Mô đun tiện ren truyền động là một mô đun rất quantrọng đảm bảo đào tạo đầy đủ kiến thức và kỹ năng gia công các chi tiết rentruyền động được sử dụng rất phổ biến trong thiết bị máy móc
Thực hiện công tác an toàn trong tiện ren truyền động
Các sự cố, tai nạn thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
2 Bài 2 Mài dao tiện ren truyền động
2.1 Khái niệm cơ bản về ren truyền động
2.2 Mài dao tiện ren vuông
2.3 Mài dao tiện ren thang
3 Bài 3 Tiện ren vuông ngoài
3.1 Phương pháp tiện ren vuông ngoài
3.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
4 Bài 4.Tiện ren vuông trong
4.1 Phương pháp tiện ren vuông trong
4.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
5 Bài 5.Tiện ren thang ngoài
5.1 Phương pháp tiện ren thang ngoài
5.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
6 Bài 6 Tiện ren thang trong
6.1 Phương pháp tiện ren thang trong
6.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
B ÀI 1 T HỰC HIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN TRONG TIỆN REN TRUYỀN ĐỘNG
Mã bài: MĐ 20 – 01 Thời gian: 3 giờ (lý thuyết: 1; thực hành: 0; tự học: 2; kiểm tra: 0)
Khi thực hiện tiện ren truyền động với tốc độ tiến dao và lực cắt lớn, việc tuân thủ các nguyên tắc an toàn là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như an toàn cho người sử dụng và thiết bị.
1.1 Nguyên tắc an toàn khi tiện ren truyền động
- Phải có đầy đủ bảo hộ lao động.
Nơi làm việc cần có không gian đủ để thao tác và được chiếu sáng hợp lý Bố trí phôi liệu và dụng cụ phải thuận tiện và an toàn, tuân theo các quy tắc đã đề ra.
+ Những vật cầm ở tay phải đặt ở bên phải.
+ Những vật cầm ở tay trái đặt ở bên trái.
+ Những vật thường dùng đặt ở gần.
+ Những vật ít dùng đặt ở xa.
+ Dụng cụ đo và kiểm tra đặt trong hộp hoặc trên giá.
Kiểm tra máy là một quy trình quan trọng, bao gồm việc xem xét các bộ phận như bao che bánh răng, đai truyền, bộ bánh răng thay thế, dây tiếp đất và đèn chiếu sáng cục bộ để đảm bảo ánh sáng không gây chói mắt Ngoài ra, cần kiểm tra máy chạy không tải, công tắc đóng mở máy, bộ phận điều khiển phanh hãm và hệ thống bôi trơn làm nguội để đảm bảo máy hoạt động an toàn và hiệu quả.
Khi phôi và chi tiết gia công nặng hơn 20kg, cần sử dụng palăng hoặc cẩu để gá lắp trên máy Chỉ nên tháo dỡ thiết bị nâng cẩu khi vật đã được kẹp vững chắc Đảm bảo kẹp chắc chắn vật gia công trên máy, sử dụng mâm cặp, mũi tâm hoặc trục gá Không được nối dài tay quay chìa khóa mâm cặp hoặc chìa khóa để gá dao trên ổ dao.
- Không dùng căn đệm để lót thêm vào ổ khóa khi chìa khóa không đúng cỡ (tránh làm hư mũ ốc và chìa khóa).
- Phải rút chìa khóa ra khỏi mâm cặp và ổ dao, sau khi đã gá xong phôi và dao.
Dụng cụ cần được gá đúng vị trí và đảm bảo chắc chắn, sử dụng số căn đệm tối thiểu Trước khi khởi động máy, cần đảm bảo dao cách xa chi tiết, và khi dừng máy, phải rút dao ra Lựa chọn chế độ cắt phù hợp theo sổ tay kỹ thuật hoặc sơ đồ công nghệ.
Khi không sử dụng máy, cần phải tắt máy để đảm bảo an toàn Ngoài ra, trong quá trình đo, điều chỉnh và sửa chữa máy, việc tắt máy là rất quan trọng Hãy thu dọn nơi làm việc, bôi trơn máy và thực hiện các điều chỉnh cần thiết trong thời gian giải lao hoặc khi mất điện.
Không tháo dỡ các nắp che an toàn và bộ phận bảo hiểm của thiết bị điện, không mở các tủ điện, và không sờ vào các đầu dây cũng như các mối nối trên dây điện để đảm bảo an toàn.
Khi sử dụng máy, không nên dùng tay để hãm mâm cặp hoặc vật liệu khi chúng còn quay; thay vào đó, hãy sử dụng cơ cấu phanh để dừng lại an toàn Ngoài ra, trong quá trình làm việc, cần phải đeo kính bảo hộ hoặc sử dụng lưới chắn phoi và nắp che mâm cặp để bảo vệ bản thân.
- Phải tắt động cơ điện.
- Thu dọn dụng cụ, lau chùi máy sạch sẽ và bôi trơn.
- Sắp xếp gọn gàng các chi tiết và phôi vào nơi quy định
1.2 Các sự cố, tai nạn thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
Những tai nạn thường gặp khi sử dụng máy tiện bao gồm: phoi bắn vào mắt, bỏng do phoi, đứt tay hoặc chân do phoi, hít phải bụi kim loại, quần áo và tóc bị cuốn vào máy, và nguy cơ điện giật.
- Những biện pháp an toàn khi vận hành máy tiện:
+ Đề phòng tai nạn do phoi;
+ Đề phòng tai nạn do gá lắp và kiểm tra;
+ An toàn đối với việc thao tác trên máy tiện:
+ Phòng ngừa máy cuốn tóc, quần áo…;
+ Điện áp chiếu sáng cục bộ phải đảm bảo nhỏ hơn 36 vôn.
+ Biện pháp an toàn cần chú ý:
Khi gia công các chi tiết dài và yếu, cần đảm bảo an toàn để tránh tai nạn lao động Dưới tác dụng của lực ly tâm, phôi có thể bị nới lỏng, văng khỏi thiết bị kẹp hoặc bị uốn cong, gây nguy hiểm cho công nhân và làm hư hỏng dụng cụ cắt cũng như thiết bị Do đó, các chi tiết dài trên máy tiện cần được nắn thẳng nếu bị cong, và nếu chiều dài lớn hơn tỷ lệ L/D > 12, cần sử dụng luy nét đỡ để đảm bảo an toàn trong quá trình gia công.
Trên máy tiện, chiều dài thanh phôi không được nhô ra quá 0,3 mét từ phía sau của trục chính nếu không có ống che phôi Việc nhô ra quá dài cần phải có biện pháp che chắn an toàn.
Nguyên tắc an toàn khỉ sử dung đối với thiết bị:
- Ngoài người phụ trách ra không ai được khỏi động điều khiển máy;
- Trước khi khởi động máy phải kiểm tra thiết bị an toàn và vị trí đứng;
- Trước khi đi làm việc khác phải tắt máy, không để máy hoạt động khi không có người điều khiển;
- Khi bị mất điện phải tắt công tắc nguồn;
- Khi muốn điều chỉnh máy, phải tắt động cơ và chờ cho khi máy dừng hẳn, không dùng tay hoặc gậy để làm dừng máy;
- Khi vận hành máy phải có đầy đủ bảo hộ lao động đảm bảo an toàn;
- Kiểm tra máy thường xuyên và kiểm tra trước khi vận hành;
- Đối với máy hỏng cần treo biển ghi “Máy hỏng”.
Quy tắc làm cho máy an toàn hơn, năng suất hơn:
- Chọn mua máy móc mà mọi thao tác vận hành đều thật an toàn;
- Các bộ phận chuyển động được bao che đầy đủ;
- Có thiết bị tự động dừng hoặc điều khiển bằng 2 tay ở tầm điều khiển;
- Sử dụng các thiết bị nạp và xuất nguyên liệu an toàn để tăng năng suất và giảm những nguy hiểm do máy gây ra;
- Che chắn đầy đủ những bộ phận, vùng nguy hiểm của máy: bộ phận che chắn cần phải:
+ Cố định chắc vào máy;
+ Che chắn được phần chuyển động của máy;
+ Không cản trở hoạt động của máy và tầm nhìn của công nhân;
+ Có thể tháo gỡ khi cần bảo dưỡng máy;
+ Bảo dưỡng máy đúng cách và thường xuyên;
+ Sử dụng trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thích hơp;
+ Hệ thống biển báo chỗ nguy hiểm, vùng nguy hiểm đầy đủ;
+ Đảm bảo hệ thống điện an toàn;
+ Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháỵ chữa cháy.
Sản phẩm sau gia công phải được thu dọn, bảo quản theo đúng yêu cầu kỹ thuật để không bị biến dạng, rỉ sét
Câu 1 Trình bày các nguyên tắc an toàn khi tiện ren truyền động.
Câu 2 Trình bày các sự cố, tai nạn thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa khi tiện ren truyền động.
Mài dao tiện ren truyền động
Mài dao tiện ren thang
3 Bài 3 Tiện ren vuông ngoài
3.1 Phương pháp tiện ren vuông ngoài
3.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
4 Bài 4.Tiện ren vuông trong
4.1 Phương pháp tiện ren vuông trong
4.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
5 Bài 5.Tiện ren thang ngoài
5.1 Phương pháp tiện ren thang ngoài
5.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
6 Bài 6 Tiện ren thang trong
6.1 Phương pháp tiện ren thang trong
6.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
B ÀI 1 T HỰC HIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN TRONG TIỆN REN TRUYỀN ĐỘNG
Mã bài: MĐ 20 – 01 Thời gian: 3 giờ (lý thuyết: 1; thực hành: 0; tự học: 2; kiểm tra: 0)
Khi thực hiện tiện ren truyền động với tốc độ tiến dao và lực cắt lớn, việc tuân thủ các nguyên tắc an toàn là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như an toàn cho người sử dụng và thiết bị.
1.1 Nguyên tắc an toàn khi tiện ren truyền động
- Phải có đầy đủ bảo hộ lao động.
Nơi làm việc cần có không gian đủ để thao tác và được chiếu sáng hợp lý Bố trí phôi liệu và dụng cụ phải thuận tiện và an toàn, tuân thủ các quy tắc đã đề ra.
+ Những vật cầm ở tay phải đặt ở bên phải.
+ Những vật cầm ở tay trái đặt ở bên trái.
+ Những vật thường dùng đặt ở gần.
+ Những vật ít dùng đặt ở xa.
+ Dụng cụ đo và kiểm tra đặt trong hộp hoặc trên giá.
Kiểm tra máy là một quy trình quan trọng, bao gồm việc xem xét các bộ phận như bao che bánh răng, đai truyền, bộ bánh răng thay thế, dây tiếp đất và đèn chiếu sáng cục bộ để đảm bảo ánh sáng không gây chói mắt Ngoài ra, cần kiểm tra máy chạy không tải, công tắc đóng mở máy, bộ phận điều khiển phanh hãm và hệ thống bôi trơn làm nguội để đảm bảo máy hoạt động an toàn và hiệu quả.
Khi phôi và chi tiết gia công nặng hơn 20kg, cần sử dụng palăng hoặc cẩu để gá lắp trên máy Thiết bị nâng cẩu chỉ được dỡ ra khi vật đã được kẹp vững chắc Đảm bảo kẹp chắc chắn vật gia công trên máy, sử dụng mâm cặp, mũi tâm hoặc trục gá Không nên nối dài tay quay chìa khóa mâm cặp hoặc chìa khóa để gá dao trên ổ dao.
- Không dùng căn đệm để lót thêm vào ổ khóa khi chìa khóa không đúng cỡ (tránh làm hư mũ ốc và chìa khóa).
- Phải rút chìa khóa ra khỏi mâm cặp và ổ dao, sau khi đã gá xong phôi và dao.
Dụng cụ cần được gá đúng vị trí và đảm bảo chắc chắn, sử dụng số căn đệm tối thiểu Trước khi khởi động máy, cần đảm bảo dao cách xa chi tiết, và khi dừng máy, phải rút dao ra Lựa chọn chế độ cắt phù hợp theo sổ tay kỹ thuật hoặc sơ đồ công nghệ.
Khi không sử dụng máy, cần phải tắt máy để đảm bảo an toàn, đặc biệt trong quá trình đo, điều chỉnh và sửa chữa Ngoài ra, hãy thu dọn nơi làm việc, bôi trơn máy và thực hiện các điều chỉnh cần thiết trong thời gian giải lao hoặc khi mất điện.
Không tháo dỡ các nắp che an toàn và bộ phận bảo hiểm, cũng như không mở các tủ điện hay sờ vào các đầu dây và mối nối trên dây điện để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và thiết bị.
Khi làm việc với mâm cặp hoặc vật liệu đang quay, không nên dùng tay để hãm mà phải sử dụng cơ cấu phanh Để đảm bảo an toàn, cần đeo kính bảo hiểm hoặc sử dụng lưới chắn phoi và nắp che mâm cặp.
- Phải tắt động cơ điện.
- Thu dọn dụng cụ, lau chùi máy sạch sẽ và bôi trơn.
- Sắp xếp gọn gàng các chi tiết và phôi vào nơi quy định
1.2 Các sự cố, tai nạn thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
Các tai nạn thường gặp khi sử dụng máy tiện bao gồm: phoi bắn vào mắt, bỏng do phoi, đứt tay hoặc chân do phoi, hít phải bụi kim loại, quần áo và tóc bị cuốn vào máy, và nguy cơ điện giật.
- Những biện pháp an toàn khi vận hành máy tiện:
+ Đề phòng tai nạn do phoi;
+ Đề phòng tai nạn do gá lắp và kiểm tra;
+ An toàn đối với việc thao tác trên máy tiện:
+ Phòng ngừa máy cuốn tóc, quần áo…;
+ Điện áp chiếu sáng cục bộ phải đảm bảo nhỏ hơn 36 vôn.
+ Biện pháp an toàn cần chú ý:
Khi gia công các chi tiết dài và yếu, cần đảm bảo an toàn để tránh tai nạn lao động Dưới tác dụng của lực ly tâm, phôi có thể bị nới lỏng, văng khỏi thiết bị kẹp hoặc bị uốn cong, gây nguy hiểm cho công nhân và làm hỏng dụng cụ cắt cũng như các bộ phận của thiết bị Do đó, các chi tiết dài trên máy tiện cần được nắn thẳng nếu bị cong, và nếu chiều dài lớn hơn tỷ lệ L/D > 12, cần sử dụng luy nét đỡ để đảm bảo an toàn trong quá trình gia công.
Trên máy tiện, chiều dài thanh phôi không được nhô ra quá 0,3 mét từ phía sau của trục chính nếu không có ống che phôi Việc nhô ra quá dài cần phải có biện pháp che chắn an toàn.
Nguyên tắc an toàn khỉ sử dung đối với thiết bị:
- Ngoài người phụ trách ra không ai được khỏi động điều khiển máy;
- Trước khi khởi động máy phải kiểm tra thiết bị an toàn và vị trí đứng;
- Trước khi đi làm việc khác phải tắt máy, không để máy hoạt động khi không có người điều khiển;
- Khi bị mất điện phải tắt công tắc nguồn;
- Khi muốn điều chỉnh máy, phải tắt động cơ và chờ cho khi máy dừng hẳn, không dùng tay hoặc gậy để làm dừng máy;
- Khi vận hành máy phải có đầy đủ bảo hộ lao động đảm bảo an toàn;
- Kiểm tra máy thường xuyên và kiểm tra trước khi vận hành;
- Đối với máy hỏng cần treo biển ghi “Máy hỏng”.
Quy tắc làm cho máy an toàn hơn, năng suất hơn:
- Chọn mua máy móc mà mọi thao tác vận hành đều thật an toàn;
- Các bộ phận chuyển động được bao che đầy đủ;
- Có thiết bị tự động dừng hoặc điều khiển bằng 2 tay ở tầm điều khiển;
- Sử dụng các thiết bị nạp và xuất nguyên liệu an toàn để tăng năng suất và giảm những nguy hiểm do máy gây ra;
- Che chắn đầy đủ những bộ phận, vùng nguy hiểm của máy: bộ phận che chắn cần phải:
+ Cố định chắc vào máy;
+ Che chắn được phần chuyển động của máy;
+ Không cản trở hoạt động của máy và tầm nhìn của công nhân;
+ Có thể tháo gỡ khi cần bảo dưỡng máy;
+ Bảo dưỡng máy đúng cách và thường xuyên;
+ Sử dụng trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thích hơp;
+ Hệ thống biển báo chỗ nguy hiểm, vùng nguy hiểm đầy đủ;
+ Đảm bảo hệ thống điện an toàn;
+ Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháỵ chữa cháy.
Sản phẩm sau gia công phải được thu dọn, bảo quản theo đúng yêu cầu kỹ thuật để không bị biến dạng, rỉ sét
Câu 1 Trình bày các nguyên tắc an toàn khi tiện ren truyền động.
Câu 2 Trình bày các sự cố, tai nạn thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa khi tiện ren truyền động.
B ÀI 2 M ÀI DAO TIỆN REN TRUYỀN ĐỘNG
Mã bài: MĐ 20 – 02 Thời gian: 9 giờ (lý thuyết: 1; thực hành: 6; tự học: 2; kiểm tra: 0)
Mài dao tiện ren truyền động là một kỹ năng quan trọng, vì trắc diện ren phụ thuộc vào các thông số hình học của dao, quyết định đến hình dáng hình học của ren cần gia công.
- Xác định được các thông số cơ bản của ren truyền động.
- Trình bày được các yếu tố cơ bản dao tiện ren truyền động ngoài và trong, đặc điểm của các lưỡi cắt, các thông số hình học của dao.
- Mài được dao tiện ren truyền động đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian quy định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy.
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập.
2.1 Khái niệm cơ bản về ren truyền động
2.1.1 Các thông số cơ bản của ren truyền động
Hình 2.1 Các thông số hình học của ren vuông
- Góc profin α : Profin của ren vuông có dạng hình vuông (α = 0 0 )
- Khe hở đáy ren : z = 0,125 mm
- Đường kính ngoài của trục vít: d
- Đường kính trong của trục vít: d1
- Đường kính ngoài của ren trong (đai ốc): D = d - p
- Đường kính trong của ren trong: D1= d + 2.z
Hình 2.2 Các thông số hình học ren thang
- Chiều cao profin làm việc : H = 0,5.P
- Đường kính ngoài của ren: d, D
- Đường kính trong của ren: d1, D1
- Khe hở đáy ren : Z = 0,15 ÷ 1 mm
2.1.2.Tính toán bộ bánh răng thay thế
Quá trình tiện ren trên máy tiện thường đạt độ chính xác cao nhờ vào dao tiện ren chuyển động tịnh tiến trong khi phôi quay Độ lớn của bước ren phụ thuộc vào khoảng dịch chuyển của dao trong một vòng quay của phôi.
- Khi tiện ren dao dịch chuyển được là nhờ có trục vít me và đai ốc hai nữa.
Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý tiện ren
Sau mỗi vòng quay của trục vít me, dao sẽ di chuyển tiến một khoảng tương ứng với bước xoắn của vít me, ký hiệu là Pm Trên bề mặt vật gia công, quá trình này sẽ tạo ra đường ren với bước xoắn tương ứng.
PX : Bước ren cần cắt
P m : Bước ren trục vít me nvít me : Tốc độ quay của trục vít me
Tốc độ quay của trục vít me được xác định bởi tốc độ quay của trục chính và tỷ số truyền động giữa chúng Cụ thể, công thức tính toán là: \$n_{vít\ me} = n_{trục\ chính} \cdot i\$ hoặc \$P_x = n \cdot i \cdot P_m\$.
Trong đó : n là số vòng quay của trục chính. i là tỉ số truyền chung giữa trục chính và trục vít me.
- Xích truyền động qua bộ bánh răng đảo chiều, bộ bánh răng thay thế và hộp bước tiến Tỉ số truyền chung là: i = ip itt ib.tiến
Trong đó: ip : Bộ bánh răng đảo chiều i tt : Bộ bánh răng thay thế ib.tiến : Hộp bước tiến
Bước 1 Tính tỷ số truyền
Ta có: Px= 1 ip itt Pm
- Vậy tỉ số truyền của bộ bánh rắng thay thế được tính:
Trong đó : i p : là tỉ số truyền động của cơ cấu đảo chiều
Px : Bước ren cần cắt.
Tiện ren vuông ngoài
Trình tự thực hiện
3.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
4 Bài 4.Tiện ren vuông trong
4.1 Phương pháp tiện ren vuông trong
4.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
5 Bài 5.Tiện ren thang ngoài
5.1 Phương pháp tiện ren thang ngoài
5.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
6 Bài 6 Tiện ren thang trong
6.1 Phương pháp tiện ren thang trong
6.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
B ÀI 1 T HỰC HIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN TRONG TIỆN REN TRUYỀN ĐỘNG
Mã bài: MĐ 20 – 01 Thời gian: 3 giờ (lý thuyết: 1; thực hành: 0; tự học: 2; kiểm tra: 0)
Khi thực hiện tiện ren truyền động với tốc độ tiến dao và lực cắt lớn, việc tuân thủ các nguyên tắc an toàn là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như an toàn cho người sử dụng và thiết bị.
1.1 Nguyên tắc an toàn khi tiện ren truyền động
- Phải có đầy đủ bảo hộ lao động.
Nơi làm việc cần đảm bảo có đủ không gian để thao tác và được chiếu sáng hợp lý Việc bố trí phôi liệu và dụng cụ phải thuận tiện và an toàn, tuân thủ các quy tắc đã đề ra.
+ Những vật cầm ở tay phải đặt ở bên phải.
+ Những vật cầm ở tay trái đặt ở bên trái.
+ Những vật thường dùng đặt ở gần.
+ Những vật ít dùng đặt ở xa.
+ Dụng cụ đo và kiểm tra đặt trong hộp hoặc trên giá.
Kiểm tra máy là một bước quan trọng, bao gồm việc xem xét các bộ phận như bao che bánh răng, đai truyền, bộ bánh răng thay thế, dây tiếp đất và đèn chiếu sáng cục bộ để đảm bảo ánh sáng không gây chói mắt Cần kiểm tra máy chạy không tải, công tắc đóng mở máy, bộ phận điều khiển phanh hãm, cũng như hệ thống bôi trơn làm nguội để đảm bảo máy hoạt động hiệu quả và an toàn.
Khi phôi và chi tiết gia công nặng hơn 20kg, cần sử dụng palăng hoặc cẩu để gá lắp trên máy Chỉ nên tháo dỡ thiết bị nâng cẩu khi vật đã được kẹp vững chắc Đảm bảo kẹp chắc chắn vật gia công trên máy, sử dụng mâm cặp, mũi tâm hoặc trục gá Không được nối dài tay quay chìa khóa mâm cặp hoặc chìa khóa để gá dao trên ổ dao.
- Không dùng căn đệm để lót thêm vào ổ khóa khi chìa khóa không đúng cỡ (tránh làm hư mũ ốc và chìa khóa).
- Phải rút chìa khóa ra khỏi mâm cặp và ổ dao, sau khi đã gá xong phôi và dao.
Dụng cụ cần được gá đúng vị trí và đảm bảo chắc chắn, chỉ sử dụng số căn đệm tối thiểu khi gá dao Trước khi khởi động máy, cần đảm bảo dao cách xa chi tiết, và khi dừng máy, phải rút dao ra Lựa chọn chế độ cắt hợp lý dựa trên sổ tay kỹ thuật hoặc sơ đồ công nghệ.
Khi không sử dụng máy, trong quá trình đo, điều chỉnh và sửa chữa, cần phải tắt máy để đảm bảo an toàn Ngoài ra, hãy thu dọn nơi làm việc, bôi trơn máy móc và thực hiện các điều chỉnh cần thiết trong thời gian giải lao hoặc khi mất điện.
Không tháo dỡ các nắp che an toàn và bộ phận bảo hiểm, cũng như không mở các tủ điện hay sờ vào các đầu dây và mối nối trên dây điện để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và thiết bị.
Khi làm việc với mâm cặp, không nên dùng tay để hãm khi chúng còn quay; thay vào đó, hãy sử dụng cơ cấu phanh để đảm bảo an toàn Ngoài ra, cần đeo kính bảo hộ hoặc sử dụng lưới chắn phoi và nắp che mâm cặp để bảo vệ bản thân khỏi các vật thể bay ra.
- Phải tắt động cơ điện.
- Thu dọn dụng cụ, lau chùi máy sạch sẽ và bôi trơn.
- Sắp xếp gọn gàng các chi tiết và phôi vào nơi quy định
1.2 Các sự cố, tai nạn thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
Các tai nạn thường gặp khi sử dụng máy tiện bao gồm: phoi bắn vào mắt, bỏng do phoi, đứt tay hoặc chân do phoi, hít phải bụi kim loại, quần áo và tóc bị cuốn vào máy, và nguy cơ điện giật.
- Những biện pháp an toàn khi vận hành máy tiện:
+ Đề phòng tai nạn do phoi;
+ Đề phòng tai nạn do gá lắp và kiểm tra;
+ An toàn đối với việc thao tác trên máy tiện:
+ Phòng ngừa máy cuốn tóc, quần áo…;
+ Điện áp chiếu sáng cục bộ phải đảm bảo nhỏ hơn 36 vôn.
+ Biện pháp an toàn cần chú ý:
Khi gia công các chi tiết dài và yếu, cần đảm bảo an toàn để tránh tai nạn lao động Dưới tác dụng của lực ly tâm, phôi có thể bị nới lỏng, văng khỏi thiết bị kẹp hoặc bị uốn cong, gây nguy hiểm cho công nhân và làm hỏng dụng cụ cắt cũng như các bộ phận của thiết bị Do đó, các chi tiết dài trên máy tiện cần được nắn thẳng nếu bị cong, và nếu chiều dài lớn hơn tỷ lệ L/D > 12, cần sử dụng luy nét đỡ để đảm bảo an toàn trong quá trình gia công.
Trên máy tiện, chiều dài thanh phôi không được nhô ra quá 0,3 mét từ phía sau của trục chính nếu không có ống che phôi Việc nhô ra quá dài cần phải có biện pháp che chắn an toàn để đảm bảo an toàn trong quá trình gia công.
Nguyên tắc an toàn khỉ sử dung đối với thiết bị:
- Ngoài người phụ trách ra không ai được khỏi động điều khiển máy;
- Trước khi khởi động máy phải kiểm tra thiết bị an toàn và vị trí đứng;
- Trước khi đi làm việc khác phải tắt máy, không để máy hoạt động khi không có người điều khiển;
- Khi bị mất điện phải tắt công tắc nguồn;
- Khi muốn điều chỉnh máy, phải tắt động cơ và chờ cho khi máy dừng hẳn, không dùng tay hoặc gậy để làm dừng máy;
- Khi vận hành máy phải có đầy đủ bảo hộ lao động đảm bảo an toàn;
- Kiểm tra máy thường xuyên và kiểm tra trước khi vận hành;
- Đối với máy hỏng cần treo biển ghi “Máy hỏng”.
Quy tắc làm cho máy an toàn hơn, năng suất hơn:
- Chọn mua máy móc mà mọi thao tác vận hành đều thật an toàn;
- Các bộ phận chuyển động được bao che đầy đủ;
- Có thiết bị tự động dừng hoặc điều khiển bằng 2 tay ở tầm điều khiển;
- Sử dụng các thiết bị nạp và xuất nguyên liệu an toàn để tăng năng suất và giảm những nguy hiểm do máy gây ra;
- Che chắn đầy đủ những bộ phận, vùng nguy hiểm của máy: bộ phận che chắn cần phải:
+ Cố định chắc vào máy;
+ Che chắn được phần chuyển động của máy;
+ Không cản trở hoạt động của máy và tầm nhìn của công nhân;
+ Có thể tháo gỡ khi cần bảo dưỡng máy;
+ Bảo dưỡng máy đúng cách và thường xuyên;
+ Sử dụng trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thích hơp;
+ Hệ thống biển báo chỗ nguy hiểm, vùng nguy hiểm đầy đủ;
+ Đảm bảo hệ thống điện an toàn;
+ Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháỵ chữa cháy.
Sản phẩm sau gia công phải được thu dọn, bảo quản theo đúng yêu cầu kỹ thuật để không bị biến dạng, rỉ sét
Câu 1 Trình bày các nguyên tắc an toàn khi tiện ren truyền động.
Câu 2 Trình bày các sự cố, tai nạn thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa khi tiện ren truyền động.
B ÀI 2 M ÀI DAO TIỆN REN TRUYỀN ĐỘNG
Mã bài: MĐ 20 – 02 Thời gian: 9 giờ (lý thuyết: 1; thực hành: 6; tự học: 2; kiểm tra: 0)
Mài dao tiện ren truyền động là một kỹ năng quan trọng, vì trắc diện ren phụ thuộc vào các thông số hình học của dao, quyết định hình dáng hình học của ren cần gia công.
- Xác định được các thông số cơ bản của ren truyền động.
- Trình bày được các yếu tố cơ bản dao tiện ren truyền động ngoài và trong, đặc điểm của các lưỡi cắt, các thông số hình học của dao.
- Mài được dao tiện ren truyền động đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian quy định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy.
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập.
2.1 Khái niệm cơ bản về ren truyền động
2.1.1 Các thông số cơ bản của ren truyền động
Hình 2.1 Các thông số hình học của ren vuông
- Góc profin α : Profin của ren vuông có dạng hình vuông (α = 0 0 )
- Khe hở đáy ren : z = 0,125 mm
- Đường kính ngoài của trục vít: d
- Đường kính trong của trục vít: d1
- Đường kính ngoài của ren trong (đai ốc): D = d - p
- Đường kính trong của ren trong: D1= d + 2.z
Hình 2.2 Các thông số hình học ren thang
- Chiều cao profin làm việc : H = 0,5.P
- Đường kính ngoài của ren: d, D
- Đường kính trong của ren: d1, D1
- Khe hở đáy ren : Z = 0,15 ÷ 1 mm
2.1.2.Tính toán bộ bánh răng thay thế
Quá trình tiện ren trên máy tiện thường mang lại độ chính xác cao Trong quá trình này, dao tiện ren di chuyển tịnh tiến trong khi phôi quay Kích thước bước ren phụ thuộc vào khoảng dịch chuyển của dao trong một vòng quay của phôi.
- Khi tiện ren dao dịch chuyển được là nhờ có trục vít me và đai ốc hai nữa.
Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý tiện ren
Sau mỗi vòng quay của trục vít me, dao sẽ di chuyển tiến một khoảng tương ứng với bước xoắn của vít me Pm Điều này cho phép trên bề mặt vật gia công tạo ra đường ren với bước xoắn cụ thể.
PX : Bước ren cần cắt
P m : Bước ren trục vít me nvít me : Tốc độ quay của trục vít me
Tốc độ quay của trục vít me được xác định bởi tốc độ quay của trục chính và tỷ số truyền động giữa chúng Cụ thể, công thức tính toán là: \$n_{vít\ me} = n_{trục\ chính} \cdot i\$ hoặc \$P_x = n \cdot i \cdot P_m\$.
Trong đó : n là số vòng quay của trục chính. i là tỉ số truyền chung giữa trục chính và trục vít me.
- Xích truyền động qua bộ bánh răng đảo chiều, bộ bánh răng thay thế và hộp bước tiến Tỉ số truyền chung là: i = ip itt ib.tiến
Trong đó: ip : Bộ bánh răng đảo chiều i tt : Bộ bánh răng thay thế ib.tiến : Hộp bước tiến
Bước 1 Tính tỷ số truyền
Ta có: Px= 1 ip itt Pm
- Vậy tỉ số truyền của bộ bánh rắng thay thế được tính:
Trong đó : i p : là tỉ số truyền động của cơ cấu đảo chiều
Px : Bước ren cần cắt.
Thực hành
Tiện ren vuông ngoài đúng các yêu cầu kỹ thuật, đúng trình tự.
Câu 1 Các chuyển động cơ bản khi tiện ren (ren hướng phải)
A Trục chính quay thuận, bàn dao tiến từ trái sang phải.
B Trục chính quay thuận, bàn dao tiến từ phải sang trái.
C Trục chính quay nghịch, bàn dao tiến phải qua trái.
D Trục chính quay thuận, bàn dao tiến hướng kính.
Câu 2 Phương pháp tiện ren chẵn
A Đảo chiều quay trục chính.
B Đóng mở tay gạt tiện ren.
C Phối hợp hai chuyển động.
D Xoay xiên bàn trượt dọc.
Câu 3 Ý nghĩa kí hiệu Sq24x4
A Ren tam giác hệ mét; ren hướng phải; đường kính danh nghĩa 24; bước ren 4.
B Ren tam giác hệ inch; ren hướng phải; đường kính danh nghĩa 24; bước ren 4.
C Ren vuông; ren hướng phải; đường kính danh nghĩa 24; bước ren 4.
D Ren thang; ren hướng phải; đường kính danh nghĩa 24; bước ren 4.
II Cho các chi tiết như hình vẽ.
- Nhận dạng sự khác biệt giữa hai chi tiết
- Lựa chọn phương pháp gia công khi thực hiện trên máy tiện có bước vít me là 4mm.
- Lập quy trình gia công
Tiện ren vuông trong
Trình tự thực hiện
4.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
5 Bài 5.Tiện ren thang ngoài
5.1 Phương pháp tiện ren thang ngoài
5.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
6 Bài 6 Tiện ren thang trong
6.1 Phương pháp tiện ren thang trong
6.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
B ÀI 1 T HỰC HIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN TRONG TIỆN REN TRUYỀN ĐỘNG
Mã bài: MĐ 20 – 01 Thời gian: 3 giờ (lý thuyết: 1; thực hành: 0; tự học: 2; kiểm tra: 0)
Khi thực hiện tiện ren truyền động, cần chú ý đến tốc độ tiến dao và lực cắt lớn Để đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn cho người sử dụng cũng như thiết bị, việc tuân thủ các nguyên tắc an toàn là rất quan trọng.
1.1 Nguyên tắc an toàn khi tiện ren truyền động
- Phải có đầy đủ bảo hộ lao động.
Nơi làm việc cần có không gian đủ để thao tác và được chiếu sáng hợp lý Bố trí phôi liệu và dụng cụ phải thuận tiện và an toàn, tuân thủ các quy tắc đã đề ra.
+ Những vật cầm ở tay phải đặt ở bên phải.
+ Những vật cầm ở tay trái đặt ở bên trái.
+ Những vật thường dùng đặt ở gần.
+ Những vật ít dùng đặt ở xa.
+ Dụng cụ đo và kiểm tra đặt trong hộp hoặc trên giá.
Kiểm tra máy là một quy trình quan trọng, bao gồm việc xem xét các bộ phận như bao che bánh răng, đai truyền, bộ bánh răng thay thế, dây tiếp đất và đèn chiếu sáng cục bộ để đảm bảo ánh sáng không gây chói mắt Ngoài ra, cần kiểm tra máy chạy không tải, công tắc đóng mở máy, bộ phận điều khiển phanh hãm và hệ thống bôi trơn làm nguội để đảm bảo máy hoạt động an toàn và hiệu quả.
Khi phôi và chi tiết gia công nặng hơn 20kg, cần sử dụng palăng hoặc cẩu để gá lắp trên máy Thiết bị nâng cẩu chỉ được dỡ ra khi vật đã được kẹp vững chắc Đảm bảo kẹp chắc chắn vật gia công trên máy, trong mâm cặp, mũi tâm hoặc trên trục gá Không nên nối dài tay quay chìa khóa mâm cặp hoặc chìa khóa để gá dao trên ổ dao.
- Không dùng căn đệm để lót thêm vào ổ khóa khi chìa khóa không đúng cỡ (tránh làm hư mũ ốc và chìa khóa).
- Phải rút chìa khóa ra khỏi mâm cặp và ổ dao, sau khi đã gá xong phôi và dao.
Dụng cụ cần được gá đúng vị trí và đảm bảo chắc chắn, sử dụng số căn đệm tối thiểu khi gá dao Trước khi khởi động máy, cần đảm bảo dao cách xa chi tiết, và khi dừng máy, phải rút dao ra Lựa chọn chế độ cắt hợp lý dựa trên sổ tay kỹ thuật hoặc sơ đồ công nghệ.
Khi không sử dụng máy, trong quá trình đo, điều chỉnh và sửa chữa, cần phải tắt máy để đảm bảo an toàn Ngoài ra, hãy thu dọn nơi làm việc, bôi trơn máy và thực hiện các điều chỉnh trong thời gian giải lao hoặc khi mất điện.
Không tháo dỡ các nắp che an toàn và bộ phận bảo hiểm của thiết bị điện, không mở các tủ điện, và không sờ vào các đầu dây cũng như các mối nối trên dây điện để đảm bảo an toàn.
Khi làm việc với mâm cặp hoặc vật liệu đang quay, không nên dùng tay để hãm mà phải sử dụng cơ cấu phanh Để đảm bảo an toàn, cần đeo kính bảo hộ hoặc sử dụng lưới chắn phoi và nắp che mâm cặp.
- Phải tắt động cơ điện.
- Thu dọn dụng cụ, lau chùi máy sạch sẽ và bôi trơn.
- Sắp xếp gọn gàng các chi tiết và phôi vào nơi quy định
1.2 Các sự cố, tai nạn thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa
Những tai nạn thường gặp khi sử dụng máy tiện bao gồm: phoi bắn vào mắt, bỏng do phoi, đứt tay hoặc chân do phoi, hít phải bụi kim loại, quần áo và tóc bị cuốn vào máy, và nguy cơ điện giật.
- Những biện pháp an toàn khi vận hành máy tiện:
+ Đề phòng tai nạn do phoi;
+ Đề phòng tai nạn do gá lắp và kiểm tra;
+ An toàn đối với việc thao tác trên máy tiện:
+ Phòng ngừa máy cuốn tóc, quần áo…;
+ Điện áp chiếu sáng cục bộ phải đảm bảo nhỏ hơn 36 vôn.
+ Biện pháp an toàn cần chú ý:
Khi gia công các chi tiết dài và yếu, cần đảm bảo an toàn để tránh tai nạn lao động Dưới tác dụng của lực ly tâm, phôi có thể bị nới lỏng, văng khỏi thiết bị kẹp hoặc bị uốn cong, gây nguy hiểm cho công nhân và làm hỏng dụng cụ cắt cũng như các bộ phận của thiết bị Do đó, các chi tiết dài trên máy tiện cần được nắn thẳng nếu bị cong, và nếu chiều dài lớn hơn tỷ lệ L/D > 12, cần sử dụng luy nét đỡ để đảm bảo an toàn trong quá trình gia công.
Trên máy tiện, chiều dài thanh phôi tối đa được phép nhô ra khỏi phía sau của trục chính là 0,3 mét nếu không có ống che phôi Nếu chiều dài nhô ra vượt quá giới hạn này, cần phải có biện pháp che chắn an toàn.
Nguyên tắc an toàn khỉ sử dung đối với thiết bị:
- Ngoài người phụ trách ra không ai được khỏi động điều khiển máy;
- Trước khi khởi động máy phải kiểm tra thiết bị an toàn và vị trí đứng;
- Trước khi đi làm việc khác phải tắt máy, không để máy hoạt động khi không có người điều khiển;
- Khi bị mất điện phải tắt công tắc nguồn;
- Khi muốn điều chỉnh máy, phải tắt động cơ và chờ cho khi máy dừng hẳn, không dùng tay hoặc gậy để làm dừng máy;
- Khi vận hành máy phải có đầy đủ bảo hộ lao động đảm bảo an toàn;
- Kiểm tra máy thường xuyên và kiểm tra trước khi vận hành;
- Đối với máy hỏng cần treo biển ghi “Máy hỏng”.
Quy tắc làm cho máy an toàn hơn, năng suất hơn:
- Chọn mua máy móc mà mọi thao tác vận hành đều thật an toàn;
- Các bộ phận chuyển động được bao che đầy đủ;
- Có thiết bị tự động dừng hoặc điều khiển bằng 2 tay ở tầm điều khiển;
- Sử dụng các thiết bị nạp và xuất nguyên liệu an toàn để tăng năng suất và giảm những nguy hiểm do máy gây ra;
- Che chắn đầy đủ những bộ phận, vùng nguy hiểm của máy: bộ phận che chắn cần phải:
+ Cố định chắc vào máy;
+ Che chắn được phần chuyển động của máy;
+ Không cản trở hoạt động của máy và tầm nhìn của công nhân;
+ Có thể tháo gỡ khi cần bảo dưỡng máy;
+ Bảo dưỡng máy đúng cách và thường xuyên;
+ Sử dụng trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thích hơp;
+ Hệ thống biển báo chỗ nguy hiểm, vùng nguy hiểm đầy đủ;
+ Đảm bảo hệ thống điện an toàn;
+ Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháỵ chữa cháy.
Sản phẩm sau gia công phải được thu dọn, bảo quản theo đúng yêu cầu kỹ thuật để không bị biến dạng, rỉ sét
Câu 1 Trình bày các nguyên tắc an toàn khi tiện ren truyền động.
Câu 2 Trình bày các sự cố, tai nạn thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa khi tiện ren truyền động.
B ÀI 2 M ÀI DAO TIỆN REN TRUYỀN ĐỘNG
Mã bài: MĐ 20 – 02 Thời gian: 9 giờ (lý thuyết: 1; thực hành: 6; tự học: 2; kiểm tra: 0)
Mài dao tiện ren truyền động là một kỹ năng quan trọng, vì trắc diện ren phụ thuộc vào các thông số hình học của dao, quyết định hình dáng hình học của ren cần gia công.
- Xác định được các thông số cơ bản của ren truyền động.
- Trình bày được các yếu tố cơ bản dao tiện ren truyền động ngoài và trong, đặc điểm của các lưỡi cắt, các thông số hình học của dao.
- Mài được dao tiện ren truyền động đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian quy định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy.
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập.
2.1 Khái niệm cơ bản về ren truyền động
2.1.1 Các thông số cơ bản của ren truyền động
Hình 2.1 Các thông số hình học của ren vuông
- Góc profin α : Profin của ren vuông có dạng hình vuông (α = 0 0 )
- Khe hở đáy ren : z = 0,125 mm
- Đường kính ngoài của trục vít: d
- Đường kính trong của trục vít: d1
- Đường kính ngoài của ren trong (đai ốc): D = d - p
- Đường kính trong của ren trong: D1= d + 2.z
Hình 2.2 Các thông số hình học ren thang
- Chiều cao profin làm việc : H = 0,5.P
- Đường kính ngoài của ren: d, D
- Đường kính trong của ren: d1, D1
- Khe hở đáy ren : Z = 0,15 ÷ 1 mm
2.1.2.Tính toán bộ bánh răng thay thế
Quá trình tiện ren trên máy tiện thường đạt độ chính xác cao nhờ vào dao tiện ren chuyển động tịnh tiến trong khi phôi quay Độ lớn của bước ren phụ thuộc vào khoảng dịch chuyển của dao trong một vòng quay của phôi.
- Khi tiện ren dao dịch chuyển được là nhờ có trục vít me và đai ốc hai nữa.
Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý tiện ren
Sau mỗi vòng quay của trục vít me, dao sẽ di chuyển tiến một khoảng tương ứng với bước xoắn của vít me, ký hiệu là Pm Trên bề mặt vật gia công, quá trình này sẽ tạo ra đường ren với bước xoắn tương ứng.
PX : Bước ren cần cắt
P m : Bước ren trục vít me nvít me : Tốc độ quay của trục vít me
Tốc độ quay của trục vít me được xác định bởi tốc độ quay của trục chính và tỷ số truyền động giữa chúng Cụ thể, công thức tính toán là: \$n_{vít\ me} = n_{trục\ chính} \cdot i\$ hoặc \$P_x = n \cdot i \cdot P_m\$.
Trong đó : n là số vòng quay của trục chính. i là tỉ số truyền chung giữa trục chính và trục vít me.
- Xích truyền động qua bộ bánh răng đảo chiều, bộ bánh răng thay thế và hộp bước tiến Tỉ số truyền chung là: i = ip itt ib.tiến
Trong đó: ip : Bộ bánh răng đảo chiều i tt : Bộ bánh răng thay thế ib.tiến : Hộp bước tiến
Bước 1 Tính tỷ số truyền
Ta có: Px= 1 ip itt Pm
- Vậy tỉ số truyền của bộ bánh rắng thay thế được tính:
Trong đó : i p : là tỉ số truyền động của cơ cấu đảo chiều
Px : Bước ren cần cắt.
Thực hành
Tiện ren vuông trong đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng trình tự.
Câu 1 Ren Sq24x6 là ren chẵn khi gia công trên máy
Câu 2 Khi tiện ren cần
A Tăng chiều sâu cắt sau mỗi lát cắt
B Giảm chiều sâu cắt sau mỗi lần cắt
C Tăng tốc độ quay của trục chính
Câu 3 Nghiên nhân thực hiện lắp ghép không được
A Không cùng hệ ren, không đúng bước ren, không đúng trắc diện ren, không đúng chiều cao ren, kích thước đường kính đỉnh đai ốc nhỏ hơn bu lông.
B Cùng hệ ren, cùng bước ren, cùng trắc diện ren, đúng chiều cao ren.
A Không cùng hệ ren, không đúng bước ren, không đúng trắc diện ren, không đúng chiều cao ren.
Câu 2 Phương pháp tiện ren chẵn
A Đảo chiều quay trục chính.
B Đóng mở tay gạt tiện ren.
C Phối hợp hai chuyển động.
D Xoay xiên bàn trượt dọc.
II Cho các chi tiết như hình vẽ.
- Nhận dạng sự khác biệt giữa hai chi tiết
- Lựa chọn phương pháp gia công khi thực hiện trên máy tiện có bước vít me là 4mm; 6mm.
- Lập quy trình gia công
Hình 4.13 Bạc ren 2 đầu mối