1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bg mat 2017 phan 2 5968

65 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 4 Đục Thể Thủy Tinh Mục Tiêu Học Tập
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhân và vỏ: ngay sau bao trước thể thủy tinh là một lớp đơn tế bào biểu mô, đó là lớp tế bào biểu mô tăng sinh, luôn sinh ra các sợi thể thủy tinh, các tế bào không tự mất đi và những

Trang 1

Bài 4

ĐỤC THỂ THỦY TINH

MỤC TIÊU HỌC TẬP

- Trình bày triệu chứng của bệnh đục thể thủy tinh

- Khám và phát hiện bệnh đục thể thủy tinh

- Tuyên truyền và vận động nhân dân đến khám mắt để phát hiện bệnh đục thể thủy tinh

1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC ĐỤC THỂ THỦY TINH

1.1.Đại cương về thể thủy tinh

Thể thủy tinh là một thấu kính hội tụ trong suốt, hai mặt lồi

Về mặt khúc xạ, có giá trị là + 20D trong tổng công suất hội tụ của mắt

Kích thước: dày khoảng 4mm, đường kính ngang khoảng 9mm

Thể thủy tinh bình thường là một cấu trúc không có mạch máu và không mạch bạch huyết Cấu trúc thể thủy tinh gồm 3 phần:

- Bao thể thủy tinh là màng ngoài cùng, đó là màng bán thấm đối với nước và chất điện

giải

- Nhân và vỏ: ngay sau bao trước thể thủy tinh là một lớp đơn tế bào biểu mô, đó là

lớp tế bào biểu mô tăng sinh, luôn sinh ra các sợi thể thủy tinh, các tế bào không tự mất đi và những sợi mới sinh ra nhiều lên và dồn ép các sợi cũ, sợi càng cũ thì càng nằm trung tâm hơn Các sợi cũ nhất được sinh ra trong thời kỳ phôi thai tồn tại ở trung tâm của thể thủy tinh, các sợi mới nhất ở ngoài cùngvà hình thành nên lớp vỏ thể thủy tinh

Ở điều kiện bình thường, thể thủy tinh có:

Trang 2

Đục thể thủy tinh được hình thành do giảm sự cung cấp oxy, giảm lượng prôtêin, K+, và tăng lượng nước, tăng nồng độ Na+, Ca+, axít ascorbic Không còn Glutathion

Chức năng chủ yếu của thể thủy tinh là điều tiết, làm cho mọi vật bất kỳ ở cự ly nào cũng có hình ảnh xuất hiện ở võng mạc, nên nhìn xa và nhìn gần đều rõ Khoảng 40 tuổi, lực điều tiết giảm dần đưa đến tình trạng lão thị

- Nhuyễn giác mạc do thiếu Vitamin A

Đặc điểm của đục thể thủy tinh:

- Là nguyên nhân gây mù lòa hàng đầu trên thế giới và Việt Nam

- Xuất hiện ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trên 50 tuổi

+ 50% từ 65 tuổi -> 74 tuổi

+ 70% trên 75 tuổi

- Phụ nữ chiếm 2/3 trường hợp

Ở Việt Nam, theo tài liệu điều tra (1986 – 1987) có:

- 93,39% đục thể thủy tinh tuổi già

- 4,87% đục thể thủy tinh bệnh lý

- 1,13% đục thể thủy tinh do chấn thương

- 0,61% đục thể thủy tinh bẩm sinh

Các yếu tố nguy cơ

- Tiếp xúc thường xuyên với tia tử ngoại

- Ánh sáng của tia chớp, tia hàn, tia X, radium

- Ăn uống cũng giữ một vai trò đáng kể trong nguyên nhân sinh bệnh của đục thể thủy tinh

2 TRIỆU CHỨNG VÀ CÁC HÌNH THÁI ĐỤC THỂ THỦY TINH

2.1 Triệu chứng

2.1.1 Triệu chứng cơ năng

Trang 3

- Thị lực giảm: bệnh nhân có cảm giác nhìn qua một màn sương hoặc một lớp sương

mù Thị lực giảm có đặc điểm là tiến triển từ từ, kéo dài vài tháng đến vài năm (Hình 4.1)

Hình 4.1 Thị lực giảm trong đục thể thuỷ tinh

- Lóa mắt:nhiều bệnh nhân không chịu đựng được đối với ánh sáng ban ngày hoặc đèn pha trước mặt

- Cận thị giả: do sự phát triển của xơ cứng nhân thể thủy tinh, do đó sẽ làm tăng thêm công suất khúc xạ của thể thủy tinh và gây nên tình trạng cận thị từ nhẹ đến trung bình Hậu quả là độ lão thị sẽ giảm, bệnh nhân sẽ cảm thấy nhìn gần dễ dàng hơn mà không cần mang kính khi đọc sách

- Song thị một mắt: do mức độ tiến triển của thể thủy tinh không đồng đều Song thị này không thể điều chỉnh được bằng kính đeo mắt, kính tiếp xúc hoặc lăng kính

- Không đỏ, không đau nhức, không cộm xốn

2.1.2 Triệu chứng thực thể:Chủ yếu là quan sát lỗ đồng tử

- Lỗ đồng tử: đục trắng một phần hoặc toàn bộ (Hình 4.2)

- Để khám chính xác nên nhỏ thuốc dãn đồng tử (Mydriacyl, Néosynephrine,…): + Đánh giá tình trạng đục thể thủy tinh như thế nào

+ Soi ánh đồng tử: thấy tối đen hay ánh đồng tử không còn màu hồng

+ Soi đáy mắt được hay không

- Các phần khác của mắt:

+ Giác mạc: trong suốt

+ Tiền phòng: sâu, sạch

Trang 4

+ Mống mắt: nâu bóng

Hình 4.2 Đục vỏ thể thuỷ tinh 2.2.Các hình thái đục thể thủy tinh

2.2.1 Đục thể thủy tinh trong tuổi già

- Là một nguyên nhân rất thường gặp gây giảm thị lực ở người già

- Bệnh sinh của đục thể thủy tinh tuổi già là do nhiều yếu tố và chưa rõ ràng

- Đối với người già, thể thủy tinh sẽ tăng trọng lượng và thể tích, đồng thời làm giảm khả năng điều tiết

Đục thể thủy tinh tuổi già chia làm 3 loại:

a Đục nhân thể thủy tinh

- Thường tiến triển chậm, ở cả hai mắt, nhưng có thể không cân đối

- Đục nhân thể thủy tinh điển hình sẽ ảnh hưởng đến thị lực nhìn xa nhiều hơn thị lực nhìn gần Đôi khi tạo ra một cận thị giả, do đó khi nhìn gần sẽ dễ dàng hơn mà không cần mang kính nhìn gần (Hình 4.3)

Hình 4.3 Đục nhân thể thuỷ tinh

b Đục vỏ thể thủy tinh

Trang 5

- Đục vỏ thể thủy tinh luôn luôn ở hai mắt, thường không cân xứng

- Ảnh hưởng của đục vỏ thể thủy tinh đối với trục thị giác rất khác nhau, tùy thuộc vào

vị trí đục vỏ thể thủy tinh Tuy nhiên, triệu chứng thường gặp nhất là hoa mắt, nhất là khi gặp ánh sáng mạnh

- Đục vỏ thể thủy tinh tiếp tục tiến triển sẽ làm thể thủy tinh căng phồng dễ đưa đến tăng nhãn áp thứ phát

c Đục thể thủy tinh dưới bao sau:

- Thường gặp ở những bệnh nhân trẻ hơn hai dạng trên

- Đối với bệnh nhân bị đục thể thủy tinh dưới bao sau, khi ra ánh sáng sẽ bị nhìn mờ hơn, và ở trong tối thì sẽ nhìn rõ hơn

- Thường khó phát hiện đục thể thủy tinh dưới bao sau, cần phải dãn đồng tử to và nên khám bằng sinh hiển vi

Để phân biệt 3 hình thái trên, tốt nhất là khám bằng sinh hiển vi (đèn khe) với điều kiện đã dãn đồng tử

2.2.2 Đục thể thủy tinh bệnh lý

Có thể do nguyên nhân tại mắt hoặc toàn thân

a Đục thể thủy tinh do nguyên nhân tại mắt

- Viêm màng bồ đào dù bất kỳ do nguyên nhân nào cũng có thể gây đục thể thủy tinh

Sau viêm màng bồ đào, đục thể thủy tinh có thể xảy ra sớm hoặc muộn

Nguyên nhân: do dính mống mắt vào mặt trước thể thủy tinh hoặc do sắc tố hoặc những đám

xuất tiết làm tổn thương thể thủy tinh

Điều trị: phẫu thuật, nhưng kết quả dè dặt

- Cận thị nặng: xảy ra như đục thể thủy tinh do tuổi già nhưng thường xảy ra sớm hơn

Đa số là đục nhân thể thủy tinh Đối với người cận thị nặng, giảm thị lực còn do tổn

thương hắc võng mạc

b Đục thể thủy tinh do nguyên nhân toàn thân:

- Đục thể thủy tinh do bệnh đái tháo đường: Tăng đường huyết làm cho bằng cách khuếch tán, khi hàm lượng glucose tăng trong thủy dịch sẽ làm tăng hàm lượng

glucose trong thể thủy tinh Một phần glucose sẽ bị chuyển hoas thành sorbitol, là một chất không được chuyển hóa, mà sẽ tồn tại trong thể thủy tinh, chất này sẽ kết hợp với

Trang 6

nước làm cho các sợi thể thủy tinh phồng lên, làm ảnh hưởng đến công suất khúc xạ của thể thủy tinh

- Đối với người bị đái tháo đường, lão thị sẽ xuất hiện sớm hơn người bình thường

- Đục thể thủy tinh cũng là một trong những nguyên nhân thường gặp gây tổn hại thị lực đái tháo đường

- Đặc tính của đục thể thủy tinh do đái tháo đường ở người trẻ: xuất hiện đột ngột và tiến triển nhanh

- Đặc tính của đục thể thủy tinh do đái tháo đường ở người già: thường gặp ở lứa tuổi trẻ hơn so với những người đục thể thủy tinh không đái tháo đường

Về hình thái lâm sàng không có gì đặc biệt so với đục thể thủy tinh tuổi già

- Đục thể thủy tinh do giảm canxi huyết: thường xảy ra ở cả hai mắt Biểu hiện là những châms đục óng ánh ở mặt trước và mặt sau của thể thủy tinh, có thể được duy trì ổn định trong một thòi gian dài hoặc có thể trở thành đục vỏ hoàn toàn

- Đục thể thủy tinh do thuốc:

+ Corticosteroid: dùng lâu dài, dù là bằng đường toàn thân hoặc tại chỗ đều có thể gây đục thể thủy tinh

+ Phenothiazine (thuốc hướng tâm thần): các phenothiazine có thể gây ra những lắng đọng sắc tố trước thể thủy tinh

+ Một số thuốc tim mạch: methydopa, nifedipin,…

2.2.3 Đục thể thủy tinh do chấn thương

Nguyên nhân:

- Trực tiếp: vết thương thường xuyên nhãn cầu làm rách bao thể thủy tinh hoặc do dị vật nội nhãn

- Gián tiếp: ánh sáng của tia hàn, tia X, …

Chẩn đoán dễ: trong những trường hợp mới xảy ra chấn thương

Chẩn đoán khó khăn: trong những trường hợp chấn thương lâu ngày hoặc không rõ ràng Do

đó, phải khai thác bệnh sử cận thận

Lưu ý: tìm dị vật nội nhãn bằng X quang, siêu âm,… nhất là ở người trẻ tuổi bị đục thể thủy tinh

a Đục thể thủy tinh do chấn thương đụng dập nhãn cầu:

Trang 7

Có thể gây ra đục thể thủy tinh nhanh chóng hoặc âm ỉ kéo dài, đục thể thủy tinh có thể chỉ xảy

ra ở một phần hoặc toàn bộ thể thủy tinh

b Đục thể thủy tinh chấn thường xuyên nhãn cầu:

Thường gây đục vỏ thể thủy tinh ở vị trí bị rách, tiến triển dẫn đến đục thể thủy tinh hoàn toàn

c Đục thể thủy tinh do một số chấn thương khác:

- Đục thể thủy tinh do bức xạ: thường là những chấm đục trong bao sau tiến triển thành

đục thể thủy tinh hoàn toàn Thời gian tiến triển kéo dài

- Đục thể thủy tinh do tia hồng ngoại: thường gặp ở thợ thổi thủy tinh; là do sự tiếp xúc

của mắt với tia hồng ngoại và nhiệt độ cao trong thời gian dài

- Đục thể thủy tinh do tia tử ngoại (phơi nắng kéo dài): đã có nhiều bằng chứng cho

thấy tiếp xúc lâu dài với tia tử ngoại dễ có nguy cơ đục vỏ thể thủy tinh

- Đục thể thủy tinh do hóa chất: chủ yếu là do bỏng chất kiềm Đục vỏ thể thủy tinh có

thể xảy ra nhanh chóng hoặc tiến triển lâu dài

- Đục thể thủy tinh do điện: điện giật có thể làm đông prôtêin và gây ra đục thể thủy

tinh

d Điều trị:

- Điều trị chính yếu là phẫu thuật lấy thể thủy tinh và đặt thể thủy tinh nội nhãn

Khi chỉ định phẫu thuật phải lưu ý:

- Kiểm tra dị vật nội nhãn

- Phản ứng viêm nhiễm của mắt, phải đảm bảo đã được điều trị nội khoa ổn định

2.2.4 Đục thể thủy tinh bẩm sinh

Đục thể thủy tinh bẩm sinh là những hình thái đục thể thủy tinh đang tiến triển hay đã phát sinh

từ thời kỳ bào thai và được phát hiện sau khi sinh

Trang 8

b Yếu tố nguy cơ:

- Cha mẹ mắc bệnh giang mai

- Đồng huyết thống giữa cha và mẹ

- Mẹ mắc bệnh Rubeola trong 3 tháng đầu thai kỳ

c Lâm sàng: có thể xảy ra ở một mắt hoặc cả hai mắt

Phải khai thác tỉ mỉ bệnh sử của cha và mẹ

Lý do cha mẹ đưa trẻ đi khám bệnh

- Thị lực kém phát triển (không nhìn theo đồ chơi, ánh mắt của mẹ,…)

- Lé

- Rung giật nhãn cầu

- Đồng tử có màu khác lạ, thường là màu trắng (Hình 4.4)

d Khám:

- Về mắt: phải nhỏ thuốc dãn đồng tử để quan sat thể thủy tinh cẩn thận Phải khám cả hai mắt

- Về toàn thân: chú ý đến những dấu hiệu bất thường khác

Hình 4.4 Đục thuỷ tinh thể bẩm sinh (mắt phải)

e Hình thái lâm sàng:

- Đục một phần thể thủy tinh:

+ Đục bao trước thể thủy tinh

+ Đục vỏ thể thủy tinh

+ Đục nhân thể thủy tinh

+ Đục toàn bộ thể thủy tinh

f Điều trị:

Trang 9

Phải phẫu thuật càng sớm càng tốt, lý tưởng nhất là phẫu thuật trước 3 tháng tuổi Nếu đục thể thủy tinh một mắt, phải phẫu thuật trong 2 tháng sau sinh để tránh nhược thị Nếu đục thể thủy tinh hai mắt ảnh hưởng nhiều đến thị lực, cũng nên tiến hành phẫu thuật sớm

Hướng dẫn cha mẹ của trẻ biết cách chăm sóc mắt và chính cha mẹ là yếu tố quan trọng trong quá trình điều trị nhược thị

3 TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

Bệnh đục thể thủy tinh không thể tiên lương được về thời gian và cũng như mức độ đục của thể thủy tinh

Dạng đục thể thủy tinh vỏ thường tiến triển nhanh, gây đục toàn bộ thể thủy tinh và ngấm nước nhiều nên sẽ thể thủy tinh phồng to, đẩy mống mắt ra trước, hậu quả gây tăng nhãn áp thứ phát Một hình thái khác, đục vỏ thể thủy tinh lâu ngày làm cho bao thể thủy tinh dễ vỡ, khi đó nhân sẽ thoát ra tiền phòng hoặc rơi vào khối pha lê thể gây tăng nhãn áp hoặc kích thích gây viêm màng

bồ đào Đôi khi lớp vỏ thể thủy tinh bị hóa lỏng và nhân thể thủy tinh sẽ rơi xuống đáy bao thể thủy tinh (Đục thể thủy tinh Morgagni)

Dạng đục nhân thể thủy tinh thì có thể kéo dài gây nên tình trạng thị lực rất kém ảnh hưởng đến lao động và sinh hoạt của người bệnh rất nhiều

4 ĐIỀU TRỊ

4.1 Điều trị bằng thuốc: trong giai đoạn chưa có chỉ định phẫu thuật

Hiện nay không có phương pháp nào hay thuốc nào có thể làm ngăn chặn quá trình tiến triển của đục thể thủy tinh Một số dược phẩm đã được giới thiệu nhưng thực sự hiệu quả vẫn chưa rõ ràng như: Vitreolent, Quinax, Catacol,…

Đối với những trường hợp đục thể thủy tinh có triệu chứng “giả cận thị”, chúng ta tiến hành thử kính và cho bệnh nhân đeo kính tạm thời để cải thiện một phần thị lực, giúp cho người bệnh sinh hoạt dễ dàng hơn

Điều trị bằng phẫu thuật

4.2.Chỉ định

Khám nhãn cầu:

Thị lực lúc trước, mổ lấy thể thủy tinh ở thị lực đếm ngón tay dưới 2 m (ĐNT < 2 m) Ngày nay, nhờ ứng dụng những phương pháp phẫu thuật mới, vấn đề chỉ định mổ có thay đổi, nói chung

Trang 10

+ Mức độ đục thể thủy tinh nhiều hay ít Giữa mức độ đục thể thủy tinh và giảm thị lực phải tương xứng với nhau

Khám phần phụ của nhãn cầu: phải điều trị triệt để bệnh lý phần phụ trước khi phẫu thuật lấy thể

thủy tinh

- Kết mạc: có viêm nhiễm không?

- Mi mắt: có lông xiêu hay lông quặm không?

- Lệ đạo: có bị viêm mủ túi lệ không?

Khám phần phụ cần:

- Tai mũi họng: có viêm xoang không?

- Răng hàm mặt: có viêm nhiễm gì không?

Khám toàn thân:

- Phải khám tim mạch, chú ý đến huyết áp và các bệnh tim mắc phải

- Khai thác bệnh sử về đái tháo đường và nên kiểm tra đường huyết trước khi phẫu thuật lấy thể thủy tinh

- Chú ý đến phổi tắc nghẽn, các bệnh chảy máu

4.2.2 Tiên lượng

Khi đã có chỉ định phẫu thuật lấy thể thủy tinh, ta phải đặt vấn đề mắt mổ ra có sáng hay không? Tiên lượng tốt giúp bệnh nhân an tâm, và chính vấn đề tiên lượng giúp thầy thuốc nhãn khoa tránh được nhiều rắc rối về mặt pháp lý về sau

Tiên lượng căn cứ vào:

- Phản xạ ánh sáng của đồng tử (+)

- Hướng ánh sáng 4 phía (trên, dưới, phải, trái): bệnh nhân phải trả lời đúng tất cả các hướng của ánh sáng (hoặc đèn khám) Nếu chỉ cần một hướng nào đó không nhận thức được ánh sáng cũng là tiên lượng xấu

- Một số xét nghiệm cần thiết để giúp tiên lượng tốt hơn: siêu âm B, điện võng mạc (ERG),…

4.2.3 Các phương pháp phẫu thuật

Phẫu thuật lấy thể thủy tinh trong bao: lấy đi toàn bộ thể thủy tinh Sau đó, bệnh nhân phải đeo

kính bên ngoài mới có thể phục hồi được thị lực

Trang 11

Phẫu thuật lấy thể thủy tinh ngoài bao và đặt thể thủy tinh nhân tạo (IOL): đây là phương pháp mới, đã được ứng dụng từ lâu trên thế giới và ở Việt Nam đã được thực hiện hơn 10 năm nay Kết quả nói chung rất tốt, bệnh nhân được phục hồi thị lực rất cao

Phẫu thuật lấy thể thủy tinh bằng phương pháp nhũ tương hóa thể thủy tinh

(Phaco-emulsification), kết hợp với đặt thể thủy tinh nhân tạo: đây là phương pháp tiến bộ nhất hiện nay, giúp cho bệnh nhân được phục hồi thị lực tối đa, tránh được nhiều biến chứng

5 PHÒNG CHỐNG MÙ LÒA DO ĐỤC THỂ THỦY TINH

Đục thể thủy tinh là một bệnh điều trị được và tỉ lệ thành công hơn 90% Do đó, chúng ta cần phải tuyên truyền vận động nhân dân đi khám mắt khi có triệu chứng nhìn mờ để sớm phát hiện đục thể thủy tinh

Huấn luyện cán bộ y tế cơ sở biết khám và phát hiện đục thể thủy tinh để tham gia vào các chương trình phòng chống mù lòa ở địa phương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đại học Y Dược TP.HCM (1997) Giáo trình nhãn khoa

2 Đại học Y Hà Nội (1999) Thực hành nhãn khoa tập 1 – 2

3 Bệnh đục thể thủy tinh, tập 11 (1996) Nhà xuất bản Y học

4 Jack J.Kanski (2003) Clinical ophthalmology – Fifth Edition

Trang 12

Bài 5

CHẨN ĐOÁN CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY ĐỎ MẮT

MỤC TIÊU HỌC TẬP

- Trình bày được các hình thái lâm sàng và các nguyên nhân gây đỏ mắt

- Phát hiện được các tổn thương trong các hình thái đỏ mắt

- Nêu được xử trí ban đầu của một số nguyên nhân đỏ mắt thường gặp

1 GIẢI PHẪU HỆ THỐNG MẠCH MÁU KẾT MẠC

Kết mạc được cấp máu từ những nguồn sau đây:

- Cấp máu cho kết mạc mi có nguyên ủy là cung mí ngoại biên và cung bờ mí

- Cung mạch nông của động mạch mi trước tạo thành động mạch kết mạc trước, thông nối với những mạch máu kết mạc sau (xuất phát từ cung mạch ngoại biên)

- Nhánh xuyên của động mạch mi trước xuyên qua củng mạc vào cơ thể mi góp phần tạo ra cung động mạch mống mắt lớn

2 PHÂN LOẠI ĐỎ MẮT

- Đỏ mắt kiểu cương tụ kết mạc: đỏ sậm ở cùng đồ và nhạt màu dần khi đến gần rìa

giác – củng mạc Khi nhỏ thuốc co mạch như Epinephrine 0,1% mạch máu kết mạc sẽ

co lại và cương tụ sẽ biến mất Đó là do các mạch máu của hệ mạch kết mạc nông bị cương tụ do viêm; thường gặp trong viêm kết mạc

- Đỏ mắt kiểu cương tụ rìa: đỏ sậm ở quanh rìa và nhạt dần khi đến cùng đồ Thuốc

co mạch không có tác dụng; đó là do các mạch máu của hệ mạch kết mạc sâu bị cương tụ do viêm Loại đỏ mắt này thường gặp trong các bệnh nặng như: glôcôm, viêm mống mắt, viêm mống mắt – thể mi, viêm loét giác mạc

- Ngoài ra còn có loại đỏ mắt kèm theo phù nề kết mạc, thường gặp trong viêm kết mạc

dị ứng, viêm bao Tenon

3 CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG

Tình trạng đỏ mắt thường được phân ra theo thứ tự từ nhẹ đến nặng dựa vào sự xuất hiện của 3 dấu hiệu: đỏ mắt, đau và giảm thị lực

3.1 Đỏ mắt, không đau, không giảm thị lực

3.1.1 Xuất huyết dưới kết mạc

Trang 13

Chúng ta có thể nhận thấy tình trạng đỏ mắt khu trú hay lan tỏa ở kết mạc (Hình 5.1)

Hình 5.1 Xuất huyết dưới kết mạc

Chúng ta cần thiết phải xác định có xuất huyết hay không, nhất là khi xuất huyết dưới kết mạc do chấn thương (Hình 5.2)

Hình 5.2 Xuất huyết dưới kết mạc do chấn thương kèm xuất huyết tiền phòng

Có nhiều tình huống chấn thương gây ra xuất huyết dưới kết mạc; có thể gặp như chấn thương trực tiếp nhãn cầu có kèm dị vật (Hình 5.3) hay tình trạng bỏng mắt Chấn thương gián tiếp vùng hàm mặt, sọ não cũng có thể kèm theo xuất huyết dưới kết mạc

Hình 5.1 Xuất huyết dưới kết mạc do chấn thương kèm dị vật ở kết mạc rìa

Trang 14

Ngoài ra khi tăng áp lực hệ tĩnh mạch như: chấn thương ngực, sinh khó có thể gây xuất huyết dưới kết mạc

Ở những bệnh nhân có bệnh lý về máu, cao huyết áp, đái tháo đường đôi khi cũng có biến chứng xuất huyết dưới kết mạc

Cuối cùng, xuất huyết dưới kết mạc có thể tự phát do thành mạch dễ vỡ

Điều trị:Máu có thể tự hấp thu trong vòng 1 – 2 tuần nếu như không có những bệnh lý toàn thân

đi kèm

3.1.2 Viêm kết mạc

a Dấu hiệu cơ năng: bệnh nhân thường

than phiền như sau

- Cảm giác cộm, nóng, ngứa, nặng

mi hay mắt khó chịu như có vật lạ

rơi vào trong mắt

- Cảm thấy sợ ánh sáng, khi nhìn ra

sáng mắt sẽ chảy nước mắt ràn rụa

Điều này có thể gặp ở một hoặc hai

mắt

- Khi bệnh lan đến giác mạc, bệnh

nhân có cảm giác đau tăng lên

- Mắt không mờ nếu viêm kết mạc

đơn thuần không có biến chứng

trên giác mạc

b Dấu hiệu thực thể: Hình 2.4 Viêm kết mạc có giả mạc ở mi trên

- Ghèn mắt: khi nhiễm siêu vi, ghèn thường loãng như nước Khi nhiễm vi trùng, ghèn

có thể nhày hay mủ trắng sữa, vàng, xanh nhạt, đôi khi có giả mạc (Hình 5.4) Khi dị ứng, ghèn thường là bọt trắng mịn hay dạng sợi

- Phù kết mạc nhãn cầu, mất độ trong bóng

- Dãn mạch: sung huyết ở kết mạc mi, cùng đồ, giảm dần khi tới rìa Nhỏ thuốc co mạch có tác dụng tạm thời làm mắt giảm đỏ

3.1.3 Mộng thịt

Trang 15

Mộng thịt là tình trạng tăng sinh xơ – mạch lành tính có dạng hình quạt ở kết mạc khe mi, tấn công vào giác mạc Bệnh này thường gặp ở bệnh nhân vùng nhiệt đới hay bệnh nhân tiếp xúc với tia cực tím và hay tái phát

Triệu chứng: đỏ mắt, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, cảm giác như có dị vật trong mắt, mờ mắt

nếu gây ra loạn thị giác, song thị nếu ảnh hưởng đến các cơ vận nhãn (Hình 5.5)

Hình 5.5 Mộng thịt Điều trị: nên dự phòng bệnh có thể xảy ra ở những người sống ở miền duyên hải hay những

người lao động trong môi trường nhiều nắng, hay nhiều cát bụi và gió bằng cách mang kính mát chống tia cực tím Tuyên truyền cho nhân dân biết làm vệ sinh mắt bằng cách nhỏ nước muối NaCl 0,9% Phẫu thuật chỉ đặt ra khi ảnh hưởng đến thị lực, vận nhãn nên giải thích kỹ lưỡng về khả năng tái phát của bệnh

3.2.Đỏ mắt, đau nhức, không giảm thị lực

- Triệu chứng thực thể: mạch máu cương tụ và phù kết mạc ở một khu vực hay lan

tỏa khắp bề mặt nhãn cầu Các loại thuốc co mạch không có tác dụng

b Viêm thượng củng mạc dạng hạt: 5% bệnh nhân có bệnh của hệ tạo keo như viêm khớp

dạng thấp, 7% bệnh nhân bị nhiễm siêu vi Herpes Zoster trước đó, 3% bệnh nhân có bệnh

Gout Tuy nhiên, thường khó xác định nguyên nhân gây ra viêm thượng củng mạc

Trang 16

- Triệu chứng cơ năng: chảy nước mắt và sợ ánh sáng nhưng nặng nề hơn, có khả

Phần lớn viêm thượng củng mạc giảm bệnh sau 3 – 6 tuần không có biến chứng nhưng khoảng

7% có thể gây ra viêm màng bồ đào

3.2.2 Viêm củng mạc

Viêm củng mạc có thể dẫn đến hủy hoại tổ chức trầm trọng, gây đau nhức và có thể gây giảm thị lực (Hình 5.7)

Hình 5.7 Viêm củng mạc

Thường gặp phụ nữ, tuổi 40 – 60 và có bệnh toàn thân

50% bệnh gặp ở hai mắt với triệu chứng chảy nước mắt và sợ ánh sáng

Trang 17

95% là viêm củng mạc trước, trong đó viêm củng mạc lan tỏa chiếm khoảng 40% (dạng nhẹ nhất), viêm củng mạc dạng hạt chiếm khoảng 45%

Viêm củng mạc hoại tử hiếm gặp, đau nhiều và kèm theo triệu chứng viêm trầm trọng hơn Dạng này có thể dẫn đến mỏng củng mạc và thủng nhãn cầu

3.2.3 Viêm bao Tenon

Triệu chứng đỏ mắt kèm theo phù nề kết mạc nhãn cầu Đôi khi, kết mạc nhãn cầu lồi ra ngoài khe mi Vận nhãn ít bị hạn chế Nếu có hạn chế vận nhãn có thể có kết hợp với viêm tổ chức hốc mắt Thị lực thường không bị ảnh hưởng

3.3.Đỏ mắt, đau nhức, giảm thị lực

Khi bệnh nhân có cả 3 dấu chứng này, chúng ta phải tìm những bệnh lý nặng ở mắt có thể mù mắt

3.3.1 Glôcôm góc đóng cấp

Triệu chứng cơ năng: bệnh nhân có cảm giác đau nhức trong mắt, đôi khi đau quanh nhãn cầu

hay lan ra đến nửa đầu cùng bên Mắt nhìn mờ và khi nhìn vào nguồn sáng bệnh nhân thấy quầng nhiều màu sắc Bệnh nhân cảm thấy buồn nôn và nôn; đôi khi đau quặn bụng

- Nhãn áp sờ tay căng, đôi khi cứng như sờ vào viên bi bằng gỗ

Chẩn đoán xác định dựa vào soi góc tiền phòng ở tuyến chuyên khoa thấy góc tiền phòng đóng

Trang 18

Hình 5.8 Glôcôm góc đóng cấp

Sơ cứu:

- Thuốc nhỏ co đồng tử: Pilocarpin 1 – 2% nhỏ 4 lần/ngày

- Dùng thuốc ức chế tiết thủy dịch: Acetazolamide 0,25g 2 – 4 viên/ngày Chú ý bù thêm kali bằng thuốc hay chế độ ăn

- Giảm đau, an thần

- Chuyển tuyến chuyên khoa

3.3.2 Viêm loét giác mạc

Triệu chứng cơ năng: lúc đầu mắt cộm, xốn, cảm giác như có dị vật dưới mi; sau đau lan ra cả

hốc mắt Khi nhìn ra ánh sáng, mi mắt co quắp và chảy nước mắt ràn rụa Nhìn mờ tùy theo vị trí

và độ trầm trọng của tổn thương trên giác mạc

Triệu chứng thực thể:

- Mi sưng nề

- Kết mạc đỏ, cương tụ mạnh ở vùng rìa màu đỏ tím

- Các tổn thương ở giác mạc: thẩm lậu quanh vết loét màu xám, mờ đục, nhuộm

Fluorescein tổn thương bắt màu xanh lá cây lợtdưới ánh sáng xanh Cobalt (Hình 5.9)

Trang 19

Hình 5.9 Loét giác mạc do Herpes

- Tiền phòng mất tính trong suốt so thủy dịch bị đục, đôi khi có mủ vô trùng ở tiền phòng

- Mống mắt sắc bóng bình thường

Các xét nghiệm: soi tươi, nhuộm Gram, nuôi cấy và kháng sinh đồ

Sơ cứu: thuốc nhỏ mắt kháng sinh, giảm đau, an thần Chống chỉ định: thuốc nhỏ corticosteroid

Chuyển tuyến chuyên khoa

3.3.3 Viêm mống mắt thể mi (Viêm màng bồ đào trước)

Triệu chứng cơ năng: tam chứng cổ điển của viêm màng bồ đào trước gồm đau, đỏ và sợ ánh

sáng

Triệu chứng thực thể:

- Cương tụ rìa, không giảm khi nhỏ thuốc co mạch

- Tủa nhỏ sau giác mạc và fibrin rải rác trên nội mô giác mạc (Hình 5.10) Giác mạc có thể bị phù cấp tính do loạn năng nội mô

Hình 5.10 Tủa sau giác mạc trong viêm màng bồ đào

Trang 20

- Tiền phòng có phản ứng viêm dữ dội, có tế bào viêm ở nhiều mức độ Trường hợp nặng có thể có thể fibrin đóng cục trong thủy dịch và có mủ tiền phòng

- Đôi khi fibrin tạo thành một màng nằm ngang đồng tử, hay bít kín đồng tử khiến cho mống mắt bị đẩy phồng lên (mống cà chua)

- Mạch máu mống mắt có thể bị dãn; đôi khi gây ra xuất huyết tiền phòng tự phát

- Có thể xuất hiện những tế bào viêm ở dịch kính trước

Sơ cứu:

- Thuốc nhỏ Atropin 1%

- Thuốc nhỏ kháng viêm corticosteroid hay NSAID

- Giảm đau, an thần

- Chuyển tuyến chuyên khoa

4 HƯỚNG XỬ TRÍ CHUNG CHO CÁC TÌNH TRẠNG ĐỎ MẮT

Bảng tóm tắt chẩn đoán phân biệt các bệnh đỏ mắt thường gặp:

Xuất huyết dưới

kết mạc ++++ Không Bình thường Trong suốt Dioparin Viêm kết mạc đỏ ở cùng đồ +++ như có cát Rát, cộm Bình thường,

hay ít Bình thường Chống dị ứng Kháng sinh

Viêm thượng

củng mạc –

Viêm củng mạc

++ lan tỏa có dạng hạt

Cộm Đau ++

Bình thường

 ít Bình thường Corticosteroid NSAIDS

Viêm giác mạc đỏ quanh rìa ++ Cảm giác có dị vật  Sang thương

(+)

Kháng sinh Chống virus Dãn đồng tử

Glôcôm cấp đỏ quanh rìa +++ ++++  Phù giác mạc lan tỏa

Pilocarpin Laser Phẫu thuật

Trang 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Như Quang (1996), Giáo trình Nhãn khoa, trang 97 – 98

2 Pavan-Langston (1991), Manual of Ocular Diagnosis and Therapy, p.120 – 121

Trang 22

Bài 6

VIÊM KẾT MẠC CẤP MỤC TIÊU HỌC TẬP

- Trình bày được các nguyên nhân và triệu chứng lâm sàng của viêm kết mạc

- Chẩn đoán được bệnh viêm kết mạc và điều trị được viêm kết mạc thông thường

- Hướng dẫn biện pháp phòng bệnh và phòng tránh lây lan

1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ

Viêm kết mạc là một bệnh lý thường gặp trong nhãn khoa Nguyên nhân gây bệnh có thể do vi trùng, siêu vi hoặc dị ứng Viêm kết mạc nhiễm trùng có khả năng lây lan mạnh nên có thể tạo thàng dịch bệnh

2 NGUYÊN NHÂN

Về mặt giải phẫu, kết mạc là lớp nằm ngoài cùng của nhãn cầu tiếp xúc thường xuyên với môi trường bên ngoài nên rất dễ bị lây nhiễm Nguyên nhân sinh bệnh thường gặp là do siêu vi, vi trùng, nấm và dị ứng

Viêm kết mạc do vi trùng: thường gặp là Staphylococcus epidermidis và Staphylococcus auerus Ngoài ra cũng có thể do Streptococcus pneumonia, Hemophilus influenza và Moraxella lacunata Viêm kết mạc do siêu vi: thường là adenovirus, herpes simplex, herpes zoster, enterovirus, coxackievirus, Epstein-Barr virus,…

4.1 Triệu chứng cơ năng

Thường gặp nhất là đỏ mắt, không đau và không giảm thị lực

Trong trường hợp có biến chứng viêm giác mạc nặng, bệnh nhân thường than đau nhức nhẹ và cộm xốn nhiều như có dị vật, kèm theo là mờ mắt

4.2 Chất tiết

Trang 23

Tùy theo tác nhân gây bệnh mà chất tiết khác nhau, thường gặp nhất là chất tiết nước trong, nặng hơn có thể gặp chất tiết mủ nhầy, mủ vàng, và giả mạc Đây là một trong những yếu tố giúp chẩn đoán sơ bộ tác nhân gây bệnh của viêm kết mạc:

- Chất tiết trong: thường gặp trong viêm kết mạc do siêu vi, dị ứng cấp

- Chất tiết nhầy: thường gặp trong viêm kết mạc dị ứng

- Chất tiết mủ vàng đặc: thường gặp trong viêm kết mạc nặng do vi trùng, vi nấm

4.3 Biểu hiện ở kết mạc

- Phù kết mạc: thành mạch bị viêm nặng sẽ làm thoát dịch huyết tương gây ra phù kết

mạc

- Sung huyết kết mạc (Hình 6.1): là triệu chứng rất thường gặp, không đặc hiệu trong

việc xác định căn nguyên, biểu hiện qua mạch máu kết mạc dãn, ngoằn ngoèo tập trung nhiều ở kết mạc cùng đồ giúp phân biệt với cương tụ rìa trong glôcôm và viêm mống mắt thể mi – mạch máu dãn ở sâu và tập trung nhiều ở rìa giác củng mạc

Hình 6.1 Sung huyết kết mạc

- Xuất huyết dưới kết mạc: thường do siêu vi như Adenovirus, Picornavirus, cũng có

thể do vi trùng như Streptococcus pneumonia và Hemophilus aegyptius

- Phản ứng nang (follicular reaction): là tăng sản lymphô trong nhu mô kết mạc

Thường thấy ở kết mạc cùng đồ, các nang có kích thước từ 0,5 – 5mm, với vài mạch máu nhỏ vây quanh chân nang Tổn thương càng lâu dài thì kích thước nang càng lớn

4 nguyên nhân chính của phản ứng nang là virus, mắt hột, thuốc nhỏ mắt và hội chứng Parinaud (phản ứng nang kết mạc, hạch lympho trước tai, dưới hàm, sốt, và

Trang 24

- Phản ứng nhú (papillary reaction): không đặc hiệu và ít giá trị chẩn đoán hơn phản

ứng nang do tăng sinh biểu mô kết mạc kèm thẩm nhuận nhiều tế bào viêm (lymphô bào, tương bào, bạch cầu ái toan), phân biệt với phản ứng nang ỏ chỗ nhú có mạch máu nằm ngay trung tâm và chỉ xuất hiện ở nơi biểu mô dính với tổ chức bên dưới qua màng sợi xơ như kết mạc mi (thường nhất ở kết mạc mi trên) và kết mạc nhãn cầu cạnh rìa Trong các trường hợp viêm kéo dài như trong viêm kết mạc mùa xuân, màng sợi xơ này có thể bị nứt vỡ làm cho các nhú hòa lẫn với nhau hình thành các nhú to hơn (Hình 6.2), hoặc các nhú không lồ Phản ứng nhú có thể gặp trong mắt hột, viêm bờ mi mạn tính, viêm kết mạc dị ứng, mang kính tiếp xúc lâu dài, viêm kết mạc vùng rìa

Hình 6.2 Phản ứng nhú

- Màng ở kết mạc

+ Giả mạc (Hình 6.3): do chất tiết dính với biểu mô kết mạc bị viêm nên có thể lột

đi dễ dàng mà không gây chảy máu Có 4 nguyên nhân chính gây giả mạc là nhiễm Adenovirus nặng, lậu cầu, hội chứng Stevén – Johnson, viêm kết mạc dạng

gỗ (giả mạc dạng miếng gỗ ở kết mạc mi hai mắt, tái đi tái lại nhiều lần, có thể kèm giả mạc ở miệng, thực quản, khí quản, âm đạo)

Trang 25

Hình 6.3 Giả mạc

+ Màng thật: chất tiết ngấm chặt vào biểu mô kết mạc viêm nên khi cố gắng lột sẽ

gây rách biểu mô và chảy máu nhiều Nguyên nhân chính là do Streptococci tán huyết bêta và bạch hầu

4.4.Phản ứng hạch lympho:

Gây sưng đau hạch trước tai hoặc dưới hàm Nguyên nhân có thể do nhiễm siêu vi cấp,

chlamydia hoặc lậu cầu nặng, hội chứng Parinaud

- Cơ năng: đau nhức nhiều trong mắt kèm nôn mửa và mờ mắt nhiều

- Cương tụ mạch máu ở sâu nên không đáp ứng với thuốc co mạch (cương tụ rìa)

- Nhãn áp tăng cao, phù giác mạc và giảm thị lực

Trang 26

- Bệnh có thể tự hồi phục trong vòng 1 – 2 tuần nếu không điều trị, và trong vòng 1 tuần nếu được điều trị thích hợp

- Điều trị chủ yếu là dùng kháng sinh tại chỗ (thuốc nhỏ 4 – 6 lần/ngày, và thuốc mữo 1 lần/đêm trước khi đi ngủ), trừ trường hợp viêm kết mạc lậu cầu (cephalosporine III chính hoặc uống), và viêm kết mạc cấp do Chlamydia trachomatis cấp tính

(Doxycycline 100mg/ngày x 2 tuần, hoặc Tetracycline 1g/ngày, hoặc Erythromycine 1g/ngày x 6 tuần)

- Nên chọn kháng sinh nhỏ mắt phổ rộng trước khi có kết quả vi trùng học và kháng sinh đồ chất tiết mủ Một số kháng sinh thường dùng hiện nay là gentamycine,

tobramycine, ciprofloxacine, ofloxacine, neomycine, polymycine B, gramicidine

6.2 Viêm kết mạc do siêu vi

- Bệnh thường tự giới hạn trong vòng 12 ngày nên việc điều trị triệu chứng và nâng đỡ

là chủ yếu

- Tránh dùng thuốc chống virus do không có hiệu quả

- Corticoides có thể làm nặng thêm tổn thương trên giác mạc nên chỉ sử dụng khi phản ứng viêm trầm trọng và đã loại trừ viêm kết mạc do Herpes simplex

6.3.Viêm kết mạc dị ứng

- Hạn chế tiếp xúc với kháng nguyên

- Điều trị bằng thuốc nhỏ bền tương bào (nedocromil 0,1% 2 lần/ngày, lodoxamine 0,1% 4 lần/ngày), hoặc kháng histamine tại chỗ (levocabastine, azelastine)

- Kháng histamine toàn thân giúp giảm triệu chứng nhanh nên có thể sử dụng trong trường hợp bệnh trầm trọng

7 PHÒNG BỆNH

- Tuyên truyền giáo dục vấn đề giữ vệ sinh mắt

- Tránh tiếp xúc với người đang bị viêm kết mạc cấp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình nhãn khoa 1997 Đại học Y Dược TP.HCM

2 Thực hành nhãn khoa tập 1, 2 1999 Đại học Y Hà Nội

Trang 27

Bài 7

BỆNH MẮT HỘT MỤC TIÊU HỌC TẬP

- Trình bày được các tổn thương cơ bản của mắt hột

- Nêu được các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh mắt hột

và phì đại gai nhú trên kết mạc, và màng máu trên kết mạc

Bệnh mắt hột có thể tiến triển đến khỏi tự nhiên, hoặc dẫn đến tình trạng sẹo hóa kết mạc, có thể gây biến chứng quặm lông xiêu

2 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ

Theo thống kê gần đây nhất, người ta ước lượng trên thế giới có trên 500 triệu người đang mắc bệnh, chủ yếu ở các nước chậm phát triển, ở châu Phi và Đông Nam Á, đặc biệt ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới

Tổ chức Y tế Thế giới ước lượng có ít nhất 2 triệu người bị mù do các biến chứng của bệnh mắt hột Nếu kể luôn cả những người bị giảm thị lực, ít nhiều ảnh hưởng đến lao động sản xuất thì con số đó còn cao hơn

Ở Việt Nam, trước năm 1945, có trên 50% mắt hột hoạt tính Từ năm 1947 – 1951, ở miền Bắc

là 60%, ở miền Trung là 50%, và ở miền Nam là 30%

Sau một thời gian dài vơi việc xây dựng kế hoạch phòng chống mắt hột, đến nắm 1977 thì tỷ lệ hoạt tính còn khoảng 17%

Tuổi mắc bệnh: ở bất kỳ lứa tuổi nào, ở trẻ em 6 tháng tuổi có thể bị bệnh mắt hột Qui luật dịch

Trang 28

Nguồn lây bệnh:

- Trực tiếp: mắt – mắt, gặp trong gia đình và nhà trẻ

- Gián tiếp: do ruồi đậu vào mắt người bệnh, sau đó đậu vào mắt người lành

3 CÁC GIAI ĐOẠN CỦA MẮT HỘT

- Bờ trên sụn mi và kết mạc cùng đồ có một số hột trong suốt và vài đám hột nhỏ

- Rất hiếm trường hợp có hột ở kết mạc sụn mi dưới

3.2 Giai đoạn II

- Triệu chứng chủ quan thường chưa có gì rầm rộ Sáng thức dậy có một ít tiết tố đọng lại ở trong mắt

- Triệu chứng khách quan vẫn tập trung ở kết mạc sụn mi trên

- Kết mạc xù xì, mạch máu bị che lấp hoàn toàn bởi thẩm lậu

- Gai nhú mọc đầy, tập trung nhiều ở hai góc mi

- Nhiều hột to, chín mọng, rất dễ vỡ khi ta ấn bằng tăm bông, tiết ra một chất nhầy đặc hiệu

- Thấy đầy đủ các dạng hột của mắt hột: tiền hột, hột to, hột hoại tử, có ít sẹo kết mạc đặc hiệu

- Có thể thấy màng máu mỏng

3.3 Mắt hột giai đoạn III

- Giai đoạn này kéo dài nhất Đặc điểm là sự xen kẽ giữa các dấu hiệu hoạt tính (nhú gai, thẩm lậu, hột) và dấu hiệu ổn định (sẹo)

- Một đặc điểm nữa của giai đoạn này là xuất hiện biến chứng như cụp mi, lông xiêu

3.4 Mắt hột giai đoạn IV

- Mắt hột lành sẹo Trên kết mạc hết yếu tố hoạt tính, chỉ có sẹo ở mức độ khác nhau

Trang 29

Từ giai đoạn III trở đi, khi khám ta có thể thấy có màng máu trên giác mạc Màng máu này sẽ thấy rõ hơn khi khám dưới kính sinh hiển vi, và sẽ thấy lỗ lõm trên giác mạc gọi là lõm hột Herbert

Hình 7.1 Màng máu trên giác mạc

- Không có hạch trước tai, trừ trường hợp bội nhiễm

- Ở giai đoạn Tr II và Tr IV có tổ chức sẹo

- Sụn mi trên dày, uốn cong, có thể dẫn đến cụp mi, lông xiêu

4.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán mắt hột của WHO (năm 1987)

Muốn chẩn đoán bệnh mắt hột trên lâm sàng, khi khám hàng loạt trên từng bệnh nhân, ít nhất phải có ít nhất 2 trong các dấu hiệu sau:

- Hột trên kết mạc sụn mi trên

- Hột hoặc dạng di chứng của hột (lõm hột) ở vùng rìa giác mạc

- Màng máu chủ yếu ở cực trên

- Sẹo đặc trưng trên kết mạc

4.3 Cận lâm sàng

Trang 30

- Phát hiện thể vùi trên lam kính: bằng chất nhuộm Giemas, phát hiện thể vùi (CPH) trong nguyên sinh chất của tế bào biểu mô kết mạc (Hình 7.2)

Hình 7.2 Hình ảnh thể vùi kết mạc sau khi nhuộm Giemsa

- Phân lập nuôi cấy tác nhân gây bệnh:

+ Phân lập trên túi lòng đỏ trứng gà bào thai

+ Phân lập tác nhân trên môi trường nuôi cấy tế bào hột lớp: tế bào McCoy hoặc tế bào Hela

- Phương pháp huyết thanh học:

+ Kết hợp bổ thể

+ Vi miễn dịch huỳnh quang

+ Định týp huyết thanh của tác nhân mắt hột và của Chlamydia

4.4 Phân loại theo WHO

4.4.1 Tr I – Mắt hột sơ phát

- Có hột chưa chín (tiền hột) trên sụn mi trên

- Thường thấy có tổn thương sớm trên giác mạc

4.4.2 Tr II – Mắt hột toàn phát

- Có hột chín mềm

- Có phì đại gai nhú

- Có màng máu xuất phát từ cực trên giác mạc (thường có hột vùng rìa)

4.4.3 Tr III – Tiền sẹo

- Xuất hiện sẹo với mức độ khác nhau, sau khi hột bị hoại tử vỡ

- Dấu hiệu hoạt tính còn lại toàn bộ hay một phần

4.4.4 Tr IV – Sẹo

Trang 31

- Hột và thẩm lậu được thay thế bằng sẹo

- Hết các dấu hiệu hoạt tính

Trang 32

- Điều trị mắt hột phải toàn diện, triệt để và lâu dài

6.1 Điều trị nội khoa

Chlamydia nhạy cảm với một số kháng sinh sau: Tetracyline, Erythromycine, Rifamycine, và Sulfamide

- Có thể nhỏ kèm theo thuốc nhỏ thuộc Sulfamide ngày 1 – 2 lần

- Thuốc uống Sulfamide chỉ nên sử dụng cho một số trường hợp mắt hột hoạt tính mạnh với liều 1g x 2 lần/ngày x 10 ngày, nghỉ 1 ngày uống thành 3 đợt,

6.2 Điều trị ngoại khoa: chủ yếu giải quyết biến chứng của mắt hột:

- Vệ sinh môi trường: môi trường nước sạch, tiêu diệt ruồi nhặng, vệ sinh nhà cửa sạch

sẽ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình nhãn khoa, Bộ môn Mắt trường ĐHYD TP Hồ Chí Minh

2 Nhãn khoa tập 1 – Viện Mắt

3 Bệnh mắt hột – GS Nguyễn Như Hòa

4 Giáo trình bài giảng Mắt, Tai mũi họng, Bộ môn Mắt trường Đại học Y Hà Nội

5 Nhãn khoa lâm sàng – Đại học Y Hà Nội

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.2. Đục vỏ thể thuỷ tinh  2.2.Các hình thái đục thể thủy tinh - Bg mat 2017 phan 2 5968
Hình 4.2. Đục vỏ thể thuỷ tinh 2.2.Các hình thái đục thể thủy tinh (Trang 4)
Hình 5.1. Xuất huyết dưới kết mạc do chấn thương kèm dị vật ở kết mạc rìa - Bg mat 2017 phan 2 5968
Hình 5.1. Xuất huyết dưới kết mạc do chấn thương kèm dị vật ở kết mạc rìa (Trang 13)
Hình 5.7. Viêm củng mạc - Bg mat 2017 phan 2 5968
Hình 5.7. Viêm củng mạc (Trang 16)
Hình 5.8. Glôcôm góc đóng cấp - Bg mat 2017 phan 2 5968
Hình 5.8. Glôcôm góc đóng cấp (Trang 18)
Hình 5.10. Tủa sau giác mạc trong viêm màng bồ đào - Bg mat 2017 phan 2 5968
Hình 5.10. Tủa sau giác mạc trong viêm màng bồ đào (Trang 19)
Bảng tóm tắt chẩn đoán phân biệt các bệnh đỏ mắt thường gặp: - Bg mat 2017 phan 2 5968
Bảng t óm tắt chẩn đoán phân biệt các bệnh đỏ mắt thường gặp: (Trang 20)
Hình 6.3. Giả mạc - Bg mat 2017 phan 2 5968
Hình 6.3. Giả mạc (Trang 25)
Hình 7.1. Màng máu trên giác mạc - Bg mat 2017 phan 2 5968
Hình 7.1. Màng máu trên giác mạc (Trang 29)
Hình 8.1. Loét giác mạc do tụ cầu - Bg mat 2017 phan 2 5968
Hình 8.1. Loét giác mạc do tụ cầu (Trang 34)
Hình 8.4. Viêm kết mạc – mi do HSV - Bg mat 2017 phan 2 5968
Hình 8.4. Viêm kết mạc – mi do HSV (Trang 37)
Bảng 7.1. Chẩn đoán phân biệt của viêm màng bồ đào trước - Bg mat 2017 phan 2 5968
Bảng 7.1. Chẩn đoán phân biệt của viêm màng bồ đào trước (Trang 44)
Hình 10.1. Tổn hại thị trường trong Glôcôm  1.1.Suất độ - Bg mat 2017 phan 2 5968
Hình 10.1. Tổn hại thị trường trong Glôcôm 1.1.Suất độ (Trang 46)
Hình 10.2. Sơ đồ lưu thông thuỷ dịch - Bg mat 2017 phan 2 5968
Hình 10.2. Sơ đồ lưu thông thuỷ dịch (Trang 47)
Hình 11.1. Xuất huyết tiền phòng sau chấn thương đụng dập nhãn cầu - Bg mat 2017 phan 2 5968
Hình 11.1. Xuất huyết tiền phòng sau chấn thương đụng dập nhãn cầu (Trang 56)