Quy trình vận hành máy bào

Một phần của tài liệu Kim loai gt md15 06 01 docx 7238 (Trang 20 - 27)

Bài 2: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHAY, BÀO VẠN NĂNG

2.2. Vận hành máy bào

2.2.2. Quy trình vận hành máy bào

Bước 1.Kiểm tra nguồn điện.

Bước 2. Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động Bước 3.Vận hành các chuyển động bằng tay.

-Điều chỉnh hộp tốc độ: số hành trình kép trong 1 phút.

-Điều chỉnh bàn máy: điều chỉnh bằng tay bàn máy qua lại theo phương ngang và phương đứng, điều chỉnh cần gạt tự động bước tiến ngang bàn máy.

-Điều chỉnh bàn dao: điều chỉnh bàn dao lên xuống, kiểm soát giá trị dịch chuyển.

Bước 4.Điều chỉnh máy.

Khi gia công trên máy bào, tùy theo chiều dài cần bào của chi tiết gia công mà ta điều chỉnh trị số hành trình của đầu bào phù hợp. Ở máy bào ngang truyền động bằng cơ cấu culít , điều chỉnh trị số hành trình của đầu bào được tiến hành bằng điều chỉnh vị trí của con trượt n so với tâm quay O nhờ vặn tay quay của cơ cấu điều chỉnh.

- Điều chỉnh chiều dài khoảng chạy

Để thay đổi chiều dài khoảng chạy ta thay đổi độ lớn R (bán kính vòng tròn Cu-lít)

Hình 2.

13

- Điều chỉnh vị trí chiều dài khoảng chạy.

Để thay đổi vị trí khoảng chạy ta phải thay đổi độ lớn nhỏ của kích thước h –H

Hình 2. 14

Tùy thuộc vào vị trí gá đặt của phôi mà ta điều chỉnh điểm xuất phát của dao bào hợp lý.

L: trị số hành trình

L: chiều dài chi tiết gia công A: khoảng hở giữa phôi và dao 1: điểm xuất phát

2: điểm kết thúc.

- Điều khiển tốc độ cắt.

Tốc độ cắt gọt của dao bào được chọn không chỉ theo tính cắt gọt của dao, tính gia công của vật liệu, độ lớn của phoi, mà còn theo kiểu máy được sử dụng. Các máy bào cũ có tốc độ cắt lớn nhất là 30m/p, máy hiện đại nhất tới 100m/phút, máy bào ngang tới 60m/phút, máy xọc 30 m/ phút.

Ở máy bào ngang được thiết kế hành trình làm việc kéo dài đến 1,5 lần so với hành trình về (hành trình chạy không). Nghĩa là mỗi một phút của thời gian máy có 3/5 phút cho cho cắt gọt và 2/5 phút cho hành trình chạy không.

Trong đó:

v : m/ph

n: số hành trình kép/ phút L: chiều dài khoảng chạy

m=𝑣𝑐𝑘𝑣𝑙𝑣 , là tỉ số giữa vận tốc làm việc và vận tốc chạy không

Tính tương đối người ta lấy m=1 Ta có 1000V=n(2L)

*Tốc độ cắt khi bào được chọn theo bảng:

Vật liệu gia công Chiều sâu cắt t (mm)

Lượng chay

dao S (mm/v) Vận tốc cắt tính bằng (m/ph)

HSS Hợp kim cứng

Thép thường 0.5…1 0.1…0.2 25…20 100…63

1…2 0.2…0.5 22…18 90…50

2…4 0.4…1 20…15 85…45

4…8 0.6…1.6 20…12 80…40

Thép hợp kim 0.5…1 0.1…0.2 20…16 80…50

1…2 0.2…0.5 18…14 75…40

2…4 0.4…1 17…12 60…35

4…8 0.6…1.6 16…10 63…32

Gang xám 0.5…1 0.1…0.2 20…16 63…32

1…2 0.2…0.5 18…14 56…30

2…4 0.4…1 17…12 50…28

4…8 0.6…1.6 16…10 40…25

Kim loại màu (hợp kim của đồng)

0.5…1 0.1…0.2 40…32 120…80

1…2 0.2…0.5 32…25 115…75

2…4 0.4…1 28…22 110…70

4…8 0.6…1.6 25…20 100…63

Kim loại nhẹ (hợp kim của nhôm)

0.5…1 0.1…0.2 63…32 160…100

1…2 0.2…0.5 60…30 150…90

2…4 0.4…1 55…28 135…85

4…8 0.6…1.6 50…25 120…80

- Điều khiển lượng chạy dao của bàn máy:

Lượng chạy dao S khi bào đó là lượng dịch chuyển của bàn máy mang vật gia công trong thời gian một phút gọi là S phút và được tính:

Sphút = S.n (mm/phút) Trong đó:

S: là lượng dịch của phôi sau một hành trình kép (mm/hành trình kép)

n: là số hành trình kép trong một phút.

Hình 2. 16

Lượng chạy dao của bàn máy được thực hiện gián đoạn, cứ sau mỗi hành trình kép bàn máy mới chạy dao một đoạn S(mm). Ở máy bào ngang có truyền động bằng cơ khí người ta thường dùng cơ cấu con cóc để điều khiển chạy dao gián đoạn cho bàn máy.

Bước 5. Vận hành tự động các chuyển động Bước 6.Báo cáo kết quả vận hành máy

* Các quy tắc bảo dưỡng khi sử dụng máy phay.

Trong quá trình thao tác, vận hành, sử dụng máy cần phải bôi trơn thường xuyên nhằm bảo quản máy và đảm bảo độ chính xác gia công.

Tác dụng chính của bôi trơn là làm giảm ma sát, tăng độ chống mòn của các bề mặt tiếp xúc nhau và dữ nhiệt độ cắt ở mức ổn định cần thiết. Chế độ bôi trơn ảnh hưởng lớn đến độ tin cậy và tuổi thọ của máy.

*Tổ chức nơi làm việc:

- Chỗ làm việc phải ngăn nắp gọn gàng, các dụng cụ kèm theo phải sắp xếp có thứ tự tùy theo công dụng từng loại.

- Chỗ làm việc phải thoáng, đầy đủ ánh sáng và luôn giữ sạch se.

- Trước khi sử dụng máy phải tra dầu vào đúng nơi quy định.

-Sau mỗi buổi phải vệ sinh máy và thoa một lớp dầu mỏng bảo vệ.

BÀI TẬP THỰC HÀNH VẬN HÀNH MÁY PHAY, MÁY BÀO 1 Thực hành vận hành máy phay

1. Nêu tên các bộ phận chính trên máy phay và chức năng của chúng được đánh số theo hình dưới.

Hình 2. 17

2. Điều chỉnh thay đổi tốc độ vòng quay trục dao ngang, đứng.

3. Điều chỉnh bàn máy di chuyển theo 3 phương x, y, z lần lượt một khoảng cách 2 mm.

4. Điều khiển trục dao ngang, trục dao đứng, cho máy quay thuận, nghịch, tắt mở tưới nguội, tắt máy khẩn cấp.

5. Điều chỉnh bước tiến tự động bàn máy, đóng, tắt tự động bàn máy.

2 Thực hành vận hành máy bào ngang.

1. Nêu tên các bộ phận chính trên máy phay và chức năng của chúng được đánh số theo hình dưới.

Hình 2. 18 2. Điều chỉnh thay đổi tốc độ đầu bào.

3. Điều khiển bàn máy sự di chuyển của bàn máy sang trái, phải 5mm. điều khiển bàn dao lên xuống 2.5 mm.

4. Điều khiển bước tiến tự động, đóng mở tự động bàn máy.

Một phần của tài liệu Kim loai gt md15 06 01 docx 7238 (Trang 20 - 27)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(88 trang)