ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNHTRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN GIÁO TRÌNH Mô đun 16: PHAY BÀO RÃNH, CHỐT ĐUÔI ÉN NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quy
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN
GIÁO TRÌNH
Mô đun 16: PHAY BÀO RÃNH, CHỐT ĐUÔI ÉN
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: 99 /QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Bình Định, năm 2018
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này là giáo trình nội bộ của trường nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo tạitrường Cao đẳng kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanhthiếu lành mạnh đều bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nghề cắt gọt kim loại là một trong những nghề rất cần thiết trong sự phát triểnnền công nghiệp hiện nay, đặc biệt là công nghiệp nặng và công nghiệp chế tạo máy.Với tầm quan trọng đó việc xây dựng chương trình và giáo trình đào tạo rất quan trọng
và cấp thiết đối với các cơ sở đào tạo hiện nay
Trong đó mỗi môn học/Mô đun được xây dựng một phần kiến thức, kỹ năngcần thiết của nghề Mô đun phay bào rãnh chốt đuôi én là một mô đun rất quan trọngđảm bảo đào tạo đầy đủ kiến thức và kỹ năng gia công một chi tiết Mộng đuôi én được
sử dụng rất phổ biến trong thiết bị máy móc thực tế hiện nay
Cấu trúc chương trình và giáo trình rất thuận lợi cho người học có thể xác địnhđược kiến thức, kỹ năng cần thiết của mô đun Người học có thể vận dụng được trongkhi học tập và thực tế làm việc thông qua giáo trình này với nội dung như: Lý thuyết
cơ bản để thực hiện các kỹ năng cần thiết; Quy trình thực hiện các kỹ năng để thựchiện sản phẩm thực tế; Thực hành các kỹ năng cơ bản trên sản phẩm thực tế
Người học có thể tự nghiên cứu về lý thuyết hướng dẫn để thực hiện các kỹnăng, hướng dẫn về kiểm tra, hướng dẫn đánh giá, hướng dẫn quy trình thực hiện kỹnăng và thực hành các sản phẩm tương tự thực tế có hướng dẫn hoặc độc lập thực hiệnsản phẩm có khả tự kiểm tra đánh giá sản phẩm thông qua giáo trình
Nội dung giáo trình có thể đáp ứng để đào tạo cho từng cấp trình độ và có tínhliên thông cho 3 cấp đảm bảo kỹ năng thực hành với các mục tiêu sau:
● Tính quy trình trong công nghiệp
● Năng lực người học và tư duy về mô đun đào tạo ứng dụng trong thựctiễn
● Phẩm chất văn hóa nghề được đào tạo
Trong quá trình biên soạn giáo trình khoa đã tham khảo ý kiến từ doanh nghiệp,giáo trình của các trường Đại học, học viện, Nhóm biên soạn đã cố gắng để giáotrình đạt được chất lượng tốt nhất, nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mongnhận được ý kiến đóng góp từ các đồng nghiệp, các bạn đọc để được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Bình Định, ngày tháng năm 2018
Tham gia biên soạn1- Chủ biên : Nguyễn Tấn Phúc
Trang 42- Hỗ trợ chuyên môn: Bộ môn CGKL MỤC LỤC
MỤC LỤC 4
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 05
Bài 1 Cấu tạo và công dụng rãnh, chốt đuôi én 06
1.1 Các loại rãnh, chốt đuôi én 06
1.2 Cấu tạo rãnh, chốt đuôi én 07
1.3 Công dụng rãnh, chốt đuôi én 09
Bài 2 Bào rãnh, chốt đuôi én 12
2.1 Dao bào rãnh, chốt đuôi én 13
2.2 Mài dao bào rãnh, chốt đuôi én 14
2.3 Bào rãnh đuôi én 16
2.4 Bào chốt đuôi én 25
Bài 3 Phay rãnh, chốt đuôi én 34
3.1 Dao phay rãnh, chốt đuôi én 34
3.2 Phay rãnh đuôi én 35
3.3 Phay chốt đuôi én 44
Trang 5GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: PHAY BÀO RÃNH, CHỐT ĐUÔI ÉN
Mã số của mô đun: MĐ 16
Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (LT: 30; TH 58; KT: 2)
I Vị trí, tính chất của mô đun:
và kỹ năng cơ bản về phay, bào một số loại rãnh chốt đuôi én thực tế
II Mục tiêu mô đun:
- Kiến thức:
+ Trình bày được các thông số hình học của dao bào rãnh, chốt đuôi én
+ Trình bày được yêu cầu kỹ thuật của rãnh, chốt đuôi én
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Kỹ năng:
+ Mài được dao bào rãnh, chốt đuôi én đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúnggóc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối chongười và thiết bị
+ Vận hành thành thạo máy phay, máy bào để phay bào rãnh, chốt đuôi én đúng quitrình, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người vàthiết bị
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm và giải quyết công việc hoặc các sự
cố xảy ra trong khi gia công
+ Có năng lực quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động của cá nhân và nhóm.+ Phải tự đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành công việc của cánhân và cả nhóm
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động, tích cực và sángtạo trong học tập
Trang 6III Nội dung mô đun:
1 Nôi dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Bài 2: Bào rãnh, chốt đuôi én
2.1 Dao bào rãnh, chốt đuôi én
2.2 Mài dao bào rãnh, chốt đuôi én
2.3 Bào rãnh đuôi én
2.4 Bào chốt đuôi én
40 10 29 1
3
Bài 3: Phay rãnh, chốt đuôi én
3.1 Dao phay rãnh, chốt đuôi én
3.2 Phay rãnh đuôi én
3.3 Phay chốt đuôi én
40 10 29 1
Trang 7B ÀI 1: CẤU TẠO VÀ CÔNG DỤNG RÃNH, CHỐT ĐUÔI ÉN
Mục tiêu:
+ Trình bày được yêu cầu kỹ thuật của rãnh, chốt đuôi én;
+ Trình bày được cấu tạo và công dụng của rãnh, chốt đuôi én;
+ Rèn luyện tính kỷ luật, nghiêm túc, chủ động và tích cực trong học tập
Nội dung:
1.1 Các loại rãnh, chốt đuôi én.
a- Rãnh, chốt đuôi én có hai mặt bên song song
Trang 8Hình 1.1: Chốt đuôi én hai mặt bên song song
Hình 1.2: Rãnh đuôi én hai mặt bên song songb- Rãnh đuôi én hai mặt bên không song song
Hình 1.3: Rãnh đuôi én hai mặt bên không song song
1.2 Cấu tạo rãnh, chốt đuôi én.
1.2.1 Cấu tạo rãnh đuôi én (Mộng lõm)
Phần rãnh đuôi én lắp ghép với chốt đuôi én gồm các phần chính:
- Chiều cao rãnh đuôi én (H)
- Bề rộng đáy rãnh đuôi én (L)
- Góc nghiêng mặt bên rãnh đuôi én (α)
- Chiều dài rãnh đuôi én (L1)
Trang 9- Bề rộng đỉnh rãnh đuôi én (l)
Hình 1.4: Cấu tạo rãnh đuôi én
1.2.2 Cấu tạo chốt đuôi én (Mộng lồi)
Trang 10Hình 1.5: Cấu tạo chốt đuôi énPhần chốt lắp ghép với rãnh đuôi én gồm các phần chính:
- Chiều cao chốt đuôi én (H)
- Bề rộng đỉnh chốt đuôi én đuôi én (L)
- Góc nghiêng mặt bên chốt đuôi én (α)
- Chiều dài chốt đuôi én (L1)
- Bề rộng đáy chốt đuôi én (l)
1.2.3 Yêu cầu kỹ thuật của rãnh, chốt đuôi én
- Yêu cầu về kích thước trên bản vẽ của rãnh, chốt:
+ Chiều rộng đáy rãnh đuôi én (L) hoặc chiều rộng đỉnh chốt đuôi én (L)
+ Chiều sâu rãnh và chốt đuôi én (H)
+ Góc nghiêng đuôi én (α)
- Yêu cầu về sai lệch hình dạng hình học mặt phẳng:
+ Độ không phẳng < 0,05/100mm chiều dài
+ Độ không thẳng < 0,05/100mm chiều dài
- Yêu cầu về sai lệch vị trí tương quan giữa rãnh và góc so với các mặt khác <0,05
- Yêu cầu sai lệch độ song song giữa các bề mặt rãnh, chốt đuôi én <0,05
- Yêu cầu về độ nhám bề mặt rãnh hoặc chốt đuôi én trong phạm vi 6÷ 8.∇ ∇
1.3 Công dụng rãnh, chốt đuôi én.
Rãnh, chốt đuôi én được sử dụng nhiều trong quá trình tháo lắp nhanh các cơ cấutrong thiết bị khi đòi hỏi có độ chính xác cao như: rãnh trượt, sống trượt có định hướngtrong một số trường hợp sau:
- Hệ thống bàn trược ngang, trượt dọc trên máy tiện (Hình 1.6)
- Đầu trượt của máy bào ngang, máy xọc, (Hình 1.7)
- Cơ cấu lắp đặt khuôn dập vào đầu máy…
- Cơ cấu bàn trượt thủy lực máy mài (Hình 1.8)
- Mộng lắp ghép sản phẩm đồ gỗ (Hình 1.9)
Rãnh, chốt đuôi én còn được sử dụng trong các mối ghép chặt như đầu máy phay.Giá đỡ trục máy phay (Hình 1.9) hoặc mối ghép tháo lắp nhanh Kiểu ghép này thường
Trang 11sử dụng ở các nhà xưởng sản xuất đồ nội thất tủ, hộp đựng đồ, mộng khung bao cửagỗ; mộng cho khung bàn, khung cánh tủ bếp gỗ,…
Hình 1.6: Ứng dụng trong bàn trượt máy tiện
Hình 1.7: Ứng dụng trong đầu trượt máy bào
Trang 12Hình 1.8: Ứng dụng trong đầu trượt máy phay ngang
Hình 1.9: Ứng dụng trong bàn trượt dọc máy mài
Hình 1.10: Ứng dụng trong lắp ghép sản phẩm gỗ
CÂU HỎI Ô N TẬP
1- Trình bày ứng dụng của rãnh chốt đuôi én trong thực tế? VD?
2- Trình bày yêu cầu kỹ thuật của rãnh, chốt đuôi én? Vẽ hình minh họa
Trang 13B ÀI 2 BÀO RÃNH, CHỐT ĐUÔI ÉN
Mã bài: MĐ 16 – 02Thời gian: 40 giờ (LT: 03; TH: 19; Tự học: 17; KT: 01)
Giới thiệu
Rãnh và chốt đuôi én được ứng dụng nhiều trong thiết bị máy thực tế, tuy nhiênchức năng cụ thể của rãnh, chốt đuôi én sẽ quyết định độ chính xác và phương phápgia công Do đó trong thực tế có thể lựa chọn nhiều phương pháp gia công khác nhausao cho đảm bảo tối ưu nhất về mặt công nghệ và tính kinh tế nhưng vẫn đảm bảochức năng Trong một số trường hợp phương pháp bào cũng là một phương pháp được
sử dụng phổ biến hiện nay đối với rãnh, chốt đuôi én dài hoặc không cần độ chính xáccao
Mục tiêu
- Trình bày được các thông số hình học của dao bào rãnh và chốt đuôi én
- Giải thích được dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Mài được dao bào rãnh, chốt đuôi én đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng,đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệtđối cho người và máy
- Vận hành thành thạo máy bào để gia công rãnh, chốt đuôi én đúng qui trình,đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy
- Rèn luyện tính kỷ luật trong khi mài dao, thể hiện sự kiên trì, cẩn thận,nghiêm túc thực hiện đúng quy trình mài dao, chủ động, tích cực trong công tác đảmbảo an toàn cho người và thiết bị khi mài dao
Nội dung chính:
2.1 Dao bào rãnh, chốt đuôi én (dao bào góc)
- Dao bào góc, có hai loại cán cong hoặc cán thẳng
Trang 14- Dao cán thẳng thường ít sử dụng vì khi cắt thường bị ăn lẹm vào bề mặt đã giacông, do hành trình về dao có khuynh hướng tì vào bề mặt đã gia công Tuy nhiên loạidao này thuận tiện trong việc chế tạo (Hình 2.1: c)
- Dao bào cán cong thường được sử dụng nhiều vì trong quá trình cắt nó khắcphục được nhược điểm của dao cán thẳng Tuy nhiên loại dao này gặp khó khăn trongviệc chế tạo (Hình 2.1: d)
Hình 2.1: c-Dao bào cán thẳng, d- Dao bào cán cong
2.2 Mài dao bào rãnh, chốt đuôi én:
2.2.1 Lý thuyết
2.2.1.1 Cấu tạo dao bào rãnh, chốt đuôi én
*) Cấu tạo của dao bào góc về cơ bản giống dao bào phẳng thông thường
+ Thân dao chế tạo từ thép các bon thông thường
+ Phần cắt của dao được ghép mảnh thép gió, hợp kim, bằng phương pháphàn hoặc lắp ghép ren vít
Trang 15Hình 2.2: Cấu tạo dao bào góc
*) Các thông số cơ bản của dao bào góc
- γ: Góc thoát phoi khoảng 80-10°
- ε : Lấy phụ thuộc vào góc nghiêng rãnh đuôi én
Hình 2.3 Các thông số hình học chính của dao bào góc
*) Phương pháp mài dao bào rãnh, chốt đuôi én (tương tự mài dao bào phẳng)
2.1.2 Trình tự thực hiện mài dao bào góc:
Bước 1: Kiểm tra đá mài
- Kiểm tra độ đảo đá mài, hiệu chỉnh
- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở đá mài cách bệ tỳ 2-3mm (tùy theo tay người thợ)
- Kiểm tra, siết chặt nắp che chắn đá mài
- Kiểm tra đá mài có bị nứt, mẻ không? Rung động không?
Bước 2: Mài góc sau chính: α = 80-150(Tùy thuộc vào góc đuôi én)
-Tay phải cầm ở phần đầu dao, tay trái cầm ở phần cuối dao
Trang 16-Ngón tay út kẹp vào bệ tỳ.
-Để mặt thoát lên trên, điều chỉnh dao sao cho lưỡi cắt chính song song với mặtđầu của đá
-Nghiêng dao để tạo góc αc= 80-150
-Lực tỳ mài vừa phải, di chuyển dao chậm đều sang trái rồi sang phải
-Tiếp tục mài cho đến khi hoàn chỉnh
- Kiểm tra lưỡi cắt chính và góc bằng dưỡng
Bước 3: Mài góc sau phụ : α1= 3 ÷ 80(Tùy thuộc vào góc đuôi én)
-Tương tự như mài mặt sau chính
-Nhưng chỉ thay đổi tay cầm sao cho thuận tiện và nghiêng dao để tạo đúng gócđộ
- Kiểm tra lưỡi cắt phụ và góc bằng dưỡng
Bước 4: Mài góc thoát phoi γ = 40÷60, kiểm tra góc sắc β = 600-700(Tùy thuộcvào góc đuôi én)
-Đổi vị trí đứng khi mài
-Cho Mặt thoát hướng vào trong mặt đá
-Lưỡi cắt chính song song mặt đầu của đá
-Nghiêng dao tạo góc mài
-Thực hiện di chuyển dao như hai bước trên
- Kiểm tra mặt thoát và góc bằng dưỡng
Bước 5: Mài tinh
- Dùng đá mịn rà tinh mặt trước và mặt sau gần lưỡi cắt, cho đến khi các bề mặt
của dao nhẵn bóng
- Như vậy làm sắc lưỡi cắt mà còn làm tăng tuổi bền của dao
- Trình tự mài tinh theo các bước như mài thô (Vê cung tròn mũi dao R0,15)
Bước 6: Kiểm tra dao bào góc (Sử dụng dưỡng mài dao kiểm tra đúng các góc
độ dao theo yêu cầu)
Bước 7: Vệ sinh công nghiệp.
Trang 17- Tắt máy và nguồn điện thực hiện vệ sinh công nghiệp
*) Chú ý an toàn khi mài:
- Khi mài không đứng đối diện với đá mài, phải đứng lệch về một phía
- Đeo kính bảo hộ trước khi mài
- Không được mài bên hông đá mài
- Cầm dao chắc chắn, đảm bảo độ cứng vững trong khi mài
- Mài từng người một, không mài đồng thời nhiều người
- Vệ sinh sạch sẽ máy mài sau khi kết thúc công việc mài
3 Các lưỡi cắt không thẳng Đặt lưỡi cắt song song mặt đầu đá mài, và
rê dao đều trên bề mặt đá
4 Dao bị cháy (chuyển màu) Thường xuyên làm nguội lưỡi cắt bằng
nước đối với dao bằng thép gió
2.1.4 Thực hành: Mài dao bào góc hoàn thành theo yêu cầu sau:
a) Yêu cầu: thực hiện thời gian 45 phút
- Mài góc sau chính: α = 100
- Mài góc sau phụ : α1= 50
- Mài góc thoát phoi γ = 40, kiểm tra góc sắc β = 700
- Các bề mặt dao phải phẳng, không lồi lõm
b) Vật tư, dụng cụ:
- Dao bào góc hợp kim
- Dao bào thép gió
- Dưỡng đo góc
Trang 18- Vật tư, dụng cụ phụ,
2.2 Bào rãnh đuôi én
2.2.1 Lý thuyết
2.2.1.1.Yêu cầu kỹ thuật của rãnh đuôi én (hình 2.4)
Rãnh đuôi én phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Đảm bảo các kích thước chiều rộng đáy rãnh (L)
- Đảm bảo kích thước chiều rộng đỉnh rãnh (l)
- Đảm bảo chiều sâu rãnh (H)
- Đảm bảo kích thước (A, L1)
- Đảm bảo góc nghiêng của rãnh (α)
- Đảm bảo độ không song song của rãnh tương ứng theo kích thước (L,l)
- Đảm bảo độ phẳng, độ thẳng bề mặt rãnh và vị trí tương quan giữa các bề mặtchi tiết
- Đảm bảo độ bóng bề mặt rãnh 6÷ 8, tùy vào yêu cầu và chức năng của chi tiết∇ ∇cần gia công
Trang 19Hình 2.4: Bản vẽ chi tiết rãnh đuôi én
2.2.1.2 Phương pháp gia công
a-Bào rãnh vuông:
- Đảm bảo kích thước bề rộng đỉnh rãnh đuôi én (l)
- Đảm bảo chiều sâu rãnh vuông (h = H)
- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của rãnh vuông
(Thực hiện tương tự như phương pháp bào rãnh vuông mô-đun phay,bào rãnh) b-Bào rãnh đuôi én
- Hướng tiến (S) của dao bào góc được thực hiện thông qua đầu dao đứng củamáy bào và thực hiện chuyển động trên bằng tay của người thợ Góc của hướng tiếnphụ thuộc góc xoay đầu dao bào (góc nghiêng α của rãnh đuôi én)
- Phương pháp gá lắp dao, điều chỉnh đầu dao bào góc
- Gá dao bào rãnh, chốt đuôi én
cạnh vuông trái
Lưu ý: Phải đánh lệch giá
mang ổ dao bào đúng chiều,
lệch sang phải
- ϕc: = 90° + αmc + ( 3° đến 7° )
- ϕf= 3°
- ε < góc nghiêng rãnh đuôi én từ 6° -10°
Trang 20- Gá dao bào cắt rãnh, chốt
đuôi én cạnh vuông phải
Lưu ý: Phải đánh lệch giá
mang ổ dao bào đúng chiều,
c-Phương pháp kiểm tra rãnh đuôi én.
- Kiểm tra các kích thước của rãnh đuôi
- Các kích thước còn lại kiểm tra bằngthước cặp hoặc thước lá,
- Kiểm tra góc nghiêng (α) của rãnh
đuôi én Kiểm tra góc nghiêng thực hiện bằng
dưỡng đo góc mẫu, hoặc lắp ghép với chitiết mẫu
Trang 212.2.2 Trình tự thực hiện bào rãnh đuôi én
Bước 1: Gá và điều chỉnh êtô.
Điều chỉnh êtô sao cho phương chuyển động dao bào song song hoặc vuông gócvới má cố định của êtô (sử dụng đồng hồ so rà, điều chỉnh tương tự MĐ phay, bàorãnh bậc)
Bước 2: Gá phôi, điều chỉnh phôi.
- Gá và điều chỉnh phôi đảm bảo độ cứng vững, độ song song hoặc vuông gócvới phương chuyển động của dao bào (sử dụng căn lót chuẩn, đồng hồ so rà, điềuchỉnh tương tự MĐ phay, bào rãnh bậc)
- Mặt trên phôi nhô lên khỏi má êtô 12-15mm và đảm bảo song song mặt phẳngngang Mặt bên song song phương thẳng đứng
Bước 3: Gá dao bào rãnh vuông theo kích thước (LxH) của rãnh đuôi én.
- Gá dao đảm bảo chiều dài nhô ra khỏi ổ dao theo tỉ lệ 1/3 chiều dài dao
- Siết chặt dao trên ổ dao
- Bà rãnh vuông đúng kích thước, yêu cầu (Tương tự MĐ phay bào rãnh bậc)
Bước 4: Gá dao, điều chỉnh dao bào góc.
- Xoay đầu dao 600sang bên phải
- ϕc= 90° + αmc+ 5°
- ϕf= 3°
- ε = 550
+ Lưu ý: Phải đánh lệch giá mang ổ dao bào đúng chiều, lệch phải ở vị trí
bulông hãm từ giữa đến hết bên trái
- Xoay đầu dao 600sang bên trái
Lưu ý: Phải đánh lệch giá mang ổ dao bào đúng chiều, bên trái ở vị trí bulông
hãm từ giữa đến hết bên phải
Bước 5: Điều chỉnh máy và chế độ cắt.
Trang 22- Điều chỉnh chiều dài khoảng chạy đầu bào sao cho dao cách chi tiết mộtkhoảng la=10mm trong hành trình cắt, và lu=10 mm khi cắt xong.
- Chọn chế độ cắt: (tra bảng phụ lục 01 dao bào thép gió và hợp kim) chọn cácthông số chế độ cắt:
Bước 6: Bào rãnh đuôi én hoàn chỉnh
- Khi di chuyển bàn máy bào bên trái hoặc bên phải thì lưu ý điều chỉnh bànmáy theo một hướng để khử rơ đai ốc tránh sai số điều chỉnh
+ Chia số lần cắt theo lượng dư t
Vì điều kiện thiết bị xưởng nên chọn:
+ Bào thô t=1mm
+ Bào tinh t=0,1mm
Thực hiện bào tương tự bào mặt phẳng nghiêng đã học
Lưu ý: Di chuyển chậm ở cuối hành trình bào để tránh kẹt dao cuối hành trình
cắt
Bước 7: Kiểm tra rãnh đuôi én.
Trang 23- Dùng dưỡng 600để kiểm tra góc α =600.
- Dùng phương pháp đo gián tiếp thông qua con lăn kiểm tra kích thước L
+ L = T + 2R + 2Rcotag α/2
- Kiểm tra độ khít và trượt êm giữa chốt và rãnh
- Dùng thước cặp, calip kiểm tra kích thước rãnh, độ đối xứng, theo bản vẽ
Bước 8: Vệ sinh công nghiệp
Tắt máy, điện vào máy, sử dụng dụng cụ vệ sinh công nghiệp theo yêu cầu
2.2.3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục
Các dạng sai hỏng, nguyên nhân Biện pháp khắc phục
1 Sai số về kích thước, độ đối xứng, song song
- Gá phôi không đảm bảo độ chính xác
- Gá phôi không cứng vững bị dịch chuyển
trong quá trình gia công
- Điều chỉnh máy không chính xác
- Đo kiểm sai, đọc sai
- Gá phôi đảm bảo chính xác và đảmbảo độ cứng vững trong khi giacông
- Điều chỉnh máy chính xác
- Sử dụng dụng cụ kiểm tra vàphương pháp kiểm tra đảm bảochính xác, đọc kích thước chính xác
2 Góc nghiêng đuôi én (α) không đúng 600
- Điều chỉnh đầu dao bào không đúng góc
nghiêng (α = 600) của rãnh đuôi én
- Gá dao chưa đúng vị trí, đầu gá dao bị lỏng,
- Rung động máy nhiều trong khi gia công
- Kiểm tra dao, mài sửa lại dao
- Điều chỉnh chế độ cắt hợp lý
Trang 24- Kiểm tra lại độ cứng vững của hệthống công nghệ, máy.
2.2.4 Thực hành bào rãnh đuôi én
Gia công chi tiết theo bản vẽ, đạt yêu cầu kỹ thuật, trong thời gian 180 phút
a Yêu cầu:
- Dung sai góc rãnh đuôi én α = 600± 0,050
- Độ không song song của các bề mặt rãnh 0,05
- Độ không đối xứng của các bề mặt rãnh 0,05
- Dung sai kích thước của rãnh gồm:L=50, l=32, H=15 trong giới hạn +0,1
- Dung sai các kích thước khác ± 0,1
- Độ bóng 8.∇
- Thời gian: 3 giờ
b Chuẩn bị gia công:
- Vật tư: thép C45kích thước 80x45x40
- Dụng cụ:
+ Dao bào rãnh, dao bào góc gắn mảnh hợp kim cứng hoặc thép gió
+ Dụng cụ đo: thước lá, thước cặp 1/50, thước góc, calip kiểm tra rãnh vuông và
độ sâu và dưỡng đo góc 600, chi tiết chốt đuôi én mẫu
+ 2 con lăn mẫu kích thước Ø10x50
- Thiết bị sử dụng:
+ Máy mài 2 đá
+ Máy bào ngang và các dụng cụ hỗ trợ kèm theo máy bào
+ Các dụng cụ, vật tư phụ kèm theo
Trang 272.3 Bào chốt đuôi én
2.3.1 Lý thuyết
2.3.1.1.Yêu cầu kỹ thuật (hình 2.5)
Hình 2.5: Chốt đuôi énChốt đuôi én phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Đảm bảo các kích thước chiều rộng đỉnh chốt (L)
- Đảm bảo kích thước chiều rộng đáy chốt (l)
- Đảm bảo chiều cao chốt (H)
- Đảm bảo kích thước (A, L1)
- Đảm bảo góc nghiêng (α)
- Đảm bảo độ không song song các bề mặt chốt tương ứng theo kích thước (L,l)
- Đảm bảo độ phẳng, độ thẳng bề mặt chốt và vị trí tương quan giữa các bề mặtkhác của chi tiết
Trang 28- Đảm bảo độ bóng bề mặt rãnh 6÷ 8, tùy vào yêu cầu và chức năng của chi tiết∇ ∇cần gia công.
2.3.1.2 Phương pháp gia công
a-Bào bậc vuông đối xứng 2 bên:
- Đảm bảo kích thước bề rộng bậc vuông với kích thước (L) đối xứng hai bên.
- Đảm bảo chiều cao bậc vuông (h = H) đối xứng 2 bên
- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của bậc vuông đối xứng
(Thực hiện tương tự như phương pháp bào bậc vuông đối xứng 2 bên trong
Lưu ý: Phải đánh lệch giá
mang ổ dao bào đúng chiều,
Trang 29Lưu ý: Phải đánh lệch giá
mang ổ dao bào đúng chiều,
lệch sang trái
- ε < góc nghiêng rãnh đuôi én từ 6° -10°
- Hướng tiến (S) của dao bào góc được thực hiện thông qua đầu dao đứng củamáy bào và thực hiện chuyển động trên bằng tay của người thợ Góc của hướng tiếnphụ thuộc góc xoay đầu dao bào (góc nghiêng α của chốt đuôi én)
- Phương pháp gá lắp dao, điều chỉnh đầu dao bào góc khi bào chốt đuôi éntương tự như gá dao bào góc khi bào rãnh đuôi én
c- Phương pháp kiểm tra chốt đuôi én.
- Kiểm tra các kích thước của chốt đuôi
- Các kích thước còn lại kiểm tra bằngthước cặp hoặc thước lá,