ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNHTRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN GIÁO TRÌNH Mô đun 15: PHAY, BÀO MẶT PHẲNG - BẬC - RÃNH NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm the
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN
GIÁO TRÌNH
Mô đun 15: PHAY, BÀO MẶT PHẲNG - BẬC - RÃNH
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: 99 /QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này là giáo trình nội bộ của trường nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo tạitrường Cao đẳng kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếulành mạnh đều bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nghề cắt gọt kim loại là một trong những nghề rất cần thiết trong sự phát triển nềncông nghiệp hiện nay, đặc biệt là công nghiệp nặng và công nghiệp chế tạo máy Với tầmquan trọng đó việc xây dựng chương trình và giáo trình đào tạo rất quan trọng và cấp thiếtđối với các cơ sở đào tạo hiện nay
Trong đó mỗi môn học/Mô đun được xây dựng một phần kiến thức, kỹ năng cầnthiết của nghề Mô đun Phay, Bào mặt phẳng - bậc - rãnh là một mô đun rất quan trọngđảm bảo đào tạo đầy đủ kiến thức và kỹ năng gia công các chi tiết dạng mặt phẳng, bậc,rãnh được sử dụng rất phổ biến trong thiết bị máy móc thực tế hiện nay
Cấu trúc chương trình và giáo trình rất thuận lợi cho người học có thể xác địnhđược kiến thức, kỹ năng cần thiết của mô đun Người học có thể vận dụng được trong khihọc tập và thực tế làm việc thông qua giáo trình này với nội dung như: Lý thuyết cơ bản
để thực hiện các kỹ năng cần thiết; Quy trình thực hiện các kỹ năng để thực hiện sảnphẩm thực tế; Thực hành các kỹ năng cơ bản trên sản phẩm thực tế
Người học có thể tự nghiên cứu về lý thuyết hướng dẫn để thực hiện các kỹ năng,hướng dẫn về kiểm tra, hướng dẫn đánh giá, hướng dẫn quy trình thực hiện kỹ năng vàthực hành các sản phẩm tương tự thực tế có hướng dẫn hoặc độc lập thực hiện sản phẩm
có khả tự kiểm tra đánh giá sản phẩm thông qua giáo trình
Nội dung giáo trình có thể đáp ứng để đào tạo cho từng cấp trình độ và có tính liênthông cho 3 cấp đảm bảo kỹ năng thực hành với các mục tiêu sau:
- Tính quy trình trong công nghiệp
- Năng lực người học và tư duy về mô đun đào tạo ứng dụng trong thực tiễn
- Phẩm chất văn hóa nghề được đào tạo
Trong quá trình biên soạn giáo trình khoa đã tham khảo ý kiến từ doanh nghiệp,giáo trình của các trường Đại học, học viện, Nhóm biên soạn đã cố gắng để giáo trìnhđạt được chất lượng tốt nhất, nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được ýkiến đóng góp từ các đồng nghiệp, các bạn đọc để được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Bình Định, ngày tháng năm 20
Tham gia biên soạn1- Chủ biên : Lê Cương Trực2- Hỗ trợ chuyên môn: Bộ môn CGKL
Trang 4MỤC LỤC
Bài 1: THỰC HIỆN AN TOÀN KHI GIA CÔNG MẶT PHẲNG, MĂT BẬC, RÃNH 9
Giới thiệu: 9
Mục tiêu: 9
Nội dung 9
1.1 Nội quy – quy chế của xưỡng máy công cụ 9
1.2 Quy trình an toàn khi gia công phay bào mặt phẳng - bậc - rãnh 10
1.2.1 Trước khi thực hành 10
1.2.2 Trong quá trình thực hành 10
1.2.3 Sau khi kết thúc thực hành 11
1.3 Các dạng tai nạn và trình tự xử lý khi có sự cố tai nạn trong khi gia công mặt phẳng - bậc – rãnh 11
1.3.1 Các dạng tai nạn trong khi gia công mặt phẳng - bậc – rãnh 11
1.3.2 Trình tự xử lý khi có sự cố tai nạn trong khi gia công mặt phẳng - bậc – rãnh 11
Câu hỏi ôn tập: 11
Bài 2: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHAY, BÀO VẠN NĂNG 12
Giới thiệu: 12
Mục tiêu: 12
Nội dung: 12
2.1 Vận hành máy phay 12
2.1.1 Cấu tạo của máy phay và các phụ tùng kèm theo 12
2.1.2 Quy trình vận hành máy phay 17
2.2 Vận hành máy bào 19
2.2.1 Cấu tạo của máy bào và các phụ tùng kèm theo 19
2.2.2 Quy trình vận hành máy bào 21
BÀI TẬP THỰC HÀNH VẬN HÀNH MÁY PHAY, MÁY BÀO 25
Bài 3: LỰA CHON DAO PHAY - BÀO MẶT PHẲNG, BẬC, RÃNH 27
Giới thiệu: 27
Mục tiêu: 27
Nội dung 27
3.1.Lựa chọn dao bào - mài dao bào phẳng, bậc, rãnh 27
3.1.1 Dao bào phẳng, bậc, rãnh 27
Trang 53.2.1 Các loại dao phay mặt phẳng, bậc, rãnh 33
3.2.2 Lựa chon các loại dao phay mặt phẳng, bậc, rãnh 36
Câu hỏi ôn tập: 37
Bài 4: PHAY – BÀO MẶT PHẲNG, SONG SONG, VUÔNG GÓC 38
Giới thiệu: 38
Mục tiêu: 38
Nội dung 38
4.1 Phay, bào mặt phẳng ngang, song song 38
4.1.1.Lý thuyết phay, bào mặt phẳng ngang, song song 38
4.1.2 Trình tự thực hiện phay, bào mặt phẳng ngang, song song 46
4.1.3.Thực hành 49
4.2 Phay, bào mặt phẳng vuông góc 50
4.2.1.Lý thuyết phay bào mặt phẳng vuông góc 50
4.2.2 Trình tự thực hiện gia công mặt phẳng vuông góc 51
4.2.3.Thực hành 56
Bài 5: PHAY – BÀO MẶT PHẲNG NGHIÊNG 58
Giới thiệu: 58
Mục tiêu: 58
Nội dung 58
5.1.Lý thuyết phay, bào mặt phẳng nghiêng 58
5.1.1 Yêu cầu kỹ thuật khi phay mặt phẳng nghiêng 58
5.1.2.Phương pháp gia công mặt phẳng nghiêng 58
5.2 Trình tự thực hiện phay, bào mặt nghiêng 64
5.2.1 Trình tự thực hiện phay mặt phẳng nghiêng bằng phương pháp gá nghiêng phôi 64
5.2.2 Trình tự thực hiện bào mặt phẳng nghiêng bằng phương pháp xoay đầu dao 66
5.2.3 Vệ sinh công nghiệp 67
5.3.Thực hành 67
BÀI TẬP MỞ RỘNG 68
Bài 6: PHAY – BÀO MẶT BẬC 70
Giới thiệu: 70
Mục tiêu: 70
Trang 66.1.Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp phay, bào mặt bậc 70
6.1.1 Yêu cầu kỹ thuật khi phay, bào mặt bậc 70
6.1.2.Phương pháp phay, bào mặt bậc 70
6.2 Trình tự thực hiện phay, bào mặt bậc 73
6.2.1 Trình tự thực hiện phay mặt bậc bằng dao phay đĩa 73
6.2.2 Trình tự thực hiện bào mặt bậc bằng dao đầu cong kết hợp với xoay đầu dao 74
6.2.3 Vệ sinh công nghiệp 75
6.3.Thực hành 75
BÀI TẬP MỞ RỘNG 76
Bài 7: PHAY – BÀO RÃNH 78
Giới thiệu: 78
Mục tiêu: 78
Nội dung 78
7.1.Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp gia công rãnh 78
7.1.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gia công rãnh 78
7.1.2.Phương pháp phay, bào mặt rãnh 78
7.2 Trình tự thực hiện phay, bào mặt rãnh 81
7.2.1 Trình tự thực hiện phay rãnh bằng dao phay đĩa 81
7.2.2 Trình tự thực hiện bào rãnh bằng dao bào rãnh 83
7.2.3 Vệ sinh công nghiệp 84
7.3.Thực hành 84
BÀI TẬP MỞ RỘNG 85
Tài liệu tham khảo: 86
Trang 7CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tênmôđun:PHAY, BÀO MẶT PHẲNG- BẬC - RÃNH
Mã số của mô đun: MĐ 15
Thời gian thực hiện mô đun:90 giờ(LT: 30; TH: 58; KT: 2)
I Vị trí, tính chất của mô đun:
II Mục tiêu mô đun:
+ Chọn chế độ cắt khi phay, bào mặt phẳng, bậc và rãnh;
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm và giải quyết công việc hoặc sự cốtrong khi gia công;
+ Có năng lực quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động của cá nhân và nhóm;
+ Phải tự đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành của cá nhân và cảnhóm
III Nội dung mô đun:
Trang 81.1 Nội quy - quy chế của xưỡng máy công cụ.
1.2 Quy trình an toàn khi gia công phay bào
mặt phẳng, bậc, rãnh
1.3 Các dạng tai nạn và các biện pháp xử lý khi
có sự cố tai nạn trong khi gia công phay bào
3.1.Lựa chọn dao bào - mài dao bàophẳng - bậc
3.2.Lựa chọn dao phay mặt phẳng - bậc
4 Bài 4: Phay, bào mặt phẳng song song, vuông
góc
4.1 Phay, bào mặt phẳng ngang, song song
4.2 Phay, bào mặt phẳng vuông góc
Trang 9Bài 1: THỰC HIỆN AN TOÀN KHI GIA CÔNG MẶT PHẲNG, MĂT BẬC, RÃNH
Mục tiêu:
+ Trình bày và thực hiện nghiêm nội quy – quy chế của xưởng máy công cụ;
+ Thực hiện thành thục quy trình an toàn khi gia công phay bào mặt phẳng - bậc–rãnh;
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sángtạo trong học tập
Nội dung
1.1 Nội quy – quy chế của xưỡng máy công cụ.
*Nội quy an toàn trong xưởng cơ khí
1 Ăn mặc quần áo và trang thiết bị an toàn một cách gọn gàng và đầy đủ phù hợp vớicông việc được giao
2 Có tinh thần trách nhiệm về an toàn bản thân và an toàn cho các đồng nghiệp
3 Suy nghĩ cẩn thận và làm việc an toàn mọi lúc mọi nơi
4 Luôn luôn mang kính an toàn trong phân xưởng
5 Khi làm việc bạn không nên đeo nhẫn, dây chuyền, bông tai, vòng tay, đồng hồ,
6 Không mang găng tay khi vận hành máy
7 Tóc dài phải bảo vệ bằng lưới bọc tóc hoặc nón bảo hộ thích hợp
8 Trong công việc bắc buộc mang giày an toàn
9 Luôn luôn dừng máy trước khi làm vệ sinh, tra dầu mỡ cho máy
10 Luôn luôn giữ sạch máy và dụng cụ cầm tay
11 Luôn luôn sử dụng bàn chải, không dùng vải để loại bỏ các phoi vụn Các bề mặtdính dầu mỡ phải được lau sạch bằng vải (giẻ lau)
12 Không nên đặt các dụng cụ và vật liệu trên bàn máy, nên đặt trên bàn kê gần máy
13 Giữ sàn xưởng sạch, không dính nước, dầu mỡ
14 Không để các dụng cụ hoặc vật liệu trên sàn xưởng gần nơi để máy, do các dụng cụ
đó có thể cản trở công nhân vận hành máy Trả vật liệu dư trở lại kho sau khi cắtđúng kích thước để gia công
Trang 1016 Không được vận hành máy khi chưa hiểu rõ cơ chế hoạt động của máy và chưabiết cách dừng máy nhanh chóng.
17 Trước khi vận hành máy phải dược trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ và các thiết bị
21 Luôn luôn dừng máy trước khi đo, làm vệ sinh hoặc thực hiện các điểu chỉnh
22 Không để giẻ hoặc vải vụn ở gần các bộ phận máy chuyển động
23 Khi vận hành máy không nên có hơn một ngưòi ở bên máy Sự không biết cóngười khác bên cạnh có thể gây ra tai nạn
24 Sơ cứu ngay sau khi bị chấn thương dù chỉ là vết thương nhỏ Báo cáo ngay vềchấn thương, vết đứt tay nhỏ cũng phải được xử lý để tránh bị nhiễm trùng
25 Trước khi gia công chi tiết, cần loại bỏ các ba vía và các mép sắc bằng giũa nhẹ
26 Không nên gắng sức một mình nâng các vật nặng hoặc các vật cồng kềnh Đối vớicác vật nặng, bạn cần phải nâng chúng một cách an toàn
27 Sử dụng các dụng cụ thích hợp cho công việc, thay các đai ốc bị mòn
28 Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng cháy và chữa cháy (báo cháy, cắt cầudao điện, gọi điện thoại cho cơ quan cứu hỏa, sử dụng các phương tiện cứu hỏa sẵncó, .)
Việc tuân thủ các nội quy an toàn xưởng cơ khí không chỉ giúp cho người vận hành máy móc được an toàn mà còn giúp cho người chủ sở hữu máy móc thiết bị cơ khí giảm thiểu các thiệt hại về vật chất
1.2 Quy trình an toàn khi gia công phay bào mặt phẳng - bậc - rãnh
1.2.1 Trước khi thực hành.
- Công nhân phải được hướng dẫn cách vận hành máy thành thạo
- Phải chọn vị trí đứng gia công thích hợp với từng loại máy
- Phải trang bị bảo hộ lao động đúng quy định
- Kiểm tra và thử máy, nếu cần thì phải điều chỉnh, tra dầu mỡ… đạt điều kiện antoàn thì mới vận hành
- Nếu máy, thiết bị không đảm bảo an toàn thì phải dừng lại, không gia công và báolên cấp trên
- Kiểm tra, sắp xếp vị trí công tác gọn gàng, ngăn nắp
1.2.2 Trong quá trình thực hành.
- Cần che chắn vùng hoạt động cắt gọt
- Khi tháo lắp dao, phôi và các thiết bị khác phải sữ dụng dụng cụ chuyên dung
- Chú ý chiều quay của dao và chiều tiến của phôi phải phù hợp để tránh hiện tượng
Trang 11- Hệ thống cử, phanh phải hoạt động tốt, nhạy và bảo đảm an toàn
- Tốc độ cắt lớn nên hệ thống làm nguội phải hoạt động tốt
1.2.3 Sau khi kết thúc thực hành.
-Khi nghe hiệu lệnh báo hết giờ làm việc, phải dừng máy, tắt điện vào máy, đưa máy
về vị trí an toàn
- Tháo dao, chi tiết ra khỏi máy; nếu cần thiết tháo đồ gá ra khỏi máy
-Sắp xếp phôi, chi tiết, các thiết bị, dụng cụ vào đúng nơi quy định
-Vệ sinh, lau chùi máy sạch sẽ
-Vệ sinh, khu vực công tác, xưỡng sạch sẽ; chú ý đến việc PCCC
-Tập trung cuối ca để nghe quản lý nhận xét và rút kinh nghiệm; viết báo cáo nếu cóyêu cầu
1.3 Các dạng tai nạn và trình tự xử lý khi có sự cố tai nạn trong khi gia công mặt phẳng - bậc – rãnh.
1.3.1 Các dạng tai nạn trong khi gia công mặt phẳng - bậc – rãnh.
- Chấn thương thể hình: tổn thương phần mềm; chảy máu; gẫy xương…
- Bỏng: do nhiệt, do hóa chất
- Hôn mê, choáng: điện giật; do va chạm, té ngã; do chật độc công ngiệp…
1.3.2 Trình tự xử lý khi có sự cố tai nạn trong khi gia công mặt phẳng - bậc – rãnh.
(Tham khảo giáo trình ATLĐ CGKL) Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày các qui tắc an toàn chung trong gia công cơ khí ?
2 Phân tích sụ ảnh hưởng của các yếu tố : Vi khí hậu xấu, Bức xạ và ion hóa, bụicông nghiệp và tiếng ồn để thấy rõ tác hại của chúng và đưa ra biện pháp vệ sinhphòng chống ?
3 Phân tích các tác hại của chiếu sáng, thông gió không hợp lý và đua ra các yêucầu khắc phục?
4 Trình bày các qui tắc, biện pháp vận hành an toàn khi sử dụng các loại : máy mài,máy khoan, máy tiện, máy phay, bào ?
5.Trình bày mục đích, công dụng của các loại trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân ?
6 Trình bày các biện pháp sơ cứu khi xãy ra tai nạn cơ khí?
Trang 12Bài 2: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHAY, BÀO VẠN NĂNG
Mục tiêu:
+ Trình bày được tính năng, cấu tạo của máy phay, bào; các bộ phận máy và các phụtùng kèm theo máy;
+ Trình bày được quy trình thao tác vận hành máy phay, bào;
+ Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy phay, bào;
+ Vận hành thành thạo máy phay, bào đúng quy trình, quy phạm đảm bảo an toàn tuyệtđối cho người và máy;
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạotrong học tập
Nội dung:
2.1 Vận hành máy phay.
2.1.1 Cấu tạo của máy phay và các phụ tùng kèm theo
2.1.1.1 Cấu tạo - công dụng – phân loại máy phay vạn năng.
a Cấu tạo cơ bản máy phay
Dù là máy phay ngang hay đứng thì chúng đều được tạo thành bỡi các bộ phậnchính sau:
Đế máy: Dùng nâng đỡ các bộ phận khác của máy bao gồm cả thân máy đồng thời
là nơi chứa các dung dịch trơn nguội
Thân máy: Được lắp trên đế máy đồng thời là nơi gá lắp và nâng đỡ toàn bộ các bộphận khác của máy
Bàn máy: Thực hiện chuyển động chạy dao thẳng đứng (Sđ) đồng thời là nơi gá lắp
và dẫn hướng cho bàn dao ngang (sn) Bàn dao dọc(Sd) nằm trên bàn dao ngang, trên bàndao dọc là băng máy có rãnh chữ T để gá đặt và kẹp chặt phôi gia công
Hộp tốc độ: Tạo ra các cấp tốc độ cho chuyển động chính (n)
Trang 13Hộp bước tiến: Tạo ra các bước chuyển động khác nhau của bàn máy khi chạy tựđộng.
Đầu máy (Máy phay đứng), có thể xoay qua lại một góc 450
Cần ngang (máy phay ngang) Dùng để lắp giá đỡ đỡ trục chính Tùy thuộc vào sốlượng dao và yêu cầu thực tế của chi tiết gia công mà ta lắp 1 hoặc nhiều giá đỡ phù hợp.Trục chính: Mang dụng cụ cắt và truyền chuyển động quay cho nó Trục chính cóthể nằm ngang hoặc thẳng đứng tuỳ máy
Ngoài các bộ phận chính trên máy phay còn có nhiều bộ phận phụ khác như các cơcấu điều khiển bằng cơ khí, điện, thủy lực…
- Máy phay vạn năng Theo cách bố trí trục chính người ta phân máy phay vạn năng
thành 2 loại đó là máy phay đứng và máy phay ngang
Trang 14Hình 2 2 Máy phay ngang Hình 2 3 phay đứng
- Máy phay chuyên dùng để gia
công một số loại bề mặt nhất định như :
Máy phay bánh răng ,máy phay ren
- Máy phay giường thường dùng để
gia công các chi tiết lớn như thân, hộp…
dùng trong sản xuất đơn chiếc và hàng
loạt
*Ngoài ra còn có các loại máy phay
khác như :Máy phay thùng, máy phay
nhiều trục; máy phay chép hình dùng để
gia công các chi tiết có hình dạng phức
tạp; máy tọa độ; máy CNC Hình 2 4Máy phay giường
Trang 15- Chuyển động chính: Là chuyển động quay của dao do trục chính của máy thựchiện Đây là chuyển động chủ yếu thực hiện quá trình cắt tạo ra phoi
- Chuyển động chạy dao: Là chuyển động tịnh tiến dọc, ngang, hoặc thẳng đứng dobàn máy mang phôi thực hiện, chúng thường vuông góc với trục dao Đây là chuyển động
để thực hiện quá trình cắt liên tục và cắt hết chiều dài chi tiết
b Đặc tính kỹ thuật:
Tùy thuộc vào từng máy cụ thể, từng hãng sản xuất mà từng máy có các số liệu đặctính kỹ thuật khác nhau: kích thước máy, khối lượng máy, kích thước vật gia công, số cấptốc độ, bước tiến, công suất động cơ…
c Các cơ cấu điều khiển và phương pháp điều chỉnh.
Máy được điều khiển thông qua các công tắc điện, nút điều khiển tự động, các tayquay để thực hiện chuyển động chạy dao, các cần gạt để tạo các cấp tốc độ, các cấp bướctiến
Hệ thống điều khiển chung, hệ thống tưới nguội, bôi trơn, chiếu sáng
2.1.1.3 Các phụ tùng kèm theo, công dụng của các phụ tùng.
a Đồ gá
-1 Định nghĩa:
- Đồ gá là một loại trang bị công nghệ dùng để xác định vị trí của phôi so với dụng
cụ cắt và giữ chặt phôi ở vị trí dưới tác dụng của lực cắt trong khi gia công
-2 Chức năng:
- Bảo đảm vị trí chính xác giữa phôi và dụng cụ cắt
- Giảm thời gian phụ và thời gian máy
- Tận dụng và mở rộng khả năng công nghệ của máy
- Giảm cường độ lao động của công nhân
- Giảm thấp yêu cầu bậc thợ
b Công dụng các loại dụng cụ gá đơn giản thường dùng:
Trang 16- 1 Êtô:
thường dùng gá kẹp những chi tiết đơn giản
mang tính chất chuyên dùng, thường gá những chi
tiết dạng khối, hộp…
Ê tô hàm song song có đế xoay
Ê tô xoay vạn năng
Hình 2 7
-2 Đòn kẹp:
Dùng để kẹp trực tiếp các chi tiết lớn
hoặc các chi tiết có hình dáng phức tạp
Trang 172.1.1.4 Nguyên tắt chọn và gá lắp dụng cụ gá:
a Nguyên tắc:
-Phù hợp với kích thước và hình dáng của chi tiết gia công
-Đơn giản, chính xác và an toàn
- Đối với các chi tiết có dạng hình hộp:
+Chi tiết có kích thước nhỏ thường dùng êtô để gá kẹp
+Chi tiết có kích thước lớn có thể gá trực tiếp trên bàn máy, gá bằng đòn kẹp, hàmkẹp…
- Đối với chi tiết dạng trụ tròn thường chọn đồ gá bằng khối V
- Để chia chi tiết thành nhiều phần bằng nhau như bánh răng, bánh vít ta sử dụngđầu phân độ
b Các biện pháp an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ gá.
- Chọn đúng dụng cụ gá phù hợp với đặt thù và yêu cầu chi tiết gia công
- Hiểu và sử dụng đúng quy trình
- Vệ sinh sạch sẽ và thực hiện đúng chế độ bảo dưỡng
2.1.2 Quy trình vận hành máy phay.
Bước 1 Kiểm tra nguồn điện
Bước 2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động
Bước 3 Vận hành các chuyển động bằng tay.
Điều khiển bàn máy bằng tay chuyển động theo các phương x, y, z bằng tay quay
Trang 18- Điều chỉnh lượng chạy dao S:
Vì chuyển động cắt được thực hiện bởi dụng cụ cắt có nhiều lưỡi cắt nên chuyểnđộng chạy dao(Sd,Sn,Sđ) có gá trị được xác định bởi các đại lượng sau:
+ Lượng chạy dao răng Sz :Là lượng dịch chuyển của bàn máy khi dao phay được
Trang 19- Chọn bề rộng cắt B; là bề rộng cắt trong 1 hành trình phay theo phương song song
với trục dao
Bước 5 Vận hành tự động các chuyển động
Điều chỉnh bước tiến tự động, điều chỉnh bàn máy chuyển động tự động
Bước 6 Báo cáo kết quả vận hành máy
* Các quy tắc bảo dưỡng khi sử dụng máy phay.
Trước khi làm việc, phải kiểm tra máy cẩn thận
Thao tác các cơ cấu điều khiển đúng quy tắc
Sử dụng chế độ cắt hợp lý, không quá công suất máy
Gá phôi bảo đảm vững chắc
Lắp trục dao và dao bảo đảm chính xác và chặt
Dầu mỡ bôi trơn phải đầy đủ và đúng loại
Sử dụng dung dịch tưới trơn bảo đảm chất lượng
Sau ca thực tập phải lau chùi máy cẩn thận
Thấy hiện tượng khác thường phải kịp thời ngừng máy, tìm nguyên nhân Báo cáovới thầy hướng dẫn đến xem xét, không tự tiện tháo mở các bộ phận máy
2.2 Vận hành máy bào.
2.2.1 Cấu tạo của máy bào và các phụ tùng kèm theo
2.2.1.1 Cấu tạo của máy bào.
Trang 20* Công dụng các bộ phận chính của máy:
- Cơ cấu cu lít: Để biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến qua lại.
- Đầu trượt: Cùng bàn dao mang dao để thực hiện chuyển động chính
- Bàn máy: Mang phôi di chuyển theo chiều ngang trên mặt bằng thân máy.
- Cơ cấu con cóc bánh cóc: Thực hiện chuyển động chạy dao ngang Sn của bàn máykhi đầu trượt chuyển động theo hành trình chạy không
- Hộp tốc độ: Tạo ra các cấp độ cho chuyển động chính của đầu trượt Sd bao gồmhai cấp tốc độ cho hành trình cắt gọt
- Thân máy: Dùng để mang toàn bộ các bộ phận của máy.
- Bàn dao: Bàn dao phải thực hiện chuyển động Sd
- Cơ cấu điều khiển của máy bào:
+ Bao gồm các tay quay bàn máy, tay quay trục tiến ngang của đầu trượt, cần gạttốc độ.S
+ Công tắt điện
2.2.1.2 Các phụ tùng kèm theo, công dụng của các phụ tùng.
* Các phụ tùng kèm theo, công dụng của các phụ tùng (ê tô, đòn kẹp-xem phần đồ
gá trên máy phay
(2.1.1.3 Các phụ tùng kèm theo, công dụng của các phụ tùng)
2.2.2 Quy trình vận hành máy bào.
Bước 1 Kiểm tra nguồn điện.
Bước 2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động
Bước 3 Vận hành các chuyển động bằng tay.
-Điều chỉnh hộp tốc độ: số hành trình kép trong 1 phút
-Điều chỉnh bàn máy: điều chỉnh bằng tay bàn máy qua lại theo phương ngang vàphương đứng, điều chỉnh cần gạt tự động bước tiến ngang bàn máy
-Điều chỉnh bàn dao: điều chỉnh bàn dao lên xuống, kiểm soát giá trị dịch chuyển
Bước 4 Điều chỉnh máy.
Khi gia công trên máy bào, tùy theo chiều dài cần bào của chi tiết gia công mà tađiều chỉnh trị số hành trình của đầu bào phù hợp Ở máy bào ngang truyền động bằng cơcấu culít , điều chỉnh trị số hành trình của đầu bào được tiến hành bằng điều chỉnh vị trícủa con trượt n so với tâm quay O nhờ vặn tay quay của cơ cấu điều chỉnh
Trang 21- Điều chỉnh chiều dài
khoảng chạy
Để thay đổi chiều dài khoảng
chạy ta thay đổi độ lớn R (bán kính
Để thay đổi vị trí khoảng chạy
ta phải thay đổi độ lớn nhỏ của kích
thước h –H
Hình 2 14Tùy thuộc vào vị trí gá đặt của phôi mà ta điều chỉnh điểm xuất phát của dao bàohợp lý
L: trị số hành trình
L: chiều dài chi tiết gia công
A: khoảng hở giữa phôi và dao
1: điểm xuất phát
2: điểm kết thúc
Trang 22việc và vận tốc chạy không
Tính tương đối người ta lấy m=1
Ta có 1000V=n(2L)
*Tốc độ cắt khi bào được chọn theo bảng:
Vật liệu gia công Chiều sâu
cắt t(mm)
Lượng chaydao S (mm/v) Vận tốc cắt tính bằng (m/ph)HSS Hợp kim cứng
Trang 23Kim loại màu
- Điều khiển lượng chạy dao của bàn máy:
Lượng chạy dao S khi bào đó là
lượng dịch chuyển của bàn máy mang
vật gia công trong thời gian một phút
Bước 5 Vận hành tự động các chuyển động
Bước 6 Báo cáo kết quả vận hành máy
* Các quy tắc bảo dưỡng khi sử dụng máy phay.
Trong quá trình thao tác, vận hành, sử dụng máy cần phải bôi trơn thường xuyênnhằm bảo quản máy và đảm bảo độ chính xác gia công
Tác dụng chính của bôi trơn là làm giảm ma sát, tăng độ chống mòn của các bề mặttiếp xúc nhau và dữ nhiệt độ cắt ở mức ổn định cần thiết Chế độ bôi trơn ảnh hưởng lớnđến độ tin cậy và tuổi thọ của máy
*Tổ chức nơi làm việc:
Trang 24- Chỗ làm việc phải ngăn nắp gọn gàng, các dụng cụ kèm theo phải sắp xếp có thứ
tự tùy theo công dụng từng loại
- Chỗ làm việc phải thoáng, đầy đủ ánh sáng và luôn giữ sạch se
- Trước khi sử dụng máy phải tra dầu vào đúng nơi quy định
-Sau mỗi buổi phải vệ sinh máy và thoa một lớp dầu mỏng bảo vệ
Trang 25BÀI TẬP THỰC HÀNH VẬN HÀNH MÁY PHAY, MÁY BÀO
1 Thực hành vận hành máy phay
1 Nêu tên các bộ phận chính trên máy phay và chức năng của chúng được đánh sốtheo hình dưới
Hình 2 17
2 Điều chỉnh thay đổi tốc độ vòng quay trục dao ngang, đứng
3 Điều chỉnh bàn máy di chuyển theo 3 phương x, y, z lần lượt một khoảng cách 2mm
4 Điều khiển trục dao ngang, trục dao đứng, cho máy quay thuận, nghịch, tắt mởtưới nguội, tắt máy khẩn cấp
5 Điều chỉnh bước tiến tự động bàn máy, đóng, tắt tự động bàn máy
2 Thực hành vận hành máy bào ngang.
1 Nêu tên các bộ phận chính trên máy phay và chức năng của chúng được đánh sốtheo hình dưới
Trang 26Hình 2 18
2 Điều chỉnh thay đổi tốc độ đầu bào
3 Điều khiển bàn máy sự di chuyển của bàn máy sang trái, phải 5mm điều khiểnbàn dao lên xuống 2.5 mm
4 Điều khiển bước tiến tự động, đóng mở tự động bàn máy
Trang 27Bài 3: LỰA CHON DAO PHAY - BÀO MẶT PHẲNG, BẬC, RÃNH
MÃ BÀI: 15-03
Thời gian: 6 giờ (LT: 01;TH: 03;Tự học: 02; KT: 0)
Giới thiệu:
Phay, bào là phương pháp gia công cắt gọt kim loại có phoi, dưới tác dụng của dụng
cụ cắt nhằm tạo ra chi tiết có hình dáng và kích thước theo yêu cầu Chất lương của dụng
cụ cắt nó không chỉ quyết định đến chất lượng bề mặt gia công mà nó còn ảnh hưởng lớnđến năng suất gia công Vì vậy việc chọn được dao phay phù hợp hoặc mài được dao bàođúng yêu cầu kỹ thuật là yếu tố quan trong quyết định đến việc thành công trong gia côngphay, bào Đây là kỹ năng cơ bản trước khi tiến hành gia công
Mục tiêu:
+ Trình bày được các yếu tố cơ bản dao bào, đặc điểm của các lưỡi cắt, các thông sốhình học của dao bào mặt phẳng;
+ Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào;
+ Mài được dao bào mặt phẳng đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian quiđịnh, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy;
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạotrong học tập
- Phần cắt gọt: thường dùng vật liệu bằng thép gió, thép hợp kim
- Phần thân (cán dao): Thường được chế tạo bằng thép 45
b Cấu tạo và phân loại dao bào:
Một số loại dao bào thường dùng:
Trang 28Hình 3 1
3.1.1.2 Các thông số hình học của dao bào ở trạng thái tĩnh.
Nhìn chung thông số hình học dao bào giống dao tiện nhưng mạnh mẽ hơn để chịuđược lực va chạm khi cắt liên tục Các góc độ lớn hơn dao tiện
a Các thông số hình học dao bào đầu nhọn
α: Góc sau chính ε: Góc mũi dao
λ: Góc nâng của dao
ϕ: Góc nghiêng đặt dao
δ =γ+β :Góc cắt
b Các thông số hình học dao bào đầu nhọn
Đặc điểm của dao cắt rãnh: phần làm
việc của dao cắt rãnh gồm có lưỡi cắt chính
và 2 lưỡi cắt phụ
γ: Góc thoát phoi
β: Góc sắt
Trang 29αf: Góc sau phụ
ϕf: Góc nghiêng phụ
Hình 3 3
3.1.1.3 Sự thay đổi thông số hình học của dao bào khi gá dao
Khi gá dao, phụ thuộc vào góc độ
đầu bào, và góc độ bộ phận gá dao làm
thay đổi góc độ dao
Dụng cụ sau khi mài sắc có các góc
nghiêng chính ϕ và góc nghiêng phụ ϕ1;
giá trị các góc này sẽ thay đổi phụ thuộc
vào gá lắp dao trong quá trình gia công
-Nếu gá dao nghiêng về bên trái:
+Góc nghiêng chính khi làm việc
-Nếu gá dao nghiêng về bên phải:
+Góc nghiêng chính khi làm việc
Trang 30* Đối với dao đầu bằng sự thay đổi này không xãy ra
3.1.2.Mài dao bào phẳng, bậc, rãnh.
3.1.2.1 Mài dao bào dầu nhọn
a Chuẩn bị:
- Thông số hình học của đầu dao: thông thường dao bào đầu nhọn được tạo bởi các cgóc độ sau : αc= 8°, αf= 8°, ε = 80°, β=70°, R= 0.5
- Vật tư: thép gió 12x12x200
- Dụng cụ: thước đo góc; nước làm nguội
- Thiết bị sử dụng: Máy mài 2 đá
b Trình tự mài dao bào đầu nhọn
Bước 1: Kiểm tra đá mài
-Kiểm tra khe hở giữa đá mài và bệ tỳ điều chỉnh từ 2-3 mm
-Kiểm tra đá mài có bị nứt, mẻ không?
-Mở máy, chờ đạt số vòng quay, kiểm tra độ rung động của máy mài
Bước 2: Mài mặt sau chính, ứng với góc αc = 8° Thường xuyên kiểm tra.
-Tay phải cầm ở phần đầu dao, tay trái cầm ở phần cuối dao
-Ngón tay út kẹp vào bệ tỳ
-Để mặt thoát lên trên, điều chỉnh dao sao cho lưỡi cắt chính song song với mặt đầucủa đá
-nghiêng dao để tạo góc αc = 8°
-Lực tỳ mài vừa phải, di chuyển dao chậm đều sang trái rồi sang phải
-Tiếp tục mài cho đến khi hoàn chỉnh
Bước 3: Mài mặt sau phụ, ứng với góc αf = 8°, đồng thời giữ góc ε = 80° Thường xuyên
kiểm tra
-Tương tự như mài mặt sau chính
-Nhưng chỉ thay đổi tay cầm sao cho thuận tiện và nghiêng dao để tạo đúng góc độ
Bước 4: Mài mặt thoát phoi, và thường xuyên đo kiểm góc β trên hai lưỡi cắt là bằng
nhau và bằng 70°
-Đổi vị trí đá mài
-Cho Mặt thoát hướng vào trong mặt đá
Trang 31-Nghiêng dao tạo góc
-Thực hiện di chuyển dao như hai bước trên
Bước 5: Vê cung tròn R= 0.5
-Mài bán kính mũi dao: cho đường giao tuyến giữa mặt sát chính và mặt sát phụ tiếpxúc vào mặt đầu đá mài
-Vị trí tiếp xúc từ dưới lên để tạo một R cho mũi dao (có thể xoay dao qua lại)
Bước 6: Mài tinh lại các bề mặt của dao
- Dùng đá mịn rà tinh mặt trước và mặt sau gần lưỡi cắt, cho đến khi các bề mặt củadao nhẵn bóng
- Như vậy không những làm sắc lưỡi cắt mà còn làm tăng tuổi bền của dao
Bước 7: Kiểm tra lần cuối sau khi mài hoàn tất
Sau khi mài xong cần kiểm tra chất lượng bề mặt mài và các góc của dao có phù hợpvới yêu cầu
Bước 8: Vệ sinh công nghiệp
- Sau khi mài xong cần tắt nguồn điện
-Vệ sinh, lau chùi máy sạch sẽ, các thiết bị, dụng cụ phải để đúng nơi quy định
- Dọn và đổ phoi đúng nơi qui định
- Làm vệ sinh nhà xưởng nơi thực hành
-Tập trung cuối ca để nghe giáo viên nhận xét và rút kinh nghiệm
3.1.2.2 Mài dao bào dầu bằng
a Chuẩn bị:
- Thông số hình học của đầu dao: thông thường dao bào đầu bằng được tạo bởi các cgóc độ sau : αc= 8°, αf1=αf2= (20- 30), β=72°, γ = 100, φf= 30
- Vật tư: thép gió 12x12x200
- Dụng cụ: thước đo góc; nước làm nguội
- Thiết bị sử dụng: Máy mài 2 đá
b Trình tự mài dao bào đầu bằng
Bước 1: Kiểm tra đá mài
-Kiểm tra khe hở giữa đá mài và bệ tỳ điều chỉnh từ 2-3 mm
-Kiểm tra đá mài có bị nứt, mẻ không?
Trang 32Bước 2: Mài mặt sau chính, ứng với góc αc= 8° Thường xuyên kiểm tra.
-Tay phải cầm ở phần đầu dao, tay trái cầm ở phần cuối dao
-Ngón tay út kẹp vào bệ tỳ
-Để mặt thoát lên trên, điều chỉnh dao sao cho lưỡi cắt chính song song với mặt đầucủa đá
-nghiêng dao để tạo góc αc = 8°
-Lực tỳ mài vừa phải, di chuyển dao chậm đều sang trái rồi sang phải
-Tiếp tục mài cho đến khi hoàn chỉnh
Bước 3: Mài mặt sau phụ, ứng với góc αf = 2 - 3°, đồng thời giữ góc ε = 87°- 88°.Thường xuyên kiểm tra
-Tương tự như mài mặt sau chính
-Nhưng chỉ thay đổi tay cầm sao cho thuận tiện và nghiêng dao để tạo đúng góc độ.-Mài bán kính mũi dao: cho đường giao tuyến giữa mặt sát chính và mặt sát phụ tiếpxúc vào mặt đầu đá mài
-Vị trí tiếp xúc từ dưới lên để tạo một R cho mũi dao (có thể xoay dao qua lại)
Bước 4: Mài mặt thoát phoi, và thường xuyên đo kiểm góc β bằng 78°
-Đổi vị trí đá mài
-Cho Mặt thoát hướng vào trong mặt đá
-Lưỡi cắt chín // mặt đầu của đá
-Nghiêng dao tạo góc
-Thực hiện di chuyển dao như hai bước trên
Bước 5: Mài tinh lại các bề mặt của dao
- Dùng đá mịn rà tinh mặt trước và mặt sau gần lưỡi cắt, cho đến khi các bề mặt củadao nhẵn bóng
- Như vậy không những làm sắc lưỡi cắt mà còn làm tăng tuổi bền của dao
Bước 6: Kiểm tra lần cuối sau khi mài hoàn tất
Sau khi mài xong cần kiểm tra chất lượng bề mặt mài và các góc của dao có phù hợpvới yêu cầu
Bước 7: Vệ sinh công nghiệp
- Sau khi mài xong cần tắt nguồn điện
-Vệ sinh, lau chùi máy sạch sẽ, các thiết bị, dụng cụ phải để đúng nơi quy định
- Dọn và đổ phoi đúng nơi qui định
- Làm vệ sinh nhà xưởng nơi thực hành
Trang 333.1.2.3 Những điều cần chú ý khi mài dao:
Hình 3 5
- Tư thế cầm dao phải chính xác, các ngón tay phải ổn định không rung động
- Khi mài phải đứng về một bên của đá (150) để tránh các hạt mài bắn vào mặt, tốtnhất là đeo kính bảo hộ
- Khi đá mài quay chưa ổn định thì không được đưa dao vào mài
- Khi mài, cần cho dao di động hết bề rộng của đá, không nên mài một chỗ trên đámài
- Khi mài không nên dùng lực quá lớn, để tránh bị trượt tay đập vào đá mài
- Khi bề mặt mài của đá bị đảo thì không nên mài tiếp mà phải dùng cây sửa đá đểsửa cho tròn đều
- Khi mài dao bằng thép gió phải thường làm mát để tránh cho dao khỏi bị cháy
- Khi mài dao hợp kim cứng không được làm mát gián đoạn, nếu làm mát thì phảilàm mát liên tục ngay từ đầu để tránh cho mảnh hợp kim không bị nứt, vỡ
3.2.Lựa chọn dao phay mặt phẳng, bậc, rãnh.
Trang 343.2.1.1 Cấu tạo:
- Theo đặc điểm cấu tạo toàn bộ dao phay:
+Dao phay liền khối: thân và răng dao chế tạo cùng một loại vật liệu
+ Dao phay răng ghép: răng được chế tạo bằng vật liệu khác ghép vào thân dao
- Theo đặc điểm cấu tạo chuôi dao:
+ Chuôi dao rời: thân dao có lỗ để lắp chuôi và được cố định bằng then và vít.+ Dao liền chuôi
+Đầu phay: loại dao răng ghép, không có chuôi, được lắp trực tiếp vào trục chính
- Theo điều kiện cắt gọt của dao phay:
+Dao phay mặt trụ: lưỡi cắt chính nằm ở mặt trụ của dao và trục dao song song với
bề mặt gia công
+Dao phay mặt đầu: lưỡi cắt chính nằm ở mặt đầu của dao và trục dao vuônggócvới bề mặt gia công
3.2.1.2 Phân loại
- Các loại dao phay trụ
Dao phay trụ tổ hợp Dao phay trụ răng thẳng
Dao phay trụ răng thưa và răng nhặt
Dao phay trụ răng xoắn
Hình 3 6
- Dao phay mặt đầu:
Trang 35Dao phay mặt đầu liền khối Dao phay lắp mảnh hợp kim
Cấu tạo dao phay
- Mặt trước lưỡi cắt (1): là bề mặt phoi thoát ra
Trang 36- Mặt sau lưỡi cắt (4): là bề mặt hướng vào bề mặt đã gia công trong quá trình giacông.
- Lưng của lưỡi cắt (5): là bề mặt tiếp giáp giữa mặt trước và mặt sau của lưỡi cắtcạnh đó
- Mặt phẳng đầu là mặt phẳng vuông góc với dao phay
- Mặt phẳng tâm là mặt phẳng đi qua trục của dao và một điểm quan sát trên lưỡi cắtcủa nó
- Lưỡi cắt (2) là đường giao tuyến của mặt trước và mặt sau ( đối với dao phay mặtđầu: lưỡi cắt chính nghiêng một góc so với trục của dao phay, lưỡi cắt phụ nằm ở mặt đầudao phay)
- Bề rộng mặt sau của lưỡi cắt (3) là khoảng cách giữa lưỡi cắt và đường giao củamặt sau với lưng của lưỡi cắt
- Bước vòng của lưỡi cắt là khoảng cách giữa những điểm tương ứng trên lưỡi cắtcủa hai lưỡi cắt liền nhau được đo trên cung tròn với tâm nằm trên trục dao
- Lượng hớt lưng: là khoảng cách hạ thấp của đường cong hớt lưng giữa hai lưỡi cắt
kề nhau
- Góc trước γ : là góc giữa mặt trước và mặt phẳng tâm đi qua lưỡi cắt chính
- Góc sau α: là góc giữa mặt phẳng tiếp tuyến với dao ở lưỡi cắt chính và mặt phẳngtạo nên bề rộng mặt sau của lưỡi cắt
- Góc cắt β : là góc giữa mặt trước và mặt sau chính của dao
3.2.2 Lựa chon các loại dao phay mặt phẳng, bậc, rãnh.
Dao phay mặt đầu
Dao phay trụ
Trang 37Dao phay ngón
Dao phay đĩa
Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày các thông số hình học cơ bản của phần làm việc của dao phay?
2 Phân tích sự thay đổi của các thông số hình học của đầu dao bào trong quá trìnhgia công và sự ảnh hưởng của chúng đến độ chính xác của chi tiết khi bào?
3 Phân tích những điều cần chú ý khi mài dao?
Bài tập thực hành:
Thực hành mài dao bào khi bào mặt phẳng ngang bằng dao thép gió và dao thép hợpkim
Trang 38Bài 4: PHAY – BÀO MẶT PHẲNG, SONG SONG, VUÔNG GÓC
cơ bản trước khi tiến hành gia công các bề mặt có YCKT cao hơn
Mục tiêu:
+ Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay, bào mặt phẳng song song, vuông góc;+ Vận hành thành thạo máy phay, bào để gia công mặt phẳng song song, vuông gócđúng qui trình, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người
và máy;
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách phòng tránh;
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạotrong học tập
Nội dung
4.1 Phay, bào mặt phẳng ngang, song song.
4.1.1.Lý thuyết phay, bào mặt phẳng ngang, song song
4.1.1.1 Yêu cầu kỹ thuật
-Sai số hình học: độ không phẳng,độ không thẳng
-Sai số vỊ trí tương quan:độ không song song
-Độ nhẳn bề mặt
-Độ chính xác của kích thước gia công
*Chú ý: Đối với độ nhám thô và rất tinh, việc kiểm tra chỉ áp dụng cho Rz Đối với độ
nhám trung bình, việc kiểm tra chỉ áp dụng cho Ra
Trang 394.1.1.2 Phương pháp phay, bào mặt phẳng ngang, song song
a Phương pháp gia công mặt phẳng ngang, song song trên máy phay
- Gia công mặt phẳng A đảm bảo phẳng, và
độ bóng yêu cầu, dùng làm chuẩn gá gia công lần
lượt các mặt còn lại
- Gia công mặt phẳng B đối diện đảm bảo
phẳng, đạt độ bóng, đúng kích thước và song song
với mặt phẳng A
Hình 4 1
- Kiểm tra: Kiểm tra kích thước bằng thước cặp
- Kiểm tra độ song song bằng đồng hồ so
- Kiểm tra độ nhẵn bề mặt bằng máy đo độ bóng
-1 Phay mặt phẳng ngang bằng dao phay trụ, dao phay đĩa
Phương pháp này thực hiện trên máy phay ngang bao gồm:
Phương pháp phay nghịch Phương pháp phay thuận
Là quá trình phay khi chiều quay của
dao và chiều tiến bàn máy ngược nhau
Là chiều phay mà chiều quay của daocùng với chiều tịnh tiến của phôi
Dao cắt vào chi tiết từ dày đến mỏng
nên dễ cắt, nhưng lực va đập lớn, không
thích hợp khi cắt phôi đúc, rèn, cán, chai bề
mặt
Dao cắt vào chi tiết từ mỏng đến dàynên dễ bị hiện tượng trượt, nhưng ít va đậphơn
Khi máy cũ, kém chính xác, xuất hiện
khe hở của vít me và đai ốc bàn máy, sẽ
xuất hiện hiện tượng giật cục, dễ dẫn đến
Khe hở của vít me và đai ốc bàn máy
bị dồn về một phía nên bàn máy di chuyển
êm hơn
Trang 40Một thành phần của lực cắt có tác
dụng đè chi tiết xuống bàn máy nên không
cần lực xiết lớn
Dưới tác dụng của lực cắt, chi tiết có
xu hướng bị bật ra khỏi đồ gá, cần phải kẹpchặt khi phay nghịch
Trong điều kiện gia công bình thường,
máy còn chính xác thì phay thuận có độ
nhẵn bề mặt cao hơn, dao có tuổi bền cao
hơn
Thích hợp trong trường hợp máy đã
bị rơ, phay phá thô
-2 Phay mặt phẳng ngang bằng dao phay mặt đầu, dao phay ngón
Phương pháp này thực hiện trên máy phay đứng bao gồm:
Phương pháp phay không đối xứng Phương pháp phay đối xứng
Là phương pháp phay mà tâm dao và
trục đối xứng của chi tiết gia công bị lệch
nhau
Là phương pháp phay mà tâm dao vàtrục đối xứng của chi tiết gia công trùngnhau
Đặc điểm: chịu tác động của hình
thức phay thuận và phay nghịch ở mỗi nữa
bên dao phay
Đặc điểm: Để quá trình phay là tốtnhất nên chọn dao có đường kính khoảng1,4 lần bề rộng chi tiết và cho phần phaynghịch lớn hơn phần phay thuận
b Phương pháp gia công mặt phẳng ngang, song song trên máy bào.