1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhập môn Giải phẫu học - Giải phẫu người: Phần 1

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Màng này gồm hai lớp: lớp ngoài là mô sợi, lớp trong chứa các tế bào sinh xương (osteogenic cells). Màng ngoài xương giúp xương phát triển về chiều rộng.[r]

Trang 1

^ - - X 3 : ~ $

T fe itta m cvai-unr V

BỘ MÔN GIAI PHẦU

GIẢI PHẪU

M‘ (SÁCH DUNG CHO SINH VIÊN HỆ BÁC s ĩ ĐA KHOA)

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI■ ■ ■

BỘ MÔN GIẢI PHẪU

GIẢI PHẪU NGƯỜI

(DÙNG CHO S I N H V IÊ N H Ệ B Á C s ĩ ĐA KHOA)

ĐẠI HỌCTHẤINGUYỀN TRUNG IẮM HỌC LIÊU

— ■ ĩ— ~ •

NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC

HÀ NỘI - 2006

Trang 4

ĐỔNG CHỦ BIÊN:

PGS.TS Hoảng Văn Cúc

TS Nguyễn Văn Huy

BAN BIÊN SOẠN:

PGS.TS Hoàng Văn Cúc

TS Nguyễn Văn Huy

TS Ngỏ Xuân Khoa BSCKII Nguyễn Trần Quýnh BSCKII Nguyễn Xuân Thuỳ ThS Trần Sinh Vương

THƯ KÝ BIÊN SOẠN:

Chu ỵăn Tuệ Bỉnh

»n • ỉ Ị • \

Nguyễn Đức Nghĩa

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Cuốn sách giải phẫu này là tài liệu dạy/học giải phẫu chính thức được dùng cho sinh

viên theo học Chương trình Đào tạo Bác sĩ Đa khoa mà Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

năm 2001, trong đó chương trình môn giải phẫu có hai học phần được bố trí học vào năm thứ nhất, bao gồm 5 đơn vị học trình lí thuyết (75 tiết) và 3 đơn vị học trình thực hành (45 tiết) Trong khuôn khổ thời gian mà chương trình mới quy định, các mục tiêu lí thuyết của môn học, và cũng là mục tiêu của cuốn sách này, đã được xác định là: (1) Mô tả được những nét cơ bán vê' vị trí, hình thể, liên quan và cấu tạo của các bộ phận/cơ quan/liệ cơ quan của cơ thể người và (2) Nêu lên được những liên hệ về chức năng và lâm sàng thích hợp Trong các mục tiêu trên, mục tiêu 1 là mục tiêu cơ bản và hầu hết dung lượng của

sách dành cho mục tiêu này Các liên hệ chức năng và lâm sàng (mục tiêu 2) được lồng ghép trong cạc mô tả giải phẫu khi thích hợp hoặc được trình bày sau phần mô tả giải phẫu của các cấu trúc cơ thể Phần lớn các liên hệ chức năng và lâm sàng được trình bày trong

một tài liệu bổ trợ đi kèm theo cuốn sách này, cuốn Giải phẫu lâm sàng, một tài liệu tham

khảo được Vụ Khoa học và Đào tạo chấp nhận từ năm 1997

Là sách của một chuyên ngành thuộc nhóm ngành hình thái y học, sách giải phẫu người là loại sách nặng về mô tả dựa trên các hình vẽ và một hệ thống thuật ngữ chuyên ngành Một cuốn sách giải phẫu hay phải là một cuốn sách có kĩ năng mô tả tốt bằng thuật ngữ chính xác và được minh hoạ bằng các hình ảnh thích hợp Rõ ràng là việc đáp ứng đựợc tốt các yêu cầu này không phải dễ dàng vì: (i) hiện chưa có một hệ thống thuật ngữ giải phẫu tiếng Việt thống nhất trên toàn quốc, và (ii) nếu muốn các cấu trúc giải phẫu được mô tả rõ ràng và dễ hiểu, chúng cần được mô tả kĩ ở mức độ nhất định và được minh hoạ bằng nhiều hình ảnh, mà như thế thì cần tới một số lượng trang sách vượt quá mức cho phép Thực tế cho thấy, khi học giải phẫu bằng bất cứ giáo trình nào người đọc đều cần đến sự hỗ trợ của các atlas giải phẫu và các tài liệu giải phẫu khác có liên quan Để đảm bảo tính cập nhật, chúng tôi sử dụng hệ thống thuật ngữ giải phẫu quốc tế vừa được thông qua tại Sao Paolo năm 1998 và nhiều mô tả trong các sách giải phẫu tiếng Việt trước đây đã được chỉnh sửa cho phù hợp với hệ thống thuật ngữ mới Đồng thời với việc biên soạn cuốn sách này, chúng tôi đã chọn,

biên dịch và xuất bản một cuốn Atlas Giải phẫu Người và sẽ cho ra mắt cuốn Tliuật ngữ Giải phẫu Anh Việt dựa trên thuật ngữ giải phẫu quốc tế Hai cuốn sách này, cùng với cuốn Giúi phẫu lâm sủng, sẽ được coi là tài liệu bổ trợ chính thức Trong cấu trúc

cuốn sách này: phần I là các bài lý thuyết, phần II là các bài thị giáo xương, phần III là

bộ câu hỏi trắc nghiệm

Bạn đọc thân mến, do thời gian có hạn mà sách lại cần được hoàn thành sớm để kịp phục vụ, cuốn sách chắc chắn sẽ có nhiều thiết sót Tập thể tác giả mong nhận được các y kiến đóng góp của bạn đọc

Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2005

THAY MẶT BAN BIÊN SOẠN

TS N guyễn Văn H u y

Trang 6

BÀNG VIẾT TẮT

T/k Thần kỉnh Đ/m Động mạch T/m Tĩnh mạch D/c Dây chằng

Xg Xương

ĐS Đốt sống

N Ngực

TL Thắt lưng

Cg Cùng

Trang 7

MỤC LỤC■ ■

Bài 1 Đại cương về hệ xương - khớp Nguyễn Văn Huy 12 Bài 2 Đại cương về hệ cơ - cơ và mạc của đầu Nguyễn Văn Huy 22

Bài 4A Thành ngực - bụng và ống bẹn Nguyễn Văn Huy 48

Bài 5 Cơ cùa các vùng nách và cánh tay Nguyễn Văn Huy 65 Bài 6 Cơ của các vùng cảng tay và bàn tay Nguyễn Văn Huy 73 Bài 7 Cơ của các vùng mông và đùi Nguyễn Văn Huy 81 Bài 8 Cơ của các vùng cẳng chân và bàn chân Nguyễn Văn Huy 88 Bài 9 Động mạch dưới đòn và các động mạch cảnh Nguyễn Trần Quýnh 97 Bài 10 Tĩnh mạch và thần kinh của đầu - cổ Nguyễn Văn Huy 104 Bài 11 Mạch máu của các chi Nguyễn Trần Quýnh 113

Bài 14 Mắt và thần kinh thị giác Nguyễn Văn Huy 152 Bài 15 Tai và thần kinh tiền đình-ốc tai Nguyễn Văn Huy 161 Bài 16 Mũi và thần kinh khứu giác, hầu Nguyễn Xuân Thitỳ 172 Bài 17 Thanh quản, khí quản và các tuyến có liên quan Nguyễn Vãn Huy

Nguyễn Xiiân Thuỳ

178

Bài 18 Phế quản chính, cuống phổi và phổi Nguyễn Văn Huy

Nguyễn 'Xuân Tlìiiỳ

187

Bài 19 Đại cương hệ tuần hoàn, các mạch chủ,

tĩnh mạch cửa, hệ tĩnh mạch đơn và tỳ

Nguyễn Trần Quýnh 198

Bài 20 Tim và hệ bạch huyết Nguyễn Trần Quýnh 210

Bài 22 Trung thất, ố bụng và phúc mạc Nguyễn Văn Huy 231 Bài 23 Dạ dày, ruột non và tuỵ Nguyễn Văn Huy 244 Bài 24 Gan, đường mật ngoài gan và cuống gan Nguyễn Văn Huy 253

Trang 8

Bài 25 Ruột già Ngô Xuân Khoa 262 Bài 26 Mạch và thần kinh của các cơ quan tiêu hoá trong bụng 269

Nguyễn Văn Huy

Bài 28 Bàng quang, niệu đạo và hệ sinh dục nam: Nguyễn Vàn Huy 291

Trần Sinh Vương

Bài 30 Đại cương về hệ thần kinh Các màng não - tuỷ Hoàng Văn Cúc 313

Bài 34 Gian não Các não thất IV và III Hoàng Văn Cúc 350

Bài 37 Các đường dẫn truyền thần kinh Nguyễn Văn Huy 374

Nguyễn Văn Huy

Bài 39 Các xương và khớp của đầu Nguyễn Văn Huy 388 Bài 40 Các xương và khớp của thân Nguyễn Văn Huy 401

Vũ Bá Anh

Bài 41 Các xương và khớp của chi trên Nguyễn Văn Huy 413

Vũ Bú Anh

Bài 42 Các xương và khớp của chi dưới Nguyễn Văn Huy 426

Vũ Bá Anh

Phần III BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Nguyễn Văn Huy 444

Trang 9

NHẬP MÔN GIẢI PHẪU HỌC

MỤC TIÊU

Trình bày được đối tượng và các phương pháp nghiên cứu của môn giải phẫu học người, vị trí của môn học này trong y học, tư thê và các mặt phang giải phẫu, các danh từ giải phẫu.

1 GIỚI THIỆU MÔN GIẢI PHẪU HỌC NGƯỜI 1.1 Định nghĩa và lịch sử môn giải phẫu học người

Giải phẫu học người (human anatomy) là ngành khoa học nghiên cứu cấu trúc cơ

thể con người Tuỳ thuộc vào phương tiện quan sát, giải phẫu học được chia thành hai

phân môn: giải phẫu dại thể (gross anatomy hay macroscopic anatomy) nghiên cứu các cấu trúc có thể quan sát bằng mắt thường và giải phẫu vi th ể (microscopic

anatomy hay histology) nghiên cứu các cấu trúc nhỏ chỉ có thể nhìn thấy qua kính hiển

vi Cuốn sách này chủ yếu trình bày những mô tả giải phẫu đại thể Ớ các trường đại

học y của Việt Nam, giải phẫu vi thể hay mô học là một bộ môn riêng tách rời với giải

phẫu đại thể

Việc nghiên cứu giải phẫu học được bắt đầu từ thời Ai Cập cổ đại v ề sau (ở giữa thế kỉ thứ IV trước công nguyên), Hyppocrates, "Người Cha của Y học", đã dạy giải phẫu ở Hy Lạp Ông đã viết một số sách giải phẫu và ở một trong những cuốn sách đó ông cho rằng "Khoa học y học bắt đầu bằng việc nghiên cứu cấu tạo cơ thể con người" Aristotle, một nhà y học nổi tiếng khác của Hy Lạp (384-322 trước công nguyên), là

người sáng lập của môn giài phẫu học so sánh Ông cũng có nhiều đóng góp mới, đặc biệt về giởi phẫu phát triển hay phôi thai học Người ta cho rằng ông là người đầu tiên

sử dụng từ "anatome", một từ Hy Lạp có nghĩa là "chia tách ra" hay "phẫu tích" Từ

"phẫu tích - dissection" bắt nguồn từ tiếng Latin có nghĩa là "cắt rời thành từng mảnh"

Từ này lúc đầu đổng nghĩa với từ giải phẫu (anatomy) nhưng ngày nay nó là từ được

dùng để chỉ một kĩ thuật để bộc lộ và quan sát các cấu trúc có thể nhìn thấy được (giải

phẫu đại thể), trong khi đó từ giải phẫu chỉ một chuyên ngành hay lĩnh vực nghiên cứu

khoa học mà những kĩ thuật được sử dụng để nghiên cứu bao gồm không chỉ phẫu tích

mà cả những kĩ thuật khác, chẳng hạn như kĩ thuật chụp X - quang

1.2 Các phương tiện và phương thức mô tả giải phẫu

Ngoài phẫu tích, ta còn có thể quan sát được các cấu trúc của cơ thể (nhất là hê xương - khớp, các khoang cơ thể và các cơ quan khác) trên phim chụp tia X Cách

nghiên cứu các cấu trúc cơ thể dựa trên kĩ thuật chụp tia X được gọi la giải phẫu X- quạng (radiological anatomy) Giải phẫu X-quang là một phần quan trọng của giải

phẫu đại thể và là cơ sở giải phẫu của chuyên ngành X-quang Chỉ khi nào hiểu đươc

sự bình thường của các cấu trúc trên phim chụp X-quang ta mới có thể nhận ra được

Trang 10

Bài 25 Ruột già Ngô Xuân Khoa 262 Bài 26 Mạch và thần kinh của các cơ quan tiêu hoá trong bụng 269

Nguyễn Văn Huy

Bài 28 Bàng quang, niệu đạo và hệ sinh dục nam: Nguyễn Văn Huy 291

Trần Sinh Vương

Bài 30 Đại cương về hệ thần kinh Các màng não - tuỷ Hoàng Văn Cúc 313

Bài 34 Gian não Các não thất IV và III Hoàng Văn Cúc 350

Bài 37 Các đường dẫn truyền thần kinh Nguyễn Văn Huy 374

Nguyễn Văn Huy

Bài 39 Các xương và khớp của đầu Nguyễn Văn Huy 388 Bài 40 Các xương và khớp của thân Nguyễn Văn Huy 401

Vũ Bá Anh

Bài 41 Các xương và khớp của chi trên Nguyễn Văn Huy 413

Vũ Bá Anh

Bài 42 Các xương và khớp của chi dưới Nguyễn Văn H uy 426

Vũ Bá Anh

Phân III BỌ CAU HOI TRAC NGHIEM Nguyễn Văn Huy 444

Trang 11

NHẬP MÔN GIẢI PHẪU HỌC

MỤC TIÊU

Trình bày được đối tượng và các phương pháp nghiên cứu của môn giải phâu học người, vị trí của môn học này trong y học, tư thê và các mặt phăng giai phẫu, các danh từ giải phẫu.

1 GIỚI THIỆU MÔN GIẢI PHẪU HỌC NGƯỜI

1.1 Định nghĩa và lịch sử môn giải phẫu học người

Giải phẫu học người (human anatomy) là ngành khoa học nghiên cứu cấu trúc cơ

thể con người Tuỳ thuộc vào phương tiện quan sát, giải phẫu học được chia thành hai

phân môn: giải phẫu đại th ể (gross anatomy hay macroscopic anatomy) nghiên cứu các cấu trúc có thể quan sát bằng mắt thường và giải phẫu vi th ể (microscopic

anatomy hay histology) nghiên cứu các cấu trúc nhỏ chỉ có thể nhìn thấy qua kính hiển

vi Cuốn sách này chủ yếu trình bày những mô tả giải phẫu đại thể Ó các trường đại

học y của Việt Nam, giải phẫu vi thể hay mô học là một bộ môn riêng tách rời với giải

phẫu đại thể

Việc nghiên cứu giải phẫu học được bắt đầu từ thời Ai Cập cổ đại v ề sau (ở giữa thế kỉ thứ IV trước công nguyên), Hyppocrates, "Người Cha của Y học", đã dạy giải phẫu ở Hy Lạp Ông đã viết một số sách giải phẫu và ở một trong những cuốn sách đó ông cho rằng "Khoa học y học bắt đầu bằng việc nghiên cứu cấu tạo cơ thể con người" Aristotle, một nhà y học nổi tiếng khác của Hy Lạp (384-322 trước công nguyên), là

người sáng lập của môn giải phản học so sánh Ong cũng có nhiều đóng góp mới, đặc biệt về giải phẫu phát triển hay phôi thai học Người ta cho rằng ông là người đầu tiên

sử dụng từ "anatome", một từ Hy Lạp có nghĩa là "chia tách ra" hay "phẫu tích" Từ

"phẫu tích - dissection" bắt nguồn từ tiếng Latin có nghĩa là "cắt rời thành từng mảnh"

Từ này lúc đầu đổng nghĩa với từ giải phẫu (anatomy) nhưng ngày nay nó là từ được

dùng để chỉ một kĩ thuật để bộc lộ và quan sát các cấu trúc có thể nhìn thấy được (giải

phẫu đại thể), trong khi đó từ giải phẫu chỉ một chuyên ngành hay lĩnh vực nghiên cứu

khoa học mà những kĩ thuật được sử dụng để nghiên cứu bao gồm không chỉ phẫu tích

mà cả những kĩ thuật khác, chẳng hạn như kĩ thuật chụp X - quang

1.2 Các phương tiện và phương thức mô tả giải phẫu

Ngoài phẫu tích, ta còn có thể quan sát được các cấu trúc của cơ thể (nhất là hê xương - khớp, các khoang cơ thể và các cơ quan khác) trên phim chụp tia X Cách

nghiên cứu các cấu trúc cơ thể dựa trên kĩ thuật chụp tia X được gọi là giải phẫu X- quạng (radiological anatomy) Giải phẫu X-quang là một phần quan trọng của giải

phẫu đại thể và là cơ sở giải phẫu của chuyên ngành X-quang Chỉ khi nào hiểu đươc

sự bình thường của các cấu trúc trên phim chụp X-quang ta mới có thể nhận ra được

Trang 12

các biến đổi của chúng trên phim chụp đối tượng mắc bệnh hoặc bị chấn thương Ngày nay, đã có thêm nhiều kĩ thuật làm hiện rõ hình ảnh của các cấu trúc cơ thể (được gọi

chung là chẩn đoán hình ảnh) như kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính (CT scaner), siêu âm,

chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI)

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, có nhiều cách mô tả giải phẫu khác nhau Ba cách tiếp cận chính trong nghiên cứu giải phẫu là giải phẫu hệ thống, giải phâu vùng

và giải phẫu bề mặt Giải phẫu hệ thống (systemic anatomy) là cách mô tả mà ở đó cấu

trúc của từng hệ cơ quan (thực hiện một hay một số chức năng nào đó của cơ thể) được trình bày riêng biệt Giải phẫu hệ thống thích hợp với mục đích giúp người học hiểu được chức năng của từng hệ cơ quan Các hệ cơ quan cua cơ thể là: hệ da, hệ xương, hệ khớp, hệ cơ, hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ tiết niệu, hệ sinh dục và hệ nội tiết Các giác quan là một phần của hệ thần kinh

Giải phẫu vùng (regional anatomy) hay giải phẫu định khu (topographical

anatomy) là nghiên cứu và mô tả giải phẫu của tất cả các cấu trúc thuộc các hệ cơ quan khác nhau trong một vùng, đặc biệt là những liên quan của chúng với nhau Kiến thức giải phẫu định khu rất cần đối với những thầy thuốc lâm sàng hàng ngày phải thực hành khám và can thiệp trên bệnh nhân Cơ thể được chia thành những vùng lớn sau đây: ngực, bụng, đáy chậu và chậu hông, chi dưới, chi trên, lưng, đầu và cổ Mỗi vùng này lại được chia thành những vùng nhỏ hơn

Giải phẫu bê' mặt (surface anatomy) là mô tả hình dáng bề mặt cơ thể người, đặc

biệt là những liên quan của bề mặt cơ thể với những cấu trúc ở sâu hơn như các xương

và các cơ Mục đích chính của giải phẫu bề mặt là giúp người học hình dung ra những cấu trúc nằm dưới da Ví dụ, ở những người bị vết thương do dao đâm, thầy thuốc phải hình dung ra những cấu trúc bên dưới vết thương có thể bị tổn thương Nói chung, thầy thuốc phải có kiến thức giải phẫu bề mặt khi khám cơ thể bệnh nhân

Giải phẫu phát triển (developmental anatomy) là nghiên cứu và mô tả sự tăng

trưởng và phát triển cơ thể Sự tăng trưởng và phát triển diễn ra qua suốt đời người nhưng quá trình phát triển thể hiện rõ nét nhất ở giai đoạn trước khi sinh, đặc biệt là ở thời kì phôi (4 tới 8 tuần) Tốc độ tăng trưởng và phát triển chậm lại sau khi sinh nhưng vẫn có sự cốt hoá tích cực và những thay đổi quan trọng khác trong thời thơ ấu

và niên thiếu (chẳng hạn như sự phát triển của rãng và não)

Mô tả giải phẫu đơn thuần là một công việc nhàm chán nếu không liên hệ kiến thức giải phẫu với kiến thức của những môn học khác có liên quan Những cách tiếp cận khác trong mô tả giải phẫu hiện nay là giải phẫu lâm sàng và giải phẫu chức năng

Giải phẫu lâm sàng (clinical anatomy) nhấn mạnh đến sự ứng dụng thực tế của cac

kiến thức giải phẫu đối với việc giải quyết các vấn đề lâm sàng, và, ngược lại sư áp dụng của các quan sát lâm sàng tới việc mở rộng các kiến thức giải phẫu Trong mô ta các chi tiết giải phẫu, người giảng giải phẫu lâm sàng chú ý lựa chọn những chi tiết tao

nên nền tảng giải phẫu cần thiết cho nhà lâm sàng Giải pliảu chức năng (functional

anatomy) là sự kết hợp giữa mô tả cấu trúc với mô tả chức năng

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

thẳng đứng hợp thành hình chữ L. Mảnh nằm ngang cùng với mảnh nằm ns a ns cùa x ư ơ n g   bên  đ ối  diện   tạo  thành  phần  sau  của  khẩu  cái  cứ ng - Nhập môn Giải phẫu học - Giải phẫu người: Phần 1
th ẳng đứng hợp thành hình chữ L. Mảnh nằm ngang cùng với mảnh nằm ns a ns cùa x ư ơ n g bên đ ối diện tạo thành phần sau của khẩu cái cứ ng (Trang 7)
Hình 39.4. Xương sọ: nhìn từ trên - Nhập môn Giải phẫu học - Giải phẫu người: Phần 1
Hình 39.4. Xương sọ: nhìn từ trên (Trang 8)
Hình 39.5. Mặt ngoài nền sọ - Nhập môn Giải phẫu học - Giải phẫu người: Phần 1
Hình 39.5. Mặt ngoài nền sọ (Trang 9)
Hình 39.7. Khớp đội-trục giữa (nhìn trên) - Nhập môn Giải phẫu học - Giải phẫu người: Phần 1
Hình 39.7. Khớp đội-trục giữa (nhìn trên) (Trang 11)
Hình 39.9. Khớp thái dương-hàm dưới nhìn bên - Nhập môn Giải phẫu học - Giải phẫu người: Phần 1
Hình 39.9. Khớp thái dương-hàm dưới nhìn bên (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w