Bài giảng Vật lí chất rắn - Chương 3: Khí electron tự do, mặt Fermi (Phần 2) cung cấp cho học viên những kiến thức về khí electron lượng tử (mô hình Sommerfeld); nhiệt dung của khí electron, nhiệt dung của kim loại;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1VẬT LÍ CHẤT RẮN
Phạm Đỗ Chung
Bộ môn Vật lí chất rắn – Điện tử Khoa Vật lí, ĐH Sư Phạm Hà Nội
136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Trang 2Chương 3
Khí electron tự do, mặt Fermi
1 Khí electron cổ điển (mô hình Drude)
2 Khí electron lượng tử (mô hình
Sommerfeld)
3 Nhiệt dung của khí electron, nhiệt dung
của kim loại
4 Sự dẫn điện của electron, định luật Ohm
5 Sự dẫn nhiệt của electron, định luật
Wiedemann Franz
Trang 3Gốc hình cầu cứng
Các cấu trúc xếp chặt
Gốc tương tác lẫn nhau
Các loại tinh thể (ion,…)
Gốc dao độngDao động mạng
Electron
Trang 4Sự dẫn điện của kim loại
Tại sao electron dẫn trong kim loại không cảm
nhận được trường thế do các ion dương tạo ra?
Electron dẫn không “phát hiện” được sự có mặt của ion
trong mạng tinh thể tuần hoàn Do sóng vật chất gần
như tự do với cấu trúc tuần hoàn
Electron dẫn chỉ tán xạ trên các electron dẫn khác bởi
nguyên lí Pauli
Free electron Fermi gas
Trang 52 Khí electron lượng tử (mô hình Sommerfeld)
Electron dẫn tạo thành khí electron tuân theonguyên lí Pauli, chuyển động tự do và không
Trang 6Electron trong giếng thế 1 chiều
2
Mỗi giá trị của n ứng với 1 mode – có khả
năng chứa 2 electron
Fig 2, p135, C Kittel, Introduction to Solid state physics, 8th
Trang 7Mức Fermi trong giếng thế 1 chiều
2𝑛𝐹 = 𝑁
𝜖𝐹= ℏ2
2𝑚
𝑛𝐹𝜋 𝐿
2
= ℏ2
2𝑚
𝑁𝜋 2𝐿
2
Hệ có 6 electron
Table, p135, C Kittel, Introduction to Solid state physics, 8th
Trang 8Hàm phân bố Fermi-Dirac
𝑒
𝜖−𝜇 𝑘𝐵𝑇−1
T=0K 𝜖 = 𝜖𝐹 = 𝜇: mức Fermi
T>0K 𝑓(𝜖) = 1
2 khi 𝜖 = 𝜇: thế hoá học
𝜖 − 𝜇 > 𝑘𝐵T Phân bố Fermi-Dirac chuyển
thành phân bố Boltzmann hoặc Maxwell
𝑓 𝜖 ≅ 𝑒
𝜇−𝜖
𝑘𝐵𝑇
Trang 9Hàm phân bố Fermi-Dirac
Fig 3, p136, C Kittel, Introduction to Solid state physics, 8th
Trang 10Electron trong tinh thể 3 chiều
Phương trình Schrodinger cho electron tự do
Hàm sóng của electron tự do:
Trang 11Mặt Fermi
Trạng thái cơ bản khi T = 0K trong không gian k:
electron chiếm các trạng thái nằm trong một hình cầu.
Năng lượng ứng với mặt cầu chính là năng lượng Fecmi.
Mặt Fecmi chứa N trạng thái khả dĩ của electron
𝜖𝐹 = ℏ
2
2𝑚 𝑘𝐹
2
Trang 12Mặt Fermi
Ứng với mỗi giá trị kx, ky, kz là một yếu tố thể tích
trong không gian k
Giả sử hệ có N electron:
N là số electron tự do trong tinh thể
Thừa số 2 là để tính đến hai giá trị của spin electron
𝑘𝐹 = 3𝜋2n 1/3
2 4𝜋𝑘𝐹
3/32𝜋/𝐿 3 =
𝑉3𝜋2 𝑘𝐹
Trang 13ℏ2
3/2
𝜖1/2Hàm mật độ trạng thái có thể tính gần đúng là:
𝐷(𝜖) = 𝑑𝑁
𝑑𝜖 =
3𝑁2𝜖
Trang 153 Nhiệt dung của khí electron, nhiệt dung của kim loại
Nhìn lại thuyết cổ điển:
T
kB
2 3
Nhiệt dung của electron cùng bậc với nhiệt dung
của mạng tinh thể:
B
k
2 3
E =
C =
Trang 163 Nhiệt dung của khí electron, nhiệt dung của kim loại
• Nhiệt dung riêng của kim loại (có chứa electron tự
do) lớn hơn nhiệt dung riêng của tinh thể không
dẫn điện, vì rằng trong kim loại có nhiều electron
tự do.
• Thực nghiệm lại cho thấy rằng sự đóng góp của
electron vào nhiệt dung là rất nhỏ, ở nhiệt độ
phòng chỉ vào khoảng 1/100 giá trị vừa nêu ở trên.
• Vì sao các electron tham gia vào quá trình dẫn
điện với tính chất giống như các hạt chuyển động
hoàn toàn tự do, nhưng lại không đóng góp đáng
kể vào nhiệt dung của tinh thể?
Trang 173 Nhiệt dung của khí electron, nhiệt dung của kim loại
• Ở T = 0K, các trạng thái ứng với năng lượng
𝜖 ≤ 𝜖𝐹 bị chiếm hoàn toàn.
• Ở T > 0K một số ít electron ứng với năng
lượng ở xung quanh 𝜖𝐹 thu thêm năng lượng
• 𝑇 << 𝑇𝐹 số electron thu thêm năng lượng là
rất nhỏ so với tổng số electron của kim loại
• Chỉ có những electron này tham gia vào nhiệt
dung của khí electron
Trang 183 Nhiệt dung của khí electron, nhiệt dung của kim loại
Trang 193 Nhiệt dung của khí electron, nhiệt dung của kim loại
Fig 6, p143, C Kittel, Introduction to Solid state physics, 8th
Trang 203 Nhiệt dung của khí electron, nhiệt dung của kim loại
Trang 213 Nhiệt dung của khí electron, nhiệt dung của kim loại
Với hầu hết kim loại ở nhiệt độ phòng đều có 𝑘𝐵𝑇 << 𝜖𝐹
nên có thể bỏ qua sự phụ thuộc của thế hoá vào nhiệt độ.
Trang 223 Nhiệt dung của khí electron, nhiệt dung của kim loại
Nhiệt dung của kim loại được đóng góp bởi phonon
và electron
𝐶 = 𝛾𝑇 + 𝐴𝑇3 ⟹ 𝐶
𝑇 = 𝛾 + 𝐴𝑇
2