- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Mục tiêu của môn học/mô đun: - Về kiến thức: + Trình bày đượcnội dung công tác bảo hộ lao động; + Giải thích được các yếu tố nguy hiểm và có hại
Trang 1UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: AN TOÀN LAO ĐỘNG NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẴNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: 99 /QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Trang 2Bình Định, năm 2018
Trang 3TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Nghề cắt gọt kim loại là một trong những nghề rất cần thiết trong sự pháttriển nền công nghiệp hiện nay, đặc biệt là công nghiệp nặng và công nghiệp chếtạo máy Với tầm quan trọng đó việc xây dựng chương trình và giáo trình đàotạo rất quan trọng và cấp thiết đối với các cơ sở đào tạo hiện nay
Trong đó mỗi môn học/mô đun được xây dựng một phần kiến thức, kỹnăng cần thiết của nghề Môn học An toàn lao động là một môn học rất quantrọng đảm bảo đào tạo đầy đủ kiến thức và kỹ năng nhằm đảm bảo an toàn chongười và thiết bị trong quá trình gia công, sản xuất
Cấu trúc chương trình và giáo trình rất thuận lợi cho người học có thể xácđịnh được kiến thức, kỹ năng cần thiết của mô đun Người học có thể vận dụngđược trong khi học tập và thực tế làm việc thông qua giáo trình này với nội dungnhư: Lý thuyết cơ bản để thực hiện các kỹ năng cần thiết; Quy trình thực hiệncác kỹ năng để thực hiện sản phẩm thực tế; Thực hành các kỹ năng cơ bản trênsản phẩm thực tế
Người học có thể tự nghiên cứu về lý thuyết hướng dẫn để thực hiện các
kỹ năng, hướng dẫn về kiểm tra, hướng dẫn đánh giá, hướng dẫn quy trình thựchiện kỹ năng và thực hành các sản phẩm tương tự thực tế có hướng dẫn hoặc độclập thực hiện sản phẩm có khả tự kiểm tra đánh giá sản phẩm thông qua giáotrình
Nội dung giáo trình có thể đáp ứng để đào tạo cho từng cấp trình độ và cótính liên thông cho 3 cấp đảm bảo kỹ năng thực hành với các mục tiêu sau:
● Tính quy trình trong công nghiệp
● Năng lực người học và tư duy về mô đun đào tạo ứng dụng trongthực tiễn
● Phẩm chất văn hóa nghề được đào tạo
Trong quá trình biên soạn giáo trình khoa đã tham khảo ý kiến từ doanhnghiệp, giáo trình của các trường Đại học, học viện, Nhóm biên soạn đã cốgắng để giáo trình đạt được chất lượng tốt nhất, nhưng không thể tránh khỏithiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các đồng nghiệp, các bạn đọc
để được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Tham gia biên soạn1- Chủ biên : Lê Cương Trực2- Hỗ trợ chuyên môn: Bộ môn CGKL
Trang 5MỤC LỤC
1.1.Công tác bảo hộ lao động 10
1.1.1.Mục đích, ý nghĩa, tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động 10
1.1.1.1 Mục đích 10
1.1.1.2 Ý nghĩa 10
1.1.1.3 Tính chất 10
1.1.1.4 Nhiệm vụ 11
1.1.2.Những khái niệm cơ bản và công tác tổ chức về bảo hộ lao động 11
1.1.2.1 Những khái niệm cơ bản về BHLĐ 11
1.1.2.2 Công tác tổ chức BHLĐ 12
1.1.2.3 Những vấn đề khác có liên quan đến công tác BHLĐ 13
1.2 Phân tích điều kiện lao động và nguyên nhân gây ra tai nạn lao động 13
1.2.1 Phân tích điều kiện lao động 13
1.2.2 Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động 13
1.2.2.1 Nguyên nhân chủ quan 13
1.2.2.2 Nguyên nhân khách quan 13
1.2.3 Biện pháp an toàn lao động cơ bản 14
1.2.3.1.Biện pháp an toàn dự phòng tính đến yếu tố con người: 14
1.2.3.2 Thiết bị che chắn an toàn: 14
1.2.3.3 Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa: 14
1.2.3.4 Cơ khí hóa, tự động hóa và điều khiển từ xa: 15
1.2.3.5 Tín hiệu an toàn và biển báo phòng ngừa: 15
1.2.3.6 Khoảng cách và kích thước an toàn: 15
1.2.3.7 Phương tiện bảo vệ cá nhân: 16
1.2.3.8 Kiểm nghiệm dự phòng thiết bị: 16
Chương 2: VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 18 2.1 Khái niệm về vệ sinh công nghiệp 18
2.1.1 Các tác hại nghề nghiệp 18
2.1.1.1 Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất 18
2.1.1.2 Tác hại liên quan đến tổ chức lao động 18
2.1.1.3 Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh và an toàn 19
2.1.2 Bệnh nghề nghiệp (BNN) 19
Trang 62.1.3 Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp 20
2.1.4 Vấn đề tăng NSLĐ và chống mệt mỏi 21
2.2 Ảnh hưởng của vệ sinh công nghiệp đến sức khỏe của người lao động và biện pháp phòng tránh 22
2.2.1.Vi khí hậu 22
2.2.1.1 Khái niệm và định nghĩa 22
2.2.1.2 Các yếu tố của VKH 22
2.2.1.3 Điều hoà thân nhiệt ở người 23
2.2.1.4 Ảnh hưởng của VKH đối với cơ thể 23
2.2.1.5 Các biện pháp phòng chống VKH xấu 25
2.2.1.6 Các biện pháp sơ cứu khi bị ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường làm việc 25 2.2.2 Ánh sáng, màu sắc và kỹ thuật thông gió trong lao động 26
2.2.2.1 Kỹ thuật chiếu sáng 26
2.2.2.2 Kỹ thuật thông gió 29
Chương 3: KỸ THUẬT AN TOÀN CƠ KHÍ 33 3.1 Khái niệm về tai nạn trong cơ khí 33
3.2 Kỹ thuật an toàn khi gia công cơ khí 34
3.2.1.Các giải pháp kỹ thuật an toàn trong gia công cắt gọt 34
3.2.1.1 Các nguyên nhân gây ra tai nạn khi sử dụmg máy móc thiết bị cơ khí 34
3.2.1.2 Các giải pháp an toàn trong gia công cơ khí 35
Kiểm nghiệm dự phòng được tiến hành định kỳ, hoặc sau những kỳ sửa chữa, bảo dưỡng 40
3.2.1.3 Kỹ thuật an toàn trong gia công trên máy công cụ 40
3.2.2 Sử dụng các trang bị bảo hộ lao động 41
- Xà phòng 41
3.3 Biện pháp sơ cứu khi xãy ra tai nạn cơ khí 41
3.3.1 Các dạng tổn thương khi xãy ra tai nạn cơ khí 41
3.3.2 Các biện pháp sơ cứu 42
3.3.2.1 Các biện pháp sơ cứu chấn thương thể hình 42
3.3.2.2 Các biện pháp sơ cứu khi bị bỏng 44
3.3.2.3 Các biện pháp sơ cứu hôn mê, choáng: điện giật; do va chạm, té ngã; do chật độc công ngiệp… 45
Trang 74.1 Khái niệm về tai nạn điện 47
4.1.1 Tác động của dòng điện với cơ thể con người 47
4.1.2 Ảnh hưởng của các thông số dòng điện gây nên tai nạn về điện 47
4.1.3 Các dạng tai nạn điện: 49
4.1.4 Phân loại nơi đặt thiết bị điện theo mức nguy hiểm: 50
4.2 Kỹ thuật an toàn điện 50
4.2.1.Các giải pháp kỹ thuật an toàn trong sửa chữa vận hành máy và thiết bị dùng điện 50
4.2.1.1 Các quy tắc chung: 50
4.2.1.2 Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện: 51
4.2.2 Sử dụng các trang bị bảo hộ lao động 51
4.3 Biện pháp cấp cứu khi xãy ra tai nạn điện 52
4.3.1 Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện: 52
4.3.2 Làm hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực: 53
Chương 5: KỸ THUẬT AN TOÀN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 55 5.1 Khái niệm về cháy, nổ 55
5.1.1 Những khái niệm cơ bản về quá trình cháy nổ 55
5.1.1.1 Ý nghĩa, phương châm, tính chất, nhiệm vụ của công tác PCCC 55
5.1.1.2 Định nghĩa: 55
5.1.1.3 Quá trình cháy, nổ của một số chất 56
5.1.1.4 Nhiệt độ, áp suất cháy: 56
5.1.2 Những nguyên nhân gây cháy, nổ 56
5.2 Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy 57
5.2.1.Nguyên lý phòng cháy chữa cháy 57
5.2.2 Biện pháp phòng cháy, chữa cháy 57
5.2.3 Vật liệu và phương tiện phòng cháy, chữa cháy 58
5.2.3.1 Các chất chữa cháy: 58
5.2.3.2 Các phương tiện chữa cháy: 59
5.3 Biện pháp sơ cứu khi xảy ra tai nạn cháy, nổ 59
5.3.1 Phương pháp cứu người bị nạn 59
5.3.2 Sơ cứu nạn nhân khi bị cháy (bỏng) 59
Chương 6: KỸ THUẬT AN TOÀN SỬ DỤNG THIẾT BỊ NÂNG HẠ 61 - THIẾT BỊ ÁP LỰC 61 6.1 Kỹ thuật an toàn sử dụng thiết bị nâng hạ 61
Trang 86.1.1.Các giải pháp kỹ thuật an toàn trong sửa chữa vận hành máy và thiết bị
nâng hạ 61
6.1.1.1 Những sự cố, tai nạn thường xảy ra của thiết bị nâng: 61
6.1.1.2 Yêu cầu an toàn đối với thiết bị máy móc nâng chuyển 62
6.1.1.3 Những yêu cầu về an toàn khi lắp đặt, vận hành và sữa chửa thiết bị nâng chuyển 62
6.1.1.4 Khám nghiệm thiết bị nâng: 64
6.1.2 Sử dụng các trang bị bảo hộ lao động 65
6.2 Kỹ thuật an toàn sử dụng thiết bị áp lực 65
6.2.1.Các giải pháp kỹ thuật an toàn trong sửa chữa vận hành máy và thiết bị áp lực 65
6.2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về thiết bị chịu áp lực 65
6.2.1.2 Những yếu tố nguy hiểm đặc trưng của thiết bị áp lực 66
6.2.1.3 Những nguyên nhân gây ra sự cố của thiết bị áp lực và biện pháp phòng ngừa 66
6.2.1.4 Những yêu cầu an toàn đối với thiết bị chịu áp lực: 67
6.2.2 Sử dụng các trang bị bảo hộ lao động 68
Chương 7: MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG 70 7.1 Bụi công nghiệp 70
7.1.1.Khái niệm 70
7.1.2 Nguyên nhân và biện pháp phòng tránh 71
7.1.3 Sử dụng các trang bị bảo hộ lao động 72
7.2 Tiếng ồn và rung động 72
7.2.1.Tiếng ồn 72
7.2.1.1 Khái niệm 72
7.2.1.2 Ảnh hưởng của tiếng ồn: 74
7.2.2 Rung động 74
7.2.2.1 Rung động: 74
7.2.2.2 Ảnh hưởng của rung động: 74
7.2.3 Các biện pháp phòng chống tiếng ồn 75
7.2.3.1 Biện pháp chung: 75
7.2.3.2 Giảm tiếng ồn và rung động tại nơi phát sinh 75
7.2.3.3 Biện pháp giảm tiếng ồn trên đường lan truyền: 76
7.2.3.4 Biện pháp phòng chống ồn bằng phương tiện bảo vệ cá nhân: 76
7.3 Chất độc công nghiệp 77
Trang 97.3.1.Khái niệm 77
7.3.1.1 Chất độc công nghiệp 77
7.3.1.2 Phân loại độc tính và tác hại của hoá chất CN 77
7.3.2 Nguyên nhân và biện pháp phòng tránh 79
7.3.3 Sử dụng các trang bị bảo hộ lao động 80
7.3.4 Biện pháp sơ cứu khi xãy ra nhiễm độc công nghiệp 81
7.3.4.1 Các biện pháp sơ cứu khi xãy ra nhiễm độc công nghiệp 81
7.3.4.2 Các biện pháp xử lý sự cố hoá chất khẩn cấp 82
Chương 8: KỸ THUẬT AN TOÀN GIA CÔNG NHIỆT; 83 NGUỘI - SỬA CHỮA 83 8.1 Kỹ thuật an toàn khi gia công nhiệt 83
8.1.1 Các giải pháp kỹ thuật an toàn trong gia công nhiệt 83
8.1.1.1 Kỹ thuật an toàn khi gia công áp lực 83
8.1.1.2 Kỹ thuật an toàn trong đúc-luyện kim 84
8.1.2 Sử dụng các trang bị bảo hộ lao động 85
8.2 Kỹ thuật an toàn khi gia công hàn 85
8.2.1 Các giải pháp kỹ thuật an toàn trong hàn 85
8.2.2 Sử dụng các trang bị bảo hộ lao động 86
8.3 Kỹ thuật an toàn khi lắp ráp, sửa chữa và thử máy 86
8.3.1.Các giải pháp kỹ thuật an toàn trong khi lắp ráp, sửa chữa và thử máy 87
8.3.2 Sử dụng các trang bị bảo hộ lao động 87
8.4 Biện pháp sơ cứu khi xãy ra tai nạn cơ khí 87
Trang 10GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: AN TOÀN LAO ĐỘNG
Mã môn học: MH10
Thời gian thực hiện môn học:90 giờ (LT: 60; TH:28; KT: 2)
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí: Môn học An toàn lao động được bố trí sau khi sinh viên đã được họcmôn học Cơ sở cắt gọt kim loại
- Tính chất: Môn học An toàn lao động là môn học kỹ thuật cơ sở trang bị chongười học kiến thức và kỹ năng cơ bản về kỹ thuật an toàn lao động trong sảnxuất cơ khí
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
Mục tiêu của môn học/mô đun:
- Về kiến thức:
+ Trình bày đượcnội dung công tác bảo hộ lao động;
+ Giải thích được các yếu tố nguy hiểm và có hại đến sức khỏe người lao động;+ Phân tích được nguyên nhân gây ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
+ Chịu trách nhiệm về hoạt động của cá nhân và nhóm;
+ Phải tự đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành của cá nhân và
cả nhóm
Nội dung môn học:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số
TT Tên chương, mục
Thờigian(giờ) T
S
L T
T H
K T
1 Chương1: Công tác bảo hộ lao động
1.1 Công tác bảo hộ lao động
1.2 Phân tích điều kiện và nguyên nhân gây ra tai
nạn lao động
2 Chương 2: Vệ sinh công nghiệp
2.1 Khái niệm về vệ sinh công nghiệp
2.2 Ảnh hưởng của vệ sinh công nghiệp đến sức
khỏe của người lao động và biện pháp phòng tránh
Trang 11TT Tên chương, mục
Thờigian(giờ) T
S
L T
T H
K T
3 Chương 3: Kỹ thuật an toàn cơ khí
3.1 Khái niệm về tai nạn trong cơ khí
3.2 Kỹ thuật an toàn khi gia công cơ khí
3.3 Biện pháp cấp cứu khi xãy ra tai nạn cơ khí
20 15 5
4 Chương 4: Kỹ thuật an toàn điện
4.1 Khái niệm về tai nại điện
4.2 Kỹ thuật an toàn điện
4.3 Biện pháp cấp cứu khi xãy ra tai nạn điện
5 Chương 5: Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ
5.1 Khái niệm vềcháy, nổ
5.2 Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy
5.3 Biện pháp cấp cứu khi xãy ra tai nạn cháy, nổ
6 Chương 6: Kỹ thuật an toàn sử dụng thiết bị nâng
hạ - thiết bị áp lực
5.1 Kỹ thuật an toàn sử dụng thiết bịnâng hạ
5.2 Kỹ thuật an toàn sử dụng thiết bị áp lực
7 Chương 7: Môi trường lao động
7.1 Bụi công nghiệp
7.2 Tiếng ồn và rung động
7.3 Chất độc công nghiệp
8 Chương 8: Kỹ thuật an toàn khi gia công nhiệt;
nguội - sửa chữa
8.1.Kỹ thuật an toàn khi gia công nhiệt
8.2.Kỹ thuật an toàn khi gia công hàn
8.3Kỹ thuật an toàn khi lắp ráp, sửa chữa và thử máy
Trang 13Chương 1: CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Mục tiêu:
- Trình bày được mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động;
- Nhận biết rõ tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;
- Trình bày được các khái niệm về: điều kiện lao động, tai nạn lao động;
- Giải thích được các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình sản xuất;
- Trình bày rõ điều kiện lao động phụ thuộc vào: cường độ lao động, côngviệc; tư thế làm việc, môi trường làm việc và những nguyên nhân gây tai nạn laođộng;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tíchcực sáng tạo trong học tập
Nội dung:
1.1.Công tác bảo hộ lao động
1.1.1.Mục đích, ý nghĩa, tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động 1.1.1.1 Mục đích
Thông qua các biện pháp về KHKT (khoa học kỹ thuật), TC (tổ chức), KT (kinh tế), XH (xã hội) để loại trừ các yếu tố có hại phát sinh trong quá trình SX (sản xuất) tạo nên điều kiện LĐ (lao động) thuận lợi, ngăn ngừa TNLĐ (tai nạn lao động) và BNN (bệnh nghế nghiệp), nhằm bảo vệ sức khoẻ, đảm bảo an toàn tính mạng người LĐ và cơ sở vật chất, trực tiếp góp phần bảo vệ LLSX (lực lương sản xuất), tăng năng suất LĐ.
- Tính khoa học kỹ thuật: Vì mọi hoạt động của nó đều xuất phát từ
những cơ sở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật nhằm loại trừ các yếu
tố nguy hiểm, có hại, phòng và chống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp
Trang 14- Tính pháp lý: Thể hiện trong luật lao động, quy định rõ trách nhiệm và
quyền lợi của người lao động
- Tính chất quần chúng: Tất cả mọi người từ người sử dụng lao động đến
người lao động đều là đối tượng cần được bảo vệ Đồng thời họ cũng là chủ thể
phải tham gia vào công tác BHLĐ (bảo hộ lao động) để bảo vệ mình và bảo vệ
người khác
BHLĐ là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và trước hết là người trựctiếp lao động Họ là một số đông trong xã hội, ngoài những biện pháp khoa học
kỹ thuật, biện pháp hành chính, việc giác ngộ ý thức cho người lao động hiểu rõ
và thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động là cần thiết
Ba tính chất trên liên quan mật thiết với nhau, phải biết kết hợp 3 tínhchất trên mới làm tốt công tác BHLĐ
1.1.1.4 Nhiệm vụ
a- Nghiên cứu khoa học kỹ thuật BHLĐ: Nội dung khoa học kỹ thuật chiếm
một vị trí rất quan trọng, là phần cốt lõi để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và cóhại, cải thiện điều kiện lao động Những nội dung nghiên cứu chính của Khoahọc BHLĐ bao gồm những vấn đề:
- Khoa học vệ sinh lao động: Các yếu tố tác động xấu đến hệ thống lao
động cần được phát hiện và tối ưu hoá Mục đích này không chỉ nhằm đảm bảo
về sức khoẻ và an toàn lao động mà đồng thời tạo nên những cơ sở cho việc làmgiảm sự căng thẳng trong lao động, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế, điềuchỉnh những hoạt động của con người một cách thích hợp
- Cơ sở kỹ thuật an toàn: Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp,
phương tiện, tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa các yếu tố nguy hiểm gâychấn thương sản xuất đối với người LĐ
- Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động: Có nhiệm vụ
nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những phương tiện bảo vệ tập thể hay cá nhânngười LĐ nhằm chống lại những ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại,khi các biện pháp về mặt kỹ thuật an toàn không thể loại trừ được chúng
- Nhân thể học Ergonomia với an toàn sức khỏe LĐ: Ergonomia là môn
khoa học liên ngành, nghiên cứu tổng hợp sự thích ứng giữa các phương tiện kỹthuật và môi trường LĐ với khả năng của con người về mặt giải phẫu tâm sinh
lý nhằm đảm bảo lao động có hiệu quả nhất, đồng thời bảo vệ sức khoẻ, an toàncho con người
b- Nghiên cứu xây dựng nội dụng và thực hiện công tác BHLĐ: chế độ chính
sách, vệ sinh công nghịêp, kỹ thuật an toàn, PCCC
1.1.2.Những khái niệm cơ bản và công tác tổ chức về bảo hộ lao động.
1.1.2.1 Những khái niệm cơ bản về BHLĐ
- Điều kiện lao động
Trang 15Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật,kinh tế , tổ chức thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượnglao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữachúng tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình sảnxuất.
Điều kiện lao động có ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con người
- Các yếu tố nguy hiểm và có hại
Yêú tố nguy hiểm có hại là trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờcũng xuất hiện các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gâytai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động Cụ thể là:
+ Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ
+ Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian
chổ làm việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh…
+ Các yếu tố tâm lý không thuận lợi
- Tai nạn lao động
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năngnào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong qúa trình lao động,gắn liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động Nhiễm độc độtngột cũng là tai nạn lao động
Tai nạn lao động được phân ra: Chấn thương, nhiễm độc nghề nghiệp vàbệnh nghề nghiệp
+ Chấn thương: Là tai nạn mà kết quả gây nên những vết thương hay huỷ
hoại một phần cơ thể người lao động, làm tổn thương tạm thời hay mất khả nănglao động vĩnh viễn hay thậm chí gây tử vong Chấn thương có tác dụng đột ngột
+ Bệnh nghề nghiệp: Là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao
động có hại, bất lợi (tiếng ồn, rung ) đối với người lao động Bênh nghề nghiệplàm suy yếu dần dần sức khoẻ hay làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc và sinhhoạt của người lao động Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu sức khoẻ người laođộng một cách dần dần và lâu dài
+ Nhiểm độc nghề nghiệp: là sự huỷ hoại sức khoẻ do tác dụng của các
chất độc xâm nhập vào cơ thể người lao động trong điều kiện sản xuất
1.1.2.2 Công tác tổ chức BHLĐ
Trang 16+ Tham khảo: bộ luật LĐ 2018 số 10/2012/QH 13 và các pháp lệnh về
BHLĐ của Nhà nước Việt nam; Nghị định 05/2015/ NĐCP; Trách nhiệm vàquyền hạn các bên liên quan trong quá trình lao động)
1.1.2.3 Những vấn đề khác có liên quan đến công tác BHLĐ
+ Tham khảo: bộ luật LĐ 2018 số 10/2012/QH 13 và các pháp lệnh về
BHLĐ của Nhà nước Việt nam; Nghị định 05/2015/ NĐCP; Bài 4: Luật laođộng – GT pháp luật)
1.2 Phân tích điều kiện lao động và nguyên nhân gây ra tai nạn lao động 1.2.1 Phân tích điều kiện lao động.
1.2.1.1 Các yếu tố của lao động.
- Máy, thiết bị, công cụ
- Nhà xưởng
- Năng lượng, nguyên nhiên vật liệu
- Đối tượng lao động
- Người lao động
1.2.1.2 Các yếu tố liên quan đến lao động.
- Các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc
- Các yếu tố kinh tế, xã hội: quan hệ, đời sống hoàn cảnh liên quan đến tâm
lý người lao động
* Điều kiện lao động không thuận lợi được chia làm 2 loại:
- Có các yếu tố nguy hiểm;
- Có các yếu tố có hại
1.2.2 Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động.
1.2.2.1 Nguyên nhân chủ quan
Do ý thức, kiến thức còn hạn chế của người lao động trong việc thực hiệncông tác bảo hộ lao động: thực hiện với hình thức mang tính chất chống đối,không tự giác dẫn đến tai nạn hoặc khi sự cố xẩy ra gây ra tai nạn
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của lao động còn hạn chế chưa đáp ứng kịpvới những tiến bộ về khoa học kỹ thuật công nghệ mới tiên tiến hiện đại
Do yêu cầu của công nghệ hoặc quá trình tổ chức lao động sản xuất màngười lao động phải làm việc với cường độ lao động lớn hơn cường độ lao độngbình thường Tư thế làm việc không thoải mái : vẹo nguời, ngửa người, treongười trên cao, trong một thời gian dài tạo nên sự ức chế về thần kinh tâm lý làmcho cơ thể mệt mỏi, khó chịu có thể phát sinh bệnh tật, và tai nạn lao động
1.2.2.2 Nguyên nhân khách quan
Trang 17Điều kiện lao động không thuận lợi, máy móc thiết bị, công nghệ lạc hậu,không đồng bộ, thiếu thiết bị an toàn hoặc thiết bị an toàn không hoạt động.
Do sự cố phát sinh như máy móc, thiết bị hư hỏng đột xuất ngoài dự kiến dẫnđến tai nạn Sự thiếu hoàn thiện của chính bản thân máy, thiết bị dẫn đến mất antoàn trong quá trình hoạt động và gây ra tai nạn lao động
1.2.3 Biện pháp an toàn lao động cơ bản.
1.2.3.1.Biện pháp an toàn dự phòng tính đến yếu tố con người:
- Thao tác lao động, nâng và mang vác vật nặng đúng nguyên tắc an toμn,tránh các tư thế cúi gập người, lom khom, vặn mình…giữ cột sống thẳng, tránhthoát vị đĩa đệm, tránh vi chấn thương cột sống
- Đảm bảo không gian thao tác vận động trong tầm với tối ưu, thích ứngvới 90% số người sử dụng về tư thế làm việc, điều khiển thuận lợi với các cơcấu điều khiển, ghế ngồi phù hợp…
- Đảm bảo điều kiện lao động thị giác: khả năng nhìn rõ quá trình làmviệc, nhìn rõ các phương tiện thông tin, cơ cấu điều khiển, các ký hiệu, biểu đồ,màu sắc
- Đảm bảo điều kiện sử dụng thông tin thính giác, xúc giác
- Đảm bảo tải trọng thể lực như tải trọng đối với tay,chân, tải trọng tĩnh…
- Đảm bảo tâm lý phù hợp, tránh quá tải hay đơn điệu
1.2.3.2 Thiết bị che chắn an toàn:
* Mục đích của thiết bị che chắn an toàn:
- Cách ly vùng nguy hiểm với người lao động
- Ngăn ngừa tai nạn lao động như rơi, ngã, vật rắn bắn vào người…
* Một số yêu cầu đối với thiết bị che chắn:
- Ngăn ngừa được tác động xấu do bộ phận của thiết bị sản xuất gây ra
- Không gây trở ngại cho thao tác của người lao động
- Không ảnh hưởng đến năng suất lao động, công suất của thiết bị
1.2.3.3 Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa:
Không một máy móc thiết bị nào được coi là hoàn thiện và đưa vào hoạtđộng nếu không có các thiết bị phòng ngừa thích hợp
* Mục đích sử dụng thiết bị và cơ cấu phòng ngừa: Ngăn chặn tác động
xấu do sự cố của quá trình sản xuất gây ra như quá tải, chuyển động vượt quágiới hạn quy định, nhiệt độ chưa đạt yêu cầu
* Nhiệm vụ của cơ cấu phòng ngừa: Tự động điều chỉnh hoặc ngắt máy,
thiết bị, bộ phận của máy khi có một thông số nào đó vượt quá giá trị giới hạncho phép
Trang 18Nói chung thiết bị phòng ngừa chỉ đảm bảo làm việc tốt khi đã tính toánchính xác ở khâu thiết kế, chế tạo và nhất là khi sử dụng phải tuân thủ các quyđịnh về kỹ thuật an toàn.
1.2.3.4 Cơ khí hóa, tự động hóa và điều khiển từ xa:
- Cơ cấu điều khiển gồm các nút mở, đóng máy, hệ thống tay gạt, các vô
lăng điều khiển để điều khiển theo ý muốn người lao động và không nằmtrong vùng nguy hiểm đồng thời phải làm việc tin cậy, dễ với tay tới, dễ phânbiệt, điều khiển chính xác
- Phanh hãm là bộ phận dùng để chủ động điều khiển vận tốc chuyểnđộng của các phương tiện, các bộ phận theo ý muốn của người lao động.Yêu cầu
cơ cấu phanh phải gọn, nhẹ, nhanh nhạy, không bị trượt, không bị kẹt, không bịrạn nứt, không tự động đóng mở khi không có sự điều khiển
- Khóa liên động là loại cơ cấu tự động loại trừ khả năng gây ra tai nạn laođộng cho người lao động khi họ thao tác vi phạm quy trình vận hành máy Khoáliên động có thể dùng điện, cơ khí, thuỷ lực, điện - cơ kết hợp hoặc dùng tế bμoquang điện Ví dụ: máy tiện CNC khi chưa đóng cửa che chắn thì không thểkhởi động máy để làm việc được
- Điều khiển từ xa: có tác dụng đưa người lao động ra khỏi vùng nguyhiểm đồng thời giảm nhẹ điều kiện lao động nặng nhọc như: điều khiển đóng mởhoặc điều chỉnh các van trong công nghiệp hoá chất, điều khiển sản xuất từphòng điều khiển trung tâm ở nhà máy điện, trong tiếp xúc với phóng xạ (kếthợp các thiết bị truyền hình)…
1.2.3.5 Tín hiệu an toàn và biển báo phòng ngừa:
* Mục đích của các tín hiệu an toàn và biển báo phòng ngừa:
- Báo trước cho người lao động những nguy hiểm có thể xẩy ra
- Khả năng nhầm lẫn thấp, độ tin cậy cao
- Dễ thực hiện, phù hợp với tập quán, cơ sở khoa học và y/c của tiêuchuẩn hóa
* Các loại tín hiệu an toàn: Ánh sáng hoặc màu sắc; Âm thanh; Màu sơn, hình
vẽ, chữ viết… ; Đồng hồ, dụng cụ đo lường
* Các loại biển báo phòng ngừa:
- Bảng biển báo hiệu; cấm; hướng dẫn
1.2.3.6 Khoảng cách và kích thước an toàn:
Trang 19Khoảng cách an toàn là khoảng không gian tối thiểu giữa người lao động
và các phương tiện máy móc hoặc khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng với nhau đểkhông bị tác động xấu của các yếu tố sản xuất
Tùy thuộc vào quá trình công nghệ, đặc điểm của từng loại thiết bị để cónhững quy định khoảng cách an toàn khác nhau Ví dụ trong cơ khí là khoảngcách giữa các máy, giữa các bộ phận nhô ra của máy, giữa các bộ phận chuyểnđộng của máy với các bộ phận cố định…
1.2.3.7 Phương tiện bảo vệ cá nhân:
Là những vật dụng được sử dụng nhằm bảo vệ cơ thể khỏi bị tác động củacác yếu tố nguy hiểm Ngoài các loại thiết bị và biện pháp bảo vệ đã nêu trên,phương tiện bảo vệ cá nhân là biện pháp kỹ thuật bổ sung, hỗ trợ đóng vai trò rấtquan trọng trong công tác BHLĐ nhất là khi điều kiện thiết bị và công nghệ cònlạc hậu
Các phương tiện bảo vệ cá nhân được phân theo các nhóm chính sau:
- Trang bị bảo vệ mắt: gồm loại bảo vệ mắt khỏi bị tổn thương do vật rắnbắn vào, bị bỏng và loại bảo vệ khỏi bị tổn thương do tia bức xạ
- Trang bị bảo vệ cơ quan hô hấp: nhằm tránh các loại hơi, khí độc, bụithâm nhập vào cơ quan hô hấp ví dụ: khẩu trang, mặt nạ phòng độc, mặt nạ cóphin lọc,
- Trang bị bảo vệ cơ quan thính giác: Nhằm ngăn ngừa tiếng ồn tác độngxấu đến cơ quan thính giác của người lao động như: nút bịt tai (đặt ngay trong lỗtai), bao úp tai (che kín cả phần khoanh tai)
- Trang bị phương tiện bảo vệ đầu: nhằm chống các chấn thqơng cơ học,chống cuốn tóc hoặc chống các loại tia năng lqợng trong các trường hợp cụ thểkhác nhau như: các loại mũ mềm, cứng, mũ cho công nhân hầm lò, mũ chốngmưa nắng, mũ chống cháy, mũ chống va chạm mạnh, mũ vải, mũ nhựa, mũsắt,
- Trang bị bảo vệ chân tay: để chống ẩm ướt, chống ăn mòn của hóa chất,cách điện, chống trơn trượt, chống rung…ví dụ: găng tay các loại, dày, ủng, dépcác loại,
- Trang bị bảo vệ thân người: để bảo vệ thân người khỏi bị tác động củanhiệt, tia năng lượng, hóa chất, kim loaị lỏng bắn té…ví dụ: áo quần bảo hộ loạithường, loại chống nóng, loại chống cháy
1.2.3.8 Kiểm nghiệm dự phòng thiết bị:
Kiểm nghiệm độ bền độ tin cậy của máy, thiết bị, công trình và các bộphận của chúng trước khi đưa vào sử dụng Mục đích của kiểm nghiệm dựphòng là đánh giá chất lượng của thiết bị về các mặt tính năng, độ bền và độ tincậy để quyết định đưa thiết bị vào sử dụng hay không
Kiểm nghiệm dự phòng được tiến hành định kỳ, hoặc sau những kỳ sửachữa, bảo dưỡng Ví dụ: Thử nghiệm độ tin cậy của phanh hãm, thử nghiệm độ
Trang 20bền, độ sít kín của thiết bị áp lực, đường ống, van an toàn, thử nghiệm cách điệncủa các dụng cụ kỹ thuật điện và phương tiện bảo vệ cá nhân…
Câu hỏi ôn tập
1 Trình bày mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động ?
2 Phân tích các tính chất của công tác bảo hộ lao động, các nhiệm vụ –Quyền hạn của người sử dụng lao động và người lao động trong công tácbảo hộ lao động ?
3.Trình bày những khỏi niệm cơ bản về bảo hộ lao động
4.Trình bày các biện pháp tổ chức bảo hộ lao động
5 Điều kiện lao động là gì ?
6 Phân tích các yếu tố liên quan đến lao động ?
7 Phân tích các nguyên nhân gây ra tai nạn lao động ?
Trang 21Chương 2: VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm về vệ sinh công nghiệp: Nhiệt độ, độ ẩm, bức
xạ ion hoá, tiếng ồn và vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động vàcác biện pháp đề phòng;
- Trình bày rõ ảnh hưởng của ánh sáng, màu sắc, điều kiện thông gió vàcác điều kiện lao động khác đến năng suất, an toàn lao động;
- Thực hiện các biện pháp chiếu sáng, thông gió và các điều kiện khác phùhợp;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tíchcực sáng tạo trong học tập
Nội dung:
2.1 Khái niệm về vệ sinh công nghiệp
2.1.1 Các tác hại nghề nghiệp
Các tác hại nghề nghiệp có thể phân thành mấy loại sau;
2.1.1.1 Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất
Các yếu tố vật lý và hóa học: Điều kiện vi khí hậu; Bức xạ; Tiếng ồn và
rung động.; Áp suất; Bụi và các chất độc hại trong sản xuất
Các yếu tố sinh vật: Vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng và các nấm
mốc gây bệnh
2.1.1.2 Tác hại liên quan đến tổ chức lao động
- Thời gian làm việc liên tục và quá lâu, làm việc liên tục không nghỉ, làmthông ca…
- Cường độ lao động quá cao không phù hợp với tình trạng sức khỏe côngnhân
- Chế độ làm việc, nghỉ ngơi không hợp lý
Trang 22- Làm việc với tư thế gò bó, không thoải mái như: cúi khom, vặn mình,ngồi, đứng quá lâu.
- Sự hoạt động khẩn trương, căng thẳng quá độ của các hệ thống và giácquan như hệ thần kinh, thị giác, thính giác…
- Công cụ lao động không phù hợp với cơ thể và trọng lượng, hình dáng,kích thước…
2.1.1.3 Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh và an toàn
- Thiếu hoặc thừa ánh sáng, hoặc sắp xếp bố trí hệ thống chiếu sángkhông hợp lý
- Làm việc ở ngoài trời có thời tiết xấu, nóng về mùa hè, lạnh về mùađông
- Phân xưởng chật chội và việc sắp xếp nơi làm việc lộn xộn, mất trật tựngăn nắp
- Thiếu thiết bị thông gió, chống bụi, chống nóng, chống tiếng ồn, chốnghơi khí độc
- Trang thiết bị phòng hộ lao động hoặc có nhưng bảo quản không hợp lý
- Việc thực hiện quy tắc vệ sinh và an toàn lao động chưa triệt để vànghiêm chỉnh
2.1.2 Bệnh nghề nghiệp (BNN)
a Định nghĩa BNN
Bệnh nghề nghiệp là một hiện trạng bệnh lý của người lao động phát sinh
do tác động thường xuyên và kéo dài của điều kiện lao động xấu, có hại, mangtính chất đặc trưng cho một loại nghề nghiệp, công việc hoặc có liên quan đếnnghề nghiệp, công việc đó trong quá trình lao động
Từ khi lao động xuất hiện, con người có thể bắt đầu bị bệnh nghề nghiệpkhi phải chịu ảnh hưởng của các tác hại nghề nghiệp, nhất là trong lao độngnặng nhọc (cơ khí, hầm mỏ ) Tuy nhiên, các bệnh này thường xảy ra từ từ vàmãn tính Bệnh nghề nghiệp có thể phòng tránh được mặc dù có một số bệnhkhó cứu chữa và để lại di chứng Các nhà khoa học đều cho rằng người lao động
bị bệnh nghề nghiệp phải được hưởng các chế độ bồi thường về vật chất để cóthể bù đắp được phần nào thiệt hại cho họ khi mất đi một phần sức lao động dobệnh đó gây ra Cần thiết phải giúp họ khôi phục sức khoẻ và phục hồi chứcnăng trong khả năng của y học
Các quốc gia đều công bố danh mục các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm
vầ ban hành các chế độ đền bù hoặc bảo hiểm
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đã xếp bệnh nghề nghiệp thành 29 nhómgồm hàng trăm bệnh nghề nghiệp khác nhau Đến năm 2006, Việt Nam đã côngnhận 25 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm
b/ Các bệnh nghề nghiệp được công nhận ở Việt Nam
Trang 231, Bệnh bui phổi silic
2, Bệnh bụi phổi do amiang
3, Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất của chì
4, Bệnh nhiễm độc benzen và đồng đẳng của benzen
5, Bệnh nhiễm độc thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân
6, Bệnh nhiễm độc mangan và các hợp chất của mangan
7, Bệnh nhiễm các tia phóng xạ và tia X
8, Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn
9, Bệnh bụi phổi do bông
17, Bệnh nhiễm độc asen và các hợp chất của asen nghề nghiệp
18, Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp
19, Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu nghề nghiệp
20, Bệnh giảm áp nghề nghiệp
21, Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp
22, Bệnh hen phế quản nghề nghiệp
23, Bệnh nhiễm độc cacbonmonoxit nghề nghiệp
24, Bệnh nốt dấu nghề nghiệp
25, Bệnh loát da, viêm móng và xung quanh móng nghề nghiệp
2.1.3 Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp
- Biện pháp kỹ thuật công nghệ
Cần cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ như: Cơ giới hóa, tự động hóa,dùng những chất không độc hoặc ít độc thay dần những hợp chất có tính độccao
- Biện pháp kỹ thuật vệ sinh
Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh như cải tiến hệ thống thông gió, hệthống chiếu sáng…vv nơi sản xuất cũng là những biện pháp góp phần cải thiệnđiều kiện làm việc
Trang 24- Biện pháp phòng hộ cá nhân
Đây là biện pháp bổ trợ, nhưng trong nhiều trường hợp khi biện pháp cảitiến quá trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật vệ sinh thực hiện chưa được thì nóđóng vai trò chủ yếu trong việc đảm bảo an toàn cho người lao động trong sảnxuất và phòng bệnh nghề nghiệp
Dựa trên tính chất độc hại trong sản xuất, mỗi người lao động sẽ đượctrang bị dụng cụ phòng hộ thích hợp
- Biện pháp tổ chức lao động khoa học
Thực hiện việc phân công lao động hợp lý theo đặc điểm sinh lý củangười lao động để tìm ra những biện pháp cải tiến làm cho lao động bớt nặngnhọc, tiêu hao năng lượng ít hơn, hoặc làm cho lao động thích nghi được với conngười và con người thích nghi với công cụ sản xuất mới, vừa có năng suất laođộng cao hơn lại an toàn hơn
- Biện pháp y tế bảo vệ sức khỏe
Bao gồm việc kiểm tra sức khỏe người lao động, khám tuyển để khôngchọn người mắc một số bệnh nào đó vào làm việc ở những nơi có những yếu tốbất lợi cho sức khỏe, vì sẽ làm cho bệnh nặng thêm hoặc dễ đưa đến mắc bệnhnghề nghiệp
Khám định kỳ cho công nhân tiếp xúc với các yếu tố độc hại nhằm pháthiện sớm bệnh nghề nghiệp và những bệnh mãn tính khác để kịp thời có biệnpháp giải quyết
Theo dõi công nhân một cách liên tục như vậy mới quản lý, bảo vệ đượcsức lao động, kéo dài tuổi đời, đặc biệt là tuổi nghề cho công nhân
Ngoài ra còn phải tiến hành giám định khả năng lao động và hướng dẫntập luyện, hồi phục khả năng lao động cho một số công nhân mắc tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp và các bệnh mãn tính khác đã được điều trị
Thường xuyên kiểm tra an vệ sinh toàn lao động và cung cấp đầy đủ thức
ăn, nước uống đảm bảo chất lượng cho công nhân làm việc với các chất độc hại
2.1.4 Vấn đề tăng NSLĐ và chống mệt mỏi
Theo dõi khả năng làm việc của người công nhân trong một ngày laođộng ta có thể thấy những biểu hiện sau: Lúc đầu năng suất lao động tăng theothời gian Đây là thời kỳ khởi đầu, cơ thể thích nghi dần với điều kiện lao động.Năng suất lao động đạt cao nhất sau một đên một tiếng rưỡi làm việc Tới đây,năng suất lao động được duy trì ở mức cao trong một thời gian dài Đó là thời kỳ
ổn định khả năng làm việc ở mức độ năng suất cao Cho nên người ta dựa vàocác thông số sinh lý, sinh hóa trong thời kỳ này để phân chia ra các loại laođộng
- Nếu năng suất lao động bị giảm xuống, tức là đã sang thời kỳ mệt mỏi,sau khi nghỉ ngơi nó sẽ lại tăng lên và có thể đạt tới mức tối đa như trước.Nhưng để quá mệt mới nghỉ ngơi thì năng suất lao động không đạt mức như cũ
Trang 25- Làm việc căng thẳng kéo dài sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi, năng suất laođộng thường giảm, thao tác kỹ thuật hay sai sót, nhầm lẫn làm tăng tai nạn laođộng.
Chính vì vậy thực hiện chế độ làm việc nghĩ ngơi hợp lý đóng vai trò rấtquan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động
2.2 Ảnh hưởng của vệ sinh công nghiệp đến sức khỏe của người lao động và biện pháp phòng tránh.
2.2.1.Vi khí hậu.
2.2.1.1 Khái niệm và định nghĩa
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thuhẹp gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động khôngkhí Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trìnhcông nghệ và khí hậu địa phương
Về mặt vệ sinh, vi khí hậu có ảnh hưởng đến sức khoẻ, bệnh tật của côngnhân Làm việc lâu trong điều kiện vi khí hậu lạnh và ẩm có thể mắc bệnh thấpkhớp, viêm đường hô hấp trên, viêm phổi và làm cho bệnh lao nặng thêm Vi khíhậu lạnh và khô làm cho rối loạn vận mạch thêm trầm trọng, gây khô niêm mạc,nứt nẻ da Vi khí hậu nóng ẩm làm giảm khả năng bay hơi mồ hôi, gây ra rốiloạn thăng bằng nhiệt, làm cho mệt mỏi xuất hiện sớm, nó còn tạo điều kiện cho
vi sinh vật phát triển, gây các bệnh ngoài da
Tuỳ theo tính chất toả nhiệt của quá trình sản xuất người ta chia ra 3 loại
- Nhiệt độ là yếu tố quan trọng trong sản xuất, phụ thuộc vào các quá
trình sản xuất: lò phát nhiệt, ngọn lửa, bề mặt máy bị nóng….Chính các nguồnnhiệt làm nhiệt độ không khí lên cao có khi lên tới 50-600 0c Điều lệ vệ sinhquy định nhiệt độ tối đa cho phép ở nơi làm việc của công nhân về mùa hè là 30
0C ± 3-50C
- Bức xạ nhiệt là những sóng điện từ bao gồm: tia hồng ngoại, tia sáng
thường, tia tử ngoại
- Độ ẩm là lượng hơi nước có trong không khí Điều lệ vệ sinh quy định
độ ẩm tương đối nơi sản xuất trong khoảng 75-80%
Trang 26- Vận tốc chuyển động không khí: nếu vận tốc chuyển động của không
khí vựơt trên 5m/s gây kích thích bất lợi cho cơ thể
2.2.1.3 Điều hoà thân nhiệt ở người
Cơ thể người có nhiệt độ không đổi trong khoảng 370C ± 0,50C là nhờ 2quá trình điều nhiệt do trung tâm chỉ huy điều nhiệt điều khiển Trong điều kiện
vi khí hậu nóng, cơ thể thải nhiệt thừa để duy trì thăng bằng nhiệt bằng cáchgiãn mạch ngoại biên và tăng cường tiết mồ hôi Trong điều kiện vi khí hậu lạnh
cơ thể tăng cường quá trình sinh nhiệt và hạn chế quá trình thải nhiệt để duy trìcân bằng nhiệt Thăng bằng nhiệt chỉ có thể thực hiện được trong phạm vitrường điều nhiệt, gồm 2 vùng: vùng điều nhiệt hoá học và vùng điều nhiệt lýhọc
- Điều nhiệt hoá học: là quá trình biến đổi sinh nhiệt do sự ôxy hoá cácchất dinh dưỡng
- Điều nhiệt lý học: là tất cả các quá trình biến đổi thải nhiệt của cơ thểgồm truyền nhiệt, đối lưu, bức xạ và bay hơi mồ hôi v.v
2.2.1.4 Ảnh hưởng của VKH đối với cơ thể
a Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng:
- Biến đổi về sinh lý:
Nhiệt độ da đặc biệt là da trán rất nhạy cảm đối với nhiệt độ không khíbên ngoài Biến đổi về cảm giác của da trán như sau:
- Chuyển hoá nước:
Cơ thể người hàng ngày có sự cân bằng giữa lượng nước ăn uống vào vàthải ra Lượng nước cần cung cấp hàng ngày cho cơ thể khoảng 2,5÷ 3lít và thải
ra qua thận từ 1÷ 1,5 lít, 0,2 lít qua phân, lượng còn lại theo mồ hôi và hơi thở
để ra ngoài
Trong điều kiện làm việc nóng bức, cơ thể phải tiết mồ hôi để hạ nhiệt độ,lượng nước có thể bị mất tới 5÷ 7lít trong một ca làm việc và làm cho cơ thểgiảm sút 0,4÷ 4 kg thể trọng Khi thoát mồ hôi cơ thể mất đi một lương muối ănkhoảng 20 gam và một số muối khoáng gồm các ion K, Na, I, Fe, các vi tamin
Trang 27C, B1, B2, PP Do mất nước nhiều nên tỷ trọng máu tăng lên, tim phải làm việcnhiều để thải lượng nhiệt thừa của cơ thể Khi ra mồ hôi nước bài tiết qua thậngiảm chỉ còn lại 10÷ 15 % so với lúc bình thường làm cho chức năng hoạt độngcủa thận bị ảnh hưởng Trong nước tiểu xuất hiện ambumin và hồng cầu Lúcnày nếu uống nhiều nước, dịch vị sẽ bị loãng ra nên mất cảm giác thèm ăn, ănkhông ngon, khả năng diệt trùng của dịch vị giảm sút làm đường ruột dễ bị viêmnhiểm, chức năng thần kinh bị ảnh hưởng làm giảm sự chú ý, giảm phản xạ dẫntới dễ bị tai nạn lao động.
Trong điều kiện vi khí hậu nóng, các bệnh thường tăng lên gấp đôi so vớilúc bình thường Rối loạn bệnh lý do vi khí hậu nóng thường gặp là chứng saynóng và chứng co gật, làm cho con người bị chóng mặt, đau đầu, buồn nôn vàđau thắt lưng Thân nhiệt có thể lên cao tới 39 ÷ 400C, mạch nhanh, nhịp thởnhanh Trường hợp nặng cơ thể bị choáng, mạch nhỏ, thở nông
b Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh:
Lạnh làm cho cơ thể mất nhiệt nhiều, nhịp tim, nhịp thở giảm và tiêu thụôxy tăng Lạnh làm các cơ co lại gây hiện tượng nổi da gà, các mạch máu co thắtsinh cảm giác tê cóng chân tay, vận động khó khăn
Trong điều kiện vi khí hậu lạnh thường xuất hiện một số bệnh viêm dâythần kinh, viêm khớp, viêm phế quản, hen và một số bệnh mãn tính khác do máulưu thông kém và sức đề kháng của cơ thể giảm
c Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt:
Trong các phân xưởng gia công nóng, các dòng bức xạ chủ yếu do các tiahồng ngoại có bước sóng đến 10 làm, khi hấp thụ tia này toả ra nhiệt Bức xạnhiệt phụ thuộc vào độ dài bước sóng, cường độ dòng bức xạ, thời gian chiếu xạ,diện tích bề mặt bị chiếu, vùng bị chiếu, gián đoạn hay liên tục, góc chiếu, luồngbức xạ và quần áo
Các tia hồng ngoại trong vùng ánh sáng thấy được và các tia hồng ngoại
có bước sóng đến 1,5 làm có khả năng thấm sâu vào cơ thể, ít bị da hấp thụ Vìvậy khi làm việc dưới nắng có thể bị chứng say nắng do các tia hồng ngoại cóthể xuyên qua hộp sọ nung nóng màng não và các tổ chức Những tia có bướcsóng ngắn khoảng 3 làm gây bỏng da mạnh nhất Ngoài ra tia hồng ngoại còngây ra bệnh giảm thị lực, đục nhân mắt
Tia tử ngoại có 3 loại: Loại A có bước sóng từ 400 ÷ 315 nm Loại B cóbước sóng từ 315 ÷ 280 nm Loại C có bước sóng nhỏ hơn 280 nm Tia tử ngoạiloại A xuất hiện ở nhiệt độ cao hơn, thường có trong tia lửa hàn, đèn dây tóc,đèn huỳnh quang Tia tử ngoại B thường xuất hiện trong đèn thuỷ ngân, lò hồquang Tia tử ngoại gây các bệnh về mắt như phá huỷ giác mạc, giảm thị lực,bỏng da, ung thư da Tia Laser hiện nay được dùng nhiều trong công nghiệp,trong nghiên cứu khoa học cũng gây bỏng da, bỏng võng mạc
2.2.1.5 Các biện pháp phòng chống VKH xấu
a Biện pháp kỹ thuật:
Trang 28Tong các phân xưởng, nhà máy nóng độc cần được áp dụng các tiến bộKHKT như điều khiển từ xa, quan sát từ xa, cơ khí hoá, tự động hoá các quátrình sản xuất để giảm nhẹ lao động và nguy hiểm cho công nhân.
Trong các nhà máy có thiết bị tỏa nhiệt lớn, có thể giảm nhiệt tỏa ra môitrường bằng cách cách nhiệt cho thiết bị như dùng vật liệu cách nhiệt samốt,samốt nhẹ, diatômit , tăng chiều dày lớp cách nhiệt, dùng các màn chắn nhiệt,làm nguội vỏ thiết bị bằng nước, hơi nước , giảm thiểu diện tích cửa sổ quansát hoặc hạn chế mở
Trong các phân xưởng, nhà máy tỏa nhiều nhiệt cần bố trí các hệ thống đểđiều hoà không khí, đảm bảo thông thoáng và mát nơi làm việc
Trong các phân xưởng nóng và bụi có thể bố trí hệ thống phun nuớc hạtmịn để vừa làm mát đồng thời làm sạch bụi trong không khí
b Biện pháp tổ chức sản xuất hợp lý:
Những tiêu chuẩn vệ sinh khi thiết kế xí nghiệp như nhiệt độ tối ưu vànhiệt độ cho phép, độ ẩm tương đối, vận tốc gió ở chỗ làm việc cố định cầnphải đựơc thực hiện đầy đủ và thường xuyên kiểm tra để điều chỉnh cho phù hợpvới điều kiện công việc lao động cụ thể
Lập thời gian biểu sản xuất sao cho những công đoạn sản xuất tỏa nhiềunhiệt không cùng một lúc mà trải ra trong ca sản xuất
Lao động trong những điều kiện nhiệt độ cao cần phải đảm bảo chế độ ănuống bồi dưỡng, nước uống phải cần pha thêm các muối K, Na, Ca, P và cácVitamin B, C , nghỉ ngơi hợp lý để nhanh chóng phục hồi sức lao động Trang
bị đầy đủ các phương tiện BHLĐ như áo quần chống nóng, khẩu trang, kính mắtv.v
Lao động trong điều kiện vi khí hậu lạnh cần phải đề phòng cảm lạnh, ăn
đủ calo cho lao động và chống rét, trang bị đủ quần áo ấm, ủng, dày ấm, găngtay ấm
c Biện pháp vệ sinh y tế:
Trước hết cần quy định chế độ lao động thích hợp cho từng ngành nghềthực hiện trong điều kiện vi khí hậu xấu Khám tuyển khi nhận người để bố trícông việc phù hợp, khám kiểm tra sức khoẻ định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh
và điều trị
2.2.1.6 Sơ cứu khi bị ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường làm việc
Người lao động nhiều khi phải làm việc trong môi trường có nhiệt độ caohoặc thấp hơn bình thường, ví dụ như ở lò nấu gang thép, lò thổi thủy tinh, làm
đá trên núi cao, làm việc ở xưởng đông lạnh…
a Mất nhiệt do quá nóng:
Do cơ thể bị mất muối và nước vì đổ mồ hôi quá nhiều, nhất là trong môitrường nóng và ẩm
Trang 29*Các bước sơ cấp cứu:
Bước 1- Đỡ nạn nhân nằm ở nơi mát Nâng hai chân lên.
Bước 2- Nếu còn tỉnh, cho uống từng ngụm nước pha muối loãng (pha 1
muỗng cà phê muối/1 lít nước)
Bước 3- Nếu bất tỉnh đặt họ ở tư thế hồi phục và gọi đội cấp cứu y tế.
b Cảm nhiệt:
* Các bước sơ cấp cứu cảm nhiệt:
Bước 1- Nhanh chóng đưa bệnh nhân đến chỗ mát Nới rộng quần áo và
thắt lưng
Bước 2- Dùng tấm vải ướt, lạnh đắp cho bệnh nhân (luôn giữ cho vải ướt).
Theo dõi thân nhiệt cho đến khi xuốn gần 38oC
Bước 3- Khi thân nhiệt giảm xuống 38oC, thay tấm vải ướt bằng tấm vảikhô
Bước 4- Nếu thân nhiệt lại tăng, phải lặp lại quá trình trên.
c Chứng hạ nhiệt do lạnh:
Khi thân nhiệt giảm xuống dưới 35oC thì gây ra chứng hạ nhiệt Thườngxảy ra khi lao động ngoài trời lạnh, nhiều gió và ẩm
* Các bước sơ cấp cứu chứng hạ nhiệt:
Bước 1- Nhanh chóng đưa bệnh nhân vào nhà hoặc chỗ ấm và kín gió Bước 2- Đặt nạn nhận lên giường đắp chăn cho kín.
Bước 3- Cho nạn nhân uống nước nóng, ăn súp nóng hay thức ăn có năng
lượng cao như socola
Bước 4- Cởi áo khoác và giầy nạn nhân, thay bằng đồ ấm hoặc khô.
Bước 5- Nếu nạn nhân bất tỉnh, kiểm tra nhịp thở, mạch, chuẩn bị thổi
ngạt và ép tim, sau để ở tư thế hồi phục và gọi cấp cứu y tế
2.2.2 Ánh sáng, màu sắc và kỹ thuật thông gió trong lao động.
2.2.2.1 Kỹ thuật chiếu sáng
a Khái niệm về ánh sáng, màu sắc và ảnh hưỡng của chúng đến năng suất lao động
- Khái niệm về ánh sang, màu sắc.
Chúng ta đều biết răng ánh sáng là những bức xạ điện từ, tuy nhiên chỉ cónhững bức xạ điện từ có dải bước sóng từ 380 nm đến 760 nm (1nm=10-9m)mới gây nên tác dụng nhìn thấy ở mắt người các bức xạ trong dải bước sóngnày sẽ có tác dụng lên tế bào thần kinh võng mạc mắt và gây ra cảm giác nhìthấy ở mắt người Và được gọi là “ánh sáng”
Trang 30Trong dải bức xạ này tương ừng với các bước sóng khác nhau sẽ tạo racác mầu sắt khác nhau: Tím, Chàm, Lam, Xanh, Vàng, Cam, Đỏ.
Ánh sáng yêu cầu vừa phải, không quá sáng làm loá mắt, gây đầu óc căngthẳng; hoặc quá tối, không đủ sáng, nhìn không rõ cũng dễ gây tai nạn Nhu cầuánh sáng đối với một số trường hợp cụ thể như sau: Phòng đọc sách: 200 lux;xưởng dệt: 300 lux; nơi sửa chửa đồng hồ: 400 lux
- Quan hệ giữa chiếu sáng và sự nhìn.
Sự nhìn rõ của mắt liên hệ trực tiếp với những yếu tố sinh lý của mắt, vìvậy cần phân biệt thị giác ban ngày và thị giác hoàng hôn (ban đêm)
+ Thị giác ban ngày: khi độ rọi E ≥ 10 lux thì thị giác ban ngày làm việc + Quá trình thích nghi:Thực nghiệm nhận thấy thời gian khoảng 15- 20
phút để mắt thích nghi nhìn thấy rõ từ trường sáng sang trường tối, và ngược lạikhoảng 8 - 10 phút
+ Tốc độ phân giải và khả năng phân giải của mắt: Người ta đánh giá
khả năng phân giải của mắt bằng góc nhìn tối thiểu αng mỡ mắt có thể nhìn thấyđược vật Mắt có khả năng phân giải trung bình nghĩa là có khả năng nhận biếtđược hai vật nhỏ nhất dưới góc nhìn αng= 1’ trong điều kiện chiếu sáng tốt
- Ảnh hưỡng của chiếu sáng đến năng suất LĐ.
Trong phân xưởng nếu ánh sáng không đủ, công nhân sẽ phải làm việctrong trạng thái căng thẳng, hại mắt, hại sức khoẻ, kết quả là gây ra hàng loạtphế phẩm và năng suất lao động giảm sút dễ gây tai nạn v.v… Đó là chưa kểđến nhưng công việc không thể làm được nếu không đủ ánh sáng hoặc ánh sángkhông giống ánh sáng tự nhiên sẽ nhìn không rõ Chẳng hạn công tác ở bộ phậnkiểm tra chất lượng máy, nhuộm mầu và sắp chữ in v.v…
- Màu sắc và ảnh hưỡng của nó đến QTSX.
Trong dải bức xạ 380 (bức xạ từ ngoại) ÷ 760 (bức xạ hồng ngoại) nàytương ừng với các bước sóng khác nhau sẽ tạo ra các mầu sắt khác nhau: Tím,Chàm, Xanh Lam, Xanh lá cây , Vàng, Cam, Đỏ
Trong phổ nhìn thấy của mắt ngườ, thì mắt người lại có cảm giác nhậycảm nhất với bức xạ có bước sóng 550 (tương ứng với màu vàng chanh) Tức làmắt sẽ có cảm giác sáng nhất với màu vàng chanh, khã năng quan sát tăng thêm
Trang 3125%, năng suất lao động tăng nên thường được sữ dụng trang trí không gian làmviệc (phòng, xưỡng)
Đối với bức xạ có bức sóng cao (tương ứng với màu cam, đỏ) gây chóicao, làm mắt khó chịu, tạo ra sự chú ý, cảnh giác…nên thường được dùng trongviệc cảnh báo, khẩn cấp…
Đối với bức xạ có bức sóng trung bình (tương ứng với màu lam, xanh) độchói trung bình, tạo độ dịu cho mắt, tăng cảm giác sạch sẽ, thường được sữ dụnglàm màu đồng phục, màu máy móc thiết bị…
Đối với bức xạ có bức sóng thấp (tương ứng với màu tím, chàm) độ chóithấp, tạo cảm giác tối, gây tâm lý ức chế, chán nản… , nên hầu như không được
sữ dụng hoặc chỉ dụng trong trường hợp tạo sự khác biệt, điểm nhấn…
b Kỹ thuật chiếu sáng trong SX
Trong đời sống cũng như trong sản xuất, người ta thường dùng hai nguồnsáng: ánh sáng tự nhiên và ánh sáng điện
* Chiếu sáng tự nhiên:
Hệ thống cửa chiếu sáng trong nhà công nghiệp dùng chiếu sáng tự nhiênbằng cửa sổ, cửa trời (cửa mái) hoặc cửa sổ cửa trời hỗn hợp Cửa sổ chiếu sángthường dùng là loại cửa sổ một tầng, cửa sổ nhiều tầng, cửa sổ liên tục hoặc giánđoạn Cửa trời chiếu sáng là loại cửa trời hình chữ nhật, hình M, hình thang,hình chỏm cầu, hình răng cưa v.v
Thiết kế chiếu sáng tự nhiên cho phòng phải tùy thuộc vào đặc điểm vàtính chất của nó, vào yêu cầu thông gió, thoát nhiệt với những giải pháp che mưanắng để chọn hình thức cửa chiếu sáng thích hợp
Với điều kiện khí hậu ở nước ta, kinh nghiệm cho thấy thích hợp nhất làkiểu mái hình răng cưa
Khi thiết kế cần tính toán diện tích cửa lấy ánh sáng đầy đủ, các cửa phân
bố đều, cần chọn hướng bố trí cửa Bắc-Nam, cửa chiếu sáng đặt về hướng bắc,cửa thông gió mở rộng về phía Nam để tránh chói loá, phải có kết cấu che chắnhoặc điều chỉnh được mức độ chiếu sáng
Hình 2 1 Hệ thống cửa chiếu sáng trong công nghiệp.
* Chiếu sáng nhân tạo ( chiếu sáng dùng đèn điện):
Trang 32Khi chiếu sáng điện cho sản xuất cần phải tạo ra trong phòng một chế độánh sáng đảm bảo điều kiện nhìn rõ, nhìn tinh và phân giải nhanh các vật nhìncủa mắt trong quá trình lao động Dùng điện thì có thể điều chỉnh được ánh sángmột cách chủ động nhưng lại rất tốn kém.
- Nguồn chiếu sáng nhân tạo: Đèn điện chiếu sáng thường dùng đèn dây
tóc nung nóng, đèn huỳnh quang, đèn thuỷ ngân cao áp
- Các loại thiết bị chiếu sáng:
Thiết bị chiếu sáng có nhiệm vụ sau:
+ Phân bố ánh sáng phù hợp với mục đích chiếu sáng
+ Bảo vệ mắt trong khi làm việc không bị chói, lóa…
+ Bảo vệ nguồn sáng, tránh va chạm, bị gió, mưa, nắng, bụi…
+ Để cố định và đưa điện vào nguồn sáng
Có nhiều loại thiết bị chiếu sáng khác nhau và được phân loại theo các mục đích khác nhau:
+ Theo đặc trưng phân bố ánh sáng của đèn:
° Chiếu sáng phân bố ánh sáng trực tiếp: loại này hơn 90% quangthông rọi trực tiếp xuống bề mặt làm việc
° Chiếu sáng phân bố ánh sáng bán trực tiếp: loại này khoảng 60-90%ánh sángtrực tiếp rọi xuống mặt làm việc, một phần tường được rọi sáng nênhoàn cảnh ánh sáng tiện nghi hơn
° Chiếu sáng phân bố ánh sáng hỗn hợp: loại này khoảng 40-60% ánhsáng trực tiếp rọi xuống bề mặt làm việc, các bề mặt giới hạn của phòng cũngnhận được ánh sáng
° Chiếu sáng phân bố ánh sáng gián tiếp: loại này hơn 90% quangthông hướng lên trên, ánh sáng có được nhờ sự phản xạ ánh sáng xuống của các
bề mặt giới hạn như: trần, tường… loại này không dùng trong sản xuất
+ Theo kiểu dáng cấu tạo dụng cụ chiếu sáng:
° Đèn hở; Đèn kín
°Đèn chống ẩm; Đèn chống bụi; Đèn chống cháy nổ
+ Theo mục đích chiếu sáng: chiếu sáng trong nhà, ngoài trời; chiếu sángnơi đặc biệt
2.2.2.2 Kỹ thuật thông gió
a Mục đích thuật của thông gió công nghiệp
Môi trường không khí có tính chất quyết định đối với việc tạo ra cảm giác
dễ chịu, không bị ngột ngạt, không bị nóng bức hay quá lạnh
Trong các nhà máy, xí nghiệp sản xuất công nghiệp nguồn tỏa độc hại chủyếu do các thiết bị và quá trình công nghệ tạo ra Môi trường làm việc luôn bị ô
Trang 33nhiểm bởi các hơi ẩm, bụi bẩn, các chất khí do hô hấp thải ra và bài tiết của conngười: CO2, NH3, hơi nước Ngoài ra còn các chất khí khác do quá trình sảnxuất sinh ra như CO, NO2, các hơi axít, bazơ
Thông gió trong các xí nghiệp nhà máy sản xuất có 2 nhiệm vụ chính sau:
- Thông gió chống nóng
- Thông gió khử bụi và hơi độc
b Các biện pháp thông gió
Dựa vào nguyên nhân tạo gió và trao đổi không khí, có thể chia biện phápthông gió thành thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo Dựa vào phạm vi tácdụng của hệ thống thông gió có thể chia thành thông gió chung và thông gió cụcbộ
- Thông gió tự nhiên:
Thông gió tự nhiên là trường hợp thông gió mà sự lưu thông không khí từbên ngoài vào nhà và từ trong nhà thoát ra ngoài thực hiện được nhờ những yếu
tố tự nhiên như nhiệt thừa và gió tự nhiên
Dựa vào nguyên lý không khí nóng trong nhà đi lên còn không khí nguộixung quanh đi vào thay thế, người ta thiết kế và bố trí hợp lý các cửa vào và gió
ra, các cửa có cấu tạo lá chớp khép mở được, làm lá hướng dòng và thay đổidiện tích cửa để thay đổi được đường đi của gió cũng như hiệu chỉnh được lưulượng gió vào, ra
+ Sử dụng thông gió không tổ chức: gió lùa qua khe cửa hoặc lỗ tường
vào trong nhà, tuy nhiên không khống chế được lưu lượng, vận tốc và hướnggió
- Dùng biện pháp thông gió có tổ chức: xác định diện tích, vận tốc, lưu
lượng và hướng gió từ ngoài vào nên có ý nghĩa thực tế cao, ít tốn kém và tiếtkiệm năng lượng
Hình 2 2
Trang 34*Chú ý: nhà thông thường chọn hướng nhà Bắc Nam, gió mát mùa hè là
Đông Nam, hướng lạnh là Đông Bắc
- Thông gió nhân tạo:
Thông gió nhân tạo là thông gió có sử dụng máy quạt chạy bằng động cơđiện để làm không khí vận chuyển từ chỗ này đến chỗ khác Trong thực tếthường dùng hệ thống thông gió thổi vào và hệ thống thông gió hút ra
Có 2 phương pháp để thông gió nhân tạo:
+ Thông gió chung:
Là hệ thống thông gió thổi vào hoặc hút ra có phạm vi tác dụng trong toàn
bộ không gian của phân xưởng Nó phải có khả năng khử nhiệt thừa và các chấtđộc hại toả ra trong phân xưởng để đưa nhiệt độ và nồng độ độc hại xuống dướimức cho phép Có thể sử dụng thông gió chung theo nguyên tắc thông gió tựnhiên hoặc theo nguyên tắc thông gió nhân tạo
ở các cửa lò nung, lò đúc, xưởng rèn )
c Lọc sạch khí thải trong công nghiệp
Trong các xí nghiệp nhà máy sản xuất ví dụ các nhà máy sản xuất hóachất, các nhà máy luyện kim v.v thải ra một lượng khí và hơi độc hại đối vớisức khoẻ con người và động thực vật Vì vậy để đảm bảo môi trường trong sạch,các khí thải công nghiệp trước khi thải ra bầu khí quyển cần được lọc tới nhữngnồng độ cho phép
Có các phương pháp làm sạch khí thải sau:
- Phương pháp ngưng tụ: chỉ áp dụng khi áp suất hơi riêng phần trong
hỗn hợp khí cao, như khi cần thông các thiết bị, thông van an toàn Trước khithải hơi khí đó ra ngoài cần cho đI qua thiết bị để làm lạnh Phương pháp nàykhông kinh tế nên ít được sử dụng
- Phương pháp đốt cháy có xúc tác: để tạo thành CO2và H2O có thể đốtcháy tất cả các chất hữu cơ, trừ khí thải của nhà máy tổng hợp hữu cơ, chế biếndầu mỏ v.v
- Phương pháp hấp phụ: thường dùng silicagen để hấp thụ khí và hơi
độc Cũng có thể dùng than hoạt tính các loại để làm sạch các chất hữu cơ rấtđộc Phương pháp hấp phụ được sử dụng rộng rãi vì chất hấp phụ thường dùng
là nước, sản phẩm hấp thụ không gây nguy hiểm nên có thể thải ra theo cốngrãnh Những sản phẩm có tính chất độc hại, nguy hiểm cần phải tách ra, chất hấpphụ sẽ làm hồi liệu tái sinh
Trang 35Để lọc sạch bụi trong các phân xưởng người ta thường dùng các hệ thốngthiết bị dạng đĩa tháp, lưới, đệm, xiclo hoặc phân ly tĩnh điện…
Câu hỏi ôn tập
1.Trình bày khái niệm về vệ sinh lao động ?
2 Phân tích các yếu tố : Vi khí hậu xấu, Bức xạ và ion hóa, tiếng ồn để thấy
rõ tác hại của nó và đưa ra biện pháp vệ sinh phòng chống ?
3 Phân tích các tác hại của chiếu sáng không hợp lý và đua ra các yêu cầucủa ánh sáng hợp lý ?
4 Trình bày các biện pháp thông gió ?
Trang 36Chương 3: KỸ THUẬT AN TOÀN CƠ KHÍ
có trình tự và thi công đạt năng suất cao, nhanh chóng hoàn thành nhiệm vụ sảnsuất Để thực hiện dược điều này thì người công nhân phải có những kiến thức
và kỹ năng nhận biết, đề phòng và các biện pháp khắc phục kịp thời khi có sự
cố xẩy ra
Mục tiêu:
- Giải thích được khái niệm kỹ thuật an toàn cơ khí;
-Trình bày đầy đủ những nguyên nhân gây ra tai nạn lao động khi sử dụngcác máy công cụ;
- Nêu rõ các giải pháp kỹ thuật an toàn trong gia công cơ khí;
- Sử dụng phù hợp các loại trang bị bảo hộ lao động;
- Thực hiện được việc cấp cứa khẩn cấp khi tai nạn xảy ra;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tíchcực sáng tạo trong học tập
Nội dung:
3.1 Khái niệm về tai nạn trong cơ khí.
Khái niệm vùng nguy hiểm.
Mối nguy hiểm trong Cơ khí là những nơi phát sinh nguy hiểm do hìnhdạng, kích thước, chuyển động của các phương tiện làm việc, phương tiện trợgiúp, phương tiện vận chuyển cũng như chi tiết bị tổn thương trong quá trình laođộng như kẹp chặt, cắt xuyên thủng, thủng, va đập, bắn té kim loại…gây ra sự
cố tổn thương ở các mức độ khác nhau Bao gồm:
- Các bộ phận và cơ cấu sản xuất: Cơ cấu chuyển động, trục, khớp nối
truyền động, đồ gá, các bộ phận chuyển động tịnh tiến
- Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công văng bắn ra: Dụng cụ cắt, đá mài,
phôi, chi tiết gia công, bavia khi làm sạch vật đúc, khi rèn dập…
- Điện giật phụ thuộc các yếu tố như cường độ dòng điện, đường đi của
dòng điện qua cơ thể, thời gian tác đông, đặc điểm cơ thể v.v
- Các yếu tố về nhiệt: Kim loại nóng chảy, vật liệu được nung nóng, thiết
bị nung, khí nóng, hơi nước nóng có thể làm bỏng các bộ phận của cơ thể conngười
Trang 37- Chất độc công nghiệp: Xâm nhập vào cơ thể con người qua quá trình
thao tác, tiếp xúc…
- Các chất lỏng hoạt tính: Các axít và kiềm ăn mòn.
- Bụi công nghiệp: Gây các tổn thương cơ học, bụi độc hay nhiễm độc
sinh ra các bệnh nghề nghiệp, gây cháy nổ, hoặc ẩm điện gây ngắn mạch…
- Nguy hiểm nổ: Nổ hoá học và nổ vật lý.
- Những yếu tố nguy hiểm khác: Làm việc trên cao không đeo dây an toàn,
thiếu rào chắn, các vật rơi từ trên cao xuống, trượt trơn, vấp ngã khi đi lại
3.2 Kỹ thuật an toàn khi gia công cơ khí.
3.2.1.Các giải pháp kỹ thuật an toàn trong gia công cắt gọt.
3.2.1.1 Các nguyên nhân gây ra tai nạn khi sử dụmg máy móc thiết bị cơ khí
a/ Nhóm các nguyên nhân kỹ thuật:
- Máy, trang bị sản xuất và quá trình công nghệ chứa đựng các yếu tốnguy hiểm, có hại: Tồn tại các khu vực nguy hiểm, bụi khí độc, hỗn hợp nổ, ồn,rung, bức xạ có hại, điện áp nguy hiểm
- Máy, trang bị sản xuất được thiết kế, kết cấu không thích hợp với đặcđiểm tâm sinh lý của người sử dụng
- Độ bền của chi tiết máy không đảm bảo gây sự cố trong quá trình sửdụng
- Thiếu thiết bị che chắn an toàn cho các bộ phận chuyển động, vùng cóđiện áp nguy hiểm, bức xạ mạnh
- Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn, các cơ cấu phòng ngừa quá tải nhưvan an toàn, phanh hãm, cơ cấu khống chế hành trình…
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy tắc về kỹ thuật antoàn như không kiểm nghiệm các thiết bị áp lực trước khi đưa vào sử dụng, sửdụng quá hạn các thiết bị van an toàn…
- Thiếu điều kiện trang bị để cơ khí hóa, tự động hóa những khâu lao động
có tính chất độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm ví dụ như trong các ngành tuyểnkhoáng, luyện kim, công nghiệp hóa chất…
- Thiếu hoặc không sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân, sử dụngkhông thích hợp như dùng phương tiện bảo vệ không phù hợp tiêu chuẩn yêucầu, dùng nhầm mặt nạ phòng độc…
b/ Nhóm các nguyên nhân về tổ chức :
- Tổ chức chỗ làm việc không hợp lý: chật hẹp, tư thế thao tác khó khăn
- Bố trí, trang bị máy sai nguyên tắc, sự cố máy này có thể gây nguy hiểmcho máy khác hoặc người xung quanh
Trang 38- Bảo quản nguyên liệu và thành phẩm không đúng nguyên tắc an toànnhư: để lẫn hóa chất có thể phản ứng với nhau, xếp các chi tiết cồng kềnh dễ đổ,xếp các bình chứa khí cháy gần với khu vực có nhiệt độ cao…
- Thiếu phương tiện đặc chủng cho người lao động làm việc phù hợp vớicông việc
- Không tổ chức hoặc tổ chức huấn luyện, giáo dục BHLĐ không đạt yêucầu
c/ Nhóm các nguyên nhân về vệ sinh công nghiệp:
- Vi phạm các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp khi thiết kế nhà máy hayphân xưởng sản xuất như bố trí các nguồn phát sinh hơi, khí, bụi độc sai hướnggió chủ đạo hoặc không lọc bụi, hơi độc trước khi thải ra ngoài…
- Phát sinh bụi, khí độc trong phân xưởng sản xuất do sự rò rỉ từ các thiết
bị chứa…
- Điều kiện vi khí hậu xấu, vi phạm tiêu chuẩn cho phép
- Chiếu sáng chỗ làm việc không hợp lý, độ ồn, rung vượt quá tiêu chuẩncho phép
- Trang bị bảo hộ cá nhân không đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng củangười lao động
- Không thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu vệ sinh cá nhân
3.2.1.2 Các giải pháp an toàn trong gia công cơ khí.
a/ Yêu cầu chung.
* An toàn khi thiết kế tổng mặt bằng
- Yêu cầu an toàn vệ sinh lao động:
Khi chọn vùng đất xí nghiệp, việc bố trí các ngôi nhà và công trình trên
đó phải chú ý tới hướng mặt trời và hướng gió chính, đảm bảo điều kiện chiếusáng tự nhiên, thông gió các phòng tốt và chống bức xạ mặt trời
Các phân xưởng trong quá trình sản xuất làm thoát ra không khí các loạihơi khí độc phải bố trí về cuối hướng gió đối với vùng dân cư gần nhất và cáchmột khoảng từ 50 ữ100 m tuỳ loại xí nghiệp
Khoảng cách vệ sinh từ các kho vật liệu nhiều bụi đến các nhà sinh hoạtkhông ít hơn 50 m; các đường giao thông đi lại trong xí nghiệp phải bố trí theođường thẳng, có mũi tên chỉ đường, bảng hướng dẫn và tín hiệu an toàn
Đường cho các phương tiện vận chuyển phải đủ rộng, dọc hai bên đườngphải có vỉa hè cho người đi bộ, chiều rộng tối thiểu là 1,5 mét, vỉa hè phải látgạch hoặc đổ bê tông và phải cách đường tàu tối thiểu 3mét
Cần bố trí các hệ thống cống rãnh thoát nước đi kèm các đường đi lạitrong xí nghiệp Miệng các cống hầm, hào thoát nước cần có nắp đậy chắc chắnhoặc cọc rào ngăn cách bảo vệ
Trang 39Các phòng vệ sinh, hố xí không cách nơi sản xuất quá 100m và phải đủ sốlượng theo tiêu chuẩn Nhà tiểu nam và nữ phải xây riêng Cũng cần có phònghút thuốc riêng cho công nhân nghiện thuốc Phòng hút thuốc bố trí không xaquá 100 m so với nơi sản xuất.
Ngoài ra, cần bố trí phòng nghỉ cho phụ nữ Phòng nghỉ đột xuất và tạmthời cho phụ nữ nên bố trí gần trạm y tế và có đủ tủ thuốc, giừơng ngủ, vòi nước
và có cửa cách âm…
- Yêu cầu an toàn phòng cháy nổ:
Khoảng cách an toàn phòng cháy phải đảm bảo theo quy phạm
* An toàn khi thiết kế các phân xưởng sản xuất.
Khi thiết bất kỳ phân xưởng sản xuất nào cũng cần chú ý tới các yêu cầusau:
Kích thước, diện tích, thể tích, chiều cao phân xưởng, cấu tạo mặt bằngphân xưởng, bố trí diện tích làm việc, máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên vậtliệu phải hợp lý đảm bảo an toàn
Bố trí máy thiết bị trong xưởng cơ khí cần đảm bảo thuận tiện cho người
sử dụng, đủ đường vận chuyển nguyên vật liệu, khoảng cách giữa các máy hợp
lý để bất kỳ sự cố xảy ra ở máy này không ảnh hưởng đến máy khác
Thiết kế phân xưởng nên cao ráo, sạch sẽ, sáng sủa, bố trí hệ thống thônggió, thoát hơi tốt, lợi dụng được ánh sáng tự nhiên tốt nhất, nếu không đảm bảophải có hệ thống chiếu sáng nhân tạo
Phải có cách âm, cách rung động, cách nhiệt tốt Các kết cấu về xây dựngcủa phân xưởng phải bền chắc về mặt chịu lực
Cửa ra vào của các phân xưởng phải bố trí đủ rộng và thuận tiện để phântán công nhân nhanh nhất phòng khi xảy ra các tai nạn cháy, nổ và các sự cốnguy hiểm khác
Các thiết bị kỹ thuật sinh hơi độc hại đặc biệt phải bố trí ngoài nhà sảnxuất
Hành lang, đường hầm để cho người qua lại phải bố trí ngắn nhất, tránhcác lối rẽ ngoặt, các bậc lên xuống để tránh va chạm bất ngờ hoặc bước hụt gâytai nạn
* Cấp thoát nước và làm sạch nước thải.
Nước sau khi khi sử dụng trong sản xuất, nước thải sinh hoạt, nước mưarơi trên mặt đất thường bị nhiễm bẩn, chứa nhiều tạp chất hữu cơ, vô cơ và vitrùng, do đó phải được thải ra khỏi xí nghiệp, đồng thời phải làm sạch nước thảitrước khi thải ra sông để đảm bảo vệ sinh cho nguồn nước và sức khoẻ cho nhândân
b/ Các cơ cấu che chắn bảo vệ.
* Mục đích:
Trang 40- Cách ly vùng nguy hiểm với người lao động.
- Ngăn ngừa tai nạn lao động như rơi, ngã, vật rắn bắn vào người…
* Một số yêu cầu:
- Ngăn ngừa được tác động xấu do bộ phận của thiết bị sản xuất gây ra
- Không gây trở ngại cho thao tác của người lao động
- Không ảnh hưởng đến năng suất lao động, công suất của thiết bị
* Phân loại:
- Thiết bị dùng để che chắn các bộ phận, cơ cấu chuyển động
- Thiết bị dùng che chắn vùng văng bắn của các mảnh dụng cụ, của vậtliệu gia công
- Thiết bị dùng che chắn bộ phận dẫn điện
- Thiết bị dùng che chắn nguồn bức xạ có hại
- Thiết bị dùng làm rào chắn cho khu vực làm việc …
- Thiết bị dùng che chắn tạm thời( di chuyển được) hoặc che chắn cốđịnh( không di chuyển được)
c/ Các cơ cấu che chắn phòng ngừa.
* Mục đích sử dụng: Ngăn chặn tác động xấu do sự cố của quá trình sản
xuất gây ra như quá tải, chuyển động vượt quá giới hạn quy định, nhiệt độ chưađạt yêu cầu
* Nhiệm vụ: Tự động điều chỉnh hoặc ngắt máy, thiết bị, bộ phận của máy
khi có một thông số nào đó vượt quá giá trị giới hạn cho phép
* Phân loại thiết bị và cơ cấu phòng ngừa:
Theo khả năng phục hồi lại sự làm việc của thiết bị cơ cấu phòng ngừađược chia ra làm 3 loại:
- Hệ thống phòng ngừa có thể tự động phục hồi khả năng làm việc khithông số kiểm tra đã giảm đến mức quy định như: ly hợp ma sát, rơ le nhiệt, lyhợp vấu, lò xo, van an toàn kiểu đối trọng hoặc lò xo…
- Các hệ thống phòng ngừa có thể phục hồi khả năng làm việc bằng cáchthay thế cáí mới như: cầu chì, chốt cắt, then cắt ( các bộ phận này thường làkhâu yếu nhất của hệ thống)
- Các hệ thống phục hồi khả năng làm việc bằng tay như: rơ le đóng ngắtđiện, cầu dao điện
Theo chủng loại phòng ngừa cho thiết bị người ta phân ra:
- Phòng ngừa quá tải cho thiết bị chịu áp lực
- Phòng ngừa quá tải của máy động lực