 2-4 tuần
Hb bình thường sau
2 tháng Ferritin trở lại bình thường sau 3- 6 tháng (nếu TM thiếu sắt)
Nếu nguyên nhân thiếu máu thiếu sắt:
Ferrous sulfate, hydrated 325 mg x 3v/ngày (1 viên sau bữa ăn sáng, trưa, chiều)
Tái khám 2 tuần sau, xét nghiệm công thức máu
Tiêu phân đen, kích ứng, khó chịu
Dặn dò BN: BN có thể tiêu phân đen
do Fe, nên uống ngay sau bữa ăn để giảm kích ứng, khó chịu
Commented [U21]: Theo ATP IV : bn ĐTĐ, nguy cơ 10 năm >
7,5% -> dùng statin liều cao
Commented [U22R21]: Nếu dùng statin thì đề nghị bỏ fibrate,
thay bằng niacin do ADR tiêu cơ vân
Trang 1680 - 130 mg/dL ( Theo ADA 2015) HbA1C <8%
Làm chậm tiến triển biến chứng cấp tính và mãn tính Ngừa tình trạng hạ đường huyết quá mức
Glyburide: 5mg x 1/2v x 2l/ngày
Nếu BN hay hạ đường huyết ->
Đo trước + sau bữa ăn Nếu ko : 1 lần/ngày
hạ đường huyết quá mức
Dặn dò BN: chế độ
ăn uống tránh glucose và muối, tập thể dục đều đặn và tác dụng hạ đường huyết quá mức
Ăn 1 lương tinh bột cố định Giữ cân nặng lý tưởng Uống thuốc xong phải ăn
Trang 17Thoái hóa
khớp
xuất huyết tiêu
hóa nên ngưng sử
- Phụ nữ hay làm nội trợ trong nhà
- Có tiền sử thoái hóa khớp
Kiểm soát cơn đau cấp tính
Kiểm soát viêm khớp lâu dài, giảm tần suất các cơn đau
Paracetamol 325 mg + tramadol 37,5 mg
*1 viên khi đau Bôi ngoài diclofenac/capsaisin
Dặn dò BN: Đi thăm khám BS chuyên khoa Cơ- xương-khớp để xét nghiệm và cho ý kiến dùng thuốc lâu dài, không tự ý
đi mua thuốc giảm đau ở nhà thuốc
Alendronat:
gây kích ứng
dạ dày, uống sau bữa ăn sáng đầu tuần, uống xong không được nằm hay ngả lưng
Uống trước ăn 30’
và không được
nằm (nhằm mục
đích giữ cho thực quản thẳng đứng)
30 phút sau khi uống thuốc xong
Trong khoảng thời gian 30 phút này không được ăn uống bất cứ gì kể
Phù mạch,
ho khan, tăng K huyết
Cần báo với bác sĩ nếu thấy triệu chứng phù mạch,
ho khan để có cách
Commented [23]: 500 mg + 15 mg Commented [24]: 325 mg + 37,5 mg
Commented [hc25]: loãng xương, cơ chế ức chế hoạt
động của hủy cốt bào
Tế bào hủy xương là tế bào khi nó hoạt động nó sẽ tiêu hủy xương để tạo ra chỗ trống để cho tế bào tạo xương đem canxi mới lấp vào chỗ trống này Nhờ 2 quá trình này mà tế bào xương luôn được thay mới Nếu không có tế bào hủy xương thì tế bào xương lâu ngày trở nên già cỗi và gãy
TDP: trào ngược, gây viêm, loét thực quản; loét, thủng, xuất huyết dạ dày
Trang 18đạt mục tiêu tăng liều:
30mg/day, tái khám sau 2 tuần
Sauk hi đạt liều mục tiêu, cần đánh giá chức năng thận và ion đồ sau 1th, 3th và mỗi 6 tháng sau đó
Commented [26]: Phương án 2: phối hợp thuốc CCB tác
dụng chậm như amlodipin
Trang 19Case lâm sàng 2 TĂNG HUYẾT ÁP
Thông tin cá nhân (tên,
tuổi, nghề nghiệp, giới tính,…)
Thông tin về sức khỏe
(Cảm thấy thế nào khi đến khám, tiền sử bệnh, lối sống, tiền sử thuốc,…)
- BN tỉnh, tiếp xúc tốt, da niêm hồng, tim đều, phổi trong, bụng mềm, gan lách không sờ chạm, không phù, không liệt khu trú
- Siêu âm tim: Hở van
2 lá ¼, LVEF 61%
- Chân đoán: THA, đái tháo đường type 2 (Bệnh tương đương
- Cha bị từ lúc nào?
- Có kiểm soát được Parkinson không?
- Có dị ứng với thuốc nào ko?
- Có triệu chứng ho, khó thở khi gắng sức, tim đạp nhanh, đánh trống ngực, tiểu nhiều về đêm hay không?
- Tổng phân tích nước tiểu (Albumin niệu)
Đường huyết sau ăn
- Có tổn thương võng mạc không?
- BN có phù, quá tải dịch?
Commented [hc1]: Biểu hiện cơn THA : nhức đầu, chảy máu
cam, Rl thị giác, đau ngực, phù chân
Commented [A2]: Thuốc này không tương tác đáng kẻ với
levodopa do đã dùng benserazid
Commented [hc3]: 180/120 -> Cơn THA
Commented [A4]: Có 4 mức độ hở van hai lá dựa trên siêu âm
tim: hở 1/4 (nhẹ), 2/4 (trung bình), 3/4 (nặng) và 4/4 (rất nặng)
Commented [NTP5]: Triệu chứng hở van tim Commented [NTP6]: Coi BN có tổn thương thận chưa
Trang 20Dùng thuốc?
Yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến bệnh
Không hạ HA quá 25 – 30% trong vài giờ đầu
HA < 160/100 mmHg trong vài giờ đến vài ngày
- Nghỉ ngơi trong phòng yên tĩnh , theo
- Furosemid 20
mg IV ½ ống x
3 lần/ngày
- Mixtard 30 HM: Sc 15 UI
x 2 lần/ngày
BN được theo dõi mạch, HA và đường huyết thường xuyên tại BV Đo HA vào các buổi sáng:
- Ngày 1: 210/130 mmHg
- Ngày 2: 180/100 mmHg
- Ngày 3: 140/80 mmHg Ngày đầu tiên HA giảm 14 – 23%, ngày 2 giảm về HA kiểm soát BN cao tuổi nên hạ HA từ từ → hợp lý
(Viết thêm
không liên quan)
Nếu BN là PNCT nên dùng:
Methyldopa Labetalol (hydralazin)
2
- Tuổi cao
- Mãn kinh
HA < 140/90 mmHg càng sớm càng tốt
Nhịp tim trở về bình thường (60–80 nhịp/ph)
- Lisinopril 10
mg x 2 lần/ngày (Sáng 1v, chiều 1v)
- Nifedipin LA
20 mg x 2 lần/ngày (Sáng 1v, chiều 1v)
Đo huyết áp và nhịp tim mỗi ngày, vào một thời điểm, đo 2 lần cách nhau
10 phút
Tái khám sau 1 tháng để quyết định thay đổi thuốc hay
- Lisinopril: phù
mạch, ho khan, tăng K+, hạ HA liều đầu
- Nifedipin: tim
nhanh phản xạ, phù mắt cá
- Bisoprolol:
tăng đường huyết, che giấu
Báo ngay với BS nếu thấy những triệu chứng trên
Lối sống: ăn
nhạt, ít đường muối, tập thể dục nhẹ
Commented [A7]: Không dùng liều 50 mg vì có thể hạ HA quá
mức Ngoài captopril có thể dùng lisinopril vì nó không cần chuyển hóa qua gan để có dạng hoạt tính
Commented [A8]: 70 NPH (Trung bình): 30 regular (ngắn) Commented [A9]: 0,6UI/kg/d*49kg ~ 30 UI/d, không phải liều
lâu dài, liều này để hạ đường huyết cấp
Commented [hc10]: Chỉ khi có dấu hiệu tổn thương cơ quan
đích
Commented [A11]: Nifedipin tác dụng kéo dài, ít TDP nhanh
nhịp phản xạ Không ai dùng BB để giảm TDP nhịp nhanh phản xạ
Commented [A13]: Liều đầu tiên dùng thuốc buổi tối trước khi
ngủ
Trang 21- Bisoprolol 2,5
mg x 1 lần/ngày (Trưa)
Dùng trong 4
tuần, sau đó kiểm
tra HA và nhịp tim
*Nếu phải dùng
BB thì nên dùng
Nebivolol: không
có tác dụng tăng đường huyết, không làm giảm nhạy cảm với insulin
không triệu chứng hạ
đường huyết
- Tương tác thuốc:
Tất cả đều có nguy cơ hạ HA quá mức, đặc biệt phối hợp với levodopa
có thể gây hạ
HA tư thế
nhàng, đều đặn mỗi ngày 30 phút
Thay đổi tư thế từ từ
- THA
- Mãn kinh
HbA1c < 7%
FBG 80 – 130 mg/dL Đường huyết no < 180 mg/dL
Metformin 500
mg x 2 lần/ngày
(Sáng 1v, chiều 1v, trước khi ăn 30 phút)
(Tăng nhạy cảm
insulin, ức chế tân tạo đường, cải thiện chuyển hóa lipid)
Kiểm tra FBG mỗi ngày
Kiểm tra HbA1c cùng với đợt tái khám THA
- Nhiễm acid lactic máu.→tránh hoạt động quá sức
- Tiêu chảy, khó tiêu→uống chung với bữa
ăn
Báo ngay với BS nếu thấy những triệu chứng trên
Lối sống:
bớt ăn tinh bột và đường, tập thể dục
- Mãn kinh
- HDL <
40 mg/dL
Sau 12 tuần, giảm trên 50% LDL Giảm nguy cơ biến cố tim mạch
Atorvastatin 40mg/day
Kiểm tra lipid máu cùng với đợt tái khám THA
- Đau cơ
- Suy gan Kiểm tra chức năng gan định kỳ
Đau cơ thì kiểm tra
CK (creatine kinase)
Ăn thực phẩm ít chất béo và tầm soát lipid máu thường xuyên
Xét theo ATP III:
Atorvastatin 10
mg x 1 lần/ngày (chiều)
Cân nhắc: phối
hợp thêm fibrat hay niacin để giảm
TG
Commented [A12]: Dùng để kiểm soát nhịp tim, không phải
mục tiêu hạ HA Không nên đưa thuốc này để trị THA vì nhiều TDP Beta blocker ít dùng chon g` bị THA + ĐTĐ
Commented [A14]: Vẫn có thể dùng insulin khi:
- FBG > 250 mg/dL or HbA1c > 9% or ĐH bất kỳ > 300 mg/dL or cetone niệu
- BN dùng thuốc uống ko hiệu quả
- BN bị suy gan thận
- BN trong thai kỳ
- Cấp cứu
Commented [A15]: Vì HbA1c vẫn cao hơn 9% nên chỉ dùng
metformin không hợp lý Nên dùng thêm insulin NPH 0,1 – 0,2
UI/kg/d, 1 lần/ngày
Commented [A16]: Mỏi cơ, mệt mỏi, khó thở, thở dốc
Commented [A17]: Pooled cohort equation Xem như BN
không hút thuốc và HA sau đợt THA khẩn cấp còn 140/80 mmHg (đã dùng thuốc)
Commented [hc18]: Thêm niacin mới kiểm tra
Commented [hc19]: bắt đầu 100mgx3/d, rồi nâng thêm 500mg
mỗi tháng cho đếnn khi đạt liều mục tiêu 1,5-2g/d
Trang 22Levodopa/Benser azide 100/25 mg x
3 lần/ngày (Sáng, trưa, chiều)
Các nhóm thuốc khác điều trị PD:
chủ vận dopamine, hồi phục dự trữ + ức chế tái thu hồi dopamine, ức chế COMT,
anticholinergic, IMAO
Tầm soát các triệu chứng của bệnh PD
Buồn nôn, khô miệng, hạ HA tư thế, nước tiểu sậm màu
Buồn nôn khắc phục khi uống sau bữa ăn
Nếu BN đã dung nạp với TDP nên khuyên BN uống trước
ăn cùng với insulin để có hiệu quả cao
- Tuổi cao
Kiểm soát THA, ĐTĐ
và RLLP máu không để tiến triển thêm
Ăn thực phẩm ít chất béo và tầm soát lipid máu thường xuyên
Tương tác ;
• Levo – Ator : tăng nguy cơ tổn thương TK
• Levo – Lisi – Biso – Nife : hạ HA quá mức
• Nife – Ator : tăng TDP của statin
• Met – Lisi/Biso : hạ ĐH quá mức
• Met – Nife : dễ gây nhiễm acid lactic
Commented [A20]: Đây là nhóm hồi phục dopamine dẫn truyền TK Tạo phức với các ion hóa trị II, ko nên dùng trong bữa ăn
hay kèm sữa Acid amin còn có thể cạnh tranh vận chuyển levodopa vào não
Commented [hc21]: Thường chỉ dùng thuốc trị triệu chứng
như beta-blocker
Điều trị bằng phẫu thuật hoặc thay van tim
Trang 23Case lâm sàng 3 GOUT
Thông tin cá nhân (tên,
tuổi, nghề nghiệp, giới tính,…)
Thông tin về sức khỏe
(Cảm thấy thế nào khi đến khám, tiền sử bệnh, lối
- Sưng đỏ và đau nhức dữ dội ở các khớp
ngón chân phải và đầu gối
- Tiền sử bệnh:
Suy tim sung huyết Tăng huyết áp Suy thận mạn Gout (trong năm vừa qua có 3 lần xảy ra cơn gout cấp)
- Chọc dịch khớp, phát hiện tinh thể urat
- Chẩn đoán:
cơn gout cấp tái phát
Cần cung cấp
thêm
- Thói quen ăn uống?
Có ăn nhiều thịt đỏ, hải sản, nấm, măng tây hoặc đậu các loại không?
- Có hay dùng bia hay rượu không?
- Dùng thực phẩm chứa fructose?
- Có hay uống café hay vitamin C không?
- Suy tim đã bao lâu rồi? Độ mấy? Có bị giới hạn hoạt động không?
- THA bắt đầu từ lúc nào?
- Khoảng cách giữa 2 đợt gout cấp là bao nhiêu lâu?
- Lượng acid uric trong 24 giờ
- BN có phù những vị trí không phải ngón chân cái và đầu gối?
Nhận xét chung
- BN nữ lớn tuổi, nồng
độ estrogen giảm nhiều nên giảm đào thải acid uric
- Thói quen ăn uống không rõ
- Có biểu hiện của cơn gout cấp (các vị trí đặc trưng như ngón chân cái, khớp gối)
- Suy thận mạn làm giảm đào thải acid uric
- Lợi tiểu quai làm giảm bài tiết acid uric ở thận
- Cần kiểm soát suy tim sung huyết vì đây là
- BN suy thận mạn độ 2 –
3
- ESR tăng cao → BN đang trong tình trạng viêm cấp cần điều trị tức thời
- BN không kiểm soát
- Đây là cơn gout tái phát cấp cần điều trị lập tức
Commented [hc1]: 4 giai đoạn: acid uric tăng trong máu →
hình thành tinh thể → p/ứ miễn dịch→cơn gout cấp Diễn biến: Tăng acid uric máu đơn thuần → cơn gout cấp → khoảng cách giữa các cơn gout cấp ngắn lại → viêm khớp gout mãn
Commented [hc2]: Giải mẫn cảm: khởi đầu bằng liều thấp
100mg/ngày rồi tăng dần tới liều điều trị Tối đa 800mg/ngày
Chuyển sang sử dụng Febuxostat (2)
Commented [A3]: Max 10 mg/ngày Có thể dùng cho BN suy
Commented [NTP6]: Xem xét coi SrCr có phải đã tăng hơn 30%
so với trước khi dùng Ramipril không? -> Nếu có, ngưng hoặc giảm liều
Commented [A7]: Kiểm tra mức độ viêm do bệnh tự miễn, ung
thư hay nhiễm trùng Không đặc hiệu
Commented [A8]: Tiêu chuẩn vàng
Commented [hc9]: Rượu và bia làm giảm acid uric
Bia có bông houblon chứa nhiều purin
Commented [NTP10]: BN Tăng HA nên tầm soát đồng thời 2
bệnh này
Trang 24bệnh lý tim mạch thường đi kèm với gout được acid uric máu
(1) ESR (giá trị bình thường):
- Women under age 50 should have an ESR under 20 mm/hr
- Men under age 50 should have an ESR under 15 mm/hr
- Women over age 50 should have an ESR under 30 mm/hr
- Men over age 50 should have an ESR under 20 mm/hr
Khi viêm ESR tăng do gan tăng sx các protein mang điện tích dương như gammaglobulin, fibrinogen, còn hồng cầu mang đt âm nên hút nhau -> khối lớn, nặng -> tăng VS
- ESR là giá trị không đặc hiệu cho phản ứng viêm
(2) Febuxostate có các ưu điểm:
- Tác động giảm acid uric máu cao hơn allopurinol ở liều điều trị
- Có cấu trúc khác hoàn toàn với allopurinol nên có thể không có dị ứng chéo
- Không cần chỉnh liều theo chức năng thận do đào thảo qua gan
- Chỉ cần uống 1 lần/ngày → dễ sử dụng
(3) Điều kiện để sử dụng Allopurinol:
- BN không bị dị ứng
- BN bị gout (đã từng bị đợt gout cấp)
- Suy gan, thận còn bù (liều có thể điều chỉnh theo ClCr)
- PN không mang thai
(4) Điều kiện để sử dụng Probenecid:
- BN < 60 tuổi
- Clcr > 80 ml/p
- BN tăng acid uric máu do giảm đào thải
- Không có tiền căn sỏi thận
(5) Điều kiện để sử dụng Uricase:
- BN không bị dị ứng
- BN không đáp ứng với các trị liệu khác
(6) Ngoài công thức Cockcroft Gault để tính độ thanh thải creatinin (eClCr – Độ thanh thải ước tính), ta còn dùng công thức MDRD để tính
độ lọc cầu thận ước đoán - GFR (dựa vào Creatinin huyết thanh, tuổi, giới tính)
Trang 25A: Đánh giá P: Mục tiêu, kế hoạch
Các vấn đề
theo thứ tự
ưu tiên
Thông tin đánh giá
Dùng thuốc?
Yếu tố nguy
cơ ảnh hưởng đến bệnh
Mục tiêu điều trị Kế hoạch dùng thuốc
Theo dõi, đánh giá
trước 36h kể
từ lúc bắt đầu
- Đánh giá thời
gian khởi phát
để dùng thuốc hiệu quả
Có
- Tuổi cao
- PN mãn kinh
- Suy thận mạn
- Lợi tiểu quai
- Thời tiết lạnh
- Dứt điểm cơn gout càng nhanh càng tốt
và 10mg – ngón chân
- Prednisone PO
30 mg 1 lần/ngày
Tái khám sau 3 ngày
BN hết đau thì ngừng thuốc
Không nên ăn thịt bò, hải sản, đậu, nấm, măng,… Nên ăn thực phẩm có tính kiềm như rau xanh, uống nước natri bicarbonat 3%
Không tự ý mua thuốc giảm đau khác
Bệnh
gout mạn
- BN không
kiểm soát được acid uric máu
Có
- Tuổi cao
- PN mãn kinh
- Suy thận mạn
- Lợi tiểu quai
- Đưa acid uric máu về ngưỡng an
toàn (< 7
mg/dL)
- Kéo dài khoảng cách giữa các đợt gout cấp
- Febuxostat 40
mg x 1v/ngày trong 2 tuần sau
khi điều trị viêm cấp
- Colchicine 0,6 mg/3 ngày trong
2 tuần
(BN này không đủ tiêu chuẩn để sử dụng thuốc tăng đào thải acid uric)
BN đi xét nghiệm lại acid uric
sau 2 tuần
Nếu acid uric máu không đạt mục tiêu
tăng liều 80
mg x 1v/d
Gặp BS ngay nếu BN lên cơn gout cấp (do thuốc) hay có vấn
đề về tim mạch
Giữ ấm bàn chân, đầu gối vào ban đêm
Không nên ăn thịt bò, hải sản, đậu, nấm, măng,… Nên ăn thực phẩm có tính kiềm như rau xanh, uống nước natri bicarbonat 3%
Không tự ý mua thuốc giảm đau khác.
Suy tim
sung huyết
- Kiểm soát suy
tim sung huyết tiến triển
Có
- THA
- Suy thận mạn
- Lớn tuổi
- Không bị hạn chế hoạt động
- Không để suy tim tiến triển
- Ngưng bumetamide nếu
BN không phù
- Nên thay Ramipril bằng
Enalapril 2.5 mg
x 2v/ngày (bắt đầu lại)
Điều trị bằng enalapril trong 2 tuần, tái khám, tối
ưu hóa liều
- Phù mạch
- Ho khan
- Tăng K+
Tuân thủ điều trị và báo ngay với BS khi có TDP xuất hiện
Commented [NTP11]: Do ko ưu tiên NSAIDs Commented [A12]: Liều cho BN suy thận có ClCr = 10 – 34ml/p
>=50: 0.6-1.8 mg/day 35-49: 0.6 mg/day 10-34: 0.6 mg/2-3day
Commented [A13]: Không tiêm khớp do BN uống được Trong
trường hợp này không dùng được corticoid do BN bị suy tim sung huyết và THA, dùng corticoid có khả năng giữ muối, nước làm trầm trọng suy tim
Commented [NTP14]: Theo khuyến cáo, ưu tiên IA hơn PO Chỉ
PO corticoid cho BN gout cấp nếu BN không chịu IA
Commented [NTP15]: Corticoid chỉ cẩn trọng khi dùng cho BN
suy tim, không phải CCĐ
NSAIDs cũng có thể dùng, nhưng vì BN suy thận nặng -> Không khuyến cáo
Commented [A16]: Tốt nhất là < 6 mg/dL nhưng do BN này cao
tuổi nên khó đạt
Commented [A17]: Phòng ngừa cơn gout cấp sau khi dùng
febuxostat
Commented [A18]: ➢60 tuổi, suy thận
Commented [A19]: AHFS, febuxostat, Dosage and
administration
Commented [A20]: Có bằng chứng LS chứng minh Enalapril làm
giảm nồng độ acid uric máu
Trang 26< 140/90 mmHg
- Kiểm soát chung với các thuốc điều trị suy tim
- Ngăn ngừa nguy cơ suy thận cấp
- ACEI có khả năng giảm tiến triển suy thận mạn
Không được
tự ý mua các thuốc ngoài nhà thuốc Hỏi ý kiến của
BS hay DS trước khi dùng thuốc
(7) Các thuốc tương tác làm tăng nồng độ colchicine:
- Kháng virus: ức chế CYP 3A4
- Kháng nấm (ketoconazole, itraconazole): ức chế CYP 3A4, ketoconazole: ức chế bơm P-glycoprotein
- Kháng miễn dịch (cyclosporine): ức chế bơm P-glycoprotein
- Kháng sinh macrolide (erythromycin, clarithromycin): ức chế CYP 3A4
- CCB non-DHP (verapamil, diltiazem): ức chế CYP 3A4
(8) Dặn dò về ăn uống:
- Giữ ấm bàn chân, đầu gối vào ban đêm
- Không nên ăn thịt bò, hải sản, đậu, nấm, măng,…
- Nên ăn thực phẩm có tính kiềm như rau xanh, uống nước natri bicarbonat 3%
- Không tự ý mua thuốc giảm đau khác
- Những thực phẩm có tính acid dùng được cho gout như: vitamin C, acid citric (trong cam, chanh)
-
Trang 27- Khó thở nhiều, co rút cơ hô hấp phụ, tĩnh mạch cổ nổi ở tư thế đầu 45
- Nhịp tim nhanh, tiếng tim rõ, gallop T3 (-), thổi tâm thu 3/4 tại mỏm tim không lan T2 tách đôi nghe tại gian sườn 2 trái
- Phổi phải không nghe rales, thông khí rõ ở cả 2 phế trường ½ phổi trái thông khí giảm nhẹ, nghe
ít rales nổ
- Không phù khu trú chi dưới, nhiều vết thâm ở cẳng chân trái
Cận lâm sàng:
ECG: nhịp nhanh xoang 110l/p, trục trung gian, không biểu hiện bất thường T và ST
XQ phổi: chỉ số tim/lồng ngực <50% Không hình ảnh tái phân bố mạch máu phổi Đám mờ tương đối đồng nhất hình chêm ở rìa, thùy dưới phổi trái
Siêu âm tim tại giường: chức năng tâm thu thất trái bảo tồn, thất phải dãn lớn, đường kính thất P/T
>1, hở van 3 lá nặng, PAPs ~ 71 mmHg Hình ảnh tăng cản âm ở chỗ chia đôi thân đm phổi nghi ngờ huyết khối
Commented [U1]: Độ bão hòa o2 máu ngoại biên (mao
mạch) được đo gián tiếp bằng mạch đập có mối liên quan với SaO2, thường được sử dụng tuy nhiên trong những
trường hợp BN shock, Hb thấp, HA tâm thu thấp , SHH
nặng thì SpO2 ít có giá trị, cần làm khí máu động mạch Commented [U2]: Dấu hiệu của ứ trệ tuần hoàn, suy tim
phải Được chứng minh bằng siêu âm tim: thất phải dãn lớn,
hở van 3 lá nặng
Commented [U3]: Thổi tâm thu tại mỏm tim không lan:
gợi ý có hở van 3 lá (có lan là hở van 2 lá)
Commented [U4]: Tiếng T2 là tiếng đóng của van đm chủ
và đm phổi Bình thường van đm phổi đóng sau van đm chủ 0.03 – 0.04 s, quá ngắn nên không phân biệt được 2 tiếng
này (T2 không tách đôi) Gian sườn 2 trái là ổ van đm phổi,
tiếng T2 tách đôi gợi ý có bệnh lý làm tăng áp động mạch phổi, làm thì tâm thu của thất trái kéo dài, thì tâm trương đến muộn nên van đm phổi đóng muộn
Commented [U5]: Không phù khu trú chi dưới gợi ý bệnh
lý cấp tính, cộng với nhiều vết thâm ở cẳng chân phải cũng gợi ý tình trạng suy tĩnh mạch nhưng không nặng (nặng thường phù)
Commented [U6]: Loại trừ bệnh lý tại tim
Commented [U7]: X quang phổi trong PE thường không
đặc hiệu, có ý nghĩa loại trừ các nguyên nhân khác: -Không tái phân bố mm phổi: loại trừ tăng áp tĩnh mạch phổi
-Chỉ số tim/ln <50 % loại trừ bệnh lý tại tim
Commented [U8]: Áp lực động mạch phổi tâm thu, bthg <
36 mmHg
Trang 28CT scan ngực (chụp sau 24h): huyết khối rải rác ở thân đm phổi, huyết khối lớn ngay tại chỗ chia đôi, tắc nhánh động mạch thùy dưới phổi trái, hình ảnh đông đặc hình chêm ở rìa thùy dưới phổi trái
Siêu âm mạch máu (sau 24h): suy van tĩnh mạch sâu, không tìm thấy huyết khối trên siêu âm mạch máu chi
D-dimer >500 ng/mL NT-proBNP 3600 ng/l Troponin I 1.2 ng/ml Xét nghiệm đông máu bình thường
- Tiền sử PE 4 năm trước
có yếu tố khởi phát hay
không?
Bệnh nhân có suy thận hay không?
Lưu lượng tim của bệnh nhân là bnhieu?
Xét nghiệm máu xem có RLLH không?
- Đánh giá theo 2 thang Wells và Geneva: chỉ có ý nghĩa chẩn đoán nghi ngờ thuyên tắc phổi trước khi làm các xét nghiệm chẩn
đoán xác định nên trong trường hợp này không cần thiết
- Đánh giá tiên lượng theo thang sPESI: bn có điểm sPESI = 2, tức là PE có nguy cơ cao, kèm thêm loạn chức năng thất phải và
tăng men tim => nguy cơ tử vong TB-cao
2 HƯỚNG TIẾP CẬN ĐIỀU TRỊ
Commented [U9]: Yếu tố khởi phát: bất thường lưu
thông máu (bộ ba Virchow: bất thường thành mạch, bất thường lưu thông máu, bất thường yếu tố đông máu)
Commented [U10]: D-dimer là sản phẩm phân hủy của
fibrin, bthg < 500 ng/ml Thường dương tính giả (huyết khối, phẫu thuật, chấn thương, ung thư, viêm nhiễm, thai kỳ, hoại tử… đều gây tằng D-dimer) nên chỉ có ý nghĩa loại trừ
Commented [U11]: NT-proBNP bình thường ở bn 50-75
tuổi là 75-100 ng/l, giá trị tham khảo cTnI: 0.4 ng/ml
2 giá trị này tăng là do tăng áp lực trên thất phải gây giảm tưới máu vành, chủ yếu có ý nghĩa trong xác định mức độ nặng nhẹ của PE và đánh giá tiên lượng:
-PE mức độ TB – nặng: có tăng men tim -Bn PE có tăng men tim thì mức độ tử vong cao hơn
Commented [U12]: >80 tuổi, ung thử, bệnh tim phổi
mạn, nhịp tim > 100l/p, SBP < 100 mmHg, SpO2 < 90% Mỗi cái 1 điểm >1 là nguy cơ cao