1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bg mat 2022 phan 2 6461

79 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chẩn Đoán Các Nguyên Nhân Gây Mờ Mắt
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Y học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mất thị lực hoàn toàn: - Tắc động mạch trung tâm võng mạc Hình 3.1: nguyên nhân chính là huyêt khối bệnh Horton, xơ vữa mạch, viêm mạch máu trong bệnh toàn thân, bệnh bạch cầu, rối l

Trang 1

CHƯƠNG 3 CHẨN ĐOÁN CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY MỜ MẮT

3.1 Thông tin chung

3.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về các đặc điểm, tính chất mờ mắt của một số bệnhtường gặp

3.1.2 Mục tiêu học tập

1 Trình bày được các nguyên nhân gây mờ mắt: từ từ, đột ngột.

2 Tuyên truyền vận động các trường hợp mờ mắt đi khám chuyên khoa kịp thời.

Giáo trình Mắt (2022) Trường Đại học Võ Trường Toản

3.1.4.2 Tài liệu tham khảo

1 Bộ Y tế (2012), Nhãn khoa tập I, II, III, NXB Y học.

2 Nika Bagheri, Brynn N Wajda (2017), The Wills Eye Manual, 7th edition, Wolters

Kluwer, Philadelphia

3 Duane (2009), Duan’s Ophthalmology, Lippincott Williams & Wilkins.

4 Jack J Kanski (2011), Clinical Ophthalmology, Elsevier.

5 Roger S, Adam H (2007), Rapid Diagnosis in Ophthalmology Retina, Mosby.

6 Schuman, Joel S (2007), Rapid Diagnosis in Ophthalmology Lens and Glaucoma,

Mosby

Trang 2

7 Vaughan & Asbury Anatomy & Embryology of the Eye 2007 In Vaughan &

Asbury's General Ophthalmology,17th Edition

3.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực thamgia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cầngiải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

- Dòng chữ thị lực tương ứng 10/10, người bình thường có thể đọc được ở cự ly 5m, dòng1/10 có thể đọc được ở cự ly 50m

- Nếu thị lực bệnh nhân thấp hơn 1/10, ta cho bệnh nhân tiến dần tới gần bảng thị lực cho đến cự ly đọc được hàng chữ 1/10, khi đó thị lực của bệnh nhân được tính theo công

thức: V = d/D

Trang 3

Với d: khoảng cách mắt bệnh nhân đọc được dòng chữ

D: khoảng cách mắt người bình thường đọc được dòng chữ tương ứng

- Thị lực 1/20 nghĩa là bệnh nhân chỉ đọc được hàng thị lực 1/10 khi đứng cách xa bảng thị lực 2.5 m

- Thị lực 1/50 nghĩa là bệnh nhân chỉ đọc được hàng thị lực 1/10 khi đứng cách xa bảng thị lực 1 m

3.2.2 ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN GIẢM THỊ LỰC

- Trước một bệnh nhân giảm thị lực chúng ta cần hỏi kỹ tiền sử, bệnh sử để xác định tính chất mờ mắt và các triệu chứng kèm theo

- Hỏi kỹ cách xuất hiện giảm thị lực, mức độ nhanh chóng, có chấn thương không, đang điều trị gì, có triệu chứng gì kèm theo Có những dấu hiệu gợi ý bệnh lý ở phần trước nhãn cầu: nhức đầu, buồn nôn, nôn, nhức mắt, quầng sắc tố, đỏ mắt, co quắp mi, phù giácmạc Những dấu hiệu gợi ý bệnh lý bán phần sau: ruồi bay, chớp sáng, màng che

- Ngoài ra cần phải khám nghiệm kính lỗ để xác định nhóm nguyên nhân giảm thị lực Cho bệnh nhân nhìn qua một lỗ nhỏ đường kính 2mm: thị lực sẽ tăng nếu thị lực giảm do tật khúc xạ, thị lực giảm thêm nếu thị lực giảm do tổn thương thực thể ở mắt

3.2.3 GIẢM THỊ LỰC NHANH

3.2.3.1 Mắt không đỏ, không đau

3.2.3.1.1 Ở một mắt

a Mất thị lực hoàn toàn:

- Tắc động mạch trung tâm võng mạc (Hình 3.1): nguyên nhân chính là huyêt

khối (bệnh Horton, xơ vữa mạch, viêm mạch máu trong bệnh toàn thân, bệnh bạch cầu, rối loạn đông máu), và nghẽn mạch (do cục máu đông, cholesterol, tiểu cầu, canxi) Mù đột ngột một mắt, đồng tử dãn, mất phản xạ ánh sáng trực tiếp, phần trước nhãn cầu bình thường Soi đáy mắt thấy động mạch võng mạc

Trang 4

nhỏ như sợi chỉ, không chứa máu, cột máu đứt quãng, phù võng mạc Hiệu quả điều trị kém.

Hình 3.1 Tắc động mạch trung tâm võng mạc

- Thiếu máu cục bộ đầu thị thần kinh: nguyên nhân chính là xơ cứng động

mạch, bệnh Horton gây tắc động mạch thể mi Giảm thị lực nhiều, đột ngột kèm tổn thương thị trường trên hoặc dưới, phần trước bình thường Đáy mắt cóphù gai kèm xuất huyết, nốt dạng bông Tiên lượng nặng

- Xuất huyết dịch kính: do bệnh mạch máu võng mạc (bệnh võng mạc tăng

sinh do đái tháo đường, tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc, bệnh Eales), bong võng mạc, bong dịch kính sau, chấn thương, phẫu thuật Soi đáy mắt: ánh đồng

tử tối

- Chấn thương thần kinh thị: vỡ xương sọ, rách nát màng cứng, thâm nhiễm

máu chèn ép thị thần kinh Mắt mù nhanh, đồng tử dãn, mất phản xạ ánh sáng trực tiếp, còn phản xạ ánh sáng liên cứng Đáy mắt bình thường Điều trị bằng giải áp nhanh chóng cho thị thần kinh

b Giảm thị lực một phần:

- Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc (Hình 3.2):

Nguyên nhân: xơ cứng mạch (tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng lipid máu, nhiễm độc

thuốc lá), và không do xơ cứng mạch (biến đổi thành huyết tương: tăng tế bào máu, thiếu máu nặng, thiếu antithrombin III, các prôtêin; biến đổi thành tĩnh mạch: bệnh sarcoid,

Trang 5

giang mai, lupus; biến đổi lưu lượng máu: dò động mạch cảnh xoang hang, chèn ép sau nhãn cầu do u áp-xe, hẹp động mạch cảnh trong).

Hình 3.2 Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc thể thiếu máu

Triệu chứng: đáy mắt có nhiều xuất huyết võng mạc, tĩnh mạch dãn ngoằn ngoèo, phù

võng mạc, phù gai

- Bong võng mạc (Hình 3.3): do cận thị, chấn thương, mắt không có thủy tinh

thể, tổn thương võng mạc ngoại vi, lão hóa, sau bệnh lý võng mạc Khuyết thị trường, thị lực giảm đột ngột, biến hình Soi đáy mắt: võng mạc bong màu xám, có thể thấy lỗ rách Cần điều trị phẫu thuật sớm

- Bệnh thị thần kinh cấp: do nhiễm trùng tai mũi họng, viêm màng não, bệnh

Behcet Giảm thị lực, tổn thương thị trường, phù gai

- Bệnh hoàng điểm (Hình 3.4): do chấn thương, xuất huyết, ổ viêm, u, thoái hóa

hoàng điểm tuổi già Giảm thị lực, ám điểm trung tâm, biến dạng hình, có thể song thị một mắt, rối loạn sắc giác

- Xuất huyết dịch kính nhẹ.

c Giảm thị lực thoáng qua:

Giáo trình môn học: Nhãn khoa tập I-II-III, Nhà xuất bản Y học

Chủ biên: PGS.TS.Đỗ Như Hơn

Hình 3.3 Bong võng mạc

67

Trang 6

- Bệnh Migrain mắt.

- Tai biến mạch máu gây thiếu máu cục bộ.

3.2.3.1.1 Ở hai mắt

- Mù vỏ não: Nguyên nhân do co thắt mạch máu kịch phát của tăng huyết áp,

cơn co giật, tăng urê huyết, chụp động mạch, hoặc do huyết khối động mạch nền, động mạch não sau hai bên

Mất thị lực hoàn toàn hai mắt, phản xạ ánh sáng còn, phản xạ điều tiết-qui tụ mất, phản

xạ chớp mắt mất, đáy mắt bình thường Kèm triệu chứng thần kinh trung ương

- Bệnh lý thần kinh thị: do nhiễm độc (rượu, thuốc lá, ethambutol, quinin),

viêm, di truyền (bệnh Leber – di truyền lặn liên kết giới tính) Giảm thị lực, ámđiểm

3.2.3.2 Kèm mắt đỏ

- Glôcôm cấp (Hình 3.5): đột ngột đau nhức mắt kèm nữa đầu cùng bên, giảm

thị lực nhiều Các dấu hiệu toàn thân như buồn nôn, nôn, vã mồ hôi, nhịp tim chậm Khám thực thể: cương tụ rìa, phù giác mạc, tiền phòng nông, đồng tử dãn nửa vời, méo, mất phản xạ ánh sáng, nhãn áp tăng cao Cần điều trị hạ nhãn áp sớm để tránh tổn hại thị thần kinh vĩnh viễn

Hình 3.5 Glôcôm cấp

Trang 7

- Viêm giác mạc (Hình 3.6):

mắt kích thích, sợ sáng, chảy nước mắt, giảm thị lực Khám thấy tổn thương viêm loét trên giác mạc Nguyên nhân có thể do vi trùng, virus, nấm, chấn thương, dị ứng, loạn dưỡng

Hình 3.6 Viêm loét giác mạc do nấm

- Viêm màng bồ đào (Hình 3.7): mắt đau nhức, sợ sáng, chảy nước mắt, giảm

thị lực vừa phải Khám thực thể: cương tụ rìa, sắc tố lắng đọng mặt sau giác mạc, hiện tượng Tyndal tiền phòng, đồng tử co, phản xạ ánh sáng kém hoặc mất, dính mống mắt vào mặt trước thủy tinh thể, mủ tiền phòng Nguyên nhân

có thể tại mắt như nhiễm trùng, tự kháng thể; hoặc do nhiễm trùng tổ chức lân cận lan tới mắt

Hình 3.7 Viêm màng bồ đào trước cấp tính liên quan bệnh toàn

thân cần phải điều trị sớm để tránh biến chứng dính mống

Trang 8

mù nếu không được điều trị.

3.2.3.4 Dịch kính: viêm dịch kính, thường kèm viêm hắc võng mạc.

3.2.3.5 Võng mạc – hắc mạc

Trang 9

- Thoái hóa hoàng điẻm tuổi già: là bệnh mắc phải, ở người trên 50 tuổi Hoàng điểm thoái hóa không do viêm.

- Nguyên nhân khác: bệnh võng mạc do đái tháo đường, bệnh võng mạc sắc tố, u

3.2.3.6 Thần kinh

- Các bệnh thị thần kinh

- Nhược thị: mắt giảm thị lực có cấu trúc giải phẫu bình thường Khi thử kính, thị lực không tăng Nguyên nhân do không sử dụng, thường do lé bẩm sinh, đục thủy tinh thể bẩm sinh

CHƯƠNG 4 ĐỤC THỂ THỦY TINH4.1 Thông tin chung

4.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát khái niệm đục thủy tinh thể, phân độ, các đặc điểmlâm sàng cũng như chẩn đoán đục thủy tinh thể

Trang 10

4.1.2 Mục tiêu học tập

1 Trình bày được triệu chứng của bệnh đục thủy tinh thể

2 Khám và phát hiện bệnh đục thể thủy tinh.

3 Tuyên truyền và vận động nhân dân đến khám mắt để phát hiện bệnh đục thể thủy tinh.

Giáo trình Mắt (2022) Trường Đại học Võ Trường Toản

4.1.4.2 Tài liệu tham khảo

1 Bộ Y tế (2012), Nhãn khoa tập I, II, III, NXB Y học.

2 Nika Bagheri, Brynn N Wajda (2017), The Wills Eye Manual, 7th edition, Wolters

Kluwer, Philadelphia

3 Duane (2009), Duan’s Ophthalmology, Lippincott Williams & Wilkins.

4 Jack J Kanski (2011), Clinical Ophthalmology, Elsevier.

5 Roger S, Adam H (2007), Rapid Diagnosis in Ophthalmology Retina, Mosby.

6 Schuman, Joel S (2007), Rapid Diagnosis in Ophthalmology Lens and Glaucoma,

Mosby

7 Vaughan & Asbury Anatomy & Embryology of the Eye 2007 In Vaughan &

Asbury's General Ophthalmology,17th Edition

4.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực thamgia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cầngiải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

4.2 Nội dung chính

4.2.1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC ĐỤC THỂ THỦY TINH

Trang 11

4.2.1.1 Đại cương về thể thủy tinh

- Thể thủy tinh là một thấu kính hội tụ trong suốt, hai mặt lồi

- Về mặt khúc xạ, có giá trị là + 20D trong tổng công suất hội tụ của mắt

- Kích thước: dày khoảng 4mm, đường kính ngang khoảng 9mm

- Thể thủy tinh bình thường là một cấu trúc không có mạch máu và không mạch bạch huyết

- Cấu trúc thể thủy tinh gồm 3 phần:

+ Bao thể thủy tinh: là màng ngoài cùng, đó là màng bán thấm đối với nước và chất

điện giải

+ Nhân và vỏ: ngay sau bao trước thể thủy tinh là một lớp đơn tế bào biểu mô, đó là lớp

tế bào biểu mô tăng sinh, luôn sinh ra các sợi thể thủy tinh, các tế bào không tự mất đi

và những sợi mới sinh ra nhiều lên và dồn ép các sợi cũ, sợi càng cũ thì càng nằm trung tâm hơn Các sợi cũ nhất được sinh ra trong thời kỳ phôi thai tồn tại ở trung tâm của thể thủy tinh, các sợi mới nhất ở ngoài cùngvà hình thành nên lớp vỏ thể thủy tinh

- Ở điều kiện bình thường, thể thủy tinh có: 65% nước, 35% Protein, it muối khoáng (K+,

Na+, Ca+,…), Axít ascorbie, Glutathione

- Đục thể thủy tinh được hình thành do giảm sự cung cấp oxy, giảm lượng prôtêin, K+, và tăng lượng nước, tăng nồng độ Na+, Ca+, axít ascorbic Không còn Glutathion

- Chức năng chủ yếu của thể thủy tinh là điều tiết, làm cho mọi vật bất kỳ ở cự ly nào cũng có hình ảnh xuất hiện ở võng mạc, nên nhìn xa và nhìn gần đều rõ Khoảng 40 tuổi, lực điều tiết giảm dần đưa đến tình trạng lão thị

4.2.1.2 Tỷ lệ mắc bệnh đục thể thủy tinh

- Bốn nguyên nhân chủ yếu gây mù trên thế giới:

+ Đục thể thủy tinh

Trang 12

+ Mắt hột

+ Onchocercose

+ Nhuyễn giác mạc do thiếu Vitamin A

- Đặc điểm của đục thể thủy tinh:

+ Là nguyên nhân gây mù lòa hàng đầu trên thế giới và Việt Nam

+ Xuất hiện ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trên 50 tuổi

 50% từ 65 tuổi -> 74 tuổi

 70% trên 75 tuổi

- Phụ nữ chiếm 2/3 trường hợp

- Ở Việt Nam, theo tài liệu điều tra (1986 – 1987) có:

+ 93.39% đục thể thủy tinh tuổi già

+ 4.87% đục thể thủy tinh bệnh lý

+ 1.13% đục thể thủy tinh do chấn thương

+ 0.61% đục thể thủy tinh bẩm sinh

- Các yếu tố nguy cơ

+ Tiếp xúc thường xuyên với tia tử ngoại

+ Ánh sáng của tia chớp, tia hàn, tia X, radium

+ Ăn uống cũng giữ một vai trò đáng kể trong nguyên nhân sinh bệnh của đục thể thủytinh

4.2.2 TRIỆU CHỨNG VÀ CÁC HÌNH THÁI ĐỤC THỂ THỦY TINH

4.2.2.1 Triệu chứng

4.2.2.1.1 Triệu chứng cơ năng

- Thị lực giảm: bệnh nhân có cảm giác nhìn qua một màn sương hoặc một lớp sương mù Thị lực giảm có đặc điểm là tiến triển từ từ, kéo dài vài tháng đến vài năm (Hình 4.1)

Trang 13

Hình 4.1 Thị lực giảm trong đục thể thuỷ tinh

- Lóa mắt: nhiều bệnh nhân không chịu đựng được đối với ánh sáng ban ngày hoặc đèn pha trước mặt

- Cận thị giả: do sự phát triển của xơ cứng nhân thể thủy tinh, do đó sẽ làm tăng thêm công suất khúc xạ của thể thủy tinh và gây nên tình trạng cận thị từ nhẹ đến trung bình Hậu quả là độ lão thị sẽ giảm, bệnh nhân sẽ cảm thấy nhìn gần dễ dàng hơn mà không cần mang kính khi đọc sách

- Song thị một mắt: do mức độ tiến triển của thể thủy tinh không đồng đều Song thị này không thể điều chỉnh được bằng kính đeo mắt, kính tiếp xúc hoặc lăng kính

- Không đỏ, không đau nhức, không cộm xốn

4.2.2.1.2 Triệu chứng thực thể: Chủ yếu là quan sát lỗ đồng tử.

- Lỗ đồng tử: đục trắng một phần hoặc toàn bộ (Hình 4.2)

- Để khám chính xác nên nhỏ thuốc dãn đồng tử (Mydriacyl, Néosynephrine,…):

+ Đánh giá tình trạng đục thể thủy tinh như thế nào

+ Soi ánh đồng tử: thấy tối đen hay ánh đồng tử không còn màu hồng

+ Soi đáy mắt được hay không

- Các phần khác của mắt:

+ Giác mạc: trong suốt

Trang 14

+ Tiền phòng: sâu, sạch

+ Đồng tử: tròn, phản xạ ánh sáng (+)

+ Mống mắt: nâu bóng

Hình 4.2 Đục vỏ thể thuỷ tinh 4.2.2.2 Các hình thái đục thể thủy tinh

4.2.2.2.1 Đục thể thủy tinh trong tuổi già

- Là một nguyên nhân rất thường gặp gây giảm thị lực ở người già

- Bệnh sinh của đục thể thủy tinh tuổi già là do nhiều yếu tố và chưa rõ ràng

- Đối với người già, thể thủy tinh sẽ tăng trọng lượng và thể tích, đồng thời làm giảm khả năng điều tiết

Đục thể thủy tinh tuổi già chia làm 3 loại:

a Đục nhân thể thủy tinh

- Thường tiến triển chậm, ở cả hai mắt, nhưng có thể không cân đối

- Đục nhân thể thủy tinh điển hình sẽ ảnh hưởng đến thị lực nhìn xa nhiều hơn thị lực nhìn gần Đôi khi tạo ra một cận thị giả, do đó khi nhìn gần sẽ dễ dàng hơn mà không cần mang kính nhìn gần (Hình 4.3)

Trang 15

Hình 4.3 Đục nhân thể thuỷ tinh

b Đục vỏ thể thủy tinh

- Đục vỏ thể thủy tinh luôn luôn ở hai mắt, thường không cân xứng

- Ảnh hưởng của đục vỏ thể thủy tinh đối với trục thị giác rất khác nhau, tùy thuộc vào vị trí đục vỏ thể thủy tinh Tuy nhiên, triệu chứng thường gặp nhất làhoa mắt, nhất là khi gặp ánh sáng mạnh

- Đục vỏ thể thủy tinh tiếp tục tiến triển sẽ làm thể thủy tinh căng phồng dễ đưa đến tăng nhãn áp thứ phát

c Đục thể thủy tinh dưới bao sau:

- Thường gặp ở những bệnh nhân trẻ hơn hai dạng trên

- Đối với bệnh nhân bị đục thể thủy tinh dưới bao sau, khi ra ánh sáng sẽ bị nhìn

mờ hơn, và ở trong tối thì sẽ nhìn rõ hơn

- Thường khó phát hiện đục thể thủy tinh dưới bao sau, cần phải dãn đồng tử to

và nên khám bằng sinh hiển vi

Để phân biệt 3 hình thái trên, tốt nhất là khám bằng sinh hiển vi (đèn khe) với điều kiện

đã dãn đồng tử

4.2.2.2.2 Đục thể thủy tinh bệnh lý

Có thể do nguyên nhân tại mắt hoặc toàn thân

a Đục thể thủy tinh do nguyên nhân tại mắt

Trang 16

- Viêm màng bồ đào dù bất kỳ do nguyên nhân nào cũng có thể gây đục thể thủy tinh

Sau viêm màng bồ đào, đục thể thủy tinh có thể xảy ra sớm hoặc muộn

Nguyên nhân: do dính mống mắt vào mặt trước thể thủy tinh hoặc do sắc tố hoặc những

đám xuất tiết làm tổn thương thể thủy tinh

Điều trị: phẫu thuật, nhưng kết quả dè dặt.

- Cận thị nặng: xảy ra như đục thể thủy tinh do tuổi già nhưng thường xảy ra sớm hơn

Đa số là đục nhân thể thủy tinh Đối với người cận thị nặng, giảm thị lực còn do tổn thương hắc võng mạc

b Đục thể thủy tinh do nguyên nhân toàn thân:

- Đục thể thủy tinh do bệnh đái tháo đường: Tăng đường huyết làm cho bằng cách khuếch tán, khi hàm lượng glucose tăng trong thủy dịch sẽ làm tăng hàm lượng glucose trong thể thủy tinh Một phần glucose sẽ bị chuyển hóa thành sorbitol, là một chất không được chuyển hóa, mà sẽ tồn tại trong thể thủy tinh, chất này sẽ kết hợp với nước làm cho các sợi thể thủy tinh phồng lên, làm ảnh hưởng đến công suất khúc xạ của thể thủy tinh

- Đối với người bị đái tháo đường, lão thị sẽ xuất hiện sớm hơn người bình thường

- Đục thể thủy tinh cũng là một trong những nguyên nhân thường gặp gây tổn hại thị lực đái tháo đường

- Đặc tính của đục thể thủy tinh do đái tháo đường ở người trẻ: xuất hiện đột ngột và tiến triển nhanh

- Đặc tính của đục thể thủy tinh do đái tháo đường ở người già: thường gặp ở lứatuổi trẻ hơn so với những người đục thể thủy tinh không đái tháo đường

Về hình thái lâm sàng không có gì đặc biệt so với đục thể thủy tinh tuổi già

Trang 17

- Đục thể thủy tinh do giảm canxi huyết: thường xảy ra ở cả hai mắt Biểu hiện

là những châms đục óng ánh ở mặt trước và mặt sau của thể thủy tinh, có thể được duy trì ổn định trong một thòi gian dài hoặc có thể trở thành đục vỏ hoàn toàn

- Đục thể thủy tinh do thuốc:

+ Corticosteroid: dùng lâu dài, dù là bằng đường toàn thân hoặc tại chỗ đều

có thể gây đục thể thủy tinh

+ Phenothiazine (thuốc hướng tâm thần): các phenothiazine có thể gây ra những lắng đọng sắc tố trước thể thủy tinh

+ Một số thuốc tim mạch: methydopa, nifedipin,…

4.2.2.2.3 Đục thể thủy tinh do chấn thương

Nguyên nhân:

- Trực tiếp: vết thương thường xuyên nhãn cầu làm rách bao thể thủy tinh hoặc

do dị vật nội nhãn

- Gián tiếp: ánh sáng của tia hàn, tia X, …

Chẩn đoán dễ: trong những trường hợp mới xảy ra chấn thương

Chẩn đoán khó khăn: trong những trường hợp chấn thương lâu ngày hoặc không rõ

ràng Do đó, phải khai thác bệnh sử cận thận

Lưu ý: tìm dị vật nội nhãn bằng X quang, siêu âm,… nhất là ở người trẻ tuổi bị đục thể

thủy tinh

a Đục thể thủy tinh do chấn thương đụng dập nhãn cầu:

Có thể gây ra đục thể thủy tinh nhanh chóng hoặc âm ỉ kéo dài, đục thể thủy tinh có thể chỉ xảy ra ở một phần hoặc toàn bộ thể thủy tinh

Biểu hiện:

Trang 18

- Chấn thương đụng dập đôi khi làm cho sắc tố từ viền đồng tử in lên mặt trước

thể thủy tinh (vòng Vossius), không ảnh hưởng đến thị lực, nhưng chứng tỏ cho biết là có chấn thương ở mắt

- Có thể lúc đầu là một vết đục có dạng hình sao, sau đó phát triển thành đục thể

thủy tinh toàn bộ

b Đục thể thủy tinh chấn thường xuyên nhãn cầu:

Thường gây đục vỏ thể thủy tinh ở vị trí bị rách, tiến triển dẫn đến đục thể thủy tinh hoàn toàn

c Đục thể thủy tinh do một số chấn thương khác:

- Đục thể thủy tinh do bức xạ: thường là những chấm đục trong bao sau tiến triển

thành đục thể thủy tinh hoàn toàn Thời gian tiến triển kéo dài

- Đục thể thủy tinh do tia hồng ngoại: thường gặp ở thợ thổi thủy tinh; là do sự

tiếp xúc của mắt với tia hồng ngoại và nhiệt độ cao trong thời gian dài

- Đục thể thủy tinh do tia tử ngoại (phơi nắng kéo dài): đã có nhiều bằng chứng

cho thấy tiếp xúc lâu dài với tia tử ngoại dễ có nguy cơ đục vỏ thể thủy tinh

- Đục thể thủy tinh do hóa chất: chủ yếu là do bỏng chất kiềm Đục vỏ thể thủy

tinh có thể xảy ra nhanh chóng hoặc tiến triển lâu dài

- Đục thể thủy tinh do điện: điện giật có thể làm đông prôtêin và gây ra đục thể

thủy tinh

d Điều trị:

- Điều trị chính yếu là phẫu thuật lấy thể thủy tinh và đặt thể thủy tinh nội nhãn.Khi chỉ định phẫu thuật phải lưu ý:

- Kiểm tra dị vật nội nhãn

- Phản ứng viêm nhiễm của mắt, phải đảm bảo đã được điều trị nội khoa ổn định

4.2.2.2.4 Đục thể thủy tinh bẩm sinh

Trang 19

Đục thể thủy tinh bẩm sinh là những hình thái đục thể thủy tinh đang tiến triển hay đã phát sinh từ thời kỳ bào thai và được phát hiện sau khi sinh.

a Nguồn gốc và bệnh sinh: chưa rõ.

b Yếu tố nguy cơ:

- Cha mẹ mắc bệnh giang mai

- Đồng huyết thống giữa cha và mẹ

- Mẹ mắc bệnh Rubeola trong 3 tháng đầu thai kỳ

c Lâm sàng: có thể xảy ra ở một mắt hoặc cả hai mắt.

- Phải khai thác tỉ mỉ bệnh sử của cha và mẹ

- Lý do cha mẹ đưa trẻ đi khám bệnh

+ Thị lực kém phát triển (không nhìn theo đồ chơi, ánh mắt của mẹ,…)

+ Lé

+ Rung giật nhãn cầu

+ Đồng tử có màu khác lạ, thường là màu trắng (Hình 4.4)

Trang 20

Hình 4.4 Đục thuỷ tinh thể bẩm sinh (mắt phải)

e Hình thái lâm sàng:

- Đục một phần thể thủy tinh:

+ Đục bao trước thể thủy tinh

+ Đục vỏ thể thủy tinh

+ Đục nhân thể thủy tinh

- Đục toàn bộ thể thủy tinh

f Điều trị:

- Phải phẫu thuật càng sớm càng tốt, lý tưởng nhất là phẫu thuật trước 3 tháng tuổi Nếu đục thể thủy tinh một mắt, phải phẫu thuật trong 2 tháng sau sinh để tránh nhược thị Nếuđục thể thủy tinh hai mắt ảnh hưởng nhiều đến thị lực, cũng nên tiến hành phẫu thuật sớm

- Hướng dẫn cha mẹ của trẻ biết cách chăm sóc mắt và chính cha mẹ là yếu tố quan trọng trong quá trình điều trị nhược thị

4.2.3 TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

- Bệnh đục thể thủy tinh không thể tiên lương được về thời gian và cũng như mức độ đục của thể thủy tinh

- Dạng đục thể thủy tinh vỏ thường tiến triển nhanh, gây đục toàn bộ thể thủy tinh và ngấm nước nhiều nên sẽ thể thủy tinh phồng to, đẩy mống mắt ra trước, hậu quả gây tăng nhãn áp thứ phát Một hình thái khác, đục vỏ thể thủy tinh lâu ngày làm cho bao thể thủy tinh dễ vỡ, khi đó nhân sẽ thoát ra tiền phòng hoặc rơi vào khối pha lê thể gây tăng nhãn

áp hoặc kích thích gây viêm màng bồ đào Đôi khi lớp vỏ thể thủy tinh bị hóa lỏng và nhân thể thủy tinh sẽ rơi xuống đáy bao thể thủy tinh (Đục thể thủy tinh Morgagni)

- Dạng đục nhân thể thủy tinh thì có thể kéo dài gây nên tình trạng thị lực rất kém ảnh hưởng đến lao động và sinh hoạt của người bệnh rất nhiều

Trang 21

4.2.4 ĐIỀU TRỊ

4.2.4.1 Điều trị bằng thuốc: trong giai đoạn chưa có chỉ định phẫu thuật.

- Hiện nay không có phương pháp nào hay thuốc nào có thể làm ngăn chặn quá trình tiến triển của đục thể thủy tinh Một số dược phẩm đã được giới thiệu nhưng thực sự hiệu quả vẫn chưa rõ ràng như: Vitreolent, Quinax, Catacol,…

- Đối với những trường hợp đục thể thủy tinh có triệu chứng “giả cận thị”, chúng ta tiến hành thử kính và cho bệnh nhân đeo kính tạm thời để cải thiện một phần thị lực, giúp chongười bệnh sinh hoạt dễ dàng hơn

4.2.4.2 Điều trị bằng phẫu thuật

4.2.4.2.1 Chỉ định: khi thị lực giảm đến mức độ làm cho lao động và sinh hoạt gặp khó

khăn thì mổ

4.2.4.2.2 Khám trước mổ:

- Khám nhãn cầu: Mức độ đục thể thủy tinh nhiều hay ít Giữa mức độ đục thể thủy tinh

và giảm thị lực phải tương xứng với nhau

- Khám phần phụ của nhãn cầu: phải điều trị triệt để bệnh lý phần phụ trước khi phẫu

thuật lấy thể thủy tinh

+ Kết mạc: có viêm nhiễm không?

+ Mi mắt: có lông xiêu hay lông quặm không?

+ Lệ đạo: có bị viêm mủ túi lệ không?

- Khám phần phụ cần:

+ Tai mũi họng: có viêm xoang không?

+ Răng hàm mặt: có viêm nhiễm gì không?

- Khám toàn thân:

+ Phải khám tim mạch, chú ý đến huyết áp và các bệnh tim mắc phải

Trang 22

+ Khai thác bệnh sử về đái tháo đường và nên kiểm tra đường huyết trước khi phẫu thuật lấy thể thủy tinh.

+ Chú ý đến phổi tắc nghẽn, các bệnh chảy máu

4.2.4.2.3 Tiên lượng:

- Khi đã có chỉ định phẫu thuật lấy thể thủy tinh, ta phải đặt vấn đề mắt mổ ra có sáng hay không? Tiên lượng tốt giúp bệnh nhân an tâm, và chính vấn đề tiên lượng giúp thầy thuốc nhãn khoa tránh được nhiều rắc rối về mặt pháp lý về sau

- Tiên lượng căn cứ vào:

+ Phản xạ ánh sáng của đồng tử (+)

+ Hướng ánh sáng 4 phía (trên, dưới, phải, trái): bệnh nhân phải trả lời đúng tất cả các hướng của ánh sáng (hoặc đèn khám) Nếu chỉ cần một hướng nào đó không nhận thức được ánh sáng cũng là tiên lượng xấu

+ Một số xét nghiệm cần thiết để giúp tiên lượng tốt hơn: siêu âm B, điện võng mạc (ERG),…

4.2.4.2.4 Các phương pháp phẫu thuật

- Phẫu thuật lấy thể thủy tinh trong bao: lấy đi toàn bộ thể thủy tinh Sau đó, bệnh nhân

phải đeo kính bên ngoài mới có thể phục hồi được thị lực

- Phẫu thuật lấy thể thủy tinh ngoài bao và đặt thể thủy tinh nhân tạo (IOL): đây là

phương pháp mới, đã được ứng dụng từ lâu trên thế giới và ở Việt Nam đã được thực hiện hơn 10 năm nay Kết quả nói chung rất tốt, bệnh nhân được phục hồi thị lực rất cao

- Phẫu thuật lấy thể thủy tinh bằng phương pháp nhũ tương hóa thể thủy tinh emulsification), kết hợp với đặt thể thủy tinh nhân tạo: đây là phương pháp tiến bộ nhất

(Phaco-hiện nay, giúp cho bệnh nhân được phục hồi thị lực tối đa, tránh được nhiều biến chứng

4.2.5 PHÒNG CHỐNG MÙ LÒA DO ĐỤC THỂ THỦY TINH

Trang 23

- Đục thể thủy tinh là một bệnh điều trị được và tỉ lệ thành công hơn 90% Do đó, chúng

ta cần phải tuyên truyền vận động nhân dân đi khám mắt khi có triệu chứng nhìn mờ để sớm phát hiện đục thể thủy tinh

- Huấn luyện cán bộ y tế cơ sở biết khám và phát hiện đục thể thủy tinh để tham gia vào các chương trình phòng chống mù lòa ở địa phương

CHƯƠNG 5 CHẨN ĐOÁN CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY ĐỎ MẮT

5.1 Thông tin chung

5.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về các đặc điểm, tính chất đỏ mắt của một số bệnhthường gặp

5.1.2 Mục tiêu học tập

1 Trình bày được các hình thái lâm sàng và các nguyên nhân gây đỏ mắt

2 Phát hiện được các tổn thương trong các hình thái đỏ mắt.

3 Nêu được xử trí ban đầu của một số nguyên nhân đỏ mắt thường gặp.

5.1.3 Chuẩn đầu ra

Áp dụng kiến thức để nắm được các vấn đề trong trường hợp đỏ mắt, đưa ra chẩn đoán chính xác về các bệnh gây đỏ mắt

Trang 24

5.1.4 Tài liệu giảng dạy

5.1.4.1 Giáo trình

Giáo trình Mắt (2022) Trường Đại học Võ Trường Toản

5.1.4.2 Tài liệu tham khảo

1 Bộ Y tế (2012), Nhãn khoa tập I, II, III, NXB Y học.

2 Nika Bagheri, Brynn N Wajda (2017), The Wills Eye Manual, 7th edition, Wolters

Kluwer, Philadelphia

3 Duane (2009), Duan’s Ophthalmology, Lippincott Williams & Wilkins.

4 Jack J Kanski (2011), Clinical Ophthalmology, Elsevier.

5 Roger S, Adam H (2007), Rapid Diagnosis in Ophthalmology Retina, Mosby.

6 Schuman, Joel S (2007), Rapid Diagnosis in Ophthalmology Lens and Glaucoma,

Mosby

7 Vaughan & Asbury Anatomy & Embryology of the Eye 2007 In Vaughan &

Asbury's General Ophthalmology,17th Edition

5.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực thamgia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cầngiải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

5.2 Nội dung chính

5.2.1 GIẢI PHẪU HỆ THỐNG MẠCH MÁU KẾT MẠC

Kết mạc được cấp máu từ những nguồn sau đây:

- Cấp máu cho kết mạc mi có nguyên ủy là cung mí ngoại biên và cung bờ mí

- Cung mạch nông của động mạch mi trước tạo thành động mạch kết mạc trước, thông nối với những mạch máu kết mạc sau (xuất phát từ cung mạch ngoại biên)

- Nhánh xuyên của động mạch mi trước xuyên qua củng mạc vào cơ thể mi góp phần tạo

ra cung động mạch mống mắt lớn

5.2.2 PHÂN LOẠI ĐỎ MẮT

Trang 25

- Đỏ mắt kiểu cương tụ kết mạc: đỏ sậm ở cùng đồ và nhạt màu dần khi đến gần rìa

giác – củng mạc Khi nhỏ thuốc co mạch như Epinephrine 0.1% mạch máu kết mạc sẽ co lại và cương tụ sẽ biến mất Đó là do các mạch máu của hệ mạch kết mạc nông bị cương

tụ do viêm; thường gặp trong viêm kết mạc

- Đỏ mắt kiểu cương tụ rìa: đỏ sậm ở quanh rìa và nhạt dần khi đến cùng đồ Thuốc co

mạch không có tác dụng; đó là do các mạch máu của hệ mạch kết mạc sâu bị cương tụ doviêm Loại đỏ mắt này thường gặp trong các bệnh nặng như: glôcôm, viêm mống mắt, viêm mống mắt – thể mi, viêm loét giác mạc

- Ngoài ra còn có loại đỏ mắt kèm theo phù nề kết mạc, thường gặp trong viêm kết mạc

dị ứng, viêm bao Tenon

5.2.3 CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG

Tình trạng đỏ mắt thường được phân ra theo thứ tự từ nhẹ đến nặng dựa vào sự xuất hiện của 3 dấu hiệu: đỏ mắt, đau và giảm thị lực

5.2.3.1 Đỏ mắt, không đau, không giảm thị lực

5.2.3.1.1 Xuất huyết dưới kết mạc

- Chúng ta có thể nhận thấy tình trạng đỏ mắt khu trú hay lan tỏa ở kết mạc (Hình 5.1)

Hình 5.1 Xuất huyết dưới kết mạc

- Chúng ta cần thiết phải xác định có xuất huyết hay không, nhất là khi xuất huyết dưới kết mạc do chấn thương (Hình 5.2)

Trang 26

Hình 5.2 Xuất huyết dưới kết mạc do chấn

thương kèm xuất huyết tiền phòng

- Có nhiều tình huống chấn thương gây ra xuất

huyết dưới kết mạc; có thể gặp như chấn

thương trực tiếp nhãn cầu có kèm dị vật (Hình

5.3) hay tình trạng bỏng mắt Chấn thương

gián tiếp vùng hàm mặt, sọ não cũng có thể

kèm theo xuất huyết dưới kết mạc

Hình 5.3 Xuất huyết dưới kết mạc do chấn thương kèm dị vật ở kết mạc rìa

- Ngoài ra khi tăng áp lực hệ tĩnh mạch như: chấn thương ngực, sinh khó có thể gây xuất huyết dưới kết mạc

- Ở những bệnh nhân có bệnh lý về máu, cao huyết áp, đái tháo đường đôi khi cũng có biến chứng xuất huyết dưới kết mạc

Hình 5.4 Viêm kết mạc có giả mạc ở mi trên

Trang 27

- Cuối cùng, xuất huyết dưới kết mạc có thể tự phát do thành mạch dễ vỡ.

Điều trị: Máu có thể tự hấp thu trong vòng 1 – 2 tuần nếu như không có những bệnh lý

toàn thân đi kèm

5.2.3.1.2 Viêm kết mạc

a Triệu chứng cơ năng: bệnh nhân thường than phiền như sau:

- Cảm giác cộm, nóng, ngứa, nặng mi hay mắt khó chịu như có vật lạ rơi vào trong mắt

- Cảm thấy sợ ánh sáng, khi nhìn ra sáng mắt sẽ chảy nước mắt ràn rụa Điều này có thể gặp ở một hoặc hai mắt

- Khi bệnh lan đến giác mạc, bệnh nhân có cảm giác đau tăng lên

- Mắt không mờ nếu viêm kết mạc đơn thuần không có biến chứng trên giác mạc

b Triệu chứng thực thể:

- Ghèn mắt: khi nhiễm siêu vi, ghèn thường loãng như nước Khi nhiễm vi trùng,ghèn có thể nhày hay mủ trắng sữa, vàng, xanh nhạt, đôi khi có giả mạc (Hình 5.4) Khi dị ứng, ghèn thường là bọt trắng mịn hay dạng sợi

Triệu chứng: đỏ mắt, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, cảm giác như có dị vật trong mắt, mờ

mắt nếu gây ra loạn thị giác, song thị nếu ảnh hưởng đến các cơ vận nhãn (Hình 5.5)

Trang 28

Hình 5.5 Mộng thịt

Điều trị: nên dự phòng bệnh có thể xảy ra ở những người sống ở miền duyên hải hay

những người lao động trong môi trường nhiều nắng, hay nhiều cát bụi và gió bằng cách mang kính mát chống tia cực tím Tuyên truyền cho nhân dân biết làm vệ sinh mắt bằng cách nhỏ nước muối NaCl 0.9% Phẫu thuật chỉ đặt ra khi ảnh hưởng đến thị lực, vận nhãn nên giải thích kỹ lưỡng về khả năng tái phát của bệnh

5.2.3.2 Đỏ mắt, đau nhức, không giảm thị lực

5.2.3.2.1 Viêm thượng củng mạc

a Viêm thượng củng mạc đơn thuần: đây là một phản ứng viêm lành tính ở người

trẻ, có xu hướng tự giảm đi sau 7 – 10 ngày và hay tái phát

- Triệu chứng cơ năng: chảy nước mắt trong và sợ ánh sáng, thường không nhìn

mờ, không có ghèn

- Triệu chứng thực thể: mạch máu cương tụ và phù kết mạc ở một khu vực hay

lan tỏa khắp bề mặt nhãn cầu Các loại thuốc co mạch không có tác dụng

b Viêm thượng củng mạc dạng hạt: 5% bệnh nhân có bệnh của hệ tạo keo như

viêm khớp dạng thấp, 7% bệnh nhân bị nhiễm siêu vi Herpes Zoster trước đó, 3% bệnh nhân có bệnh Gout Tuy nhiên, thường khó xác định nguyên nhân gây ra viêm thượng củng mạc

Trang 29

- Triệu chứng cơ năng: chảy nước mắt và sợ ánh sáng nhưng nặng nề hơn, có

khoảng 7% có thể gây ra viêm màng bồ đào

5.2.3.2.2 Viêm củng mạc

- Viêm củng mạc có thể dẫn đến hủy hoại tổ chức trầm trọng, gây đau nhức và có thể gâygiảm thị lực (Hình 5.7)

Trang 30

Hình 5.7 Viêm củng mạc

- Thường gặp phụ nữ, tuổi 40 – 60 và có bệnh toàn thân

- 50% bệnh gặp ở hai mắt với triệu chứng chảy nước mắt và sợ ánh sáng

- 95% là viêm củng mạc trước, trong đó viêm củng mạc lan tỏa chiếm khoảng 40% (dạng nhẹ nhất), viêm củng mạc dạng hạt chiếm khoảng 45%

- Viêm củng mạc hoại tử hiếm gặp, đau nhiều và kèm theo triệu chứng viêm trầm trọng hơn Dạng này có thể dẫn đến mỏng củng mạc và thủng nhãn cầu

5.2.3.2.3 Viêm bao Tenon

Triệu chứng đỏ mắt kèm theo phù nề kết mạc nhãn cầu Đôi khi, kết mạc nhãn cầu lồi ra ngoài khe mi Vận nhãn ít bị hạn chế Nếu có hạn chế vận nhãn có thể có kết hợp với viêm tổ chức hốc mắt Thị lực thường không bị ảnh hưởng

5.2.3.2 Đỏ mắt, đau nhức, giảm thị lực

Khi bệnh nhân có cả 3 dấu chứng này, chúng ta phải tìm những bệnh lý nặng ở mắt có thể

mù mắt

5.2.3.2.1 Glôcôm góc đóng cấp

- Triệu chứng cơ năng: bệnh nhân có cảm giác đau nhức trong mắt, đôi khi đau quanh

nhãn cầu hay lan ra đến nửa đầu cùng bên Mắt nhìn mờ và khi nhìn vào nguồn sáng bệnh

Trang 31

nhân thấy quầng nhiều màu sắc Bệnh nhân cảm thấy buồn nôn và nôn; đôi khi đau quặn bụng.

+ Nhãn áp sờ tay căng, đôi khi cứng như sờ vào viên bi bằng gỗ

- Chẩn đoán xác định: dựa vào soi góc tiền phòng ở tuyến chuyên khoa thấy góc tiền

phòng đóng

Hình 5.8 Glôcôm góc đóng cấp

Sơ cứu:

- Thuốc nhỏ co đồng tử: Pilocarpin 1 – 2% nhỏ 4 lần/ngày

- Dùng thuốc ức chế tiết thủy dịch: Acetazolamide 0.25g 2 – 4 viên/ngày Chú ý

bù thêm kali bằng thuốc hay chế độ ăn

- Giảm đau, an thần

Trang 32

5.2.3.2.2 Viêm loét giác mạc

- Triệu chứng cơ năng: lúc đầu mắt cộm, xốn, cảm giác như có dị vật dưới mi; sau đau

lan ra cả hốc mắt Khi nhìn ra ánh sáng, mi mắt co quắp và chảy nước mắt ràn rụa Nhìn

mờ tùy theo vị trí và độ trầm trọng của tổn thương trên giác mạc

- Triệu chứng thực thể:

+ Mi sưng nề

+ Kết mạc đỏ, cương tụ mạnh ở vùng rìa màu đỏ tím

+ Các tổn thương ở giác mạc: thẩm lậu quanh vết loét màu xám, mờ đục, nhuộm

Fluorescein tổn thương bắt màu xanh lá cây lợtdưới ánh sáng xanh Cobalt (Hình 5.9).

Hình 5.9 Loét giác mạc do Herpes

+ Tiền phòng mất tính trong suốt so thủy dịch bị đục, đôi khi có mủ vô trùng ở tiền phòng

+ Mống mắt sắc bóng bình thường

- Các xét nghiệm: soi tươi, nhuộm Gram, nuôi cấy và kháng sinh đồ.

- Sơ cứu: thuốc nhỏ mắt kháng sinh, giảm đau, an thần Chống chỉ định: thuốc nhỏ

corticosteroid Chuyển tuyến chuyên khoa

5.2.3.2.3 Viêm mống mắt thể mi (Viêm màng bồ đào trước)

Trang 33

- Triệu chứng cơ năng: tam chứng cổ điển của viêm màng bồ đào trước gồm đau, đỏ và

sợ ánh sáng

- Triệu chứng thực thể:

+ Cương tụ rìa, không giảm khi nhỏ thuốc co mạch

+ Tủa nhỏ sau giác mạc và fibrin rải rác trên nội mô giác mạc (Hình 5.10) Giác mạc

có thể bị phù cấp tính do loạn năng nội mô

Hình 5.10 Tủa sau giác mạc trong viêm màng bồ đào

+ Tiền phòng có phản ứng viêm dữ dội, có tế bào viêm ở nhiều mức độ Trường hợp nặng có thể có thể fibrin đóng cục trong thủy dịch và có mủ tiền phòng

+ Đôi khi fibrin tạo thành một màng nằm ngang đồng tử, hay bít kín đồng tử khiến chomống mắt bị đẩy phồng lên (mống cà chua)

+ Mạch máu mống mắt có thể bị dãn; đôi khi gây ra xuất huyết tiền phòng tự phát.+ Có thể xuất hiện những tế bào viêm ở dịch kính trước

- Sơ cứu:

+ Thuốc nhỏ Atropin 1%

+ Thuốc nhỏ kháng viêm corticosteroid hay NSAID

+ Giảm đau, an thần

+ Chuyển tuyến chuyên khoa

5.2.3 HƯỚNG XỬ TRÍ CHUNG CHO CÁC TÌNH TRẠNG ĐỎ MẮT

Trang 34

Bảng tóm tắt chẩn đoán phân biệt các bệnh đỏ mắt thường gặp:

Rát, cộmnhư có cát

Bình thường,hay ít Bình thường

Kháng sinhChống dị ứng

Bình thường

 ít Bình thường

CorticosteroidNSAIDS

Kháng sinhChống virusDãn đồng tử

Dãn đồng tửcorticosteroidNSAID

Glôcôm cấp +++

Phù giácmạc lan tỏa

PilocarpinLaserPhẫu thuật

Trang 35

CHƯƠNG 6 VIÊM KẾT MẠC CẤP

6.1 Thông tin chung

6.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về khái niệm viêm kết mạc, các hình thái lâm sàng,các đặc điểm lâm sàng của từng hình thái cũng như chẩn đoán và điều trị viêm kết mạc

6.1.2 Mục tiêu học tập

1 Trình bày được các nguyên nhân và triệu chứng lâm sàng của viêm kết mạc.

2 Chẩn đoán được bệnh viêm kết mạc và điều trị được viêm kết mạc thông thường.

3 Hướng dẫn biện pháp phòng bệnh và phòng tránh lây lan.

6.1.3 Chuẩn đầu ra

Trang 36

Áp dụng kiến thức để nắm được các vấn đề về khái niệm, các hình thái lâm sàng, triệuchứng của bệnh viêm kết mạc để áp dụng trong việc thăm khám và đưa ra chẩn đoántrong từng trường hợp cụ thể

6.1.4 Tài liệu giảng dạy

6.1.4.1 Giáo trình

Giáo trình Mắt (2022) Trường Đại học Võ Trường Toản

6.1.4.2 Tài liệu tham khảo

1 Bộ Y tế (2012), Nhãn khoa tập I, II, III, NXB Y học.

2 Nika Bagheri, Brynn N Wajda (2017), The Wills Eye Manual, 7th edition, Wolters

Kluwer, Philadelphia

3 Duane (2009), Duan’s Ophthalmology, Lippincott Williams & Wilkins.

4 Jack J Kanski (2011), Clinical Ophthalmology, Elsevier.

5 Roger S, Adam H (2007), Rapid Diagnosis in Ophthalmology Retina, Mosby.

6 Schuman, Joel S (2007), Rapid Diagnosis in Ophthalmology Lens and Glaucoma,

Mosby

7 Vaughan & Asbury Anatomy & Embryology of the Eye 2007 In Vaughan &

Asbury's General Ophthalmology,17th Edition

6.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực thamgia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cầngiải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

6.2 Nội dung chính

6.2.1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ

Viêm kết mạc là một bệnh lý thường gặp trong nhãn khoa Nguyên nhân gây bệnh có thể

do vi trùng, siêu vi hoặc dị ứng Viêm kết mạc nhiễm trùng có khả năng lây lan mạnh nên

có thể tạo thành dịch bệnh

6.2.2 NGUYÊN NHÂN

Trang 37

Về mặt giải phẫu, kết mạc là lớp nằm ngoài cùng của nhãn cầu tiếp xúc thường xuyên vớimôi trường bên ngoài nên rất dễ bị lây nhiễm Nguyên nhân sinh bệnh thường gặp là do siêu vi, vi trùng, nấm và dị ứng.

- Viêm kết mạc do vi trùng: thường gặp là Staphylococcus epidermidis và

Staphylococcus auerus Ngoài ra cũng có thể do Streptococcus pneumonia, Hemophilus influenza và Moraxella lacunata

- Viêm kết mạc do siêu vi: thường là adenovirus, herpes simplex, herpes zoster,

enterovirus, coxackievirus, Epstein-Barr virus,…

6.2.4.1 Triệu chứng cơ năng

- Thường gặp nhất là đỏ mắt, không đau và không giảm thị lực

- Trong trường hợp có biến chứng viêm giác mạc nặng, bệnh nhân thường than đau nhức nhẹ và cộm xốn nhiều như có dị vật, kèm theo là mờ mắt

6.2.4.2 Chất tiết

Tùy theo tác nhân gây bệnh mà chất tiết khác nhau, thường gặp nhất là chất tiết nước trong, nặng hơn có thể gặp chất tiết mủ nhầy, mủ vàng, và giả mạc Đây là một trong những yếu tố giúp chẩn đoán sơ bộ tác nhân gây bệnh của viêm kết mạc:

- Chất tiết trong: thường gặp trong viêm kết mạc do siêu vi, dị ứng cấp

- Chất tiết nhầy: thường gặp trong viêm kết mạc dị ứng

- Chất tiết mủ vàng đặc: thường gặp trong viêm kết mạc nặng do vi trùng, vi nấm

Trang 38

6.2.4.3 Biểu hiện ở kết mạc

- Phù kết mạc: thành mạch bị viêm nặng sẽ làm thoát dịch huyết tương gây ra phù kết

mạc

- Sung huyết kết mạc (Hình 6.1): là triệu chứng rất thường gặp, không đặc hiệu trong

việc xác định căn nguyên, biểu hiện qua mạch máu kết mạc dãn, ngoằn ngoèo tập trung nhiều ở kết mạc cùng đồ giúp phân biệt với cương tụ rìa trong glôcôm và viêm mống mắtthể mi – mạch máu dãn ở sâu và tập trung nhiều ở rìa giác củng mạc

Hình 6.1 Sung huyết kết mạc

- Xuất huyết dưới kết mạc: thường do siêu vi như Adenovirus, Picornavirus, cũng có

thể do vi trùng như Streptococcus pneumonia và Hemophilus aegyptius

- Phản ứng nang (follicular reaction): là tăng sản lymphô trong nhu mô kết mạc Thường

thấy ở kết mạc cùng đồ, các nang có kích thước từ 0.5 – 5mm, với vài mạch máu nhỏ vâyquanh chân nang Tổn thương càng lâu dài thì kích thước nang càng lớn 4 nguyên nhân chính của phản ứng nang là virus, mắt hột, thuốc nhỏ mắt và hội chứng Parinaud (phản ứng nang kết mạc, hạch lympho trước tai, dưới hàm, sốt, và mệt mỏi toàn thân, thường gặp trong bệnh sốt mèo cào, lao, giang mai,…)

Trang 39

- Phản ứng nhú (papillary reaction): không đặc hiệu và ít giá trị chẩn đoán hơn phản ứng

nang do tăng sinh biểu mô kết mạc kèm thẩm nhuận nhiều tế bào viêm (lymphô bào, tương bào, bạch cầu ái toan), phân biệt với phản ứng nang ỏ chỗ nhú có mạch máu nằm ngay trung tâm và chỉ xuất hiện ở nơi biểu mô dính với tổ chức bên dưới qua màng sợi xơnhư kết mạc mi (thường nhất ở kết mạc mi trên) và kết mạc nhãn cầu cạnh rìa Trong các trường hợp viêm kéo dài như trong viêm kết mạc mùa xuân, màng sợi xơ này có thể bị nứt vỡ làm cho các nhú hòa lẫn với nhau hình thành các nhú to hơn (Hình 6.2), hoặc các nhú không lồ Phản ứng nhú có thể gặp trong mắt hột, viêm bờ mi mạn tính, viêm kết mạc dị ứng, mang kính tiếp xúc lâu dài, viêm kết mạc vùng rìa

Hình 6.2 Phản ứng nhú

- Màng ở kết mạc.

+ Giả mạc (Hình 6.3): do chất tiết dính với biểu mô kết mạc bị viêm nên có thể lột đi dễ

dàng mà không gây chảy máu Có 4 nguyên nhân chính gây giả mạc là nhiễm

Adenovirus nặng, lậu cầu, hội chứng Stevén – Johnson, viêm kết mạc dạng gỗ (giả mạc dạng miếng gỗ ở kết mạc mi hai mắt, tái đi tái lại nhiều lần, có thể kèm giả mạc ở miệng, thực quản, khí quản, âm đạo)

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2012), Nhãn khoa tập I, II, III, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhãn khoa tập I, II, III
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2012
2. Nika Bagheri, Brynn N. Wajda (2017), The Wills Eye Manual, 7th edition, Wolters Kluwer, Philadelphia Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Wills Eye Manual
Tác giả: Nika Bagheri, Brynn N. Wajda
Nhà XB: Wolters Kluwer
Năm: 2017
3. Duane (2009), Duan’s Ophthalmology, Lippincott Williams & Wilkins Sách, tạp chí
Tiêu đề: Duan’s Ophthalmology
Tác giả: Duane
Nhà XB: Lippincott Williams & Wilkins
Năm: 2009
4. Jack J. Kanski (2011), Clinical Ophthalmology, Elsevier Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Ophthalmology
Tác giả: Jack J. Kanski
Nhà XB: Elsevier
Năm: 2011
5. Roger S, Adam H (2007), Rapid Diagnosis in Ophthalmology Retina, Mosby Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rapid Diagnosis in Ophthalmology Retina
Tác giả: Roger S, Adam H
Nhà XB: Mosby
Năm: 2007
6. Schuman, Joel S (2007), Rapid Diagnosis in Ophthalmology Lens and Glaucoma, Mosby Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rapid Diagnosis in Ophthalmology Lens and Glaucoma
Tác giả: Joel S Schuman
Nhà XB: Mosby
Năm: 2007
7. Vaughan & Asbury. Anatomy & Embryology of the Eye. 2007. In .Vaughan &Asbury's General Ophthalmology,17th Edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anatomy & Embryology of the Eye
Tác giả: Vaughan, Asbury
Nhà XB: Vaughan & Asbury's General Ophthalmology
Năm: 2007

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN