1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng thực tập giải phẫu bệnh phần 1 trường đh võ trường toản (năm 2022)

64 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực tập Giải Phẫu Bệnh phần 1
Trường học Trường đại học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài giảng thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu học tập học phần Thực tập Giải Phẫu Bệnh giúp sinh viên ngành Y khoa biết về nội dung gồm các kiến thức cơ bản về những biến đổi hình thái học của tế bào và mô trong quá trình b

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

(ĐẠI HỌC Y ĐA KHOA)

Đơn vị biên soạn: Khoa Y

Hậu Giang, 2022

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

(ĐẠI HỌC Y ĐA KHOA)

Đơn vị biên soạn: Khoa Y

Hậu Giang, 2022

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU - -

Thực tập Giải Phẫu Bệnh là môn học thiết yếu trong quá trình đào tạo Bác sĩ đa

khoa, trình độ đại học Trong chương trình giảng dạy tại Trường Đại học Võ Trường

Toản, học phần có thời lượng 30 tiết tương ứng 1 tín chỉ

Mục tiêu học tập học phần Thực tập Giải Phẫu Bệnh giúp sinh viên ngành Y khoa

biết về nội dung gồm các kiến thức cơ bản về những biến đổi hình thái học của tế bào và

mô trong quá trình bệnh lý; mối quan hệ giữa hình thái và chức năng; giữa con người và

môi trường sống trong việc phân tích những biểu hiện lâm sàng của bệnh; vận dụng để

xác định chẩn đoán và tìm hiểu nguyên nhân một số bệnh thường gặp ở Việt Nam., trang

bị kiến thức nền tảng và các ứng dụng được các hiểu biết về Mô phôi học vào các môn y

học khác để phòng bệnh và điều trị

Bài giảng gồm 11 chương giới thiệu sơ lược về nêu được nội dung, phương pháp,

chức năng của môn giải phẫu bệnh học; trình bày được 4 nội dung chính của giải phẫu

bệnh đại cương: Tổn thương của tế bào và mô, rối loạn tuần hoàn, viêm, u và ung thư;

mô tả 2 dạng tổn thương giải phẫu bệnh là: Viêm - Ung thư của các cơ quan hô hấp, tuần

hoàn, tiêu hoá, tiết niệu, cơ quan sinh dục nữ và bệnh tổ chức hạch

Trang 4

LỜI TỰA - -

Bài giảng Thực tập Giải Phẫu Bệnh được biên soạn và thẩm định theo các quy chế, quy định hiện hành Khoa Y hy vọng sẽ cung cấp các nội dung kiến thức súc tích về học phần, hỗ trợ tốt nhất cho sinh viên trong quá trình học tập Bên cạnh đó, bài giảng không thể tránh khỏi các thiếu sót ngoài ý muốn, Khoa Y rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ sinh viên và người đọc để bài giảng được hoàn thiện hơn

Hậu Giang, ngày … tháng … năm 2022

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Phì đại thất trái do cao huyết áp (A), Tế bào cơ trơn bình thường (B),

Tế bào cơ tim phì đại (C) 2

Hình 1.2 Nội mạc tử cung bình thường (A), Tăng sản bệnh lý (B),

Cacinôm tuyến nội mạc (C) 3 Hình 1.3 Teo cơ cẳng chân do bại liệt (A), tế bào cơ vân bình thường (B),

tế bào cơ vân teo đét (C) 3 Hình 1.4 Lộ tuyến cổ tử cung (A), biểu mô trụ đơn cổ trong bình thường (B), Bắt đầu chuyển sản thành 2 lớp (C), nhiều lớp (D),

cuối cùng trở nên biểu mô lát tầng giống cổ ngoài (E) 4 Hình 1.5 Biểu mô lát tầng bình thường (A), nghịch sản nhẹ (B),

nghịch sản vừa (C), nghịch sản nặng (C) 4 Hình 1.6 Mô tả đại thể u xuất phát từ 5 Hình 1.7 U tuyến giáp dạng nang lành tính có vỏ bao (A)

Các tế bào u có hình thái giống tế bào nang giáp bình thường, hợp thành nang giáp chứa chất keo (B) 6 Hình 1.8 Carcinôm ống tuyến vú (A), sacôm cơ vân (B) có sự đa dạng kích thước tế bào và nhân, nhân lớn, hạch nhân to, tỉ lệ nhân/bào tương tăng, tế bào khổng lồ nhiều nhân hoặc nhân quái 7 Hình 2.1 Hình vi thể sung huyết động mạch máu dãn rộng chứa đầy hồng cầu.10 Hình 2.2 Tế bào nội mô liên kết nhau bằng liên kết vòng bịt (mũi tên) 11 Hình 2.3 Tụ vách, bạch cầu bám vào bề mặt các tế 12 Hình 2.4 Bạch cầu đa nhân trung tính xâm mô kẽ trong viêm vòi trứng cấp 13 Hình 2.5 Viêm vòi trứng mãn, mô đệm thấm nhập lympho bào,

tương bào và đại thực bào (mũi tên) 14 Hình 2.6 Tăng sinh mô liên kết và mạch máu 15 Hình 2.7 U hạt lao gồm tập hợp tế bào dạng biểu mô (2), đại bào Langhans (3), chất hoại tử bã đậu (1) và viền lympho bào và tương bào (4) (A);

Ở độ phóng đại lớn hơn cho thấy rõ các tế bào dạng biểu mô (B) 16

Trang 6

Hình 3.1 Tổn thương phế quản trong viêm cấp 19

Hình 3.2 Các đám đông đặc (A), Viêm cấp đầy dịch mủ (B) 20

Hình 3.3 Tổn thương phổi trong viêm phổi thùy 20

Hình 3.4 Tăng sản và phj đại tuyến tiết nhầy (A), Chuyển sản tế bào tiết nhầy (B) 21

Hình 3.5 Khí phế thủng trung tâm tiểu thùy (A), khí phế thủng toàn bộ tiểu thùy (B) 22

Hình 3.6 Nút nhầy long phế quản (A) Vách thâm nhập nhiều bạch cầu ái toan (1), tăng sản tế bào tiết nhầy biểu mô (2), màng đáy dầy (3), tăng sản cơ trơn (4) (B) Bạch cầu ái toan và tinh thể charcot – Leyden (C) Xoắn Cursch mann (D) 23

Hình 3.7 Carcinôm tế bào gai (A), Carcinôm tuyến (B) 24

Hình 3.8 Carcinôm tiểu phế quản-phế nang (C), Carcinôm tế bào lớn (D) 25

Hình 3.9 Carcinôm tế bào nhỏ (E) 26

Hình 3.10 Ung thư phổi thứ phát 26

Hình 4.1 Viêm dạ dày cấp tính do stress ổ xuất huyết rải rác (A), Niêm mạc phù nề, thâm nhập BCĐNTT (B) 29

Hình 4.2 Viêm dạ dày mạn tính do H pylori Có vùng chuyển sản ruột (A1), mô đệm thấm nhập limpho bào, có nang limpho (A2), niêm mạc teo đét dần do giảm số lượng tuyến (B1) 31

Hình 4.3 4 lớp trong loét dạ dày-tá tràng mạn tính 32

Hình 4.4 Carcinôm dạ dày dạng loét bờ gồ cao (A), kiểu ruột (B), kiểu lan tỏa (C) 33

Hình 4.5 Đại thể và vi thể Viêm đại tràng 34

Hình 4.6 Carcinôm tuyến đại tràng xuống dạng sùi loét (A), xâm nhập lớp cơ (B) 35

Hình 4.7 Các tuyến Lieberkuhn bình thường (1), đám tuyến ung thư bắt màu đậm (2) 35

Trang 7

Hình 4.8 Đám tế bào ung thư (1), Tế bào ung thư tiết nhầy giống tế bào đài (2), Phân bào bất thường (3), Lòng chứa chất nhầy (4) 36 Hình 5.5 A-Xơ gan nốt nhỏ; B-Xơ gan nốt lớn 41 Hình 5.6 1-Các nốt tế bào gan tái tạo; 2-Mô sợi ngấm tế bào viêm mãn tính 42 Hình 5.7 1- Nốt tế bào gan tái tạo; 2-Mô sợi ngấm tế bào viêm mãn tính;

3-Ống mật giả; 4-Ống mật thật; 5-Nhánh của động mạch gan;

6-Nhánh của tĩnh mạch cửa 43 Hình 5.8 1-Tế bào gan tăng sinh; 2-Tế bào gan thoái hoá nước;

3-Tế bào gan thoái hoá mỡ; 4-Mô sợi; 5-Lympho bào; 6-Ống mật giả 44 Hình 5.9 1-Tế bào gan tăng sinh; 2-Tế bào gan thoái hoá nước;

3-Tế bào gan thoái hoá mỡ 45 Hình 5.10 A-Ứ mật trong tế bào gan và tiểu quản mật;

B-Hốc chứa mật giữa các tế bào gan 46 Hình 6.1 Cầu thận tăng sinh toàn bộ phình to, thấm nhập nhiều bạc cầu đa nhân trung tính 49 Hình 6.2 Tổn thương cầu thận trong đái tháo đường (A),

Xơ hóa dạng nốt (B) 50 Hình 6.3 Viêm thận bể thận cấp nhiều ổ áp xe nhỏ (A), mô kẻ và ống thận thâm nhập nhiều BCĐNTT (1)(B), áp xe (1)(C) 51 Hình 6.4 Hoại tử ống thận cấp do thiếu máu 51 Hình 6.5 Hình đại thể và vi thể carcinôm tế bào thận 52 Hình 6.6 U wilms kích thước lớn mặt cắt nâu nhạt (A); mầm trung thận(1), ống tuyến chưa trưởng thành (2), mô đệm non (3) (B) 53 Hình 7.1 U tròn, giới hạn rõ; mặt cắt phồng, đồng nhất 55 Hình 7.2 1- Vỏ bao sợi quanh u; 2- Các ống tuyến vú tăng sản;

3- Mô liên kết thưa tăng sản quanh ống tuyến vú; 4- Tiểu thùy vú bình thường 56 Hình 7.3 1- Các ống tuyến vú bị ép dẹt; 2- Các ống tuyến vú tăng sản (2 - 3 lớp

tế bào biểu mô); 3-Mô liên kết thưa tăng sản quanh ống tuyến vú 56

Trang 8

Hình 7.4 1- Các tế bào biểu mô; 2- Các tế bào cơ biểu mô;

3- Mô liên kết thưa tăng sản 57 Hình 7.5 1- Các tế bào biểu mô tăng sản (2 - 3 lớp tế bào); 2- Tế bào cơ biểu mô; 3- Mô liên kết thưa tăng sản 57 Hình 7.8 1- Biến đổi bọc (bọc chứa dịch mầu xanh do xuất huyết cũ;

2- Biến đổi sợi; 3- Mỡ 58 Hình 7.9 1- Ống tuyến vú giãn rộng thành bọc; 2- Ống tuyến vú tăng sản;

3- Mô liên kết sợi đặc 59 Hình 7.10 1- Ống tuyến vú giãn rộng thành bọc; 2- Tế bào biểu mô bị ép dẹt; 3- Bọt bào; 4- Mô liên kết sợi đặc quanh ống tuyến vú 60 Hình 7.11 1- Các ống tuyến vú tăng sản;

2- Mô liên kết sợi đặc quanh ống tuyến vú 61 Hình 7.12 1- Các ống tuyến vú tăng sản; 2- Tế bào cơ biểu mô 61 Hình 7.13 1- Tăng sinh mô liên kết sợi đặc quanh ống tuyến vú;

2- Tiểu thùy vú bình thường; 3- Mô liên kết thưa trong tiểu thùy;

4- Ống tuyến vú trong tiểu thùy 62 Hình 7.14 A- Ung thư xâm nhập da ngực, gây lở loét; B- Khối u có mặt cắt sượng lõm (1), xâm nhập vào mô mỡ xung quanh (2), gây co kéo da (3) 63 Hình 7.15 Các đám ống tuyến vú ung thư xâm nhập mô đệm sợi mỡ 64 Hình 7.16 1- Các đám ống tuyến vú ung thư xâm nhập mô đệm sợi mỡ;

2- Hoại tử trung tâm; 3- Mô đệm sợi mỡ 64 Hình 7.17 1- Các đám đặc tế bào ung thư; 2- Phân bào;

3- Mô sợi tăng sinh 65 Hình 7.18 1- Các đám đặc tế bào ung thư;

2- Tiểu thùy vú bình thường ngoài u 65 Hình 7.19 1- U cơ trơn trong lớp cơ, tròn, giới hạn rõ, mặt cắt trắng, dạng cuộn; 2- U cơ trơn dưới nội mạc tử cung; 3- U cơ trơn dưới thanh mạc 66 Hình 7.20 1- U cơ trơn ; 2- Vỏ bao giả ; 3- Cơ trơn bình thường 67

Trang 9

Hình 7.21 1- U cơ trơn; 2- Vỏ bao giả tạo bởi các tế bào cơ trơn binh thường bị

ép dẹt 68

Hình 7.22 U tạo bởi các tế bào cơ trơn tăng sản xếp thanh bó đan chéo nhau 69 Hình 7.23 Các tế bào cơ trơn tăng sản hình thoi, bào tương mầu hồng, nhân bầu dục thuôn dài với 2 đầu tù (mũi tên), xếp thành các bó đan chéo nhau 1- Bó cơ cắt dọc; 2- Bó cơ cắt ngang; 3- Bó cơ cắt vát 69

Hình 7.24 1- U quái trưởng thành dạng bọc, chứa tóc; 2- Nốt đặc chứa răng, xương 70

Hình 7.25 1- Biểu mô lát tầng sừng hóa; 2- Nang lông; 3- Tuyến bã 71

Hình 7.26 1- Biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển; 2- Tuyến tiết nhầy; 3- Biểu mô trụ đơn 72

Hình 7.27 1- Tế bào hạch thần kinh; 2- Đám tế bào mỡ 73

Hình 7.28 1- Các bè xương, bờ sắc cạnh nham nhở; 2- Ổ sụn, bờ đều 73

Hình 8.1 Đại thể xương 76

Hình 8.2 Các lá xương đặc tạo thành hệ thống havers của xương đặc (A) Các lá xương xếp trong xương xốp tạo ra các hốc xương chứa tế bào của tủy tạo ra huyết và mỡ (B) Các tạo cốt bào đang hoạt động tạo xương (C) Các hủy cốt bào đang hủy xương (D) 77

Hình 8.3 Hình ảnh bướu xương xoang trán trên X-quang 78

Hình 8.4 Ảnh vi thể 78

Hình 8.5 Sacôm phần sau đùi 80

Hình 8.6 Đại thể và vi thể sacôm sợi bì lồi 80

Hình 8.7 Đại thể và vi thể u mô sợi ác 81

Hình 8.8 Hình đaị thể và vi thể Sacôm mỡ 82

Hình 8.9 Đại thể và vi thể sacôm cơ trơn 83

Hình 8.10 Hình đại thể và vi thể sacôm cơ vân 84

Hình 9.2 1- Vỏ bao hạch; 2- Mô hạch còn sót lại; 3- Nang lao; 4- chất hoại tử bả đậu 88

Trang 10

Hình 9.5 Hạch to, mặt cắt đặc trơn láng như thịt cá 90

Hình 9.6 Cấu trúc hạch bị xoá hoàn toàn, có hình ảnh đơn dạng tế bào 91

Hình 9.7 Các tế bào lympho ác tính xâm nhập vỏ bao và mô mỡ quanh hạch 91 Hình 9.8 1-Các nguyên bào miễn dịch B, có hạch nhân to nằm giữa, bắt màu kiềm đậm; 2 Phân bào 92

Hình 9.9 Hạch to, mặt cắt đặc, dạng nốt 93

Hình 9.10 Cấu trúc hạch bị xoá hoàn toàn Hiện tương xơ hoá 94

Hình 9.11 Hình ảnh đa dạng tế bào: 1-Tế bào R-S kinh điển điển hình; 2-Tế bào R-S kinh điển nhiều nhân; 3-Tế bào Hodgkin; 4-Lympho bào; 5-Bạch cầu ái toan; 6-Phân bào 94

Hình 9.12 1-Tế bào R-S kinh điển điển hình; 2-Tế bào Hodgkin; 3-Lympho bào; 4-Bạch cầu đa nhân ái toan 95

Hình 9.13 1-Tế bào R-S kinh điển nhiều nhân; 2-Tế bào R-S kinh điển điển hình; 3-Tế bào Hodgkin; 4-Bạch cầu ái toan; 5-Tương bào; 6-Sợi collagen 95

Hình 11.1 Giải phẫu tuyến giáp 109

Hình 11.2 Nang giáp lưỡi 111

Hình 11.3 Bọc giáp lưỡi 111

Hình 11.4 Mô giáp lạc chỗ 112

Hình 11.5 Viêm giáp cấp tính 113

Hình 11.6 Viêm giáp hạt 114

Hình 11.7 Vi thể mô giáp trong bệnh Basedow 115

Hình 11.8 Tuyến giáp phình to, có nhiều cục 116

Hình 11.9 1-Vùng tăng sản tế bào nang giáp; 2-Vùng thoái háo bọc; 3-Vùng xuất huyết; 4-Vùng mô đệm thấm nhập lympho 117

Hình 11.10 Vùng tăng sản với các nang giáp nhỏ, tế bào nang giáp hình vuông hoặc trụ thấp; trong 1 số nang giáp, tế bào nang tăng sinh tạo nhú thò vào lòng nang (mũi tên) 118

Trang 11

Hình 11.11 Hiện tượng thoái hóa bọc, nang giáp giãn rộng, chứa chất keo,

tế bào nang gíap bị ép dẹt (mũi tên) 119 Hình 11.12 Mô đệm giữa các nang giáp tăng sinh mô sợi 1-Nguyên bào sợi; 2-Sợi collagen; 3-Thấm nhập lympho bào 120 Hình 11.13 Hiện tượng xuất huyết trong lòng nang giáp 1-Hồng cầu;

2-Đại thực bào ứ đọng hemosiderin; 3-Tinh thể cholesteron hình kim 121

Trang 12

CHƯƠNG 1:

U LÀNH TÍNH VÀ UNG THƯ

1.1 Thông tin chung

1.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về các loại biểu mô và hình ảnh cấu tạo vi thể của các biểu mô khi nhìn dưới kính hiển vi

1.1.2 Mục tiêu học tập

1 Nắm được đặc điểm khối u lành

2 Nắm được đặc điểm ung thư

3 Nhận định các tổn thương u trên tiêu bản

1.1.4.2 Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn Sào Trung (2013) Giải Phẫu Bệnh Học, NXB Giáo Dục, Hà Nội

2 Nguyễn Văn Hưng (2019) Giải phẫu bệnh học, NXB Y học, Hà Nội

3 Bài giảng giải phẫu bệnh ĐHYD Cần Thơ 2010

4 Giải phẫu bệnh học NXBGDVN, Bộ Y Tế 2012

1.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

Trang 13

Tế bào cơ tim phì đại (C)

b Tăng sản tế bào

Tăng sản là hiện tượng tăng số lượng tế bào bằng hiện tượng phân bào, chỉ những tế bào có khả năng phân bào mới có khả năng tăng sản Tăng sản bệnh lý khác với tăng sinh các tế bào u ở chỗ nó sẽ biến mất khi không còn kích thích của hormôn Tăng sản có thể diễn ra không đồng đều tất cả các tế bào cùng một mô khi đó sẽ tạo nên tăng sản cục như tuyến giáp, tuyến vú, tuyến tiền liệt,…

Trang 14

Hình 1.2 Nội mạc tử cung bình thường (A), Tăng sản bệnh lý (B), Cacinôm

tuyến nội mạc (C)

c Teo đét tế bào

Là hiện tượng giảm vè kích thước và thể tích của tế bào

Hình 1.3 Teo cơ cẳng chân do bại liệt (A), tế bào cơ vân bình thường (B), tế

bào cơ vân teo đét (C)

d Chuyển sản

Là hiện tượng tế bào thay đổi hướng biệt hóa Hiện tượng này dẫn đến một mô

đã biệt hóa chuyển thành mô biệt hóa khác cùng loại (Biểu mô hay trung mô) Hiện tượng này có tính khả hồi

Trang 15

Hình 1.4 Lộ tuyến cổ tử cung (A), biểu mô trụ đơn cổ trong bình thường (B), Bắt đầu chuyển sản thành 2 lớp (C), nhiều lớp (D), cuối cùng trở nên biểu mô

lát tầng giống cổ ngoài (E)

e Nghịch sản

Là hiện tượng tăng sinh tế bào dẫn đến thay đỏi về hình dạng và kích thước cũng như tổ chức sắp xếp của chúng trong mô Nó thường xảy ra ở biểu mô do kích thích kéo dài Tế bào nghịch sản có kích thước to nhỏ không đều, nhân tăng sắc và cũng có

kích thước to nhỏ không đều nhau, nhưng không có phân bào bất thường Định hướng

sắp của tế bào trong mô bị rối loạn Đối với biểu mô dạng lát tầng nghịch sản được chia ra làm 3 mức độ nhẹ, vừa và nặng dựa theo hình ảnh biến đổi 1/3 chiều dày lớp biểu mô, 2/3 chiều dày hay toàn bộ lớp biểu mô

Hình 1.5 Biểu mô lát tầng bình thường (A), nghịch sản nhẹ (B), nghịch sản vừa (C),

nghịch sản nặng (C)

Trang 16

- Kích thước tùy thuộc vào thời điểm phát hiện Tuy nhiên kích thước không tương quan với tính chất lành ác mà quan trọng là tốc độ phát triển khối u Khối u càng phát triển nhanh thì khả năng ác tính càng cao

- U lành thường giới hạn rõ, có vỏ bao sợi ngăn cách với mô lành lân cận Tuy nhiên cũng có khi u lành có giới hạn rõ nhưng không có vỏ bao như trong u cơ trơn cổ tử cung Hoặc không có giới hạn rõ và không có vỏ bao như u mạch máu

- Mật độ thường chắc Mặt cắt khối u thường đồng nhất và đơn dạng

Hình 1.6 mô tả đại thể u xuất phát từ

biểu mô b Vi thể:

- Giống mô nguyên thủy Các tế bào u đạt đến độ biệt hóa hoàn toàn về cấu trúc và chức năng giống tế bào bình thường

Trang 17

Hình 1.7 U tuyến giáp dạng nang lành tính có vỏ bao (A) Các tế bào u có hình thái giống tế bào nang giáp bình thường, hợp thành nang giáp chứa chất keo (B)

1.2.3 U ác

a Đại thể:

- Thường có các dạng: khối sần sùi, loét, thâm nhiễm Hoặc phối hợp các dạng này với nhau

- Kích thướt thường phát triển nhanh

- Thường không có vỏ bao và giới hạn không rõ rệt do sự xâm nhập tế bào ung thư vào mô lành lân cận do đó u di động kém và bóc tách khó

- Mật độ thường mềm bở (ung thư tuyến vú dạng tủy, sacôm mỡ Nhưng cũng có khi rất cứng do hoạt động tạo sợi trong mô đệm u (như dạng thâm nhiễm cứng trong ung thư dạ dày, ung thư tuyến giáp )

- Mặt cắt khối u thường không đồng nhất, nhiều màu sắc, có hiện tượng hoại tử, xuất huyết trong u

b Vi thể:

- Mật độ tế bào tăng

- Định hướng sắp xếp bị rối loạn

Trang 18

- Đa dạng hình thái kích thướt tế bào và nhân - Nhân lớn tăng sắc, màng nhân không đều

- Nhân/bào tương=1/1

Tỉ lệ phân bào tăng, bất thường

- Bào tương chứa các sản phẩm bất thường

- Xâm lấn mô kế cận

- Độ biệt hóa

Hình 1.8 Carcinôm ống tuyến vú (A), sacôm cơ vân (B) có sự đa dạng kích thước

tế bào và nhân, nhân lớn, hạch nhân to, tỉ lệ nhân/bào tương tăng, tế bào khổng lồ

nhiều nhân hoặc nhân quái

1.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học

1.3.1 Nội dung thảo luận

- Ứng dụng được các hiểu biết về Giải phẫu bệnh vào các môn y học

khác để phòng bệnh và điều trị

- Liên hệ được sự thống nhất hoạt động của từng cơ quan và tác động

qua lại giữa các cơ quan khi bị bệnh trong toàn cơ thể

Trang 19

1.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành

Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng

1.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu

Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng.

Trang 20

CHƯƠNG 2:

BỆNH VIÊM

2.1 Thông tin chung

2.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về các loại biểu mô và hình ảnh cấu tạo vi

thể của các biểu mô khi nhìn dưới kính hiển vi

2.1.2 Mục tiêu học tập

1 Mô tả được viêm cấp tính

2 Mô tả được viêm mạn tính

3 Nêu rõ và phân tích 2 hình thức của quá trình sửa chữa tổn thương

đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch thành phố Hồ Chí Minh

2.1.4.2 Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn Sào Trung (2013) Giải Phẫu Bệnh Học, NXB Giáo Dục, Hà

Nội

2 Nguyễn Văn Hưng (2019) Giải phẫu bệnh học, NXB Y học, Hà Nội

3 Bài giảng giải phẫu bệnh ĐHYD Cần Thơ 2010

4 Giải phẫu bệnh học NXBGDVN, Bộ Y Tế 2012

2.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

Trang 21

2.2 Nội dung chính

2.2.1 Viêm cấp tính

Đặc điểm lâm sàng của viêm cấp là khởi phát đột ngột, diễn tiến nhanh từ vài giờ đến vài ngày, vùng mô bị tổn thương (còn gọi là ổ viêm cấp tính) có dấu hiệu sưng, nóng, đỏ, đau; trường hợp viêm nặng có thêm tình trạng mất chức năng riêng biệt của mô và cơ quan tương ứng

Trang 22

- Sự tăng tính thấm thành mạch, là cơ chế chính gây ra phù viêm Sự tăng tính thấm thành mạch xảy ra chủ yếu tại các tiểu tĩnh mạch Bình thường các tế bào nội mô nằm tựa trên một màng đáy và được liên kết với nhau bằng liên kết vòng bịt;

do đó các protein huyết tương trong lòng mạch không thể thoát vào mô kẽ được

- Tụ vách:

Là hiện tượng các bạch cầu bám vào bề mặt các tế bào nội mô, chủ yếu tại tiểu tĩnh mạch

Trang 23

Hiện tượng xuyên mạch xảy ra chủ yếu ở các tiểu tĩnh mạch; thông qua sự tương tác giữa các phân tử kết dính tương ứng cùng có trên bề mặt bạch cầu và tế bào nội

mô, thí dụ như phân tử PECAM-1 (platelet endothelial cell adhesion molecule - thuộc nhóm globulin miễn dịch)

- Hóa ứng động

Trong mô kẽ, bạch cầu di chuyển theo 1 chiều hướng nhất định - hướng đến vùng mô bị tổn thương - nhờ vào tác động của các yếu tố hóa ứng động Các yếu tố hóa ứng động được phóng thích tại ổ viêm, có thể là 1 chất ngoại sinh hoặc nội sinh

Trang 24

Hình 2.4 Bạch cầu đa nhân trung tính xâm mô kẽ trong viêm vòi trứng cấp

2.2.1.4 Hoạt động thực bào của bạch cầu tại ổ viêm

- Nhận biết và kết dính với vật thể cần thực bào

- Ôm bắt

- Tiêu hóa

2.2.1.5 Hướng diễn tiến của viêm cấp

- Tan hoàn toàn

Trang 25

Bao gồm các đại thực bào, tương bào, lympho bào; trong 1 số viêm mãn do ký sinh trùng thì có thêm các BCĐN ái toan; các tế bào này hoạt động tương tác với nhau nhằm tiêu hủy các tác nhân gây tổn thương

Hình 2.5: Viêm vòi trứng mãn, mô đệm thấm nhập lympho bào, tương bào và đại

thực bào (mũi tên)

2.2.2.2 Tăng sinh mô liên kết-mạch máu

Nhằm sửa chữa các tổn thương gây ra bởi các tác nhân gây viêm cũng như bởi chính hoạt động của các ĐTB

Trang 26

- Vi khuẩn: Mycobacterium tuberculosis, M leprae, Treponema pallidum

- Ký sinh trùng: Schistosoma mansoni, Schistosoma japonicum, v.v

- Nấm: Cryptococcus neoformans

- Chất hóa học: Silic, tinh thể urat

- Chỉ phẫu thuật

- Chưa rõ tác nhân gây tổn thương: bệnh sarcoidosis

Đặc điểm mô học của viêm hạt là sự hình thành các u hạt (granuloma) có đường kính < 2 mm Cấu tạo của u hạt gồm 1 tập hợp các ĐTB biến đổi gọi là các tế bào dạng biểu mô (Epithelioid cell), và 1 viền tế bào bao quanh mà chủ yếu là các lympho bào và 1 ít tương bào

Trang 27

Hình 2.7: U hạt lao gồm tập hợp tế bào dạng biểu mô (2), đại bào Langhans (3),

chất hoại tử bã đậu (1) và viền lympho bào và tương bào (4) (A); Ở độ phóng đại

lớn hơn cho thấy rõ các tế bào dạng biểu mô (B)

2.2.4 Quá trình sửa chữa (repair)

Nhằm phục hồi lại cấu trúc mô đã bị thương tổn, phân biệt 2 hình thức:

a) Tái tạo (regeneration)

Là hoạt động thay thế các tế bào đã bị phá hủy bằng các tế bào cùng loại Hoạt động tái tạo chỉ có thể phục hồi được tình trạng cấu trúc mô như cũ với 3 điều kiện:

- Mức độ hoại tử của mô không quá lớn

- Khung liên kết mạch máu của mô còn nguyên vẹn

- Bản thân tế bào tái tạo còn khản năng phân bào

b) Hóa sẹo

Là sự thay thế mô bị hoại tử bằng mô liên kết, xảy ra khi tổn thương gây mất chất quá nhiều, hoặc khi tổn thương xảy ra ở những mô mà tế bào không còn khả năng phân bào Diễn tiến của hoá sẹo gồm 3 giai đoạn:

- Thành lập mô hạt

- Hóa sợi

- Hóa xơ

Trang 28

2.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học

2.3.1 Nội dung thảo luận

- Ứng dụng được các hiểu biết về Giải phẫu bệnh vào các môn y học khác để phòng bệnh và điều trị

- Liên hệ được sự thống nhất hoạt động của từng cơ quan và tác động qua lại giữa các cơ quan khi bị bệnh trong toàn cơ thể

2.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành

Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng

2.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu

Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng

Trang 29

CHƯƠNG 3:

BỆNH PHỔI

3.1 Thông tin chung

3.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về các loại biểu mô và hình ảnh cấu tạo vi thể của các biểu mô khi nhìn dưới kính hiển vi

3.1.2 Mục tiêu học tập

1 Mô tả tổn thương nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới

2 Mô tả tổn thương bệnh phổi tắc nghẻn mạn tính và hen phế quản

3 Mô tả tổn thương u phổi

4 Đọc được các tiêu bản về phổi

đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch thành phố Hồ Chí Minh

3.1.4.2 Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn Sào Trung (2013) Giải Phẫu Bệnh Học, NXB Giáo Dục, Hà

Nội

2 Nguyễn Văn Hưng (2019) Giải phẫu bệnh học, NXB Y học, Hà Nội

3 Bài giảng giải phẫu bệnh ĐHYD Cần Thơ 2010

4 Giải phẫu bệnh học NXBGDVN, Bộ Y Tế 2012

3.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích

Trang 30

cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

3.2 Nội dung chính

3.2.1 Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới

3.2.1.1 Viêm phế quản cấp

Đại thể: Niêm mạc phế quản tổn thương màu đỏ rực Trên bề mạc nhiều đờm mủ

Vi thể: Hình ảnh viêm cấp với sự thâm nhập các tế bào viêm

Hình 3.1 Tổn thương phế quản trong viêm cấp

3.2.1.2 Viêm phổi

a) Phế quản - phế viêm

Trang 31

Đại thể: Tổn thương phổi dạng đông đặc rải rác, 3-4 cm, màu đỏ đạm hoặc

xám, mật độ chắc rải rác trong các thùy phổi

Vi thể: Hình ảnh viêm cáp trong các đám đông đặc phổi

Hình 3.2 Các đám đông đặc (A), Viêm cấp đầy dịch mủ (B)

b) Viêm phổi thùy

Tổn thương trải qua các giai đoạn: Xung huyết, gan hóa đỏ, gan hóa xám, giai đoạn phục hồi

Đại thể và vi thể tùy vào giai đoạn tổn thương

Hình 3.3 Tổn thương phổi trong viêm phổi thùy

3.2.2 Bệnh phổi tắc nghẻn mạn tính và hen phế quản

3.2.2.1 Bệnh phổi tắc nghẻn mạn tính

Trang 32

a) Viêm phế quản mạn

Đại thể: Niêm mạc phế quản phù nề, sung huyết Lòng phế quản nhiều đàm

mủ Vách phế quản xơ hóa và dầy lên

Vi thể: Hình ảnh phì đại và tăng sản các tuyến tiết nhầy dưới niêm Tăng sinh

tế bào tiết nhầy lớp niêm mạc, giảm số lượng lông chuyển

Hình 3.4 Tăng sản và phj đại tuyến tiết nhầy (A), Chuyển sản tế bào tiết

nhầy (B)

b) Khí phế thủng

Phình giãn không hồi phục các đường dãn khí dưới phế quản tận

Khí phế thủng trung tâm tiểu thùy: Vị trí xảy ra ở trung tâm tiểu thùy, phế nang bình thường không căng dãn

Khí phế thủng toàn bộ tiểu thùy: Toàn bộ tiểu thùy giãn liên quan đến thiều hụt alpha 1- antitrypsin, xảy ra trước 40 tuổi

Ngày đăng: 22/06/2023, 16:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm