Hướng dẫn được cách phòng bệnh và theo dõi sau khi trẻ ra viện NỘI DUNG Viêm màng não mủ là một bệnh nhiễm trùng cấp tính do vi khuẩn sinh mủ tạo nên, xảy ra tại não–màng não, là một cấ
Trang 12 Quyết định điều trị chống phù não, chống co giật, chọn lựa kháng sinh thích hợp
3 Theo dõi, phát hiện, chẩn đoán và ra quyết định điều trị được các biến chứng sớm
và muộn của bệnh VMNM Hướng dẫn được cách phòng bệnh và theo dõi sau khi trẻ ra viện
NỘI DUNG
Viêm màng não mủ là một bệnh nhiễm trùng cấp tính do vi khuẩn sinh mủ tạo nên, xảy ra tại não–màng não, là một cấp cứu nội khoa thường gặp trong nhi khoa cần được chẩn đoán và xử trí kip thời
1 TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Các vi khuẩn gây VMNM thay đổi tùy theo từng thời kỳ, tùy theo từng vùng địa
lý, từng quốc gia, có khi bùng phát thành dịch nhất là não mô cầu Tần suất vi khuẩn gây bệnh còn có thể thay đổi tùy theo lứa tuổi, mùa, thời tiết, tình trạng miễn dịch, dinh dưỡng, bệnh kèm theo và các yếu tố thuận lợi như chấn thương, viêm tai, …
Viêm màng não mủ ở trẻ sơ sinh chủ yếu là do liên cầu nhóm B, Listeria
monocytogene, trực trùng Gram (-), enterococci, tụ cầu Đối với trẻ ngoài diện sơ sinh,
trẻ càng nhỏ tần suất gặp Haemophilus influenzae tybe b càng cao, thứ đến là não mô
cầu và phế cầu
1.1 Tần suất gặp các mầm bệnh gây VMNM theo tuổi (%)
Haemophilus influenzae 0 – 2 % 40 – 60 % 5%
Trang 2- Viêm tai giữa mãn: Phế cầu, Haemophilus influenzae type b, VK kỵ khí
- Viêm xoang: Phế cầu, Haemophilus, VK kỵ khí, có khi có tụ cầu
1.2.2 Bệnh nhiễm trùng
- Viêm phổi: Phế cầu
- Viêm hô hấp trên: phế cầu, não mô cầu, Haemophilus influenzae type b
- Viêm mô tế bào: Liên cầu, tụ cầu
1.2.3 Chấn thương đầu
- Vỡ sọ kín: Phế cầu, liên cầu nhóm A, trực trùng Gram (-)
- Vỡ sọ hở hoặc mổ sọ: Tụ cầu vàng, trực trùng Gram (-)
1.2.4 Bệnh tiềm ẩn
- Tiểu đường: Phế cầu, trực trùng Gram (-), Staphylococcus
- Leucemie: phế cầu, VK Gram (-)
- Trẻ suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch, điều trị corticoides: M tuberculosis,
Cryptococcus
- Căt lách: Phế cầu, Haemophilus influenzae type b
- Van tim nhân tạo: Staphulococcus aureaus hoặc S epidermidis
2 DỊCH TỂ HỌC
Trang 3130
Viêm màng não mủ chiếm 1/3 trường hợp viêm màng não, hầu hết trường hợp là viêm màng não do virus (còn được gọi là viêm màng não nước trong) chủ yếu là do
enterovirus, coxsackievirus, echovirus, quai bị, thủy đậu, sởi và Herpes simplex
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, tỷ lệ mắc VMNM ở trẻ em vẫn còn khá cao Theo trung tâm kiểm soát bệnh truyền nhiễm ở Hoa kỳ từ năm 1981 – 1991, tỷ lệ bị VMNM hàng năm là 1.1/100.000 dân, ước tính 2.600 trường hợp/ năm Tại Việt Nam, chưa có số liệu mắc VMNM chung cho cả nước, tại Viện Nhi trung ương trong 10 năm (1983 – 1992) có 1.958 bệnh nhân, tỷ lệ tử vong là 10,82% và tỷ lệ di chứng là 10,81% Theo một công trình nghiên cứu về viêm màng não mủ trẻ em ngoài diện sơ sinh tại BVTW Huế trong 10 năm (Hồ Viết Hiếu 1976 – 1985) thì tỷ lệ kinh còn nặng nề do đó bệnh cần được chuẩn đoán sớm, xử trí kịp thời và tích cực để hạn chế tử vong các biến chứng và di chứng
3.Giải phẫu bệnh-Sinh bệnh học:
3 1.Giải phẫu bệnh
Phản ứng viêm ở màng nuôi, màng nhện và dịch não tủy làm cho màng não dày ra, xung quanh các tĩnh mạch, dọc theo chiều cong của não bộ, theo các khuyết sâu của các rãnh, quanh tiểu não Các cấu trúc cạnh màng não cũng có thể có những thay đổi bệnh lý như viêm tắc tĩnh mạch võ não, ở các động mạch màng nuôi có thể tạo tành mạch lựu và tắc mạch
Nhờ có màng nôi chắn ngang nên vi khuẩn không xâm nhập trực tiếp vào mô não Tuy nhiê phần não và các tổ chức tiếp cận màng mão vẫn bị ảnh hưởng, sung huyết và phù nề Những biến đổi bệnh lý thường gặp là tràn dịch dưới màng cứng vô trùng, viêm động mạch não, viêm tắc tĩnh mạch vỏ não, viêm tắc mao mạch ở lớp vỏ tiếp cận với màng não viêm
Tủy sống cũng có thể chức mủ Mủ thường hiện diện trong khoang dưới nhện, nhiều nhất là phần đáy và khoảng gần tiểu não, sau đó lan ra ở 2 rãnh trên não
Thành não thất cũng có thể chứa mủ, mất lớp tế bào phủ mặt trong não thất
Tổn thương dây thần kinh sọ xảy ra nơi tích tụ nhiều dịch viêm Thần kinh III và
VI tổn thương do chèn ép thùy thái dương do thoát vị lều, hậu quả của tăng áp nội sọ Dây III và VI còn có thể bị liệt do huyết khối xoang hang nhiễm trùng
Trang 4131
- Phù não, tăng áp nội sọ trong viêm màng não mủ là do:
+ Do chết tế bào (phù não do gây độc bào)
+ Do tăng tính thấm mao mạch do chất Cytokine (phù não do nguồn gốc mạch máu)
+ Do gia tăng áp lưc thủy tĩnh (phù não kẻ), do tắc nghẽn tái hấp thu DNT
+ Do tăng tiết ADH bất thường và gây ứ nước quá mức
Não úng thủy có thể sinh ra do nghẽn sự lưu thông của DNT trong não thất hoặc ngoài
não thất (do màng não dày dính, xơ hoá)
3.2 Sinh bệnh học
Phần lớn các trường hợp viêm màng não nhiễm khuẩn tuần tiến qua 4 giai đoạn:
- Thứ nhất: Nhiễm trùng đường hô hấp trên
- Thứ hai: Xâm nhập vào máu từ các ổ nhiễm trùng đường hô hấp
- Thứ ba: Các vi khuẩn theo đường máu tràn vào màng não
Đại bộ phận trẻ em bình thường lứa tuổi còn bú và trẻ lớn vào thời gian đó, đều bị
cư trú hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn gây viêm màng não Trong phần lớn trẻ em co bệnh nhẹ ở đường hô hấp Ở một số ít trẻ, vi khuẩn này đã xâm nhập vào máu.Ở một số trường hợp vi một số khác, nhiễm khuẩn được giải quyết tại giai đoạn này bằng các thứ thuốc kháng khuẩn uống thông thường Tuy vậy ở một số ít trẻ (được điều trị hoặc không được điểu trị), bệnh nhiễm khuẩn tuần tiến và gieo rắc vào hệ thần kinh trung ương rồi viêm màng não
Các ổ nhiễm trùng vùng bên cạnh não như viêm xoang mủ, viêm tai giữa, viêm tai xương chũm, viêm xoang sàn, xoang bướm, xoang trán, viêm xương tủy xương sọ, cột sống; chấn thương sọ não hở; u màng não tủy có thể gây viêm màng não qua đường lan truyền lân cận, song thường là do vãn khuẩn huyết trước đó
Vi khuẩn theo đường máu qua đám rối ở các não thất bên, qua màng não vi khuẩn
sẽ đi vào NNT Sau đó khuẩn sẽ lưu thông đến phần NNT ngoài não, đến khoang dưới nhện và tại đây chúng nhanh chóng sinh sản vì nồng độ bổ thể và kháng thể của NNT không thể ức chế chúng Tiếp đến là một phản ứng viêm khu trú do thâm nhập của bạch cầu đa nhân qua trung gian các yếu tố hóa hướng động Sự hiện diện của
Lipopolysaccharide vỏ tế bào (nội độc tố) của vi khuẩn gram (-) (H influenzae b, não mô
cầu) cũng như các thành phần của vỏ vi khuẩn phế cầu (acid teichoic, peptidoglycan) sẽ
Trang 5132
kích thích và gây một phản ứng viêm nặng nề kèm theo sản xuất tại chổ các yếu tố: TNF (hoại tử khối u), Interleukin 1, Prostaglandin E2 và một số chất trung gian viêm khác với Cytokin
Với sự hiện diện của các chất trung gian viêm này, phản ứng viêm tiếp tục xảy ra: thấm nhập bạch cầu đa nhân, tăng tính thấm mạch máu, tổn thương hàng rào mạch máu – não và huyết khối mạch máu Sau khi NNT đã sạch vi khuẩn , một phản ứng viêm khác tiếp tục xảy ra mà nguyen nhân là do các chất Cytokin thừa thãi đã được tiết ra mà người
ta cho rằng di chứng của viêm màng não mủ là do tình trạng viêm mãn tính này
Tăng protein NNT một phần là do tăng tính thấm của hàng rào mạch máu não, một phần là do mất chất dịch giàu albumin từ các mao mạch và tĩnh mạch đi ngang qua khoang dưới màng cứng Vào giai đoạn sau của viêm màng não mủ, hiện tượng thấm dịch này sẽ gây ra tràn dịch dưới màng cứng
Glucose NNT giảm là do màng não bị viêm gây giảm vận chuyển glucose và do tăng nhu cầu sử dụng glucose của tổ chức não
3.2.1 Yếu tố thuận lợi tạo điều kiện cho sự xâm nhập của vi khuẩn qua màng não
- Có nhiễm trùng đường hô hấp trên do virus hoặc nhiễm trùng phổi do
Pneumococcus
- Vi khuẩn có ái tính với màng não một khi đã lan tràn vào máu (H influenzae, phế
cầu và não mô cầu)
- Tổn thương màng chắn máu – dịch não tủy để vi khuẩn vào đến khoang dưới
màng nhện do chấn thương sọ não kín, hở gây hủy hoại tình trạng dinh dưỡng tại chổ
3.2.2 Các yếu tố có nguy cơ gây viêm màng não mủ
- Yếu tố vật chủ: Thiếu hụt miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải, nam mắc bệnh nhiều
hơn nữ Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ mắc bệnh nhiều hơn trẻ lớn Trẻ bị cắt lách dễ bị viêm
màng não mủ do phế cầu, H influenzae type b và trực trung gram (-) Trẻ bị thiếu máu hồng cầu hình liềm và bị bệnh huyết sắc tố Hb bị viêm màng não mủ do phế cầu và H
Influenzae b Trẻ thiếu bổ thể do Salmonella Bệnh ác tính hệ võng nội mô dễ bị viêm
màng não do các vi khuẩn có độc lực thấp và ít đe dọa ở những trẻ này
- Yếu tố gen: H influenzae gây viêm màng não mủ cao hơn ở một số chủng tộc
HLA B12 dễ bị viêm màng não mủ hơn so với HLA BW40 Chậm đáp ứng kháng thể IgG so với kháng nguyên vỏ polysaccharide type b dễ bị mắc viêm màng não mủ
- Môi trường, cộng đồng: Người ta nhận thấy H influenzae và não mô cầu có khi
gây thành dịch trong một cộng đồng Trái lại, phế cầu thì hiếm hơn
Trang 6và sự đáp ứng của đứa trẻ với nhiễm khuẩn
4.1 Triệu chứng lâm sàng và thay đổi theo tuổi
Cơ năng - Sốt ++
- Tam chứng màng não:
+ Nhức đầu + Nôn + Táo bón
- Rối loạn ý thức + Lơ mơ + Đờ đẫn + Mê
- Rốiloạn vận động: co giật
+ Khóc khi bế (đưỡ mẹ dỗ)
+ Mắt nhìn sững, nhìn ngước
- Rối loạn vận động: co giật
- Rối loạn tiêu hóa:
+ Bỏ bú + Nôn + Ỉa chảy
- Sốt hoặc hạ thân nhiệt
- Rối loạn ý thức: + Ngủ lịm + Lơ mơ hoặc + Tăng kích thích, rên è è
- Rối loạn nhịp thở: + SHH
Trang 7- Các dấu hiệu màng não khác không rõ
4.2 Các dấu hiệu có nguy cơ trầm trọng
4.2.1 Rối loạn huyết động ngoại biên
- Nhợt nhạt, xanh xao, nhiễm độc
- Lạnh đầu chi, tím tái đầu chi, vã mồ hôi
- Kéo dài thời gian vi tuần hoàn da (bình thường < 3 giây)
4.2.2 Rối loạn huyết động trung tâm
- Mạch nhanh (phụ thuộc một phần tuổi và tình trạng sốt)
- Thở gấp thở nhanh
- Đái ít
- Hạ huyết áp (dấu hiệu muộn)
4.2.3 Rối loạn thần kinh giao cảm
- Nhiệt độ không ổn định, hạ thân nhiệt
- Rối loạn nhịp thở, có cơn ngưng thở
4.2.4 Hiện diện của ban xuất huyết (viêm mao mạch nhiễm trùng)
- Nhẹ : Chấm xuất huyết đỏ, dạng hình sao thường là do não mô cầu
- Nặng: Xuất hiện nhanh, kích ứng lớn, lan tỏa nhiều, nhanh
4.3 Cách biểu hiện khởi bệnh viêm mãng não mủ
Có hai cách biểu hiện viêm màng não mủ ở trẻ còn bú và trẻ em:
- Cách thứ 1 là diễn biến âm thầm và xuất hiện tuần tiến trong một hoặc nhiều ngày
Có thể trước đó có một bệnh không đặc hiệu có sốt Trong trường hợp này khó có thể xác
định đích thực sự khởi phát viêm màng não mủ từ khi nào, thường là do H influenzae
- Mô hình thứ 2 là cấp diễn, như “sét đánh” (fulminant) Các triệu chứng nhiễm
khuẩn huyết và viêm màng não xuất hiện rất nhanh trong vài giờ Hình thái tiến triển mau
Trang 8135
lẹ này thường kèm phù não nặng, có thể gây thoát vị qua lều dẫn tới chèn ép thân não
Những trường hợp này thường do màng não cầu Tỷ lệ tử vong cao
4.4 Chẩn đoán lâm sàng viêm màng não mủ
Vì những dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng viêm màng não ở trẻ bú và trẻ em có rất nhiều và thường giống các bệnh nhiễm khuẩn hoặc không do nhiễm khuẩn khác nên hầu hết các thầy thuốc nhi khoa đều có khả năng nhận biết sớm Song, không có một dấu hiệu lâm sàng duy nhất nào là đặc hiệu đôi với viêm màng não mủ cả Trên nguyên tắc thì viêm màng nào mủ ở trẻ sơ sinh và trẻ bú mẹ ít tháng, các dấu hiệu ít bộc lộ và thường
là tế nhị, dễ nhầm lẫn nên việc chẩn đoán sớm khó có thể xác định trên lâm sàng Sốt có trong một nữa số trẻ bị nhiễm trùng Ngủ lịm, hô hấp nguy kịch, vàng da, bỏ bú hoặc nôn
và ỉa chảy là những triệu chứng thường gặp nhưng là những biểu hiện không đặc hiệu của các bệnh nhiễm khuẩn xâm lấn ở sơ sinh Chừng 1/3 số trẻ còn bú thấy có tình trạng kích thích tăng dần, thường có kèm giảm ý thức và trương lực cơ Co giật xuất hiện trong khoảng 40% trẻ sơ sinh bị viêm màng não còn thóp phồng hoặc thóp căng chit thấy trong chừng 1/3 trường hợp
Ở trẻ lớn, sốt, nhức đầu, sợ ánh sáng, buồn nôn và nôn, tâm trí lú lẫn và ngủ lịm, tình trạng kích thích thái quá là những triệu chứng khởi đầu thường gặp Những biểu hiện này không mang tính đặc hiệu và thường khó phân biệt với các triệu chứng nhiễm khuẩn
ở màng não do virus hoặc các bệnh khác có sốt cao Một thay đổi trong tình cảm hay tình trạng tỉnh táo của trẻ là một trong những dấu hiệu quan trọng nhất của viêm màng não
Cổ cứng (dấu Kernig và Brudzinski), co giật, thóp phồng và hôn mê ít thấy hơn ở lứa tuổi còn bú và thường là triệu chứng muộn, song đủ mang tính đặc trưng để chẩn đoán là VMN
Thường là khó đối với một người thầy thuốc phải nhận biết một bệnh nhi viêm màng não trong số rất nhiều trẻ còn bú và trẻ em đến khám vì một bệnh có sốt cao Năng lực phân biệt trường hợp viêm màng não với các trường hợp khác là kết quả tích lũy kinh nghiệm trong việc xử lý các bệnh trẻ em Không có gì thay thế được tính nhạy bén lâm sàng trong việc nhận biết và chẩn đoán mau lẹ viêm màng não ở trẻ còn bú và trẻ em
Tuy vậy về mặt cộng đồng một số các tình huống sau cần nghi ngờ VMNM:
Trang 9136
- Sốt + có dấu hiệu màng não
- Sốt + có kèm dấu hiệu thần kinh bất thường
- Sốt + tử ban dạng hình sao, thường do não mô cầu có thể kèm nhiễm trùng huyết
- Sốt + nhiễm trùng, nhiễm độc nặng nề + vẻ mặt xanh tái (không tìm thấy tiêu điểm
nhiễm trùng)
Theo hướng dẫn của chương trình IMCI các dấu hiệu nguy hiểm toàn thân, cứng
cổ, thóp phồng là các dấu hiệu chỉ điểm của bệnh rất nặng có thể là Viêm màng não
5 Các dấu hiệu hoặc thương tổn có thể kết hợp với viêm màng não mủ
- Sốt kéo dài trên 10 ngày sau điều trị gặp 15% do H influenzae, 9% do phế cầu
Hoặc là triệu chứng của tràn dịch, tràn mủ dưới màng cứng, viêm tĩnh mạch, viêm phổi, viêm khớp, viêm màng ngoài tim, nhiễm trùng tại bệnh việm hoặc do kháng sinh
- Chấm xuất huyết hoặc ban xuất huyết hình sao gợi ý cho chẩn đoán nao mô cầu
Tử ban kèm theo thân nhiệt và choáng thường do CIVD và có ý nghĩa tiên lượng xấu
- Co giật: Co giật trước khi vào bệnh viện hoặc 1 hoặc 2 ngày sau khi vào viện xuất
hện khoảng 20 – 30% trường hợp Co giật toàn thể thường không mang ý nghĩa tiên lượng xấu Trái lại trẻ co giật cục bộ chắc sẽ có di chứng thần kinh nhiều hơn Co giật xuất hiện muộn trong quá trình điều trị là do tổn thương não, tràn dịch dưới màng cứng, nghẽn mạch và hình thành ápxe Cần tiến hành các thăm dò thích hợp để chẩn đoán
- Các dấu hiệu thần kinh cục bộ chẳng hạn như liệt nửa người, liệt tứ chi, liệt mặt,
viêm nội hâu nhãn cầu, các khuyết tật thị trường, mù, lé, điếc xuất hiện sớm hay muộn trong khoảng 15% bệnh nhi VMMN nói lên khả năng nghẽn tĩnh mạch hay động mạch vỏ não là hậu quả của phù và viêm Các dấu hiệu thần kinh cục bộ có thể là một chỉ dẫn cho một kết thúc bất lợi Phù gai thị ít thấy trong giai đoạn đầu VMN cấp và nếu có phải xem xét khả năng nghẽn tĩnh mạch xoang, tràn dịch dưới màng cứng hoặc ápxe não
- Giảm ý thức: Mức độ ý thức của một trẻ viêm màng não mủ lúc nhập viện có một
ý nghĩa tiên lượng Một đứa trẻ bán mê hoặc hôn mê lúc vào viện thì có nhiều khả năng tiên lượng xấu hơn những trẻ ngủ lịm hoặc ngủ gà
5 CẬN LÂM SÀNG
5.1 Khảo sát dịch não tủy
Trang 10137
Đường (mmol/l)
- ½ - 2/3 đường máu
- Đường máu 3,05 – 6,4 mmol/l
- Sớm: 100 – 200
- Muộn: 1000 – 10.000 Neutrophile 80%
- Cấy xác định vi trùng
5.2 Một số xét nghiệm khác liên quan đến DNT
- Phản ứng Pandy – Rivalta (+): tăng globulin trong NNT
- CRP: Tăng
- Điện di NNT: Gamma globulin tăng
- Khảo sát nồng độn men Lactate dehydrogenase (LDH) là một dữ kiện giúp chẩn
đoán Tăng quá 50 đơn vị trong VMNM, trong đó LDH4 và LDH5 chiếm hơn 15% Khảo sát LDH thấy có 5 giải hấp thụ Trường hợp có 3 giải là do virus
- Nhuộm Gram tìm vi trùng
- Nếu cấy NNT có vi khuẩn, thường người ta làm kháng sinh đồ tìm độ nhạy cảm
của kháng sinh với vi khuẩn
- Phản ứng kháng nguyên – kháng thể
+ CIE (Counter immunoelectrophoresis): Chẩn đoán nhanh trong 1 giờ
Trang 11hình trong VMNM trong phần lớn trường hợp Nếu do H influenzae được điều trị bằng kháng sinh đường uống thì cấy NNT vẫn thấy mọc H influenza
Những trẻ bị VMNM do phế cầu hoặc màng não cầu được điều trị trước với các kháng sinh có hiệu lực mới dễ có chiều hướng làm sạch vi khuẩn trong NNT
5.4 Các xét nghiệm và các kỹ thuật khác giúp chẩn đoán và theo dõi VMNM
- CTM, tiểu cầu, VSS
- Đường máu
- Điện giải đồ, ure, creatinine
- Chức năng đông máu
- Cấy máu
- Cấy dịch mũi họng, mủ tai, thương tổn da, nước tiểu
- X – quang phổi, xương sọ, xương chũm
- Soi đáy mắt
- Siêu âm thóp, scanner sọ não để phát hiện các biến chứng
6 CHẨN ĐOÁN VÀ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
6.1 Chẩn đoán xác định:
- Tiền sử bệnh và dịch tể
- Lâm sàng
Trang 12139
- DNT: Biến đổi sinh học rõ rệt: nước mờ đục, tế bào tăng chủ yếu neutrophile,
protein tăng, đường giảm
- Vi trùng: Có vi trùng trong dịch não tủy
6.2 Chẩn đoán phân biệt:
Nếu không xác định được vi trùng hiện diện trong DNT thì cần phân biệt loại trừ các viêm màng não do các nguyên nhân khác:
- Viêm màng não do các loại vi khuẩn không gây mủ như: Leptospira, lao, giang
mai, bệnh Lyme
- Ổ nhiễm trùng cạnh màng não: viêm xương chũm, viêm tai giữa, áp xe gây phản
ứng màng não
- Viêm màng não do siêu vi (còn gọi là viêm màng não nước trong): Quai bị,
Entervirus, Arbovirus, Epstein – Barr virus, Varicella – Zoster…vv
- Viêm màng não do nấm: Candida albicans, Cryptococcus neoformans
- Các bệnh ác tính: Hodgkin, bạch huyết …di căn vào màng não
- Viêm màng não hóa chất: Gây tê tủy sống, ngộ độc chì, thủy ngân
6.3 Biển đổi DNT trong các bệnh thường gặp
não mủ (vi trùng)
Viêm não – màng não virus
Xuất huyết não – màng não
Viêm màng não do Lao
Protein Tăng rõ Bình thường,
tăng nhẹ
Đường Giảm rõ Bình thường Bình thường Bình thường
Trang 13140
7.1 Các biến chứng thường gặp
Thường xuất hiện 48 – 72 giờ đầu khi vào viện:
- Suy hô hấp: Do tăng tiết, ứ trệ, co giật, chướng bụng, sốt cao, suy tim, viêm phổi
- Co giật: Hạ đường máu, hạ Natri, hạ Calci, tắc tĩnh mạch động mạch não, phù não,
…
- Phù não: Có thể gây tụt kẹt não
- Choáng nhiễm trùng
- Viêm cơ tim: Hiếm
- Rối loạn thân nhiệt
- Rối loạn nước – điện giải
- Hạ đường máu
- Hạ Calci máu
7.2 Các biến chứng xa
Thường xuất hiện sau 2 tuần điều trị
- Tràn dịch dưới màng cứng: Hay gặp ở trẻ nhỏ và bú mẹ, đặc biệt trong trường hợp
H influenzae và phế cầu Nghi ngờ khi sốt kéo dài, tái phát, ngủ lịm, hôn mê, co giật khu trú, vòng đầu tăng Chẩn đoán nhờ siêu âm và scanner
- Tụ mủ dưới màng cứng: Gặp trong VMNM thứ phát sau viêm tai giữa, sau viêm
tai xương chũm Lâm sàng như tràn dịch dưới màng cứng nhưng sốt cao dao động Xử trí bằng dẫn lưu, kháng sinh
- Thuyên tắc tĩnh mạch vỏ não: Co giật, liệt khu trú Không có điều trị đặc hiệu
- Áp xe não: Thường áp xe não gây VMNM Chẩn đoán như lâm sàng tràn dịch
dưới màng cứng nhờ siêu âm và scanner Điều trị dẫn lưu, bóc tách, kháng sinh
- Viêm não thất: Thường gặp ở trẻ sơ sinh Rối loạn ý thức NNT sạch vi khuẩn
nhưng protein tăng cao, sốt hoặc không, dãn vòng đầu, dãn khớp sọ Chẩn đoán dựa vào siêu âm và chọc dò não thất Điều trị bằng chọc dò hút và kháng sinh tại chỗ
- Não úng thủy: Nổi tĩnh mạch da, dãn khớp sọ, tăng vòng đầu Chẩn đoán nhờ siêu
âm Điều trị bằng tạo cầu nối có van áp lực
Trang 14141
Thông thoáng đường thở, cho thở O2, nằm ngữa cổ, hút đờm giải Chú ý với những trẻ co giật, hôn mê chế độ chăm sóc cần thích hợp, giữ vệ sinh thân thể tránh loét, tránh bội nhiễm
9.2 Điều trị hỗ trợ
9.2.1 Chống phù não
- Triệu chứng lâm sàng: Tăng cân, lú lẫn, lơ mơ, co giật, hôn mê
- Cận lâm sàng: Giảm ure, creatinin, axit uric, albumin huyết thanh, giảm Na
- Điều trị: Cho kháng sinh đúng, chống co giật, hạ sốt tích cực, cho corticosteroide,
điều trị thấm thấu tốt, cụ thể:
+ Cho nằm đầu cao, thông khí tốt, hạn chế nước, cho ½ - 2/3 lượng nước nhu cầu + Cho Lasix 1 – 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch có thể lặp lại sau 6 – 8 giờ, cho manitol 0,5g/kg tiêm tĩnh mạch trong 30-45 phút, có thể lặp lại sau 4 – 6 giờ
+ Cho Dexamethason liều 0,15mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ/ 1 lần, trong 4 ngày đầu
- Thông đường thở, thở Oxy, làm rỗng dạ dày, cho thuốc chống co giật
- Phenobarbital: 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch, cho kết quả chậm sau 20 phút, hiệu quả
chống co giật kéo dài
- Phenitoin (dilantin): 7 – 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch, cắt cơn giật nhanh, có ưu điểm
không gây ngủ, và có tác dụng ức chế tiết ADH
- Diazepam (valium): 0,2 – 0,4 mg/kg/lần tiêm tĩnh mạch chậm.( 1mg/tuổi, tối đa
5mg cho trẻ < 5 tuổi, theo đường hậu môn 0,5mg/kg/liều.) Thuốc gây ngủ và ức chế hô hấp khi phối hợp với phenobarbital
9.2.3 Hạ nhiệt
Paracetamol theo đường uống, đường hậu môn, đường qua sonde dạ dày hoặc đường tĩnh mạch tùy theo tình huống
9.2.4 Giải quyết các biến chứng
Giải quyết tốt các biến chứng thường gặp, chống hạ đường máu, cân bằng nước điện giải, giải quyết tốt tình trạng suy hô hấp, suy tuần hoàn nếu có, tùy theo biến chứng muộn nếu có giải quyết tốt trong giai đoạn sau Cần cho thêm vitamin K đối với trẻ dưới
6 tháng
9.3 Điều trị theo nguyên nhân
- Kháng sinh chỉ định trong VMNM, sử dụng thích hơp theo vi khuẩn gây bệnh
Trang 15142
- Tiêu chuẩn chọn lựa: Kháng sinh phải thấm qua màng não tốt, rẻ tiền, dễ kiếm,
nhạy cảm với vi khuẩn gây bệnh, thuốc phải được cho bằng đường tĩnh mạch, thời gian điều trị đủ, liều lượng đúng
9.3.1 Khi chưa biết loại vi khuẩn
- Đối với trẻ sơ sinh: Ampicillin + Gentamicin hoặc Ampicillin + Cephalosporin 3
- Đối với trẻ ngoài diện sơ sinh:
+ Ceftriaxone
+ Cefotaxine
9.3.2 Khi biết rõ loại vi khuẩn
Kết quả định danh vi khuẩn thường có sau 3 ngày, nên tham thảo kháng sinh đồ,DNT chọc dò kiểm tra sau 48 giờ và đáp ứng trên lâm sàng sau 3 ngày điều trị để giải quyết tiếp tục kháng sinh đã cho hay thay đổi kháng sinh thích hợp
- Liên cầu khuẩn nhóm B: Ampicillin và Penicillin G là thuốc chọn lựa x 14 – 21
ngày
- Listeria monocytogenes: Ampicillin là thuốc lựa chọn,
Trimethoprim-sulfamethoxazole đường tĩnh mạch là thuốc thay thế x 14 ngày
- Trực trùng gram (-): Ampicillin + Gentamicin hoặc Cefotaxime + Gentamicin x 21
ngày
- Hemophilus Influenzae: Ceftriaxone hoặc Cefotaxime x 14 – 21 ngày
- Não mô cầu: Thuốc chọn lựa là Penicillin, chloramphenicol hoặc Cephalosporin
thế hệ 3 là thuốc thay thế trong trường hợp dị ứng với Penicillin
- Phế cầu: Penicillin x 10 – 14 ngày trong trường hợp không đề kháng
- Ceftrĩaone, Cefotaxime hoặc chloramphenicol là thuốc thay thế
- Tụ cầu: Oxacillin, Methicillin, Nafcillin là thuốc chọn lựa, đề kháng với
methicillin: Vancomycin + Trimethoprim – sulfamethoxazole tĩnh mạch là thuốc thay thế
9.3.3 Liều lượng kháng sinh
- Penicillin G: 300 – 400.000 đv/kg/ngày TM chia 4 – 6 lần
- Ampicillin: 200 – 400 mg/kg/ngày TM chia 4 lần
- Cefotaxime: 200 mg/kg/ngày TM chia 3 – 4 lần
- Ceftriaxone: 100 mg/kg/ngày TM chia 1 -2 ngày
- Gentamicin: 5 – 7,5 mg/kg/ngày TM chia 2 – 3 lần
- Oxacillin: 200 mg/kg/ngày TM chia 4 – 6 lần
- Nafcilllin: 100 – 150mg/kg/ngày TM chia 4 lần
- Vancomycin: 60mg/kg/ngày chia 4 lần TTM trong 60 phút
- Imipenem: 60-100mg/kg/ngày TM chia 4 lần, khi vi trùng Gram âm và kháng sinh
đồ kháng tất cả các kháng sinh
Trang 16143
9.3.4 Thời gian điều trị
Nếu đáp ứng điều trị thời gian điều trị trung bình 10 -14 ngày, nếu trẻ <3 tháng, do
tụ cầu hoặc vào viện muộn có các biên chứng thời gian điều trị dài 3 tuần Cần kiểm tra lâm sàng CTM, CRP siêu âm thóp ở trẻ nhỏ và chọc lại DNT kiểm tra trước khi cắt thuốc, nếu quyết định không chọc lại DNT thì dựa vào kinh nghiệm điều trị
10 TIÊN LƯỢNG
- Tuổi càng nhỏ, tiên lượng càng xấu
- Thời gian bị bệnh trước khi điều trị kháng sinh thích hợp
- Loại vi khuẩn đặc hiệu gây bệnh
- Số lượng vi khuẩn hoặc số lượng chất Polysaccharide vỏ trong DNT lúc chẩn
đoán
- Có những rối loạn làm giảm phản ứng của cơ thể đối với nhiễm trùng
- Về mặc lâm sàng các yếu tố sau là tiên lượng nặng: vào viện sau 2 ngày, co giật
tái đi tái lại, hồn mê nặng, protein trong DNT tăng trên 2g/l, đường trong DNT có vêt, có kèm theo hạ đường máu, vi khuẩn là phế cầu hoặc não mô cầu có kèm theo choáng, có bệnh kèm theo như phế quản phế viêm, suy dinh dưỡng thiếu máu…vv
11 PHÒNG BỆNH
11.1 Vaccine
Đối với Haenophilus influenzae - phế cầu và não mô cầu
11.2 Phòng bằng thuốc
- Trẻ nhỏ có tiếp xúc với nguồn bệnh
- Rifampicine: 10 – 20 mg/Kg/ uống 2 – 4 ngày
- Spiramycine: 50 mg/Kg/ngày uống trong 5 ngày
- Ciprofloxacine: 500mg uống một liều duy nhất
11.3 Giải quyết tốt các nhiễm trùng
Đường hô hấp trên và các bệnh đường tai mũi họng
12 VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI
Có quá nhiều loại vi trùng gây VMNM đặt ra vấn đề điều trị kháng sinh cho những
vi khuẩn không thường gặp như Salmonella, tụ cầu, E coli… cũng như thòi gian điều trị đối với các vi khuẩn này Các biến chứng của VMNM còn nhiều và một số biến chứng
Trang 17144
không can thiệp được như thuyên tắc các tĩnh mạch võ não dẫn đến các di chứng tất yếu
về sau của VMNM Nhạy bén và chẩn đoán sớm VMNM cũng còn là một vấn đề của lâm sàng, chẩn đoán muộn VMNM thường đưa đến khó khăn trong điều trị, và dự hậu về các
di chứng cũng là điều tất yếu Điều trị corticoide tỏ ra hiệu quả với Haemophilus
influenzae song đối với các vi khuẩn khác thì chưa có bằng chứng Chủng ngừa tỏ ra có
hiệu quả đối với Haemophilus influenzae làm giảm tỷ lệ mắc trong cộng đồng nhất là viêm phổi và VMNM Tuy vậy ở các nước nghèo chủng ngừa Haemophilus influenzae
toàn quốc chưa được phổ cập Ngày càng nhiều các báo cáo về đề kháng với kháng sinh trong điều trị VMNM, vì vậy phát triển một loại kháng sinh mới với các tính chất tối ưu của nó là một hy vọng giải quyêt bệnh VMNM
TÀI LIỆU THAM KHẢO
3 Phác đồ điều trị nhi khoa Y học chứng cứ - BV nhi đồng I – tphcm năm 2013
4 Bệnh truyền nhiễm,Bộ môn Nhiễm-Đại học Y Dược Tp HCM, nhà xuất bản Y học-2006
CO GIẬT Ở TRẺ EM
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày nguyên nhân co giật ở trẻ em
Phân tích được cách tiếp cận bệnh nhi co giật
Liệt kê được 4 chỉ định cửa chọc dò tủy sống ở trẻ co giật
Phân tích được các bước điều trị của một trường hợp co giật
Giải thích được lời khuyên cho các bậc cha mẹ khi có trẻ bị co giật
NỘI DUNG
1 DỊCH TỄ HỌC
Co giật là rối loạn thần kinh thường gặp ở trẻ em với tần suất khoảng 3-6% trẻ Tỉ
lệ co giật cao nhất ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, không có sự khác bịệt về giới tính Tại Việt Nam
có ít nghiên cứu co giật ở trẻ em, tại Viện Nhi Trung Ương tỷ lệ co giật do sốt năm
Trang 18Về mặt thuật ngữ chúng ta cần phân biệt rõ sự khác nhau của các từ dùng để chỉ cơn co giật trong tiếng Anh như seizure, convulsion và epilepsy Seizure: là cơn kịch phát xảy ra đột ngột do hoạt động điện bùng phát không tự ý của não, cơn có thể là cơn co giật liên quan đến hoạt động không tự ý của các cơ vân, hoặc cơn không liên 4 quan đến co giật của cơ như cơn vắng ý thức, cơn rối loạn tâm thần, cảm giác hoặc hệ tự chủ
Convulsion (convulsive seizure): là một hoặc một chuỗi sự co cơ không tự ý của các cơ vân
Epilepsy: nghĩ đến động kinh khi có seizure không có yếu tố kích gợi (unprovoked seizure) tái đi tái lại Seizure không có yếu tố kích gợi là cơn không kèm theo sốt, nhiễm trùng, chấn thương, ngộ độc, bất thườngvề biến dưỡng, hoặc bất cứ nguyên nhân
Trang 19Giảm sự ức chế tại synapse, tăng tính kích thích tại synapse, thay đổi dòng K+ hoặc Ca++ qua màng tế bào, hoặc những thay đổi về nồng độ ion ngoài tế bào đều có thể châm ngòi cho sự khử cực kéo dài Những thay đổi này có thể xảy ra không chỉ tại nơi phóng điện bất thường lúc khởi đầu mà nó có thể ảnh hưởng đến những nơi khác, xa ổ nguyên phát, thông qua các đường dẫn truyền thần kinh Chính sự thay đổi lan truyền này
là nguyên nhân của cơn co giật toàn thể thứ phát theo sau cơn co giật cục bộ lúc khởi đầu
Sự khác nhau về biểu hiện lâm sàng tùy thuộc vào mức độ lan tỏa, vùng võ não hoặc nhân dưới võ não nào có sự phóng điện đồng bộ bất thường
3 NGUYÊN NHÂN
3.1 Co giật có nguyên nhân kích gợi (provoked seizure)
3.1.1 Có sốt
Trang 20147
Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương: viêm não, viêm màng não, áp-xe não, sốt rét thể não
Co giật trong lỵ, co giật trong viêm dạ dày ruột
Co giật do sốt: sốt có thể do nhiễm trùng hô hấp trên, viêm tai giữa, viêm phổi, nhiễm trùng tiểu
3.1.2 Không sốt
Nguyên nhân tại hệ thần kinh trung ương
Chấn thương đầu: xuất huyết nội sọ, đụng dập não, cơn chấn động não
Xuất huyết não-màng não: thiếu vitamin K, rối loạn đông máu, vỡ dị dạng mạch máu não
Thiếu oxy não
U não
Nguyên nhân ngoài hệ thần kinh trung ương
Rối loạn chuyển hóa: tăng hay hạ đường huyết, thiếu vitamin Bl, B6
Rối loạn điện giải: tăng hay giảm Na+máu, giảm Ca++máu, giảm Mg++máu Ngộ độc: phophore hữu cơ, thuốc diệt chuột, kháng histamine
Tăng huyết áp
3.2 Co giật không có nguyên nhân kích gợi (unprovoked seizure)
Sau khi các nguyên nhân kích gợi như đã nêu ở trên đã được loại trừ, bước tiếp theo là quyết định xem co giật này có phải là do động kinh hay không Nếu cơn co giật này (xem thêm về định nghĩa seizure trong mục dịch tễ học) là cơn tái phát và không có nguyên nhân kích gợi thì có thể hướng nguyên nhân co giật là do động kinh (cơn co giật
có thể bị “châm ngòi” (triggered) bởi thiếu ngủ hoặc bị stress về tâm lý ở trẻ có động kinh tiềm tàng, yếu tố châm ngòi này không được xem là yếu tố kích gợi) Hướng tiếp theo là xác định xem cơn co giật là cục bộ hay toàn thể, sự phân biệt là rất quan trọng trong trường hợp động kinh cần điều trị, vì nó sẽ quyết định sự chọn lựa thuốc chống động kinh
Trang 21148
Bệnh căn của động kinh được chia làm 3 nhóm:
+Động kinh vô căn: là động kinh không có sang thựơng cấu trúc của não hoặc những triệu chứng hay dấu hiệu thần kinh khác Đây thường được giả định là do yếu tố di truyền và thường phụ thuộc vào lứa tuổi
+Động kinh triệu chứng: là những cơn động kinh do một hay nhiều sang thương cấu trúc của não mà ta có thể nhận biết được
+Động kinh có lẽ là triệu chứng (trước đây thường gọi là cryptogenic): dùng để nói về động kinh được tin là triệu chứng nhưng lại không nhận biết được căn nguyên
4 TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN CO GIẬT
Nghiên cứu dựa trên dân số cho thấy lằng 25-30% cơn co giật đầu tiên là cơn co giật có nguyên nhân kích gợi tức cơn co giật triệu chứng cấp tính (acute symptomatic), đây là co giật đòi hỏi chúng ta phải chẩn đoán và xử trí nguyên nhân kịp thời Thà rằng chậm trễ một chút trong chẩn đoán một cơn co giật do động kinh, chứ không nên bỏ sót nguyên nhân của một cơn co giật triệu chứng cấp tính
.Do đó, mục tiêu thăm khám là để tìm kiêm nguyên nhân gây co giật triệu chứng cấp tính Điều này được thực hiện dựa trên hỏi kỹ bệnh sử, tiền sử, thăm khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiêm cần thiết
4.1 Hỏi bệnh sử
Hỏi về cơn co giật
Cần tìm hiểu để không bỏ sót cơn co giật triệu chứng cấp tính (xem thêm ở dưới) Trong cơn co giật triệu chứng cấp tính, co giật thường liên quan đến một hoặc một chuỗi
sự co cơ không tự ý của các cơ vân (convulsive seizure); cơn giật có thể là cục bộ hoặc toàn thể; co giật thường là cơn co cứng-co giật (tonic-cIonic), “cơn co giật” (cIonic), cơn
co cứng (tonic), hoặc cơn giật cơ (myocIonic)
Hỏi về cơn giật:
Cơn giật lần đầu tiên hay đã nhiều lần
Kiểu giật: cơn co cứng-co giật, “cơn co giật”, cơn co cứng, cơn giật cơ
Trang 22149
Có mất ý thức không: có nhận biết xung quanh và làm theo yêu cầu trong cơn không, sau cơn thì có nhớ được sự kiện trong cơn không
Có rối loạn tri giác sau cơn giật không
Vị trí: cục bộ, một bên, hai bên hay toàn thể
Thời gian: kéo dài bao lâu
Số lần co giật trong đợt bệnh này
Nếu là cơn tái phát và không tìm thấy nguyên nhân kích gợi thì nghi ngờ động kinh và cằn khai thác thêm vê cơn co giật như sau:
Hỏi về dấu tiền triệu (aura): khó chịu vùng thượng vị, cảm giác lo sợ, đau
Cơn xảy ra khi nào: đang thức hay đang ngủ, thời gian trong ngày
Có rối loạn hệ tự chủ không: chảy nước bọt, vã mồ hôi, tiểu tiêu trong cơn Biểu hiện sau cơn: có rối loạn tri giác không; có rơi vào giấc ngủ không; có tình táo và chơi đùa giữa các cơn không; có nhức đầu không; có yếu liệt không; có mất giọng nói không
Có bị chấn thương do cơn co giật gây ra không
Có yếu tố kích thích hay thúc đẩy không
Có thể nhờ cha mẹ bé mô tả và thực hiện đóng vai lại cơn co giật, mặc dù không phải lúc nào họ cũng làm chính xác, ngoài các mô tả về thành phần cơn co giật, tần số, thời gian trong ngày, các yếu tố lách thích, sự thay đổi về loại cơn co giật cũng rất quan trọng, cần chú ý rằng cha mẹ của bé thường ước lượng quá mức thời,gian các cơn co giật
4.1.2 Tìm hiểu về các yếu tố liên quan đến nguyên nhân kích gợi
Sốt
Ói mửa, nhức đầu
Chấn thương đầu
Tiêu chảy, tiêu đàm máu
Dấu yếu liệt
Trang 23Cơn giật đầu tiên hay đã nhiều lần
Tiền căn sản khoa
Tiền căn co giật do sốt
Bệnh lý thần kinh trước: bại não, chậm phát triển tâm thần vận động
Tiền căn chấn thương
Thuốc dùng trước đây
Có đang dùng thuốc chống co giật không và đáp ứng của trẻ với thuốc
Đánh giá sinh hiệu: thân nhiệt, mạch, huyết áp, nhịp thở
Tìm các dấu hiệu gợi ý nguyên nhân:
Dấu màng não: cể gượng, dấu Kemig, dấu Brudzinski, thóp phồng
Dấu xuất huyết: thiếu máu ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi
Dấu thần kinh định vị: yếu liệt thần kinh nội sọ, yếu liệt chi
Dấu chấn thương: bầm máu, rách da đầu
Khám da: mảng cà phê sữa, bướu máu, mảng da đỏ tím trên mặt
Khám đáy mắt: dấu phù gai, xuất huyết, viêm màng mạch võng mạc, coloboma hay các thay đổi dạng dát như phạcoma của võng mạc
Để ý mùi hôi toát ra từ người hoặc hơi thở của bệnh nhi
Trang 24Cấy máu khi nghi ngờ nhiễm trùng huyết
Cấy phân, cấy nước tiểu khi cần thiết
Trẻ dưới 12 tháng có sốt và cơn co giật đầu tiên (do triệu chứng lâm sàng của viêm màng não ở trẻ nhỏ có thể mơ hồ)
Trẻ trên 12 tháng tuổi có sốt và cơn co giật phức tạp (co giật khu trú, hoặc kéo dài trên 15 phút hoặc có cơn tái phát trong vòng 24 giờ hoặc trong cùng đợt bệnh)
Trẻ có sốt và co giật nhưng đã có dùng kháng sinh đường tĩnh mạch trước (vì có thể không có triệu chứng của nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương rõ ràng)
Trẻ có rối loạn tri giác kéo dài hoặc không tỉnh sau 30 phút co giật và chưa được cho thuốc
Trang 25MRI (magnetic resonance imaging): có thể sử dụng để xem hình ảnh não trong hầu hết các chỉ định lâm sàng, nhưng do giá thành cao hơn CT, nên thường được để dành cho các chỉ định mà MRI có ưu thế hơn CT MRI hơn hẳn CT trong việc đánh giá hình ảnh nhu mô não Chỉ định tốt trong bệnh nhân nghi ngờ bị động kinh triệu chứng, bệnh lý chất trắng, viêm mạch máu não, dị dạng mạch máu não, nhồi máu não nhỏ và sâu, và trong bất cứ loại sang thương nào trong thân não và tiểu não
Điện não đồ EEG: ( electroencephalography): được chỉ định khi nghi ngờ động kinh (trẻ bị co giật tái phát và không có yếu tố kích gợi) nhằm giúp khẳng định chẩn đoán, xác định thể động kinh, và chẩn đoán một số hội chứng động kinh Tuy nhiên, kết quả điện não đồ bình thường cũng không thể loại trừ được chẩn đoán động kinh Ngoài
ra, điện não đồ còn có thể chỉ định trong viêm não, và các trường hợp bệnh lý não lan tỏa hoặc cục bộ
5 CO GIẬT DO SỐT
5.1 Định nghĩa
Trang 26153
Co giật do sốt là cơn co giật ở trẻ nhũ nhi hay trẻ nhỏ, thường xảy ra từ 3 tháng đến 5 tuổi, đi kèm với sốt mà không phải do nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương hoặc một nguyên nhân được xác định nào khác (theo Consensus Conference 1980)
5.2 Dịch tễ học
Đây là co giật phổ biến nhất ở trẻ em, xảy ra ít nhất một cơn trong 2-5% trẻ em <
5 tuổi Tuy nhiên, 9-10% trẻ em Nhật Bản có ít nhất một cơn sốt do co giật Điều này có
lẽ do yếu tố di truyền Khỏi phát thường gặp nhất trong khoảng 14-24 tháng tuổi Đa số xảy ra trong khoảng từ 6 tháng đến 3 tuổi Tiền sử gia đình bị co giật do sốt ghi nhận từ 25-40% trẻ co giật do sốt
5.4 Diễn tiến
Nguy cơ tái phát chung của co giật do sốt khoảng 1/3 các trường hợp Các yếu tố ỉàm tăng nguy cơ tái phát là tuổi khởi phát < 18 tháng, có tiền căn cha mẹ hoặc anh em (first-degree relative) bị co giật do sốt, co giật khi sốt < 40°c, có nhiều cơn co giật trong đợt bệnh đầu tiên, và khởi phát co giật sớm (< 1 giờ) sau khi sốt Khoảng 1/2 các trường hợp tái phát xảy ra trong 6 tháng đầu tiên, và 90% xảy ra trong 2 năm đầu
Khoảng 2-10% trẻ co giật dò sốt có động kinh sau này Trong hầu hết các nghiên cứu, nguy cơ phát triển thành động kinh sau cơn duy nhất co giật do sốt không khác với nguy cơ trong dân số chung Ngay cả ở dân số có tần suất mắc cao về co giật do sốt như Nhật Bản thì tần suất mắc động kinh cũng không khác với các nước có tần suất động kinh thấp Yếu tố nguy cơ cho động kinh là có bất thường vẽ phát triển thần kinh trước đó, cơn phức tạp, tiền căn gia đình bị động kinh, và khởi phát co giật sớm sau khi sốt
Trang 27Xử trí bao gồm:
Thông đường hô hấp, cho oxy, hút đàm nhớt
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, độ bão hòa oxy, điện tâm đồ (nếu có thề)
Lấy đường tình mạch (TM)
Cắt cơn co giật
6.2 Xử trí cụ thể
6.2.1 Đảm bảo đường hô hấp và theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Thông thoáng đường thở: hút đàm, chất nôn; nếu trẻ có nôn thì đặt trẻ nằm nghiêng; đặt cây đè lưỡi có quấn gạc giữạ hai hàm răng để tránh cắn lưỡi khi trẻ co giật Tuy nhiên, không nên cố gắng nạy hàm răng trẻ nếu trẻ đã cắn chặt răng vì có thể làm tổn thương răng nướu của trẻ
Thở oxy qua cannula hay qua mặt nạ với Fi02 cao nhất nhằm cung cấp oxy tối ưu cho trẻ sau đó giảm dần Fi02 đến mức thích hợp (sao cho bệnh nhân không thiếu oxy máu và không bị tác dụng bất lợi khi cung cấp oxy)
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, độ bão hòa oxy, điện tâm đồ (nếu có thể)
Trang 28155
6.2.3 Cắt cơn co giật
Điều trị khởi đầu
Lorazepam: 0,05-0,1 mg/kg/liều, tối đa là 4 mg Pha cùng thể tích (loãng gấp đôi) với NaCl 9% hoặc dextrose 5%, tiêm tĩnh mạch chậm (TMC) trên 2 phút Có thể lặp lại 1 lần sau 5- 10 phút Ưa chuộng hơn diazepam vì tác dụng kéo dài hơn và ít tai biến hô hấp-túần hoàn
Diazepam: khi không có lorazepam; dùng diazepam 0,2-0,3 mg/kg/liều; tối đa là 5-10 mg (5 mg cho trẻ < 5 tuổi và 10 mg cho trẻ > 5 tuổi) Tốc độ tiêm TM là < 1 mg/phút Có thể lặp lại một lần sau 5-10 phút có thời gian tác dụng ngắn
Nếu không lấy được đường TM:
Midazolam: 0,1-0,2 mg/kg/liều tiêm bẩp hoặc
Diazepam: 0,5 mg/kg/liều bơm qua hậu môn, tối đa là 10 mg Có thể lặp lại 1 lần sau 5- 10 phút Không nên dùng diazepam tiêm bắp hoặc loại nhét hậu môn vì thời gian khởi phát tác dụng lâu và hấp thu không ổn định
Nếu không lấy được đường TM cần xem xét chích qua xương cho đến khi lấy được TM
Điều trị duy trì và điều trị co giật không đáp ứng
Fosphenytoin: 20 mg/kg/liều của liều tương đương phenytoin (túc 30 mg/kg/liều fosphenytoin, vì 1,5 mg fosphenytoin tương đương 1 mg phenytoin) Pha loãng gấp 2-2,5 lần sao cho tiện lợi trong NaCl 0,9% hoặc dextrose 5%, bơm tiêm TMC trong 20 phút (tốc độ truyền không quá mg/kg/phút) Hoặc có thể thay bằng phenytoin 20 mg/kg/liều, pha trong NaCI 0,9% (không được pha trong dung dịch có dextrose), và bơm tiêm TMC trong 20-30 phút Fosphenytoin được ưa chuộng hơn vì có thể cho nhanh hơn với ít nguy
cơ rối loạn nhịp tim, ngoại tâm thu, và cũng không gây hoại tử mô như phenytoin nếu lỡ tiêm ra ngoài mạch Nếu đáp ứng thì duy trì với liều 5-10 mg/kg/ngày chia làm 3 lần tiêm TMC cách mỗi 8 giờ Nếu co giật không hết trong vòng 5 phút sau khi đã tiêm xong, có thể dùng thêm 10 mg/kg phenytoin hoặc fosphenytoin với liều tương đương phenytoin,
Trang 29156
trước khi dùng đến phenobarbital Phénobarbital có thể gây suy hô hấp và hạ huyết áp, nhất là có sử dụng cùng với diazepam Khi vẫn không hết và buộc phải dùng phenobarbital thì bệnh nhi phải được đặt nội khí quản, giúp thở và chuyển đến ICU (intensive care unit)
Phenobarbital: 20 mg/kg/liều tiêm TM với tốc độ không quá 100 mg/phút Nếu có hiệu quả duỵ trì 3-5 mg/kg/ngày TMC chia làm 2 lần cách mỗi 12 giờ cần lưu ý nguy cơ tụt huyết áp
Midazolam: liều tải 0,15-0,2 mg/kg/liều, theo sau bởi truyền TM 1-2 ug/kg/phút, tăng liều
/ug/kg/phút mỗi 15 phút cho đến khi khống chế được cơn giật Phần lớn co giật được khống chế với liều 3/ug/kg/phút, nhưng đôi khi có thể dùng đến 18 ug/kg/phút cần lượng giá lại mỗi 12 giờ Midazolam là thuốc hiệu quả trong điều trị trạng thái động kinh ở trẻ
em Do có thời gian bán hủy ngắn nên thích hợp cho truyền TM liên tục Hiệu quả trên tri giác sẽ hết sau 4-5 giờ ngưng thuốc
Một phác đồ đề nghị cho điều trị cơn co giật:
Thời gian cơn giật (phút)
5-10: Diazepam 0,2-0,3 mg/kg, liều tối đa 5-10 mg( xem trong bài)
Tiêm TM trong thời gian > 2 phút hoặc tiêm TMC < 1 mg/phút (Nếu đáp ứng duy trì bằng phenytoin)
10-15 : Lặp lại một liều diazepam như trên
( Nếu đáp ứng duy trì bằng phenytoin) 15-35 : Fosphenytoin 20 mg/kg/liều của liều tương đương phenytoin
Tiêm TMC trong 20-30 phút hoặc tiêm TMC < 1 mg/kg/phút
Nếu không đáp ứng sau 5 phút thì thêm một liều 10 mg/kg
(Nếu đáp ứng thì duy trì phenytoin như sau: 5-10 mg/kg/ngày chia làm 3 lần tiêm TMC cách mỗi 8 giờ)
35-50: Đặt nội khí quản, giúp thông khí và chuyển đến ICU
Trang 30157
Phenobarbital 20 mg/kg
Tiêm TMC với tốc độ không quá 100 mg/phút
Theo dõi tụt huyết áp
Nếu không đáp ứng:
+ Bắt đầu theo dõi EE + Midazolam liều tải 0,15-0,2 mg/kg + Theo sau bởi truyền TM 1-2 /xg/kg/phút Tăng liều 1 ug/kg/phút mỗi 15 phút đến khi khống chế được cơn giật Lượng giá lại mỗi 12 giờ
Nếu chúng ta không có fosphenytoin thì dùng phenytoin thay thế, nếu cũng không
có phenytoin thì có thể bỏ qua giai đoạn đó và dùng ngay phenobarbital
6.2.4 Điều trị theo nguyên nhân
Hạ đường huyết
Cần cho đường khi nghi ngờ trẻ co giật do hạ đường huyết hay trẻ có rối loạn tri giác hoặc dextrostix thấp < 80 mg%
Trẻ lớn: Dextrose 30% 2 ml/kg hay Dextrose 10% 5 ml/kg TMC
Trẻ sơ sinh: Dextrose 10% 2 ml/kg TMC
Nếu co giật do giảm đường huyết cần duy trì với Dextrose 10% truyền tĩnh mạch 3-5 ml/kg/giờ
Sốt cao:
Đặt trẻ ở tư thế dễ chịu, thoải mái để thông đường hô hấp, tránh các tư thế bất thường
Cởi bỏ hết quần áo trẻ
Lau mát khi trẻ sốt cao > 39°c bằng cách đắp khăn ướt với nước ấm 36-37°C lên vùng có mạch máu lớn và có diện tích rộng như hai nách, hai bẹn, thân, lưng, đùi và trán Thường xuyên thay đổi khăn để việc giải nhiệt cho trẻ được thực hiện tốt và nhanh hơn Không nên dùng nước đá vì sẽ gây co mạch làm chậm trễ quá trình giải nhiệt, tránh dùng
Trang 31bị sốt do nhiễm siêu vi influenza hay varicella có thể gây ra hội chứng Reye)
Điều trị nguyên nhân gây sốt
Dùng Mannitol 20% 0,25-0,5 g/kg/lần truyền tĩnh mạnh trong 15 phút
Dùng Dexamethasone khi có sang thương choáng chỗ như u não: 0,5 mg/kg/giờ Duy trì Hb thích hợp
Hạn chế dịch khoảng 1/2-2/3 nhu cầu căn bản
Tránh các kích thích từ bên ngoài như hạn chế hút đàm nhớt, thăm khám khi không cần thiết
Hạ Natri máu:
Trẻ co giật kèm giảm Na+ máu < 125 mEq/L cần bù bằng Natriclorua 3% hoặc 5%:
Bù trong 4 giờ đầu đến 125 mEq/L: công thức tính liều: mEq Na+ cần bù = (125 -
Na+ của bệnh nhân) x (0,6) x (cân nặng theo kg)
Bù phần còn lại trong 24 giờ để đạt 135 mEq/L Song song cần theo dõi Na+ máu mỗi 2 giờ
Không bù Na+ máu > 1,5-2 mEq/L/giờ vì sẽ gây xuất huyết não
Hạ calci máu:
Trang 32159
Khi Ca++ máu toàn phần < 1,8 mEq/L hoặc Ca++ ion hóa < 0,9 mEq/L: Calcium gluconate 10% với liều 0,5-1 mg/kg/liều TTM thật chậm trong 15 phút, hoặc Calcium Chloride 10% 0,1-0,2 m]/kg/liều TTM thật chậm trong 15 phút
Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương:
Điều trị theo nguyên nhân: kháng sinh, thuốc kháng lao, thuốc chống sốt rét, thuốc kháng virus, thuốc kháng ký sinh trùng
Điều trị hỗ trợ thích hợp: chống phù não, điều trị hạ đường huyết, cân bằng nước điện giải
Động kinh: nếu do bỏ cữ thuốc cần cho ngay cữ thuốc đã bị bỏ, có thể cho liều thứ
2 sau 2-4 giờ tùy thời gian bán hủy của thuốc
Cao huyết áp: hạ huyết áp bằng thuốc
Ngộ độc: xem bài ngộ độc
Ngoại khoa: hội chẩn khoa ngoại thần kinh
7 LỜI KHUYÊN CHO CÁC BẬC CHA MẸ KHI TRẺ CÓ CƠN CO GIẬT
Khi trẻ xuất hiện các triệu chứng co giật các bậc cha mẹ cần giữ bình tĩnh và không nên sợ hãi Vì phần lớn các cơn giật chỉ kéo dài vài phút và không đe dọa tính mạng Mặc dù bạn không làm ngưng cơn co giật nhưng có thể giúp trẻ bằng các bước sau:
Không để trẻ một mình Kêu gọi người giúp đỡ
Đặt trẻ nằm xuống nơi rộng rãi và an toàn
Nới lỏng áo ở quanh cổ, nếu có gối thì đặt gối dưới đầu trẻ
Không nên cho bất cứ cái gì vào trong miệng hoặc cố gắng nạy răng của trẻ
Nếu có nhiều nước bọt hoặc trẻ ói thì xoay trẻ nằm nghiêng sang bên để dẫn lưu Không được đè trẻ hoặc cố gắng dùng sức để kềm cơn co giật
Khi cơn đã qua, trẻ có thể lú lẫn hoặc buồn ngủ và cần được sự che chở
Nhét thuốc hạ sốt qua hậu môn nếu trẻ sốt
Đưa ngay trẻ đến cơ sở y tế gần nhất nếu:
Trang 33160
Đây là cơn co giật đầu tiên
Cơn co giật kéo dài hơn 5 phút, hoặc ngắn hơn nhưng nhiều cơn ngắn liên tiếp
Trẻ khó thở sau cơn co giật hoặc không hồi phục sau cơn
Có chấn thương trong khi lên cơn co giật
8 KẾT LUẬN
Co giật là triệu chứng thần kinh thường gặp ở trẻ em Co giật có thể có yếu tố kích gợi hay không có yếu tố kích gợi Hỏi bệnh sử, thăm khám lâm sàng, và làm cận lâm sàng với mục tiêu chính là xác định nguyên nhân gây co giật nhằm xử trí thích hợp, nhất
là nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nhi khoa chương trình đại học tập 1 – Đại Học Y Dược TPHCM 2006
2 Võ Công Đồng Sốt cao co giật, Nhi Khoa sau đại học tập 3 1997;735-741
3 Bạch Văn Cam Co giật, Phác đồ điều trị nhi khoa 2005;41-43
4 Lê Ngọc Trọng Co gật ở trẻ em, Hướng dẫn điều trị, Nhà xuất bản y học 2005; 16-21
5 Đặng Văn Phát Đặc điểm lâm sàng và bệnh lý gây sốt của co giật do sốt ở trẻ em tại khoa cấp cứu Bệnh viện Nhi đồng 1 năm 2002-2003 Luận văn tốt nghiệp thạc
sỹ Y học năm 2003
HỘI CHỨNG THẬN HƯ
* Mục tiêu:
1 Kể được 3 thể giải phẩu bệnh Hội chứng thận hư thường gặp
2 Nêu được đặc điểm dịch tể học (tần suất ,tuổi, giới) và phân loại
3 Trình bày được dấu hiệu lâm sàng và các xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh
4 Trình bày được cách theo dõi và phòng bệnh 4 cấp
* Nội dung:
Trang 342 Dịch tễ
- Tuy bệnh không phổ biến, nhưng cũng không phải là bệnh hiếm gặp ở trẻ em Chiếm tỉ lệ 2,84% tổng số bệnh nhân nằm viện, và chiếm 44,7% số bệnh nhân ở khoa thận, số liệu này tương tự như các nước ở Châu Phi (Nigeria : 2,4%; Ugaida : 2,9 %; Guayna : 2,8%) Nhưng ngược lại ở Bắc Mỹ lại thấp hơn rõ rệt 0,03% - 0,12%.Hội chứng thận hư với sang thương tối thiểu hoặc đáp ứng với Corticoid là 70-90% Những nghiên cứu gần đây cho thấy dạng xơ hóa cầu thận từng phần trong hội chứng thận hư tiên phát đang gia tăng ở trẻ em Châu Á và Châu Mỹ.Ở Châu Âu và Nam Á tỉ lệ mắc hàng năm là 2-7 ca mới trong 100.000 trẻ
- Tuổi: tuổi đi học 5-10 tuổi (ở Việt Nam tuổi trung bình là 8,7 3,5 tuổi)
- Giới: nam nhiều hơn nữ (theo tỉ lệ 4:1)
- Yếu tố căn nguyên:
Bệnh HCHT được giải thích theo cơ chế rối loạn miễn dịch và có liên quan đến yếu
tố HLA, nghĩa là có liên quan đến yếu tố gia đình, nhưng không phải là bệnh di truyền Đôi khi có liên quan đến yếu tố nhiễm trùng
- Yếu tố nguy cơ:
+ Theo những công trình nghiên cứu kháng nguyên HLA thì tần số HLA B12 tăng cao nhất trong thận hư 25% so với nhóm chứng là 8,8%; p<0,01 (Trần Đình Long-BM : Nhi-ĐH Y Khoa Hà Nội 1994)
+ Ngoài ra còn gặp các yếu tố HLA khác như HLA B8, B13, B18, A2, A9 trong các thể thận hư như viêm cầu thận xơ hóa,viêm cầu thận tăng sinh màng
Tóm lại : Trên một bệnh nhân tìm thấy có sự gia tăng tần số hỗn hợp kháng nguyên HLA là dấu hiệu về mức độ nặng và tiên lượng xấu của viêm cầu thận thể phối hợp + Yếu tố nhiễm trùng có ảnh hưởng đến sự khởi phát của HCTH Theo số liệu của
Lê Nam Trà về tiền sử nhiễm trùng da và tai mũi họng của bệnh nhân bị HCTH ở nước ta
Trang 353.1 Sang thương tối thiểu
3.2 Sang thương cầu thận khu trú:10%
+ Đa số cầu thận bình thường
+ Chỉ có một số cầu thận bị xơ hóa từng phần ở gần tủy của thận
+ Thường diễn tiến đến xơ hóa toàn bộ cầu thận và dẫn đến suy thận
+ 20% đáp ứng với Prednisone hay thuốc độc tế bào
+ Trên kính hiển vi miễn dịch hùynh quang : lắng đọng C3 và IgM ở mảnh cầu thận
bị tổn thương và đôi khi còn lan rộng thêm cả khoang gian mạch
+ Trên kính hiển vi điện tử: có thể thấy xẹp quai mạch, dày màng đáy, màng đáy có thể bị tách đôi, khoang dưới nội mô và gian mạch bị giãn rộng
Trang 36163
- Có thể có đái máu vi thể và tăng huyết áp
- 50% - 60% đáp ứng với Cortioid
- Trên kính hiển vi miễn dịch hùyng quang : có lắng động IgM ± kèm C3
- Trên kính hiển vi các tế bào chân giả có hiện tượng dính chân vào nhau ở các mức
độ khác nhau
3.4 Viêm cầu thận màng
+ Lâm sàng: Xuất hiện mọi lứa tuổi, nhưng gặp ở người lớn nhiều hơn, hay gặp đái máu vi thể, 50 % có tăng huyết áp, hay tái phát, bênh hay kèm theo huyết khối tĩnh mạch thận, bênh có thể tự khỏi , một số bệnh nhân có thể tiến triển sang suy thân mãn
+ Tổn thương kính hiển vi quang học: Dấu hiệu điển hình là mao mạch tiểu cầu thận dày lên lan tỏa do các lắng đọng dưới biểu mô Các tổn thương dạng gai nhú trong màng đáy ở vùng dưới biểu mô
+ Tổn thương trên kính hiển vi miễn dịch hùynh quang ;trong những trường hợp điển hình có rất nhiều lắng đọng dạng hạt chủ yếu chứa IgG và C3 phân bổ đều đặn dọc theo thành mao mạch cầu thận Đôi khi có sự lắng đọng IgM, IgA, phức hợp tấn công màng ( C5b-C9), fibrin
3.5 Viêm cầu thận màng- tăng sinh
-Lâm sàng: Viêm cầu thận màng- tăng sinh nguyên phát là một bệnh mãn tính tiến triển Có 3 lọai viêm cầu thận tăng sinh màng: typ 1, typ 2, typ 3 dựa trên tổn thương mô học và lắng đọng các phức hợp miễn dịch
- Nhìn chung tiến triển của bệnh thường không thuận lợi Typ I: nhẹ, 70-80 % sống sót, typ II : có thể dẫn đến suy thận trong 5-10 năm
3.6 Viêm cầu thận tăng sinh hình liềm
- Lâm sàng: bệnh thường khởi phát cấp tính với các triệu chứng của viêm Cầu Thận Cấp, bệnh tiên lưọng xấu nếu không điều trị đặc hiệu Điều trị bằng Steroid, các
Trang 37số lượng và các liềm tế bào tăng lên, màng đáy dày thành mao mạch và màng Bowman
có thể bị đứt đọan Các liềm chứa tế bào và fibrin, phần lớn các tế bào giống như các tế bào biểu mô thành tạng, đôi khi có tế bào Mono, bạch cầu đa nhân, đại thực bào, lymphocyt (L.T), một số tiểu cầu thận có thể bị phá hủy hòan toàn
- Tổn thương trên kính hiển vi miễn dịch quỳnh quang: hầu như luôn có fibrin ở khoang niệu, lắng đọng IgM, IgA, IgG và bổ thể
Trên đây là những hình ảnh tổn thương cơ bản của HCTH tiên phát Sự khác biệt giữa trẻ em và người lớn chỉ là sự phân bố tần suất khác nhau giữa các thể tổn thương Người lớn không quá 30% có sang thương tối thiểu Theo số liệu của Viện Bảo Vệ Trẻ
Em, Hà Nội 1983 (1) thì trong 72 trường hợp sinh thiết thận, chỉ có 26% có kết quả sinh thiết thận là sang thương tối thiểu Điều này không có nghĩa rằng ở Việt Nam sang thương tối thiểu thấp, mà ở đây có lẻ do tính chọn lọc bệnh nhân Đây là tuyến cuối cùng nên chỉ nhận điều trị những bệnh nhân đã được điều trị ở tuyến địa phương nhưng không
có kết quả, đồng thời chỉ sinh thiết thận ở những bệnh nhân lớn tuổi
4 Sinh lý bệnh
- Dựa trên cơ sở miễn dịch học, ngày nay HCTH được giải thích tương đối rõ ràng
về cơ chế sinh bệnh, dựa trên điều này mà việc sử dụng Corticoid để điều trị bệnh thận hư rất có hiệu quả Theo các nhà miễn dịch học, HCTH là một thể lâm sàng của bệnh tự miễn ở thận : bệnh nhân tiểu đạm là vì các mạch máu cầu thận bị viêm và tăng tính thấm
do có phức hợp kháng nguyên kháng thể lưu hành
- Biểu hiện lâm sàng của bệnh tự miễn có thể tiên phát hoặc thứ phát sau nhiễm trùng, bệnh ung thư, một số thuốc hoặc chất độc Dù tiên phát hay thứ phát bệnh có tính chất gia đình vì có liên quan đến hệ HLA HCTH hay gặp ở những người có hệ HLA B12, DRWF, B8, B13, A2, A9, A28, trong gia đình có thể không có nhiều người bị HCTH, nhưng có thể bị các bệnh tự miễn khác
-Vấn đề tiểu đạm : sang thương ở màng đáy có tính chọn lọc chỉ để thoát các protein
có trọng lượng phân tử nhỏ như : Albumine (69.000 dalton), Transferine (80.000) và một
số đạm đặc hiệu vận chuyển vitamine D hoạt động (1-25(OH)2 - Cholecalciferol), Calci, Antithrombine III, trong đó Albumine và Transferine chiếm 80%, trong trường hợp nặng màng đáy có thể thoát một số chất có trọng lượng phân tử lớn như IgG (γ-globulin) (150.000 dalton) Do đó ngưòi ta sử dụng chỉ số IgG/Transferine trong nước tiểu để đánh giá tiên lượng Nếu chỉ số lọc dưới 0,01 bệnh sẽ đáp ứng tốt với Corticoide, ngược lại chỉ
Trang 38165
số lọc > 0,15 bệnh đáp ứng với Corticoid kém Khi điện di đạm máu thì Albumine giảm rất nhiều, ngược lại các Globulin có tỉ lệ tăng cao, như IgG (γ-globulin), IgA (α2 -globulin), IgM (β-globulin) Khi tổn thương cầu thận nhiều thì IgG (γ-globulin) bị mất qua nước tiểu thì điện di đạm máu sẽ thấy γ -globulin giảm Sự gia tăng các globulin là nói lên tính đặc hiệu của bệnh tự miễn, sau khi sử dụng Corticoide thì kết quả sẽ thấy các globulin giảm rõ rệt
-Cơ chế tiểu đạm có thể do mất điện tích âm ở tế bào nội bì và màng đáy cầu thận
- Bệnh nhân tiểu đạm nhiều, kéo dài có thể gây rối loạn chuyển hóa nghiêm trọng như :
+ Phù: do giảm áp lực keo, nếu lượng Albumine máu dưới 20g/l sẽ gây phù, mức
độ phù còn tuỳ thuộc vào nồng độ Albumin trong máu, áp lực keo trong máu giảm thấp nước thoát ra mô kẽ làm thể tích lòng mạch giảm kích thích hệ Renin-Angiotensin làm tăng Na+ và giữ nước, vì áp lực keo giảm nên nước và muối tiếp tục thoát ra mô kẽ gây phù nhiều hơn, tình trạng nầy có thể tiến triển đến thiểu niệu hoặc vô niệu Quá trình giữ muối có thể làm tăng Na+ máu nếu không hạn chế muối
+ Rối loạn chuyển hóa chất béo trong gan :
Trong gan chất béo từ thức ăn và từ nơi dự trữ được vận chuyển dưới dạng triglycerides, cholesterol được vận chuyển vào gan và ra máu ngoại vi nhờ có apoprotein
và lipoprotein Khi áp lực keo bị giảm, gan tăng tổng hợp chất đạm trong đó có lipoprotein và sẽ vận chuyển nhiều triglyceride, cholesterol ra ngoài Nếu đạm máu giảm nặng, khả năng tổng hợp đạm ở gan cũng giảm, làm cho sự sản xuất ra lipoprotein và apoprotein giảm gây nên sự ứ trệ mỡ trong gan và ở ngoại vi Vì vậy, lượng lipid và cholesterol trong HCTH tăng, có thể lên đến mức có thể gây tắc mạch (lipid có thể tăng
> 10g/l, cholesterol > 6g/l = 15mmol/l)
- Phản ứng viêm :
Trong HCTH phản ứng viêm xuất hiện trong các đợt cấp của bệnh, gây tăng tính thấm thành mạch ở cầu thận.Về cận lâm sàng, phản ứng viêm có thể thấy được qua các xét nghiệm :
+ Công thức máu : tăng tiểu cầu và bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái toan, đơn nhân
+ Lắng máu : thường >50mm trong giờ đầu ở thể nhẹ và trên 100mm ở thể nặng + CRP (C reactive protein) tăng trên 7mg/l
+ Điện di đạm : tăng globulin chủ yếu là 2, , và có thể γ
Trang 395 Lâm sàng
Tuổi : thường dưới 10 tuổi, trai nhiều hơn gái
5.1.Phù: là triệu chứng nỗi bậc nhất Đặc điểm của phù là phù từ mí mắt đến mắt cá
chân, nặng hơn là ở các màng, biểu hiện lâm sàng như có ascite ở bụng, khoảng 1/5 trường hợp có tràn dịch màng phổi, nam có tràn dịch màng tinh hoàn, phù tăng cân trung bình là 30% cân nặng
+ Phù thường không liên quan đến ăn mặn nhiều, thời gian phù có thể kéo dài 1 đến 2 tháng Nhưng nó sẽ giảm nhanh nếu được điều trị bằng Corticoide và truyền đạm
+ Phù kiểu thận : phù toàn thân, phù mềm, trắng, ấn lõm, không đau
5.2 Tiểu ít: lượng nước tiểu tuỳ thuộc vào phù nhiều hay ít Nước tiểu thường mờ, đôi
khi có lẫn máu
5.3 Tiểu máu: ít xảy ra: tiểu máu đại thể 3-4% gặp trong thể sang thương tối thiểu, viêm
cầu thận tăng sinh màng, tiểu máu vi thể 20-30% trong thể tối thiểu
5.4 Huyết áp: trong đại đa số các trường hợp đều bình thường, chỉ có khoảng 5-7% cao
huyết áp
5.5 Triệu chứng toàn thân:
+ Trong giai đoạn phù nhiều, trẻ mệt mõi, xanh xao, chán ăn, khó thở nhẹ do cổ trướng Nếu trẻ bị phù kéo dài hoặc tái phát nhiều lần sẽ có dấu hiệu suy dinh dưỡng + Gan to : 40% trường hợp (1) có gan to, khi điều trị hết phù gan sẽ dần dần thu nhỏ lại
5.6 Bệnh phối hợp: HCTH đơn thuần (có sang thương tối thiểu, thường lành tính
Nhưng đối với một số trường hợp trẻ lớn hay rơi vào HCTH thể phối hợp : có thể phối hợp với các bệnh tự miễn khác như : viêm cầu thận cấp, (tiểu máu đại thể, vi thể, có
huyết áp cao), viêm cơ quan khác ngoài thận như : Lupus đỏ, Henoch SchÖnlein, viêm
đa màng, viêm phổi
6 Biến chứng
Trang 40167
6.1 Những biến chứng của tiểu đạm
- Bệnh nhân thận hư dễ bị biến chứng nhiễm trùng do rối loạn miễn dịch thể (giảm IgG) lẫn miễn dịch tế bào Các bệnh nhiễm khuẩn ngược lại có thể ảnh hưởng tiến triển của bệnh Các nhiễm khuẩn thường gặp ở thận hư:
6.1.1 Nhiễm trùng:
+ Viêm mô tế bào(cellulitis)
+ Nhiễm khuẩn tiết niệu gặp trong 25% trường hợp hầu như không có biểu hiện lâm sàng mà chỉ biểu hiện qua xét nghiệm nước tiểu một cách hệ thống
+ Viêm phúc mạc tiên phát : xảy ra trong 8,9% (15/173 trẻ bị HCTH từ 1977)(1)
Sốt cao, đau bụng, nôn, tiêu chảy, nhưng vẻ mặt nhiễm trùng, nhiễm độc không rõ lắm Khám bụng có dấu hiệu cảm ứng phúc mạc lan tỏa khắp ổ bụng chứ không có điểm đau khu trú rõ rệt và không thấy các dấu hiệu co cứng các cơ ở bụng Chẩn đoán quyết định là xét nghiệm nước màng bụng về phương diện sinh hóa, tế bào và vi khuẩn, về nguyên nhân ngược lại với tài liệu cổ điển là do phế cầu, thì ngày nay chủ yếu là do tụ cầu, Streptococcus bovis, Hemophilus influenzae và vi khuẫn gram (-)
+ Viêm màng não, viêm phổi
+Nhiễm siêu vi thường gặp là thủy đậu, sởi, xảy ra trên những bệnh nhân điều trị Corticoid hoặc thuốc ức chế miễn dịch
Cơ chế nhiễm trùng trong hội chứng thận hư là giảm tổng hợp IgG, mất yếu tố B qua đường tiểu, suy giảm chức năng tế bào Lympho T
6.1.2 Suy thận cấp, tụt huyết áp: do giảm nặng albumin huyết, biến chứng này dễ xảy ra
nếu ta lạm dụng thuốc lợi tiểu
6.1.3 Tắc mạch: ở chi, ở phổi, thận, não, mạc treo do mất antithrombine III, máu dễ tăng
đông, càng nặng hơn nếu có tăng tiểu cầu, tăng lipid máu