Mục tiêu học tập học phần Thực tập Giải Phẫu Bệnh giúp sinh viên ngành Y khoa biết về nội dung gồm các kiến thức cơ bản về những biến đổi hình thái học của tế bào và mô trong quá trình b
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
(ĐẠI HỌC Y ĐA KHOA)
Đơn vị biên soạn: Khoa Y
Hậu Giang, 2022
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
(ĐẠI HỌC Y ĐA KHOA)
Đơn vị biên soạn: Khoa Y
Hậu Giang, 2022
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU - -
Thực tập Giải Phẫu Bệnh là môn học thiết yếu trong quá trình đào tạo Bác sĩ đa
khoa, trình độ đại học Trong chương trình giảng dạy tại Trường Đại học Võ Trường
Toản, học phần có thời lượng 30 tiết tương ứng 1 tín chỉ
Mục tiêu học tập học phần Thực tập Giải Phẫu Bệnh giúp sinh viên ngành Y khoa
biết về nội dung gồm các kiến thức cơ bản về những biến đổi hình thái học của tế bào và
mô trong quá trình bệnh lý; mối quan hệ giữa hình thái và chức năng; giữa con người và
môi trường sống trong việc phân tích những biểu hiện lâm sàng của bệnh; vận dụng để
xác định chẩn đoán và tìm hiểu nguyên nhân một số bệnh thường gặp ở Việt Nam., trang
bị kiến thức nền tảng và các ứng dụng được các hiểu biết về Mô phôi học vào các môn y
học khác để phòng bệnh và điều trị
Bài giảng gồm 11 chương giới thiệu sơ lược về nêu được nội dung, phương pháp,
chức năng của môn giải phẫu bệnh học; trình bày được 4 nội dung chính của giải phẫu
bệnh đại cương: Tổn thương của tế bào và mô, rối loạn tuần hoàn, viêm, u và ung thư;
mô tả 2 dạng tổn thương giải phẫu bệnh là: Viêm - Ung thư của các cơ quan hô hấp, tuần
hoàn, tiêu hoá, tiết niệu, cơ quan sinh dục nữ và bệnh tổ chức hạch
Trang 4
LỜI TỰA - -
Bài giảng Thực tập Giải Phẫu Bệnh được biên soạn và thẩm định theo các quy chế, quy định hiện hành Khoa Y hy vọng sẽ cung cấp các nội dung kiến thức súc tích về học phần, hỗ trợ tốt nhất cho sinh viên trong quá trình học tập Bên cạnh đó, bài giảng không thể tránh khỏi các thiếu sót ngoài ý muốn, Khoa Y rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ sinh viên và người đọc để bài giảng được hoàn thiện hơn
Hậu Giang, ngày … tháng … năm 2022
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Phì đại thất trái do cao huyết áp (A), Tế bào cơ trơn bình thường (B),
Tế bào cơ tim phì đại (C) 2
Hình 1.2 Nội mạc tử cung bình thường (A), Tăng sản bệnh lý (B),
Cacinôm tuyến nội mạc (C) 3 Hình 1.3 Teo cơ cẳng chân do bại liệt (A), tế bào cơ vân bình thường (B),
tế bào cơ vân teo đét (C) 3 Hình 1.4 Lộ tuyến cổ tử cung (A), biểu mô trụ đơn cổ trong bình thường (B), Bắt đầu chuyển sản thành 2 lớp (C), nhiều lớp (D),
cuối cùng trở nên biểu mô lát tầng giống cổ ngoài (E) 4 Hình 1.5 Biểu mô lát tầng bình thường (A), nghịch sản nhẹ (B),
nghịch sản vừa (C), nghịch sản nặng (C) 4 Hình 1.6 Mô tả đại thể u xuất phát từ 5 Hình 1.7 U tuyến giáp dạng nang lành tính có vỏ bao (A)
Các tế bào u có hình thái giống tế bào nang giáp bình thường, hợp thành nang giáp chứa chất keo (B) 6 Hình 1.8 Carcinôm ống tuyến vú (A), sacôm cơ vân (B) có sự đa dạng kích thước tế bào và nhân, nhân lớn, hạch nhân to, tỉ lệ nhân/bào tương tăng, tế bào khổng lồ nhiều nhân hoặc nhân quái 7 Hình 2.1 Hình vi thể sung huyết động mạch máu dãn rộng chứa đầy hồng cầu.10 Hình 2.2 Tế bào nội mô liên kết nhau bằng liên kết vòng bịt (mũi tên) 11 Hình 2.3 Tụ vách, bạch cầu bám vào bề mặt các tế 12 Hình 2.4 Bạch cầu đa nhân trung tính xâm mô kẽ trong viêm vòi trứng cấp 13 Hình 2.5 Viêm vòi trứng mãn, mô đệm thấm nhập lympho bào,
tương bào và đại thực bào (mũi tên) 14 Hình 2.6 Tăng sinh mô liên kết và mạch máu 15 Hình 2.7 U hạt lao gồm tập hợp tế bào dạng biểu mô (2), đại bào Langhans (3), chất hoại tử bã đậu (1) và viền lympho bào và tương bào (4) (A);
Ở độ phóng đại lớn hơn cho thấy rõ các tế bào dạng biểu mô (B) 16
Trang 6Hình 3.1 Tổn thương phế quản trong viêm cấp 19
Hình 3.2 Các đám đông đặc (A), Viêm cấp đầy dịch mủ (B) 20
Hình 3.3 Tổn thương phổi trong viêm phổi thùy 20
Hình 3.4 Tăng sản và phj đại tuyến tiết nhầy (A), Chuyển sản tế bào tiết nhầy (B) 21
Hình 3.5 Khí phế thủng trung tâm tiểu thùy (A), khí phế thủng toàn bộ tiểu thùy (B) 22
Hình 3.6 Nút nhầy long phế quản (A) Vách thâm nhập nhiều bạch cầu ái toan (1), tăng sản tế bào tiết nhầy biểu mô (2), màng đáy dầy (3), tăng sản cơ trơn (4) (B) Bạch cầu ái toan và tinh thể charcot – Leyden (C) Xoắn Cursch mann (D) 23
Hình 3.7 Carcinôm tế bào gai (A), Carcinôm tuyến (B) 24
Hình 3.8 Carcinôm tiểu phế quản-phế nang (C), Carcinôm tế bào lớn (D) 25
Hình 3.9 Carcinôm tế bào nhỏ (E) 26
Hình 3.10 Ung thư phổi thứ phát 26
Hình 4.1 Viêm dạ dày cấp tính do stress ổ xuất huyết rải rác (A), Niêm mạc phù nề, thâm nhập BCĐNTT (B) 29
Hình 4.2 Viêm dạ dày mạn tính do H pylori Có vùng chuyển sản ruột (A1), mô đệm thấm nhập limpho bào, có nang limpho (A2), niêm mạc teo đét dần do giảm số lượng tuyến (B1) 31
Hình 4.3 4 lớp trong loét dạ dày-tá tràng mạn tính 32
Hình 4.4 Carcinôm dạ dày dạng loét bờ gồ cao (A), kiểu ruột (B), kiểu lan tỏa (C) 33
Hình 4.5 Đại thể và vi thể Viêm đại tràng 34
Hình 4.6 Carcinôm tuyến đại tràng xuống dạng sùi loét (A), xâm nhập lớp cơ (B) 35
Hình 4.7 Các tuyến Lieberkuhn bình thường (1), đám tuyến ung thư bắt màu đậm (2) 35
Trang 7Hình 4.8 Đám tế bào ung thư (1), Tế bào ung thư tiết nhầy giống tế bào đài (2), Phân bào bất thường (3), Lòng chứa chất nhầy (4) 36 Hình 5.5 A-Xơ gan nốt nhỏ; B-Xơ gan nốt lớn 41 Hình 5.6 1-Các nốt tế bào gan tái tạo; 2-Mô sợi ngấm tế bào viêm mãn tính 42 Hình 5.7 1- Nốt tế bào gan tái tạo; 2-Mô sợi ngấm tế bào viêm mãn tính;
3-Ống mật giả; 4-Ống mật thật; 5-Nhánh của động mạch gan;
6-Nhánh của tĩnh mạch cửa 43 Hình 5.8 1-Tế bào gan tăng sinh; 2-Tế bào gan thoái hoá nước;
3-Tế bào gan thoái hoá mỡ; 4-Mô sợi; 5-Lympho bào; 6-Ống mật giả 44 Hình 5.9 1-Tế bào gan tăng sinh; 2-Tế bào gan thoái hoá nước;
3-Tế bào gan thoái hoá mỡ 45 Hình 5.10 A-Ứ mật trong tế bào gan và tiểu quản mật;
B-Hốc chứa mật giữa các tế bào gan 46 Hình 6.1 Cầu thận tăng sinh toàn bộ phình to, thấm nhập nhiều bạc cầu đa nhân trung tính 49 Hình 6.2 Tổn thương cầu thận trong đái tháo đường (A),
Xơ hóa dạng nốt (B) 50 Hình 6.3 Viêm thận bể thận cấp nhiều ổ áp xe nhỏ (A), mô kẻ và ống thận thâm nhập nhiều BCĐNTT (1)(B), áp xe (1)(C) 51 Hình 6.4 Hoại tử ống thận cấp do thiếu máu 51 Hình 6.5 Hình đại thể và vi thể carcinôm tế bào thận 52 Hình 6.6 U wilms kích thước lớn mặt cắt nâu nhạt (A); mầm trung thận(1), ống tuyến chưa trưởng thành (2), mô đệm non (3) (B) 53 Hình 7.1 U tròn, giới hạn rõ; mặt cắt phồng, đồng nhất 55 Hình 7.2 1- Vỏ bao sợi quanh u; 2- Các ống tuyến vú tăng sản;
3- Mô liên kết thưa tăng sản quanh ống tuyến vú; 4- Tiểu thùy vú bình thường 56 Hình 7.3 1- Các ống tuyến vú bị ép dẹt; 2- Các ống tuyến vú tăng sản (2 - 3 lớp
tế bào biểu mô); 3-Mô liên kết thưa tăng sản quanh ống tuyến vú 56
Trang 8Hình 7.4 1- Các tế bào biểu mô; 2- Các tế bào cơ biểu mô;
3- Mô liên kết thưa tăng sản 57 Hình 7.5 1- Các tế bào biểu mô tăng sản (2 - 3 lớp tế bào); 2- Tế bào cơ biểu mô; 3- Mô liên kết thưa tăng sản 57 Hình 7.8 1- Biến đổi bọc (bọc chứa dịch mầu xanh do xuất huyết cũ;
2- Biến đổi sợi; 3- Mỡ 58 Hình 7.9 1- Ống tuyến vú giãn rộng thành bọc; 2- Ống tuyến vú tăng sản;
3- Mô liên kết sợi đặc 59 Hình 7.10 1- Ống tuyến vú giãn rộng thành bọc; 2- Tế bào biểu mô bị ép dẹt; 3- Bọt bào; 4- Mô liên kết sợi đặc quanh ống tuyến vú 60 Hình 7.11 1- Các ống tuyến vú tăng sản;
2- Mô liên kết sợi đặc quanh ống tuyến vú 61 Hình 7.12 1- Các ống tuyến vú tăng sản; 2- Tế bào cơ biểu mô 61 Hình 7.13 1- Tăng sinh mô liên kết sợi đặc quanh ống tuyến vú;
2- Tiểu thùy vú bình thường; 3- Mô liên kết thưa trong tiểu thùy;
4- Ống tuyến vú trong tiểu thùy 62 Hình 7.14 A- Ung thư xâm nhập da ngực, gây lở loét; B- Khối u có mặt cắt sượng lõm (1), xâm nhập vào mô mỡ xung quanh (2), gây co kéo da (3) 63 Hình 7.15 Các đám ống tuyến vú ung thư xâm nhập mô đệm sợi mỡ 64 Hình 7.16 1- Các đám ống tuyến vú ung thư xâm nhập mô đệm sợi mỡ;
2- Hoại tử trung tâm; 3- Mô đệm sợi mỡ 64 Hình 7.17 1- Các đám đặc tế bào ung thư; 2- Phân bào;
3- Mô sợi tăng sinh 65 Hình 7.18 1- Các đám đặc tế bào ung thư;
2- Tiểu thùy vú bình thường ngoài u 65 Hình 7.19 1- U cơ trơn trong lớp cơ, tròn, giới hạn rõ, mặt cắt trắng, dạng cuộn; 2- U cơ trơn dưới nội mạc tử cung; 3- U cơ trơn dưới thanh mạc 66 Hình 7.20 1- U cơ trơn ; 2- Vỏ bao giả ; 3- Cơ trơn bình thường 67
Trang 9Hình 7.21 1- U cơ trơn; 2- Vỏ bao giả tạo bởi các tế bào cơ trơn binh thường bị
ép dẹt 68
Hình 7.22 U tạo bởi các tế bào cơ trơn tăng sản xếp thanh bó đan chéo nhau 69 Hình 7.23 Các tế bào cơ trơn tăng sản hình thoi, bào tương mầu hồng, nhân bầu dục thuôn dài với 2 đầu tù (mũi tên), xếp thành các bó đan chéo nhau 1- Bó cơ cắt dọc; 2- Bó cơ cắt ngang; 3- Bó cơ cắt vát 69
Hình 7.24 1- U quái trưởng thành dạng bọc, chứa tóc; 2- Nốt đặc chứa răng, xương 70
Hình 7.25 1- Biểu mô lát tầng sừng hóa; 2- Nang lông; 3- Tuyến bã 71
Hình 7.26 1- Biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển; 2- Tuyến tiết nhầy; 3- Biểu mô trụ đơn 72
Hình 7.27 1- Tế bào hạch thần kinh; 2- Đám tế bào mỡ 73
Hình 7.28 1- Các bè xương, bờ sắc cạnh nham nhở; 2- Ổ sụn, bờ đều 73
Hình 8.1 Đại thể xương 76
Hình 8.2 Các lá xương đặc tạo thành hệ thống havers của xương đặc (A) Các lá xương xếp trong xương xốp tạo ra các hốc xương chứa tế bào của tủy tạo ra huyết và mỡ (B) Các tạo cốt bào đang hoạt động tạo xương (C) Các hủy cốt bào đang hủy xương (D) 77
Hình 8.3 Hình ảnh bướu xương xoang trán trên X-quang 78
Hình 8.4 Ảnh vi thể 78
Hình 8.5 Sacôm phần sau đùi 80
Hình 8.6 Đại thể và vi thể sacôm sợi bì lồi 80
Hình 8.7 Đại thể và vi thể u mô sợi ác 81
Hình 8.8 Hình đaị thể và vi thể Sacôm mỡ 82
Hình 8.9 Đại thể và vi thể sacôm cơ trơn 83
Hình 8.10 Hình đại thể và vi thể sacôm cơ vân 84
Hình 9.2 1- Vỏ bao hạch; 2- Mô hạch còn sót lại; 3- Nang lao; 4- chất hoại tử bả đậu 88
Trang 10Hình 9.5 Hạch to, mặt cắt đặc trơn láng như thịt cá 90
Hình 9.6 Cấu trúc hạch bị xoá hoàn toàn, có hình ảnh đơn dạng tế bào 91
Hình 9.7 Các tế bào lympho ác tính xâm nhập vỏ bao và mô mỡ quanh hạch 91 Hình 9.8 1-Các nguyên bào miễn dịch B, có hạch nhân to nằm giữa, bắt màu kiềm đậm; 2 Phân bào 92
Hình 9.9 Hạch to, mặt cắt đặc, dạng nốt 93
Hình 9.10 Cấu trúc hạch bị xoá hoàn toàn Hiện tương xơ hoá 94
Hình 9.11 Hình ảnh đa dạng tế bào: 1-Tế bào R-S kinh điển điển hình; 2-Tế bào R-S kinh điển nhiều nhân; 3-Tế bào Hodgkin; 4-Lympho bào; 5-Bạch cầu ái toan; 6-Phân bào 94
Hình 9.12 1-Tế bào R-S kinh điển điển hình; 2-Tế bào Hodgkin; 3-Lympho bào; 4-Bạch cầu đa nhân ái toan 95
Hình 9.13 1-Tế bào R-S kinh điển nhiều nhân; 2-Tế bào R-S kinh điển điển hình; 3-Tế bào Hodgkin; 4-Bạch cầu ái toan; 5-Tương bào; 6-Sợi collagen 95
Hình 11.1 Giải phẫu tuyến giáp 109
Hình 11.2 Nang giáp lưỡi 111
Hình 11.3 Bọc giáp lưỡi 111
Hình 11.4 Mô giáp lạc chỗ 112
Hình 11.5 Viêm giáp cấp tính 113
Hình 11.6 Viêm giáp hạt 114
Hình 11.7 Vi thể mô giáp trong bệnh Basedow 115
Hình 11.8 Tuyến giáp phình to, có nhiều cục 116
Hình 11.9 1-Vùng tăng sản tế bào nang giáp; 2-Vùng thoái háo bọc; 3-Vùng xuất huyết; 4-Vùng mô đệm thấm nhập lympho 117
Hình 11.10 Vùng tăng sản với các nang giáp nhỏ, tế bào nang giáp hình vuông hoặc trụ thấp; trong 1 số nang giáp, tế bào nang tăng sinh tạo nhú thò vào lòng nang (mũi tên) 118
Trang 11Hình 11.11 Hiện tượng thoái hóa bọc, nang giáp giãn rộng, chứa chất keo,
tế bào nang gíap bị ép dẹt (mũi tên) 119 Hình 11.12 Mô đệm giữa các nang giáp tăng sinh mô sợi 1-Nguyên bào sợi; 2-Sợi collagen; 3-Thấm nhập lympho bào 120 Hình 11.13 Hiện tượng xuất huyết trong lòng nang giáp 1-Hồng cầu;
2-Đại thực bào ứ đọng hemosiderin; 3-Tinh thể cholesteron hình kim 121
Trang 12CHƯƠNG 1:
U LÀNH TÍNH VÀ UNG THƯ
1.1 Thông tin chung
1.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về các loại biểu mô và hình ảnh cấu tạo vi thể của các biểu mô khi nhìn dưới kính hiển vi
1.1.2 Mục tiêu học tập
1 Nắm được đặc điểm khối u lành
2 Nắm được đặc điểm ung thư
3 Nhận định các tổn thương u trên tiêu bản
1.1.4.2 Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Sào Trung (2013) Giải Phẫu Bệnh Học, NXB Giáo Dục, Hà Nội
2 Nguyễn Văn Hưng (2019) Giải phẫu bệnh học, NXB Y học, Hà Nội
3 Bài giảng giải phẫu bệnh ĐHYD Cần Thơ 2010
4 Giải phẫu bệnh học NXBGDVN, Bộ Y Tế 2012
1.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
Trang 13Tế bào cơ tim phì đại (C)
b Tăng sản tế bào
Tăng sản là hiện tượng tăng số lượng tế bào bằng hiện tượng phân bào, chỉ những tế bào có khả năng phân bào mới có khả năng tăng sản Tăng sản bệnh lý khác với tăng sinh các tế bào u ở chỗ nó sẽ biến mất khi không còn kích thích của hormôn Tăng sản có thể diễn ra không đồng đều tất cả các tế bào cùng một mô khi đó sẽ tạo nên tăng sản cục như tuyến giáp, tuyến vú, tuyến tiền liệt,…
Trang 14Hình 1.2 Nội mạc tử cung bình thường (A), Tăng sản bệnh lý (B), Cacinôm
tuyến nội mạc (C)
c Teo đét tế bào
Là hiện tượng giảm vè kích thước và thể tích của tế bào
Hình 1.3 Teo cơ cẳng chân do bại liệt (A), tế bào cơ vân bình thường (B), tế
bào cơ vân teo đét (C)
d Chuyển sản
Là hiện tượng tế bào thay đổi hướng biệt hóa Hiện tượng này dẫn đến một mô
đã biệt hóa chuyển thành mô biệt hóa khác cùng loại (Biểu mô hay trung mô) Hiện tượng này có tính khả hồi
Trang 15Hình 1.4 Lộ tuyến cổ tử cung (A), biểu mô trụ đơn cổ trong bình thường (B), Bắt đầu chuyển sản thành 2 lớp (C), nhiều lớp (D), cuối cùng trở nên biểu mô
lát tầng giống cổ ngoài (E)
e Nghịch sản
Là hiện tượng tăng sinh tế bào dẫn đến thay đỏi về hình dạng và kích thước cũng như tổ chức sắp xếp của chúng trong mô Nó thường xảy ra ở biểu mô do kích thích kéo dài Tế bào nghịch sản có kích thước to nhỏ không đều, nhân tăng sắc và cũng có
kích thước to nhỏ không đều nhau, nhưng không có phân bào bất thường Định hướng
sắp của tế bào trong mô bị rối loạn Đối với biểu mô dạng lát tầng nghịch sản được chia ra làm 3 mức độ nhẹ, vừa và nặng dựa theo hình ảnh biến đổi 1/3 chiều dày lớp biểu mô, 2/3 chiều dày hay toàn bộ lớp biểu mô
Hình 1.5 Biểu mô lát tầng bình thường (A), nghịch sản nhẹ (B), nghịch sản vừa (C),
nghịch sản nặng (C)
Trang 16- Kích thước tùy thuộc vào thời điểm phát hiện Tuy nhiên kích thước không tương quan với tính chất lành ác mà quan trọng là tốc độ phát triển khối u Khối u càng phát triển nhanh thì khả năng ác tính càng cao
- U lành thường giới hạn rõ, có vỏ bao sợi ngăn cách với mô lành lân cận Tuy nhiên cũng có khi u lành có giới hạn rõ nhưng không có vỏ bao như trong u cơ trơn cổ tử cung Hoặc không có giới hạn rõ và không có vỏ bao như u mạch máu
- Mật độ thường chắc Mặt cắt khối u thường đồng nhất và đơn dạng
Hình 1.6 mô tả đại thể u xuất phát từ
biểu mô b Vi thể:
- Giống mô nguyên thủy Các tế bào u đạt đến độ biệt hóa hoàn toàn về cấu trúc và chức năng giống tế bào bình thường
Trang 17Hình 1.7 U tuyến giáp dạng nang lành tính có vỏ bao (A) Các tế bào u có hình thái giống tế bào nang giáp bình thường, hợp thành nang giáp chứa chất keo (B)
1.2.3 U ác
a Đại thể:
- Thường có các dạng: khối sần sùi, loét, thâm nhiễm Hoặc phối hợp các dạng này với nhau
- Kích thướt thường phát triển nhanh
- Thường không có vỏ bao và giới hạn không rõ rệt do sự xâm nhập tế bào ung thư vào mô lành lân cận do đó u di động kém và bóc tách khó
- Mật độ thường mềm bở (ung thư tuyến vú dạng tủy, sacôm mỡ Nhưng cũng có khi rất cứng do hoạt động tạo sợi trong mô đệm u (như dạng thâm nhiễm cứng trong ung thư dạ dày, ung thư tuyến giáp )
- Mặt cắt khối u thường không đồng nhất, nhiều màu sắc, có hiện tượng hoại tử, xuất huyết trong u
b Vi thể:
- Mật độ tế bào tăng
- Định hướng sắp xếp bị rối loạn
Trang 18- Đa dạng hình thái kích thướt tế bào và nhân - Nhân lớn tăng sắc, màng nhân không đều
- Nhân/bào tương=1/1
Tỉ lệ phân bào tăng, bất thường
- Bào tương chứa các sản phẩm bất thường
- Xâm lấn mô kế cận
- Độ biệt hóa
Hình 1.8 Carcinôm ống tuyến vú (A), sacôm cơ vân (B) có sự đa dạng kích thước
tế bào và nhân, nhân lớn, hạch nhân to, tỉ lệ nhân/bào tương tăng, tế bào khổng lồ
nhiều nhân hoặc nhân quái
1.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
1.3.1 Nội dung thảo luận
- Ứng dụng được các hiểu biết về Giải phẫu bệnh vào các môn y học
khác để phòng bệnh và điều trị
- Liên hệ được sự thống nhất hoạt động của từng cơ quan và tác động
qua lại giữa các cơ quan khi bị bệnh trong toàn cơ thể
Trang 191.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng
1.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng.
Trang 20CHƯƠNG 2:
BỆNH VIÊM
2.1 Thông tin chung
2.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về các loại biểu mô và hình ảnh cấu tạo vi
thể của các biểu mô khi nhìn dưới kính hiển vi
2.1.2 Mục tiêu học tập
1 Mô tả được viêm cấp tính
2 Mô tả được viêm mạn tính
3 Nêu rõ và phân tích 2 hình thức của quá trình sửa chữa tổn thương
đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch thành phố Hồ Chí Minh
2.1.4.2 Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Sào Trung (2013) Giải Phẫu Bệnh Học, NXB Giáo Dục, Hà
Nội
2 Nguyễn Văn Hưng (2019) Giải phẫu bệnh học, NXB Y học, Hà Nội
3 Bài giảng giải phẫu bệnh ĐHYD Cần Thơ 2010
4 Giải phẫu bệnh học NXBGDVN, Bộ Y Tế 2012
2.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
Trang 212.2 Nội dung chính
2.2.1 Viêm cấp tính
Đặc điểm lâm sàng của viêm cấp là khởi phát đột ngột, diễn tiến nhanh từ vài giờ đến vài ngày, vùng mô bị tổn thương (còn gọi là ổ viêm cấp tính) có dấu hiệu sưng, nóng, đỏ, đau; trường hợp viêm nặng có thêm tình trạng mất chức năng riêng biệt của mô và cơ quan tương ứng
Trang 22- Sự tăng tính thấm thành mạch, là cơ chế chính gây ra phù viêm Sự tăng tính thấm thành mạch xảy ra chủ yếu tại các tiểu tĩnh mạch Bình thường các tế bào nội mô nằm tựa trên một màng đáy và được liên kết với nhau bằng liên kết vòng bịt;
do đó các protein huyết tương trong lòng mạch không thể thoát vào mô kẽ được
- Tụ vách:
Là hiện tượng các bạch cầu bám vào bề mặt các tế bào nội mô, chủ yếu tại tiểu tĩnh mạch
Trang 23
Hiện tượng xuyên mạch xảy ra chủ yếu ở các tiểu tĩnh mạch; thông qua sự tương tác giữa các phân tử kết dính tương ứng cùng có trên bề mặt bạch cầu và tế bào nội
mô, thí dụ như phân tử PECAM-1 (platelet endothelial cell adhesion molecule - thuộc nhóm globulin miễn dịch)
- Hóa ứng động
Trong mô kẽ, bạch cầu di chuyển theo 1 chiều hướng nhất định - hướng đến vùng mô bị tổn thương - nhờ vào tác động của các yếu tố hóa ứng động Các yếu tố hóa ứng động được phóng thích tại ổ viêm, có thể là 1 chất ngoại sinh hoặc nội sinh
Trang 24
Hình 2.4 Bạch cầu đa nhân trung tính xâm mô kẽ trong viêm vòi trứng cấp
2.2.1.4 Hoạt động thực bào của bạch cầu tại ổ viêm
- Nhận biết và kết dính với vật thể cần thực bào
- Ôm bắt
- Tiêu hóa
2.2.1.5 Hướng diễn tiến của viêm cấp
- Tan hoàn toàn
Trang 25Bao gồm các đại thực bào, tương bào, lympho bào; trong 1 số viêm mãn do ký sinh trùng thì có thêm các BCĐN ái toan; các tế bào này hoạt động tương tác với nhau nhằm tiêu hủy các tác nhân gây tổn thương
Hình 2.5: Viêm vòi trứng mãn, mô đệm thấm nhập lympho bào, tương bào và đại
thực bào (mũi tên)
2.2.2.2 Tăng sinh mô liên kết-mạch máu
Nhằm sửa chữa các tổn thương gây ra bởi các tác nhân gây viêm cũng như bởi chính hoạt động của các ĐTB
Trang 26- Vi khuẩn: Mycobacterium tuberculosis, M leprae, Treponema pallidum
- Ký sinh trùng: Schistosoma mansoni, Schistosoma japonicum, v.v
- Nấm: Cryptococcus neoformans
- Chất hóa học: Silic, tinh thể urat
- Chỉ phẫu thuật
- Chưa rõ tác nhân gây tổn thương: bệnh sarcoidosis
Đặc điểm mô học của viêm hạt là sự hình thành các u hạt (granuloma) có đường kính < 2 mm Cấu tạo của u hạt gồm 1 tập hợp các ĐTB biến đổi gọi là các tế bào dạng biểu mô (Epithelioid cell), và 1 viền tế bào bao quanh mà chủ yếu là các lympho bào và 1 ít tương bào
Trang 27
Hình 2.7: U hạt lao gồm tập hợp tế bào dạng biểu mô (2), đại bào Langhans (3),
chất hoại tử bã đậu (1) và viền lympho bào và tương bào (4) (A); Ở độ phóng đại
lớn hơn cho thấy rõ các tế bào dạng biểu mô (B)
2.2.4 Quá trình sửa chữa (repair)
Nhằm phục hồi lại cấu trúc mô đã bị thương tổn, phân biệt 2 hình thức:
a) Tái tạo (regeneration)
Là hoạt động thay thế các tế bào đã bị phá hủy bằng các tế bào cùng loại Hoạt động tái tạo chỉ có thể phục hồi được tình trạng cấu trúc mô như cũ với 3 điều kiện:
- Mức độ hoại tử của mô không quá lớn
- Khung liên kết mạch máu của mô còn nguyên vẹn
- Bản thân tế bào tái tạo còn khản năng phân bào
b) Hóa sẹo
Là sự thay thế mô bị hoại tử bằng mô liên kết, xảy ra khi tổn thương gây mất chất quá nhiều, hoặc khi tổn thương xảy ra ở những mô mà tế bào không còn khả năng phân bào Diễn tiến của hoá sẹo gồm 3 giai đoạn:
- Thành lập mô hạt
- Hóa sợi
- Hóa xơ
Trang 282.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học
2.3.1 Nội dung thảo luận
- Ứng dụng được các hiểu biết về Giải phẫu bệnh vào các môn y học khác để phòng bệnh và điều trị
- Liên hệ được sự thống nhất hoạt động của từng cơ quan và tác động qua lại giữa các cơ quan khi bị bệnh trong toàn cơ thể
2.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành
Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng
2.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu
Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng
Trang 29CHƯƠNG 3:
BỆNH PHỔI
3.1 Thông tin chung
3.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về các loại biểu mô và hình ảnh cấu tạo vi thể của các biểu mô khi nhìn dưới kính hiển vi
3.1.2 Mục tiêu học tập
1 Mô tả tổn thương nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
2 Mô tả tổn thương bệnh phổi tắc nghẻn mạn tính và hen phế quản
3 Mô tả tổn thương u phổi
4 Đọc được các tiêu bản về phổi
đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch thành phố Hồ Chí Minh
3.1.4.2 Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Sào Trung (2013) Giải Phẫu Bệnh Học, NXB Giáo Dục, Hà
Nội
2 Nguyễn Văn Hưng (2019) Giải phẫu bệnh học, NXB Y học, Hà Nội
3 Bài giảng giải phẫu bệnh ĐHYD Cần Thơ 2010
4 Giải phẫu bệnh học NXBGDVN, Bộ Y Tế 2012
3.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích
Trang 30cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
3.2 Nội dung chính
3.2.1 Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
3.2.1.1 Viêm phế quản cấp
Đại thể: Niêm mạc phế quản tổn thương màu đỏ rực Trên bề mạc nhiều đờm mủ
Vi thể: Hình ảnh viêm cấp với sự thâm nhập các tế bào viêm
Hình 3.1 Tổn thương phế quản trong viêm cấp
3.2.1.2 Viêm phổi
a) Phế quản - phế viêm
Trang 31Đại thể: Tổn thương phổi dạng đông đặc rải rác, 3-4 cm, màu đỏ đạm hoặc
xám, mật độ chắc rải rác trong các thùy phổi
Vi thể: Hình ảnh viêm cáp trong các đám đông đặc phổi
Hình 3.2 Các đám đông đặc (A), Viêm cấp đầy dịch mủ (B)
b) Viêm phổi thùy
Tổn thương trải qua các giai đoạn: Xung huyết, gan hóa đỏ, gan hóa xám, giai đoạn phục hồi
Đại thể và vi thể tùy vào giai đoạn tổn thương
Hình 3.3 Tổn thương phổi trong viêm phổi thùy
3.2.2 Bệnh phổi tắc nghẻn mạn tính và hen phế quản
3.2.2.1 Bệnh phổi tắc nghẻn mạn tính
Trang 32a) Viêm phế quản mạn
Đại thể: Niêm mạc phế quản phù nề, sung huyết Lòng phế quản nhiều đàm
mủ Vách phế quản xơ hóa và dầy lên
Vi thể: Hình ảnh phì đại và tăng sản các tuyến tiết nhầy dưới niêm Tăng sinh
tế bào tiết nhầy lớp niêm mạc, giảm số lượng lông chuyển
Hình 3.4 Tăng sản và phj đại tuyến tiết nhầy (A), Chuyển sản tế bào tiết
nhầy (B)
b) Khí phế thủng
Phình giãn không hồi phục các đường dãn khí dưới phế quản tận
Khí phế thủng trung tâm tiểu thùy: Vị trí xảy ra ở trung tâm tiểu thùy, phế nang bình thường không căng dãn
Khí phế thủng toàn bộ tiểu thùy: Toàn bộ tiểu thùy giãn liên quan đến thiều hụt alpha 1- antitrypsin, xảy ra trước 40 tuổi