Trình tự thực hiện phay, bào mặt nghiêng

Một phần của tài liệu Kim loai gt md15 06 01 docx 7238 (Trang 64 - 67)

Bài 5: PHAY – BÀO MẶT PHẲNG NGHIÊNG

5.2. Trình tự thực hiện phay, bào mặt nghiêng

5.2.1 Trình tự thực hiện phay mặt phẳng nghiêng bằng phương pháp gá nghiêng phôi

Bước 1:Chuẩn bị bản vẽ, nghiên cứu, gá phôi, gá ê tô lên máy -Làm sạch bavia

- Đo, vạch dấu lên phôi.

-Gá ê tô giữa bàn máy, đạt yêu cầu kỹ thuật.

Bước 2:Gá phôi và gá dao

-Lau sạch ê tô.

-Dùng căn đệm song song để rà gá phôi, sao cho vạch dấu trùng khít với mép chêm, song song, và cách mặt ê tô khoảng 5-10 mm.

-Cặp chặt phôi.

-Gá dao vào đài dao như hình vẽ.

-Phần ló ra là 1-1.5 lần chiều cao của dao Bước 3:Phay mặt phẳng nghiêng 1

-Phẳng Ra=1.6

-Chọn chế độ cắt: tốc độ vòng n=300 v/p, bước tiến s=60mm/ph, chiều sâu cắt tổng cộng h=12.97 mm , chia khoảng 8 lát cắt.

-Định vị trí dao và phôi: dịch chuyển bàn ngang, dọc để mũi dao cách mặt đầu phôi 10-15 mm, nâng bàn để mũi dao cách mặt đầu phôi 2 mm.

-Khởi động trục chính.

-Nâng bàn chạm dao.

-Di chuyển bàn dọc thoát phôi ra khỏi dao.

-Nâng bàn dọc định chiều sâu cắt khoảng 2 mm

-Cho bàn dọc chạy tự động qua phải, tiến hành cắt mặt phẳng ngang.

-Tiến hành lấy chiều sâu cắt, tiếp tục cắt khoảng 7 lần, đo kiểm, chừa lượng dư khoảng 0.4 để cắt tinh.

-Phay tinh: đo kiểm, lấy chiều sâu cắt, phay tinh với chiều sâu cắt t=0.4.

-Phay vừa đủ phẳng, đạt độ bóng yêu cầu, tháo phôi -Lấy ba via nơi bàn nguội.

Bước 4: Phay mặt phẳng nghiêng 2, vuông góc với mặt phẳng nghiêng 1, đối xứng qua tâm phôi

Gá phôi, phay mặt nghiêng 2 (vuông góc với mặt 1 )

-Làm sạch ba via, đặt mặt 1 tì vào mặt lưng ê ke, kiểm tra không có khe hở, siết chặt ê tô.

Bước 5:Kiểm tra độ vuông góc, độ phẳng.

-Lấy ba via

-Dùng căn lá đút vào khe hở để kiểm tra, nếu căn lá không qua được thì đạt yêu cầu -Nếu không vuông góc, phải gá chỉnh sửa

Bước 6:Kiểm tra hoàn thiện sản phẩm.

-Kiểm tra độ phẳng, vuông góc theo yêu cầu bản vẽ.

-Kiểm tra độ nghiêng bằng thước đo góc vạn năng với độ chính xác ± 5’

-Kiểm tra độ bóng.

5.2.2 Trình tự thực hiện bào mặt phẳng nghiêng bằng phương pháp xoay đầu dao Bước 1:Chuẩn bị bản vẽ, nghiên cứu, gá phôi, gá ê tô lên máy

-Làm sạch bavia

- Đo, vạch dấu lên phôi.

-Gá ê tô giữa bàn máy, đạt yêu cầu kỹ thuật.

Bước 2:Gá phôi và gá dao

-Dao gá cứng vững, đúng hướng.

-Lau sạch ê tô.

-Dùng căn đệm song song để rà gá phôi, sao cho vạch dấu trùng khít với mép chêm, song song, và cách mặt ê tô khoảng 5-10 mm.

-Cặp chặt phôi.

-Gá dao vào đài dao như hình vẽ.

-phần chìa ra của dao = 1,5 lần chiều cao của dao Bước 3:Xoay đầu dao

- Tính góc nghiêng của mặt phẳng cần gia công theo công thức tan 𝑡𝑎𝑛 α = 12

- Điều chỉnh đài dao xoay đi một góc = α; giá trị α được xác định theo du xích độ trên đài dao

Bước 4:Phay mặt phẳng nghiêng 1

-Phẳng Ra=1.6, chiều sâu cắt tổng cộng h=12.97 mm , chia khoảng 8 lát cắt.

-Bào phá: chọn tốc độ cắt v=12-15m/ph, Tiến dao ra xa cạnh trên khoảng 6 mm, khởi động máy cho dao vào vùng gia công, tắt máy, tiến dao cách cạnh trên khoảng 1 mm, khởi động máy, cho dao chạm vào bề mặt trên phôi, đưa dao ra ngoài vùng gia công, lấy chiều sâu cắt 2 mm, cho máy tiến hành cắt gọt hết hành trình, lập lại quá trình khoảng 7 lần, Đo kiểm chừa lượng dư bào tinh khoảng 0.4 mm

Chú ý: chiều chạy dao do đài dao thực hiện

-Bào tinh: chọn tốc độc cắt v=15-20m/ph, Thay dao bào tinh. Lập lại quá trình với chiều sâu cắt 0.4 mm.

- Kiểm tra.

-Bào vừa đủ phẳng, đạt độ bóng yêu cầu, tháo phôi.

Bước 5: Phay mặt phẳng nghiêng 2, vuông góc với mặt phẳng nghiêng 1, đối xứng qua tâm phôi

-Gá phôi, bào mặt nghiêng 2 (vuông góc với mặt 1 )

-Làm sạch ba via, đặt mặt 1 tì vào mặt lưng ê ke, kiểm tra không có khe hở, siết chặt ê tô. Thao tác bào tương tự bước 3

Bước 6:Kiểm tra độ vuông góc, độ phẳng.

-Lấy ba via

-Dùng căn lá đút vào khe hở để kiểm tra, nếu căn lá không qua được thì đạt yêu cầu -Nếu không vuông góc, phải gá chỉnh sửa

Bước 7:Kiểm tra hoàn thiện sản phẩm.

-Kiểm tra độ phẳng, vuông góc theo yêu cầu bản vẽ.

-Kiểm tra kích thước đạt yêu cầu bản vẽ.

-Kiểm tra độ nghiêng bằng thước đo góc vạn năng với độ chính xác ± 5’

-Kiểm tra độ bóng.

5.2.3. Vệ sinh công nghiệp.

Khi nghe hiệu lệnh báo hết giờ thực tập, phải dừng máy, tắt điện vào máy, đưa máy về vị trí an toàn và làm các việc sau đây:

-Vệ sinh, lau chùi máy sạch sẽ, các thiết bị, dụng cụ phải để đúng nơi quy định.

- Bơm dầu cho máy, chống gỉ.

- Dọn và đổ phoi đúng nơi qui định.

- Làm vệ sinh nhà xưởng nơi thực hành.

-Tập trung cuối ca để nghe giáo viên nhận xét và rút kinh nghiệm.

Một phần của tài liệu Kim loai gt md15 06 01 docx 7238 (Trang 64 - 67)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(88 trang)