1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1 luan an nguyen thi xuan

298 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Học Tập Của Sinh Viên Ở Các Trung Tâm Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh Trong Bối Cảnh Hiện Nay
Tác giả Nguyễn Thị Xuân
Thể loại luận án
Định dạng
Số trang 298
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và những vấn đề đặt ra luận án tập trung nghiên cứu 35 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GI

Trang 1

riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Nguyễn Thị Xuân

Trang 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN

1.1 Những công trình nghiên cứu của tác giả ngoài nước

và trong nước liên quan đến quản lý hoạt động học

1.2 Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và

những vấn đề đặt ra luận án tập trung nghiên cứu 35

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

CỦA SINH VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG BỐI CẢNH

2.1 Những vấn đề lý luận về hoạt động học tập của sinh

viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

2.2 Những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động học tập

của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng

2.3 Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động học tập

của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng

Chương 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

3.1 Khái quát về các trung tâm giáo dục quốc phòng

Trang 3

trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trongbối cảnh hiện nay

933.4

Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên ởcác trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trongbối cảnh hiện nay

993.5 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác

động đến quản lý hoạt động học tập của sinh viên ởcác trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trong

3.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động học

tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc

Chương 4:

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

CỦA SINH VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC

QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY VÀ KHẢO NGHIỆM, THỬ NGHIỆM

1264.1

Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinhviên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninhtrong bối cảnh hiện nay

126

Trang 4

hoạt động học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo

dục quốc phòng và an ninh trong bối cảnh hiện nay

155

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

177

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

181

PHỤ LỤC

192

Trang 6

Quốc phòng và An ninh QP&AN

10

Trang 7

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát thực trạng động cơ, thái độ, trách

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện kế hoạch, nội

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát thực trạng hình thức, phương pháp học

Bảng 3.4 Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng động cơ, thái độ

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch học tập

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý nội dung, phương

Bảng 3.7 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý phương pháp, hình

Bảng 3.8 Thực trạng hoạt động học tập của sinh viên 106Bảng 3.9 Kết quả khảo sát thực trạng Kết quả khảo sát thực trạng xây

dựng môi trường học tập ở các trung tâm giáo dục QP&AN 107Bảng 3.10 Kết quả khảo sát thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả

Bảng 3.11 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động

đến quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo

Bảng 4.1 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết các biện pháp 156Bảng 4.2 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 158Bảng 4.3 So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi

Bảng 4.4 Thang đánh giá tiêu chí 1: Kết quả sự thay đổi những chỉ

đạo HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN 166Bảng 4.5 Thang đánh giá tiêu chí 2: Sự tiến bộ về kết quả học tập

của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN 167

Trang 8

thử nghiệm giai đoạn 1 (N=150) 168Bảng 4.8 Tổng hợp kết quả thử nghiệm sau 2 giai đoạn tác động

Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả chỉ đạo HĐHT của sinh viên theo

hướng phát triển năng lực sau tác động thử nghiệm giai

Bảng 4.10 Sự tiến bộ về kết quả học tập của sinh viên sau tác động

Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả chỉ đạo HĐHT của sinh viên theo

hướng phát triển năng lực sau tác động thử nghiệm giai

Trang 9

Biểu đồ 4.1 Mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý 157Biểu đồ 4.2 Tính khả thi của các biện pháp đề xuất 159Biểu đồ 4.3 So sánh tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi 160Biểu đồ 4.4 Kết quả chỉ đạo HĐHT của sinh viên theo hướng phát

triển năng lực sau tác động thử nghiệm giai đoạn 1 170Biểu đồ 4.5 Sự tiến bộ về kết quả học tập của sinh viên sau tác

Biểu đồ 4.6 Kết quả chỉ đạo HĐHT của sinh viên theo hướng phát

triển năng lực sau tác động thử nghiệm giai đoạn 2 172Biểu đồ 4.7 Sự tiến bộ về kết quả học tập của sinh viên sau tác

TÊN SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1

Cơ cấu tổ chức của các trung tâm giáo dục QP&AN

89

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài luận án

Quốc phòng vững chắc, an ninh ổn định là điều kiện tiên quyết để bảo

vệ, xây dựng và phát triển đất nước Kiến thức, sự hiểu biết của cán bộ, HSSV

và các tầng lớp nhân dân có vai trò quan trọng trong giáo dục QP&AN Vănkiện Đại hội XIII xác định:

“Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục, bồidưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ, công chức, viênchức và cho toàn dân, bảo đảm phù hợp với từng đối tượng Chútrọng giáo dục, thống nhất, nâng cao nhận thức về đối tác và đốitượng; nắm vững đường lối, quan điểm, yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ

Tổ quốc trong tình hình mới” [21, tr.159]

Do vậy, giáo dục QP&AN có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong sựnghiệp xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dânvững chắc Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xu thếhội nhập quốc tế, vai trò của giáo dục QP&AN toàn dân ngày càng tăng, nhất

là giáo dục QP&AN cho thế hệ trẻ

Dạy học QP&AN ở các trung tâm giáo dục QP&AN có mục tiêu chuẩn

đầu ra là trang bị cho sinh viên những kiến thức về QP&AN, hình thành các

phẩm chất về quân sự cho sinh viên, đồng thời rèn luyện tác phong và những kỹnăng quân sự cần thiết, sát với thực tiễn chiến tranh Với tính chất, đặc điểm, yêucầu thực tiễn về đổi mới chương trình giáo dục QP&AN cho các đối tượng làsinh viên các trường đại học Việt Nam đáp ứng yêu cầu mới của sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN đòi hỏi phải nâng chất lượng HĐDH

Hoạt động học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN là

Trang 11

hoạt động cấu thành quá trình dạy học Học tập là hoạt động chủ động, tích cựccủa chính chủ thể học; kết quả, chất lượng học tập của sinh viên do chínhngười học quyết định và là một thành phần của chất lượng dạy học Để hoànthành chương trình nội dung học tập môn Giáo dục QP&AN của đối tượngsinh viên đại học đòi hỏi người học phải có động cơ thái độ học tập đúng,phương pháp học tập phù hợp với tính chất đặc thù và yêu cầu của môn học đãxác định Đối với sinh viên các trường đại học việc học tập còn được xác định

là một nhiệm vụ chính trị, là hoạt động chủ đạo của sinh viên và là điều kiệnbắt buộc để tốt nghiệp đại học Trong những năm qua, dạy học giáo dụcQP&AN ở các trường đại học đã đạt được nhiều thành tựu, khẳng định vị trí,vai trò và góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu của môn học Giáo dụcQP&AN

Trong bối cảnh đổi mới GD&ĐT đòi hỏi HĐHT của sinh viên phải tổchức và quản lý khoa học, chặt chẽ, phù hợp với yêu cầu đổi mới QLGD hiệnnay, phát huy tính tự giác, tích cực cũng như năng lực của người học Việcquản lý tốt HĐHT của sinh viên từ chỉ đạo sinh viên xây dựng kế hoạch họctập đến quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập góp phần trực tiếp nâng caochất lượng dạy học của các trung tâm giáo dục QP&AN và đây cũng là mộtnhiệm vụ nội dung của quản lý đào tạo tại các trung tâm giáo dục QP&ANvới tư cách là một cơ sở giáo dục Trong quản lý dạy học ở các trung tâm giáodục QP&AN vấn đề cấp thiết đặt ra là quản lý một cách khoa học, hiệu quảHĐHT của sinh viên đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục QP&ANtrong bối cảnh mới và điều này còn đòi hỏi đổi mới công tác quản lý…

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện học tập giáo dục QP&AN còn bộc

Trang 12

lộ những hạn chế, bất cập cần phải có sự chấn chỉnh để giáo dục QP&ANtrong thời gian tới đạt được kết quả tốt hơn Bên cạnh đó nhận thức của một

số CBQL và một bộ phận HSSV còn lệch lạc về mục tiêu, yêu cầu môn học

và nhiệm vụ giáo dục QP&AN trong tình hình mới, chưa thực sự quan tâmđúng mức đến HĐHT giáo dục QP&AN, còn suy nghĩ đơn giản về môn học,cách học thụ động Trong quản lý HĐHT ở các trung tâm giáo dục QP&ANchưa phát huy tính tự giác, tích cực học tập của người học; chỉ đạo quản lý kếhoạch, nội dung học tập, kỷ luật học tập của sinh viên có mặt còn hạn chế; tổchức biên soạn giáo trình, tài liệu, đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện dạyhọc chưa đáp ứng được yêu cầu môn học, sinh viên thiếu động lực học tập…Những bất cập trong quản lý HĐHT của sinh viên ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng môn học giáo dục QP&AN đang cần được tháo gỡ

Trên phương diện nghiên cứu, đã có những công trình như đề tài cáccấp, sách chuyên khảo, tham khảo, luận án, bài báo khoa học nghiên cứu vềgiáo dục QP&AN, dạy học và QLDH môn học giáo dục QP&AN trên nhiềugóc độ, đối tượng cụ thể khác nhau, nhưng chưa có công trình nghiên cứu có

hệ thống, chuyên sâu về quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáodục QP&AN trong bối cảnh mới

Với những luận cứ nêu trên, tác giả luận án tập trung đi sâu nghiên cứu

Quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN trong bối cảnh hiện nay, góp phần xây dựng các trung tâm giáo dục QP&AN thật sự

là những cơ sở giáo dục vững mạnh về mọi mặt, hoàn thành tốt nhiệm vụchính trị được giao

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 13

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở xây dựng cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lýHĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN, đề xuất biện pháp

quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN để tổ chức,

điều khiển hiệu quả HĐHT của sinh viên, nhằm góp phần nâng cao chấtlượng dạy học ở các trung tâm giáo dục QP&AN trong bối cảnh hiện nay

Nhiệm vụ nghiên cứu

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm

giáo dục QP&AN trong bối cảnh hiện nay.

Khảo sát, đánh giá thực trạng HĐHT và quản lý HĐHT của sinh viên ởcác trung tâm giáo dục QP&AN trong bối cảnh hiện nay

Đề xuất các biện pháp quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâmgiáo dục QP&AN trong bối cảnh hiện nay

Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp và thửnghiệm một biện pháp

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu

Quản lý dạy học ở các trung tâm giáo dục QP&AN trong bối cảnh hiện nay

Đối tượng nghiên cứu

Quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN trongbối cảnh hiện nay

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn giáo

dục QP&AN, từ đó tập trung nghiên cứu sâu đề xuất các biện pháp quản lýHĐHT của sinh viên trong bối cảnh hiện nay Tuy giữa dạy và học có mối quan

Trang 14

hệ biện chứng, nhưng trong phạm vi luận án chỉ giới hạn nghiên cứu sâu vềHĐHT của sinh viên với tư cách là một vấn đề độc lập mà không bàn sâu đếnhoạt động giảng dạy của giảng viên Khảo nghiệm một biện pháp (biện pháp 3)

Phạm vi về đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên

tại các trung tâm giáo dục QP&AN

Phạm vi về địa bàn khảo sát: Tại 05 trung tâm giáo dục QP&AN tiêu

biểu, đại diện trong toàn quốc (Trung tâm Giáo dục QP&AN Đại học Quốcgia Hà Nội, Trung tâm Giáo dục QP&AN Đại học Tây Bắc, Trung tâm Giáodục QP&AN Đại học Huế, Trung tâm Giáo dục QP&AN Đại học Quốc giaThành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Giáo dục QP&AN Đại học Cần Thơ)

Giới hạn về chủ thể quản lý: Quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung

tâm giáo dục QP&AN gồm: Ban giám đốc trung tâm, các phòng chức năng cóliên quan như phòng đào tạo, quản lý sinh viên, các giảng viên trực tiếp dạyhọc môn giáo dục QP&AN, đội ngũ giảng viên chủ nhiệm và tự quản lýHĐHT của sinh viên

Giới hạn về thời hiệu sử dụng số liệu, tư liệu:

Các số liệu thống kê sử dụng trong luận án từ năm 2015 đến nay

Các số liệu khảo sát thực tiễn được tiến hành từ tháng 5 đến tháng 9năm 2019

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN đãđạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên quản lý HĐHT của sinh viên

ở các trung tâm còn một số hạn chế, bất cập, nếu đề xuất các biện quản lý

HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN trên cơ sở phối hợp

tiếp cận các chức năng quản lý và tiếp cận năng lực thì có thể nâng cao

Trang 15

hiệu quả quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN,góp phần nâng cao chất lượng dạy học giáo dục QP&AN trong bối cảnhđổi mới giáo dục hiện nay.

5 Cơ sở lý luận, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Đề tài luận án nghiên cứu dựa trên lý luận giáo dục học, QLGD vàphương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục để xây dựng các luận cứkhoa học của luận án trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duyvật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; văn kiện, nghịquyết, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về GD&ĐT và QLGD, trựctiếp là các tư tưởng, quan điểm về QP&AN, giáo dục QP&AN

Cơ sở thực tiễn

Đề tài nghiên cứu các văn bản, báo cáo sơ kết, tổng kết; khảo sát thựctrạng HĐHT và quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dụcQP&AN Đồng thời kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu ở một số côngtrình khoa học đã công bố có liên quan đến đề tài luận án để luận giải, luậnchứng cơ sở thực tiễn

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận nghiên cứu

Thực hiện nghiên cứu luận án dự trên quán triệt phép biện chứng duyvật của triết học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảngcộng sản Việt Nam về giáo dục và quản lý giáo dục; đồng thời vận dụng cácquan điểm tiếp cận sau đây để nghiên cứu đề tài

Trang 16

Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Các trung tâm giáo dục QP&AN là một

hệ thống trong cơ cấu tổ chức giáo dục QP&AN quốc gia Các trung tâm giáodục QP&AN có đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ tương đồng nhau trong đó cónhiệm vụ dạy học giáo dục QP&AN cho sinh viên Việc nghiên cứu xem xéttrên phương diện QLGD phải đặt trong mối quan hệ cả hệ thống với cấu trúccác yếu tố của loại hình tổ chức đào tạo như trung tâm giáo dục QP&AN

Tiếp cận lịch sử - logic: Nghiên cứu xem xét mọi vấn đề về quản lý

HĐHT của sinh viên như xây dựng động cơ thái độ, kế hoạch học tập, quản lýnội dung, phương pháp, nền nếp học tập,… phải đặt trong thời gian nhất địnhtheo trình tự của HĐHT của sinh viên và hoạt động quản lý

Tiếp cận thực tiễn: Đề tài nghiên cứu dựa trên nghiên cứu tình hình các

luận cứ thực tiễn HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN đểluận giải, luận chứng cơ sở thực tiễn của đề tài, tránh sự biện luận chủ quan

Tiếp cận hoạt động: Học tập của người học có thể được tiếp cận dưới

nhiều cách khác nhau Trong phạm vi luận án này, học tập của sinh viên đượcxem xét nghiên cứu là hoạt động - HĐHT Hoạt động học tập của sinh viêncần được xem xét tới các hoạt động cụ thể như: động cơ thái độ học tập, hoạtđộng học trên lớp, hoạt động học ở nhà và các hoạt động cụ thể khác

Tiếp cận năng lực: Học tập nhằm lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng

để hình thành năng lực làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp Trong quản

lý HĐHT cần sử dụng các biện pháp chỉ đạo, tổ chức để phát triển năng lựchọc tập của sinh viên, năng lực làm việc của người cán bộ tương lai

- Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Trang 17

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu có liên quan đến các

HĐHT và quản lý HĐHT của sinh viên (như các nghị quyết của Đảng cáccấp, các chỉ thị, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộquốc phòng, các trung tâm giáo dục QP&AN; các tài liệu lý luận, đề tài cáccấp, đề tài luận án tiến sĩ Giáo dục học và QLGD, bài báo khoa học ).Nghiên cứu các tài liệu, như: Quy chế, điều lệnh, điều lệ của Bộ quốc phòng,quy định của các trung tâm

Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát thực tiễn lãnh đạo, chỉ huy,

quản lý của đội ngũ cán bộ, hoạt động dạy của giảng viên, HĐHT rèn luyện

và tự quản lý HĐHT của sinh viên để rút ra kết luận về nội dung nghiên cứu.Nghiên cứu hệ thống các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kế hoạch tổchức thực hiện, các báo cáo sơ kết, tổng kết, chương trình, quy trình, nội dungđào tạo, kế hoạch quản lý, hệ thống sổ sách của CBQL, giảng viên và kếhoạch học tập, rèn luyện của sinh viên

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu điều tra đối với

CBQL giáo dục, giảng viên, sinh viên để làm cơ sở đánh giá thực trạng, tìm ranguyên nhân và đề xuất các yêu cầu, nội dung và biện pháp quản lý HĐHT ởcác trung tâm giáo dục QP&AN

Phương pháp phỏng vấn sâu: Tọa đàm, trao đổi với một số CBQL,

giảng viên và sinh viên về cùng nội dung nghiên cứu, từ đó rút ra những kếtluận cho nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Phương pháp này được

sử dụng để thu thập các thông tin, dữ liệu thực tế hoạt động dạy của giảngviên, hoạt động học của sinh viên, quản lý của các trung tâm, … đúc rút thành

Trang 18

những luận điểm, kinh nghiệm có ý nghĩa đối với đề tài nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm giáo dục: Nghiên cứu các kế

hoạch dạy học, giáo án giảng dạy của giảng viên, kế hoạch học tập, vở ghichép của sinh viên, biên bản chấm thi, … để rút ra những nhận định khoa học

có liên quan tới luận án

Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia, các nhà khoa học,

CBQL giáo dục, quản lý sinh viên, giảng viên giảng dạy giáo dục QP&AN vềnhững vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan trong quá trình nghiên cứu đề tài

Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm: Phương pháp này được sử

dụng để kiểm chứng, đánh giá tính cần thiết, tính khả thi trong thực tiễn củacác biện pháp quản lý HĐHT ở các trung tâm giáo dục QP&AN đã đề xuất

Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng toán thống kê để tổng hợp kết quả điều tra, xử lý số liệu thựctrạng và số liệu khảo nghiệm; thử nghiệm tính cấp thiết, khả thi, tính thực tiễncủa các biện pháp đã đề xuất Sử dụng các phần mềm tin học để xử lý và biểuđạt kết quả nghiên cứu

6 Những đóng góp mới của luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm sáng tỏ thêm những vấn

đề lý luận về HĐHT và quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dụcQP&AN trong bối cảnh hiện nay như:

Xây dựng các khái niệm trung tâm (HĐHT của sinh viên, quản lýHĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN trong bối cảnh hiệnnay), chỉ ra đặc điểm và nêu lên các yêu cầu trong học tập cho sinh viên ở cáctrung tâm giáo dục QP&AN

Trang 19

Luận án đã trình bày sự phân cấp quản lý HĐHT của sinh viên ở cáctrung tâm giáo dục QP&AN và làm rõ nội hàm bối cảnh hiện nay gắn với vấn

đề nghiên cứu

Từ khái quát bức tranh chung về thực trạng HĐHT và quản lý HĐHTcủa sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN, phát hiện những hạn chế vànguyên nhân khách quan, chủ quan từ phía học tập của sinh viên, các nguyênnhân dẫn đến những hạn chế về chất lượng học tập của sinh viên

Đề xuất các biện pháp quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâmgiáo dục QP&AN trong bối cảnh hiện nay

7 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án

Về mặt lý luận

Luận án cung cấp những vấn đề lý luận quản lý HĐHT của sinh viên ở

các trung tâm giáo dục QP&AN trong bối cảnh hiện nay, góp phần nâng caochất lượng HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN trong hệthống giáo dục QP&AN của quốc gia

Về mặt thực tiễn

Luận án cung cấp cho cán bộ lãnh đạo, chỉ huy và các trung tâm giáodục QP&AN, cơ quan chức năng những tư liệu, số liệu thực tiễn về HĐHT vàquản lý HĐHT để các trung tâm giáo dục QP&AN có cơ sở thực tiễn cho việc

đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng học tập của sinh viên ở các trungtâm giáo dục QP&AN trong bối cảnh hiện nay

Trang 20

Luận án có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứukhoa học và trong giảng dạy, học tập, quản lý ở các trung tâm giáo dụcQP&AN, các trường đại học.

8 Kết cấu luận án

Ngoài mở đầu; kết luận và kiến nghị; Luận án gồm mục lục, danh mụccác chữ viết tắt, danh mục các biểu bảng Luận án gồm 4 chương nội dung;danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các bài báo khoa học của tác giả cóliên quan đến đề tài luận án, phụ lục

Trang 21

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Những công trình nghiên cứu của tác giả ngoài nước và trong nước liên quan đến quản lý hoạt động học tập của học sinh, sinh viên

1.1.1 Những nghiên cứu về hoạt động học tập của học sinh, sinh viên

ở nhà trường

Hoạt động học tập của người học có ý nghĩa quyết định kết quả, chấtlượng học tập của mỗi người học nói riêng, dạy học nói chung Đã có nhiềucông trình nghiên cứu về HĐHT dưới nhiều góc nhìn khác nhau

Sách Lý luận dạy học vĩ đại [49] của J.A.Comenxki (1592-1670), nhà

giáo người Tiệp Khắc (cũ), nhà sư phạm lỗi lạc của thế giới, được người đờitôn vinh là ông tổ của nền giáo dục cận đại Sách Lý luận dạy học vĩ đại củaÔng trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về dạy và học, là dấu mốc đánhdấu sự ra đời của lý luận dạy học hiện đại Trong tác phẩm đó Ông đã khẳngđịnh vai trò của người dạy, người học và môi trường học thông qua phân tíchphương pháp dạy học, các nguyên tắc dạy học và hình thức tổ chức dạy học.Theo Comenxki, phương pháp dạy học phải khiến cho người học ít lao lựchơn, nhà trường đỡ vất vả hơn, loại bỏ được những công việc nhàm chán, vôích Quá trình dạy học để truyền thụ và tiếp nhận tri thức phải dựa vào sự vật,hiện tượng do người học tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nêndùng quyền uy để bắt buộc, gò ép người học chấp nhận bất kỳ điều gì Ôngđưa ra một số nguyên tắc dạy học như: nguyên tắc trực quan, nguyên tắc pháthuy tính tích cực, tự giác của người học, nguyên tắc hệ thống liên tục, nguyên

Trang 22

tắc củng cố kiến thức, nguyên tắc giảng dạy theo khả năng tiếp thu của ngườihọc, nguyên tắc dạy học phải thiết thực và dạy học theo nguyên tắc cá biệt.

Tư tưởng dạy học của Comenxki là cơ sở lý luận để giải quyết đúng đắn vấn

đề mới và hoàn thiện quá trình dạy và học trong các nhà trường Ngày nay,các quan điểm dạy học của Ông vẫn còn có ý nghĩa tích cực đối với lý luậndạy học hiện đại, trong đó những chỉ dẫn về học tập nói chung, cách học củangười học nói riêng có giá tham khảo tốt, giúp các nhà QLGD có cơ sở để vậndụng sáng tạo trong chỉ đạo HĐHT đối với người học [49]

Tác giả Jean - Jacques Rousseau (1712-1778) là một triết gia nổi tiếngcủa dòng Triết học Khai sáng Pháp thế kỷ XVIII, một nhà văn nổi tiếng, một

nhà giáo dục lớn của Pháp và thế giới thế kỷ XVIII, trong tác phẩm Emile, or

On Education (Emile hay là về giáo dục) [42] tác giả đã xây dựng một phương pháp giáo dục được gọi là phương pháp tiêu cực Bản chất của nó là tìm cách

ngăn cản tật xấu đột nhập vào trái tim con người, nhằm hoàn thiện con ngườitrước khi bước vào đời, chuẩn bị cho họ đấu tranh chiến thắng các thói hư tậtxấu [42, tr.35] Ở đây cần quan tâm tới ba vấn đề: (1) Trong phương pháp tiêucực của Rousseau, ông coi trọng người học, đặc biệt coi trọng vốn kiến thức,kinh nghiệm của người học trong quá trình học tập (2) Môi trường dạy học đãđược xem xét, được coi là một yếu tố của quá trình dạy học, song môi trường

lại được xem xét ở góc độ tiêu cực, những thói hư, tật xấu ảnh hưởng tới người

học (3) Vai trò của người thầy được nâng lên, khi mà trong quá trình dạy họcphải giúp người học có được vốn kiến thức, kinh nghiệm đồng thời phải tổchức môi trường để người học tiếp thu kiến thức

Tác giả John Dewey trong tác phẩm Dân chủ và giáo dục [43] là người

Trang 23

đầu tiên chống lại kiểu nhà trường mà học sinh nhại lại những lời giảng củathầy giáo Vì thế, Dewey chủ trương loại bỏ phương pháp học tập theo lốitruyền thống và khuyến khích sự tham gia sáng tạo của người học trong cácHĐDH Tại các ngôi trường mà ông sáng lập, người học được trải nghiệm vàtương tác xã hội thông qua các hoạt động gắn với đời sống thực tiễn Ông lậpluận rằng, giáo dục và học tập là quá trình xã hội và tương tác Do đó, cáctrường tự nó là một tổ chức xã hội, qua đó cải cách xã hội Ngoài ra, ông tinhọc sinh sẽ phát triển mạnh trong một môi trường mà họ được phép để trảinghiệm và tương tác với chương trình giảng dạy Khẩu hiệu “giáo dục là đờisống, chứ không phải chuẩn bị cho đời sống và vừa làm vừa học” mà Deweyđưa ra đã được khái quát thành phương pháp dạy học của ông [43] Những tưtưởng đó của Dewey không chỉ có giá trị về mặt lịch sử giáo dục, mà chúngcòn có ý nghĩa đối với giáo dục của thế giới hiện nay.

Tác giả Dr Ali Murtaza, Dr Abdul Majeed Khan (2001), Role of Teachers in Managing teaching Learning Situation - sách Nghiên cứu về vai trò của giáo viên trong quản lý tình huống dạy và học [93], nghiên cứu này

xem xét lại vai trò của giáo viên trong các tình huống dạy và học, đánh giá vaitrò của giáo viên trong quản lý tình huống dạy và học; đánh giá vai trò củagiáo viên trong quản lý tình huống giảng dạy; xác định các vấn đề liên quanđến tình huống dạy học mà giáo viên thường gặp phải; đề xuất các giải phápcho các vấn đề và tình huống liên quan đến việc quản lý dạy và học Nghiêncứu đã chỉ ra mối quan tâm của giáo viên tập trung vào bối cảnh môn học, sựtương tác giữa các cá nhân, kiểm soát và kỷ luật lớp học Khi đề cập đến mức

độ quản lý lớp học, nghiên cứu cũng chỉ ra các vấn đề mà giáo viên phải kiểmsoát như phân bổ thời gian, giám sát thời gian, các quy định của lớp học, tốc

Trang 24

độ học của học sinh Hoặc cụ thể hơn là chức năng quản lý của giáo viêntrong lớp học được thể hiện các khía cạnh: quản trị (định hướng, kiểm soát,quản lý, …), kiểm soát - giám sát và hỗ trợ, quản lý và truyền đạt thông tin.Đặc biệt, mục tiêu cao nhất của QLDH là giáo viên chịu trách nhiệm tạo ra vàduy trì môi trường học tập tích cực kể cả trong và ngoài chương trình [93].

Theo J Richard và T Rodger (2001), Approaches and Methods in Language Teaching - sách Các cách tiếp cận và phương pháp trong giảng dạy ngôn ngữ [110] cho rằng tiếp cận năng lực trong dạy học tập trung vào

kết quả học tập, nhằm tới những gì người học dự kiến phải làm được hơn lànhắm tới những gì họ cần phải học được Khi tổng kết các lý thuyết về tiếpcận dựa trên năng lực trong dạy học và phát triển, K.E Paprock đã chỉ ranăm đặc tính cơ bản của tiếp cận này: 1) Tiếp cận năng lực dựa trên triết lýngười học là trung tâm; 2) Tiếp cận năng lực thực hiện việc đáp ứng cácđòi hỏi của chính sách; 3) Tiếp cận năng lực là định hướng cuộc sống thật;4) Tiếp cận năng lực rất linh hoạt và năng động; 5) Những tiêu chuẩn củanăng lực được hình thành một cách rõ ràng Chính những đặc tính nói trên

đã làm cho tiếp cận theo năng lực có những ưu thế nổi bật so với các cáchtiếp cận khác trong dạy học Tuy nhiên, nội dung sách chưa bàn nhiều đếnnăng lực người học gồm những năng lực cụ thể nào và làm thế nào đểngười học đạt tới các năng lực như mục tiêu dạy học đã đặt ra

Theo tác giả S Kerka (2001), Competency-based education and training, ERIC Clearinghouse on Adult, Career and Vocational Education, Columbus - sách Giáo dục và đào tạo dựa trên năng lực, giáo dục người lớn, nghề nghiệp và dạy nghề [104], những ưu thế đó là: 1) Tiếp cận năng

lực cho phép cá nhân hóa việc học: trên cơ sở mô hình năng lực, người học

Trang 25

sẽ bổ sung những thiếu hụt của mình để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể;2) Tiếp cận năng lực chú trọng văo kết quả (outcomes) đầu ra; 3) Tiếp cậnnăng lực tạo ra những linh hoạt trong việc đạt tới câc kết quả đầu ra, theonhững câch thức riíng phù hợp với đặc điểm vă hoăn cảnh của câ nhđn; 4)Tiếp cận năng lực còn tạo khả năng cho việc xâc định một câch rõ răngnhững gì cần đạt được vă những tiíu chuẩn cho việc đo lường câc thănhquả học tập của người học Việc chú trọng văo kết quả đầu ra vă những tiíuchuẩn đo lường khâch quan của những năng lực cần thiết để tạo ra câc kếtquả năy lă điểm được câc nhă hoạch định chính sâch GD&ĐT vă phât triểnnguồn nhđn lực.

Viện Khoa học Giâo dục Việt Nam (2001), sâch Câc lý thuyết vă mô hình giâo dục hướng văo người học [85], một số tâc giả lă câc nhă tđm lý học,

giâo dục học ở phương Tđy trong đó tiíu biểu như David Kolb vă Kurt Lewin

nghiín cứu chuyín sđu vấn đề học tập của người học vă xđy dựng lý thuyết học tập trải nghiệm Với quan niệm việc học của người học lă quâ trình tạo ra

kiến thức mới thông qua trải nghiệm thực tế chứ không phải học bị bó buộctrong không gian riíng của mình mă cần kết nối với câc hoạt động khâc Tức

lă kiến thức mă người học thu nhận được dựa trín những đânh giâ, phđn tích

từ những kiến thức vă kinh nghiệm đê có của mỗi người Theo Kurt Lewin:

Học tập lă quâ trình tích hợp, bắt đầu từ kinh nghiệm cụ thểđược phđn tích, khâi quât từ đó hình thănh khâi niệm mới vẵng đưa ra lý thuyết trải nghiệm trong học tập gồm bốn giaiđoạn: 1) Kinh nghiệm cụ thể, 2) Quan sât vă phản hồi, 3) Hình

Trang 26

thành khái niệm trừu tượng và khái quát hóa, 4) Những tác độngthử nghiệm [85, tr.21].

Tác giả Niko Anthony J (2007), sách Educationnal Asessment of Students - Đánh giá học sinh [108] Tác giả bàn khá nhiều về các nội dung

đánh giá học sinh như: đánh giá mục tiêu, kế hoạch, hiệu quả học tập; các tiêuchuẩn đánh giá, cách đánh giá Trong đó tác giả phân tích đánh giá học sinhphải gắn liền với mục tiêu, kế hoạch giảng dạy của giáo viên; trong đánh giáchú trọng đánh giá các nội dung phản ánh chất lượng học tập của học sinhchứ không phải chỉ dựa vào kết quả định lượng và đây là vấn đề cần lưu tâmgiải quyết trong luận án Tuy nhiên vấn đề đánh giá kết quả, hiệu quả học tậpcủa sinh viên thì công trình chưa bàn tới đích cuối cùng là đánh giá năng lựccủa sinh viên thì chưa được bàn sâu

Tác giả Holt J (2005), sách How children learn - Học tập của thế hệ trẻ như thế nào [101] đã xây dựng lý thuyết HĐHT hướng vào từng cá nhân.

Trong đó, HĐHT của học sinh, sinh viên cũng được coi như thành phần cơbản hợp thành lý thuyết dạy học Cốt lõi của lý thuyết này là cách thức hoạtđộng dạy học phải liên kết các cá nhân, người học phụ thuộc lẫn nhau nhưngkhông đồng nhất với nhau Học tập của người học là hoạt động độc lập, sángtạo, mang dấu ấn và đặc điểm của mỗi cá nhân Những thay đổi về hành vi cánhân biểu hiện sự thay đổi trong nhận thức, thái độ của người học, hay nóicách khác là có sự tác động qua lại giữa người học với môi trường học tập.Giảng viên tổ chức quá trình hoạt động tương tác mà các thành viên cùngđóng góp và giúp đỡ nhau để đạt được mục đích chung [101, tr.61]

Trang 27

Một số tác giả tập trung nghiên cứu kết quả học tập của học sinh như các

tác giả Norbert Michel, John Cater, Otmar Varela (2009), Active versus passive teaching styles: an impirical study of student learning outcomes - Phong cách giảng dạy chủ động và bị động: một nghiên cứu thực nghiệm về kết quả học tập của sinh viên [107] đã chỉ ra ý nghĩa của của các nguyên tắc học tập và

giảng dạy tích cực có thể đem lại thành tích học tập cao cho học sinh và nhậnđịnh rằng để có được những tác động tích cực đến học sinh thì giảng dạy phải

áp dụng các nguyên tắc tích cực khi thực hiện các hoạt động sư phạm trên lớphọc, thể hiện qua các khía cạnh: bối cảnh học tập, chuẩn bị bài, thể hiện trongkhi giảng, tìm kiếm và sử dụng các ý kiến phản hồi Khi các yếu tố này đượcquản lý chặt chẽ hoặc được thực hiện thành thạo trong quá trình giảng dạy củagiáo viên thì việc quản lý giảng dạy đã được thực hiện [107]

Mô hình dạy học hiện đại đã được các nhà lý luận Việt Nam chỉ ra rằng,trước hết nó thể hiện quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm thay vìlấy người dạy làm trung tâm theo truyền thống Tác giả Nguyễn Kỳ (1995),

Phương pháp giáo dục tích cực lấy người học làm trung tâm [51] đã làm rõ

nguồn gốc, bản chất, đặc điểm và mô hình dạy học lấy người học làm trungtâm để định hướng đổi mới việc dạy học trong nhà trường hiện nay Dạy họchiện đại cũng đề cao định hướng hành động thay vì sự tiếp thu thụ động củangười học Kết quả nghiên cứu trình bày sâu về phương pháp giáo dục tích cực,trong đó đã nhấn mạnh vai trò của chủ thể học Tác giả cho rằng: “Người họckhông thụ động bằng nghe thầy giảng và truyền đạt kiến thức mà học tích cựcbằng hành động của chính mình, tức là người học tự mình tìm ra cái chưa biết,cái cần khám phá, tự tìm ra kiến thức, chân lý” [51, tr.72]

Trang 28

Sách Lý thuyết phương pháp dạy học [41] của các tác giả Đặng Thành

Hưng và các cộng sự (2012) đã nêu ra các mô hình phương pháp dạy học theotiếp cận hiện đại đã được khẳng định: phương pháp dạy học triển vọng nhất từnay về sau chính là phương pháp dựa vào người học và hoạt động của ngườihọc, khai thác mặt giá trị và cảm xúc của quá trình học tập, tổ chức các quan

hệ dạy học theo nguyên tắc hoạt động và giao tiếp chủ động giữa các chủ thểdạy - học Ngoài ra, dạy học hiện đại còn hướng vào rèn luyện năng lực tựhọc, năng lực sáng tạo và những kỹ năng xã hội cần thiết (giao tiếp, hợp tác,làm việc nhóm) cho sinh viên trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa vàhội nhập quốc tế ở nước ta hiện nay và những năm tiếp theo Trong các côngtrình nghiên cứu về HĐDH, chú trọng đến hình thành năng lực sáng tạo chongười học, không chỉ là sáng tạo trong cách học mà còn phản ánh trongphương pháp tư duy, giải quyết vấn đề, tạo ra sản phẩm học tập và tác giả đãchỉ rõ “Các nguyên tắc chủ yếu nhất của quá trình dạy học hiện đại bao gồm:nguyên tắc tương tác, nguyên tắc tham gia hoạt động học tập của người học,nguyên tắc tính vấn đề của dạy học” [41, tr.59]

Tác giả Nguyễn Tiến Lực (2013), sách Fukuzawa Yukichi và Nguyễn Trường Tộ - Tư tưởng cải cách giáo dục [52] Tác giả đã dành một phần bàn

về tư tưởng cải cách giáo dục của Fukuzawa Yukichi trong đó FukuzawaYukichi là người đi tiên phong trong việc phê phán gay gắt nội dung vàphương pháp học cũ mà Ông gọi là lối học “hư học” Theo Ông “Học hànhkhông có nghĩa là chỉ học những chữ hóc búa, đọc những bài văn cổ khó hiểu,thưởng thức waka (thơ ca Nhật Bản), làm thơ hay bàn chuyện văn học không

có ích gì cho đời” [52, tr.52] Ông đòi hỏi phải thực học, học gần gũi với đời

Trang 29

sống hàng ngày của con người, phục vụ thiết thực cuộc sống Ông khẳng địnhbản chất của học tập là hoạt động trí óc chứ không thuần túy là đọc sách, họctheo sách; học phải đi từ quan sát, nhận thức sự vật và suy xét nguyên lý vậnđộng của sự vật, nhận thức nó và ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống.

Tác giả Lê Văn Nghệ (2011), đề tài khoa học Nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ hóa công tác quốc phòng, an ninh ở các trường đại học, cao

đẳng và trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh sinh viên [61] Tác giả đặc

biệt quan tâm đến việc đồng bộ giữa đầu tư cơ sở vật chất, CBQL, giảng viênvới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục QP&AN cho sinh viên ở cáctrường đại học, cao đẳng và trung tâm giáo dục QP&AN Vấn đề sinh viên tácgiả đã coi việc học tập của họ là một yếu tố đảm bảo chất lượng của giáo dụcQP&AN và cần được tổ chức, chỉ đạo chặt chẽ, khoa học ở các trường đại học,cao đẳng và trung tâm giáo dục QP&AN trên phạm vi toàn quốc [61]

Sách của các tác giả Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2014), Lý luận dạy học hiện đại [54] Nội dung chủ yếu của cuốn sách bàn về cơ sở đổi

mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học Trên cơ sở quan niệm lýluận dạy học với tư cách là một khoa học, các tác giả đã khái quát các lýthuyết học tập gồm: Cơ sở triết học nhận thức của các lý thuyết học tập,thuyết phản xạ có điều kiện của Pavlov, thuyết hành vi (học là thay đổi hànhvi), thuyết nhận thức (học là giải quyết vấn đề), thuyết kiến tạo (học là kiếntạo tri thức) và các chiến lược học tập [54, tr.3] Đáng chú ý là các tác giả đãbàn sâu về giáo dục định hướng năng lực cho người học và cho rằng: Giáodục định hướng năng lực nhằm bảo đảm chất lượng đầu ra của dạy học, “giáodục định hướng năng lực nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách là chủ

Trang 30

thể của quá trình nhận thức” [54, tr.64] Các tác giả bàn sâu về nội dung họctập và đề xuất tinh giản nội dung học tập về số lượng, tinh giản nội dung họctập về chiều rộng và theo chiều sâu Tinh giản nội dung học tập theo chiềusâu, một mệnh đề khoa học xuất phát (trừu tượng) được đưa về những cơ sởkhái quát đơn giản hơn, dễ hơn có thể nhận thức được Tuy vậy, cách học thếnào cho có hiệu quả thì sách chưa bàn và có những chỉ dẫn đầy đủ và đâycũng là một vấn đề cần giải quyết trong luận án.

Sách Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học ở trường phổ thông [80] của các tác giả Lê Đình Trung và Phan Thị

Thanh Hội (2016) Theo tác giả, các nhà nghiên cứu đã xác định 8 năng lựcchung cơ bản cần hình thành và phát triển cho học sinh phổ thông bao gồm:Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ;Năng lực thể chất; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán;Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông và mỗi cấp học có mức độ đạtđược khác nhau Nội dung sách bàn khá sâu vấn đề dạy học theo định hướnghình thành và phát triển năng lực người học, tác giả đã nêu lên các yếu tố củaquá trình dạy học theo tiếp cận năng lực và đề xuất quy trình hình thành vàphát triển năng lực người học ở các trường phổ thông gồm:

Bước 1 Xác định năng lực cần rèn luyện, định nghĩa và mô tảcấu trúc năng lực đó Bước 2 Xác định đối tượng cần rèn luyện;Bước 3 Xác định đơn vị kiến thức được sử dụng làm công cụ rènluyện năng lực cho người học trong dạy học Bước 4 Xây dựngquy trình rèn luyện năng lực cho người học trong dạy học ởtrường phổ thông [80, tr.70-71]

Tác giả Nguyễn Văn Bình, Đỗ Hương Trà (2017), sách Dạy và học tích

Trang 31

cực - Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học [7] Các tác giả đã nêu ra một

số phương pháp dạy và học tích cực gồm: Dạy học theo nhóm dạy họcnêu/phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học hợp đồng, dạy học theo dự án vàphương pháp học theo góc Dạy học theo nhóm theo các tác giả còn gọi làtrạm học tập hay trung tâm học tập và định nghĩa: “Học theo góc là mộtphương pháp học tập theo đó học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tạicác vị trí xác định trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnhmột nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau, đảm bảo cho họcsinh học sâu và học thoải mái” [7, tr.74] Học theo góc thể hiện sự đa dạng,học sinh có sở thích và năng lực khác nhau, nhịp độ học tập và phong cáchhọc khác nhau đều được thích ứng và thể hiện năng lực của mình Khi thựchiện nhiệm vụ tại các góc, học sinh sẽ bị lôi cuốn vào việc học, không chỉthực hành các nội dung học tập mà còn có các cơ hội học tập mới mẻ Họcsinh có cảm giác gần gũi hơn với tư liệu học tập

Tác giả Đoàn Văn Khái, Nguyễn Anh Tuấn, Dư Đình Phúc (2018), sách

Logic học và phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học [45] quan niệm rằng:

Hoạt động học tập là hoạt động của người học nhằm lĩnh hội nộidung nền văn hóa của nhân loại: tiếp nhận tri thức, thái độ, vàchuyển chúng thành vốn liếng kinh nghiệm của bản thân Quátrình học tập bao gồm các yếu tố có mối liên hệ, tác động qua lạilẫn nhau, đảm bảo cho một kết quả nhất định [45, tr.125]

Các yếu tố đó được các tác giả nêu gồm: giá trị học tập, yêu cầu củahọc tập, điều kiện học tập, tính chất học tập, phương thức học tập, nội dunghọc tập, mục tiêu mục đích học tập, kiểm tra đánh giá Các tác giả cũng đã

Trang 32

nêu ra các phương pháp học tập như: phương pháp nghe giảng, phương phápđọc sách, phương pháp ghi chép,

Bài báo khoa học “Nâng cao chất lượng học tập của sinh viên bằngcách đa dạng hóa các kỹ thuật đánh giá lớp học” [56] của tác giả Nguyễn ThịXuân Mai (2019) Tác giả quan niệm rằng:

“Đánh giá kết quả học tập của người học là một khâu quan trọngtrong quá trình đánh giá ở nhà trường Bởi, trong quá trình dạy học,kết quả học tập luôn được xem xét như là chất lượng của một sảnphẩm đang trong quá trình hoàn thiện Vì thế, muốn đánh giá chínhxác kết quả học tập, giáo viên phải đánh giá theo một quá trình vàphải dựa các tiêu chí đánh giá được xây dựng từ chuẩn kiến thức,

kỹ năng, thái độ” [56, tr.212]

Tác giả đã nêu ra một số kỹ thuật đánh giá kết quả học tập của sinhviên trong học phần Đánh giá năng lực ngữ văn của học sinh trung học phổthông gồm: Tóm tắt bài học (Three-Way Summaries); Suy nghĩ - bắt cặp -chia sẻ (Think-Pair-Share); Dự án mở rộng sáng tạo (Creative ExtensionProjects); Thăm dò kiến thức nền tảng (Background Knowledge); Bản đồ tưduy (Concept Map); Thẻ vận dụng (Application Card) Tác giả khẳng định:Đổi mới kiểm tra đánh giá sẽ giúp sinh viên tiến bộ qua từng giờ học, chấtlượng học tập được nâng cao

Các tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học nêu trên giúp nghiên cứusinh tiếp cận một cách hệ thống cơ sở phương pháp luận trong nghiên cứuquản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN Một số vấn

đề cơ bản mà nghiên cứu sinh tiếp thu, học tập để xây dựng cơ sở lý luận của

Trang 33

quản lý HĐHT của sinh viên ở các trung tâm giáo dục QP&AN trong bốicảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý học tập của người học ở nhà trường và các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

Tác giả Wily H (1991), sách Management and its Linkages with School Effectiveness - Quản lý và những kết nối của nó với hiệu quả trường học [116] Tác giả đã chỉ ra mối quan hệ giữa quản lý với các yếu tố mang lại

hiệu quả giáo dục: Mục đích giáo dục, thiết chế giáo dục, trình độ giáo viên,tính tích cực của học sinh, cơ sở vật chất và môi trường giáo dục Tác giả

Cooper King (2008), Managing teaching and learning - Quản lý việc dạy và học [95] đã chỉ ra quản lý dạy và học là chức năng quan trọng của lãnh đạonhà trường, đó là tạo điều kiện và môi trường hỗ trợ tốt nhất cho việc học tập.Tuy vậy, vấn đề đặt ra là quản lý học tập trên những nội dung nào, cách quản

lý ra sao thì tác giả chưa bàn sâu và đây là một chú ý để khắc phục trong trìnhbày biện pháp quản lý trong luận án

Tác giả W James Popham (2010), Everything school leaders need to know about assesment - Mọi điều lãnh đạo trường học cần biết về đánh giá

[102] Sách bàn đến vấn đề những nguyên tắc mà các nhà lãnh đạo giáo dụccần biết về đánh giá người học trong quá trình dạy học để thực hiện công việcquản lý một cách hiệu quả Cuốn sách cung cấp những hiểu biết quan trọng vềđánh giá việc học tập của người học giúp lãnh đạo nhà trường đáp ứng cácyêu cầu về trách nhiệm giải trình Trong đó tác giả bàn đến tính hợp lệ, kiểmtra độ tin cậy trong đánh giá, xu hướng đánh giá, tầm quan trọng của đánh giá

Trang 34

quá trình học tập; các công cụ đánh giá tiềm năng, diễn giải kết quả, đánh giákết quả học tập, giáo dục người học [102].

Tác giả Bùi Minh Hiền (2013), sách Lịch sử giáo dục thế giới [30], tác

giả đề cập đến Johann Heinrich Pestalozzi (1746-1827), nhà sư phạm và cảicách người Thụy Sĩ cho rằng, mỗi cá nhân có khả năng học tập riêng và

quyền được giáo dục Phương châm của Ông là Học qua đầu, bàn tay và trái tim Theo Ông, người học học thông qua các động lực bên trong của mình

chứ không phải thông qua ép buộc Nghiên cứu và lý thuyết của JohannHeinrich Pestalozzi gần giống với những tư tưởng phác thảo của Rousseautrong Emile trong đó tác giả cho rằng nhiệm vụ của giáo viên là giúp đỡ vàhướng dẫn người học thông qua việc học của họ để phát triển cá nhân Nhiềungười trong số các nhà tiên phong của phong trào sư phạm tiến bộ đã đề racác nguyên tắc của phương pháp sư phạm hiện đại có nguồn gốc từ lý thuyếtcủa Pestalozzi, bao gồm các ý tưởng của học tập dựa trên điều tra, lấy ngườihọc làm trung tâm; tập trung vào các lợi ích và nhu cầu của người học; hợptác và giao tiếp giữa người dạy và người học; học tập thông qua hoạt độngchứ không phải thụ động [30]

Đã có nhiều nhà khoa học, giáo dục Việt Nam nghiên cứu về QLGD,quản lý nhà trường và đặc biệt là QLDH Nhiều tác giả đã nghiên cứu về quản

lý HĐDH nói chung, quản lý HĐHT, tự học của HSSV nói riêng Nhưngnghiên cứu về quản lý HĐHT giáo dục QP&AN ở các trung tâm giáo dụcQP&AN do tính đặc thù của nó mà vấn đề này chưa được chú ý nghiên cứunhiều Ở phạm vi nghiên cứu của luận án có thể tổng quan một số công trìnhnghiên cứu nổi bật theo hướng nghiên cứu của luận án:

Trang 35

Sách Tổ chức quá trình dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn

ở đại học quân sự [90] của tác giả Lê Minh Vụ (2007) Nội dung cuốn sách

này bàn về những vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học các mônkhoa học xã hội và nhân văn Trong tổ chức dạy học, nội dung cuốn sách đãbàn nhiều tới HĐHT của học viên như vai trò nhiệm vụ học tập của học viêntrong giờ lên lớp, giờ thảo luận, thực hành thực tập, trong đổi mới phươngpháp dạy học Đối với giờ học trên lớp thì: Tính chất nghiên cứu của ngườihọc trong các bài giảng được thực hiện bằng cách tập dượt nghiên cứu theochủ đề Bài giảng ở đại học không chỉ trang bị cho người học những kiến thức

có sẵn mà luôn đặt ra những khó khăn nhất định, buộc người học phải khámphá, tự tìm ra những mối liên hệ bản chất của đối tượng nghiên cứu [90,tr.69] Qua đó hình thành năng lực giải quyết vấn đề của người học Đối vớigiờ học xêmina, học viên cần chuẩn bị chu đáo nội dung, tranh thủ sự giúp đỡcủa giảng viên và nhấn mạnh: “Điều kiện bắt buộc đối với mỗi học viên làphải chuẩn bị đề cương phát biểu, thảo luận” tức là có suy nghĩ trước mới cóthể nâng cao chất lượng buổi học [90, tr.108]

Tác giả Nguyễn Phúc Châu (2013), Quản lý nhà trường [14] Tác giả đã

chỉ ra những nội dung quản lý người học gồm: thực hiện nền nếp học tập; thựchiện kế hoạch và các nhiệm vụ học tập do nhà trường và người dạy quy định.Trong đó lưu ý các khâu học tập trên lớp, học ngoại khóa tại trường học tại nhà

và cộng đồng; đồng thời chú trọng các khâu chuẩn bị bài mới, học bài mới,thực hành và vận dụng các tri thức đã được trang bị vào thực tiễn Tác giả nhấnmạnh: “Tự xây dựng kế hoạch, tự tổ chức, tự chỉ đạo và tự kiểm tra hoạt độnghọc của mình theo kế hoạch, cách thức tổ chức, sự chỉ đạo và phương thức

Trang 36

kiểm tra đánh giá của cán bộ quản lý dạy học và của người dạy” [14, tr.130].Tuy nhiên tác giả chưa bàn nhiều tới quản lý thực hiện nội dung, phươngpháp học tập của người học

Tác giả Ninh Văn Bình (2008), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trung tâm giáo dục thường xuyên nhằm nâng cao chất lượng dạy học [6], tác

giả cũng đã chỉ ra trong mỗi trường học, HĐDH là trọng tâm, là hoạt độngquan trọng nhất Quản lý dạy học chính là quản lý quá trình dạy học Quátrình dạy học là tập hợp những hành động liên tiếp của giáo viên và của họcsinh được giáo viên hướng dẫn, những hành động này nhằm làm cho học sinh

tự giác nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng Trong quá trình đó, phát triểnđược năng lực nhận thức, nắm được các yếu tố văn hóa của lao động trí óc,hình thành những cơ sở thế giới quan khoa học

Tác giả Nguyễn Thị Tuyết (2013), luận án tiến sĩ QLGD về Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học cấp trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên Đống Đa, Hà Nội [83] đã xây

dựng cơ sở lý luận của đề tài như: các khái niệm trung tâm, nêu ra các phântích nội hàm khái niệm, các đặc điểm học tập của học sinh; chỉ ra thực trạngHĐDH tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Đống Đa, thành phố HàNội vẫn còn những hạn chế về cơ sở vật chất, về đổi mới phương pháp dạyhọc, công tác bồi dưỡng giáo viên giỏi, … Từ đó tác giả đã đưa ra một số biệnpháp quản lý HĐHT của học sinh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên Đống

Đa là: Xây dựng và quản lý nền nếp học tập cho học sinh; bồi dưỡng học sinhgiỏi và phụ đạo học sinh yếu, kém; phối hợp với phụ huynh trong việc quản lý

Trang 37

HĐHT của học sinh Tuy nhiên công trình nghiên cứu này chưa chú ý đúngmức nghiên cứu sâu vấn đề chất lượng HĐHT của học sinh.

Tác giả Hoàng Văn Tòng (2013), luận án tiến sĩ QLGD về Quản lý giáo

dục Quốc phòng và An ninh cho sinh viên các trường đại học Việt Nam trong

bối cảnh mới [77] Luận án nhấn mạnh sự cần thiết phải nâng cao chất lượng học

tập Môn giáo dục QP&AN của sinh viên là một trong những vấn đề trọng tâm vàxác định trong các nội dung quản lý giáo dục QP&AN thì quản lý sinh viên

trong học tập giáo dục QP&AN là một nội dung cần quản lý “Quản lý sinh viên

học tập giáo dục QP&AN thực hiện như sinh viên học các môn học khác; song

do tính chất đặc thù của môn học nên sinh viên học môn giáo dục QP&AN vừahọc tập lĩnh hội kiến thức mới vừa rèn luyện lễ tiết, tác phong, tính kỷ luật gầnnhư các đơn vị quân đội” [77, tr.45] và đã khảo sát, đánh giá thực trạng HĐHTcủa sinh viên, chỉ ra những bất cập và nguyên nhân làm cơ sở để đề xuất các giảipháp Kết quả nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý giáodục QP&AN cho sinh viên các trường đại học Việt Nam trong bối cảnh mớitrong đó có giải pháp về quản lý HĐHT của sinh viên nhất là trong bối cảnhmới Tác giả cho rằng, HĐHT của sinh viên có vai trò quyết định chất lượng dạyhọc môn Giáo dục QP&AN theo đó trong quản lý hoạt động HĐHT cần tậptrung chỉ đạo sinh viên xây dựng kế hoạch học tập, lựa chọn nội dung và phươngpháp học tập phù hợp; tổ chức HĐHT sát thực tế…

Luận án tiến sĩ QLGD của tác giả Đặng Lộc Thọ (2014), Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên các trường cao đẳng sư phạm Trung ương theo yêu cầu đổi mới giáo dục đại học Việt Nam [73] Nghiên

cứu này đã xác định nội dung hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinhviên gồm: Xác định mục đích, nội dung, đối tượng, phương pháp, phương

Trang 38

thức đánh giá; tổ chức kiểm tra đánh giá, phân tích kết quả; công bố kết quả,

ra quyết định mới Với quan niệm:

Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên là quátrình lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra hoạt động đánh giánhằm làm cho hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập đạt hiệuquả cao hơn, tức là làm cho hoạt động kiểm tra đánh giá phải pháthuy được vai trò và đảm bảo được các nguyên tắc đề ra [73, tr.25]

Từ kết quả nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng vấn đề nghiêncứu, tác giả đã đề xuất 3 nhóm giải pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quảhọc tập của sinh viên các trường cao đẳng sư phạm Trung ương theo yêu cầuđổi mới GDĐH Việt Nam gồm: Nhóm giải pháp 1) Xây dựng quy chế, quyđịnh đáp ứng kế hoạch tổ chức hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinhviên theo yêu cầu đổi mới GDĐH; Nhóm giải pháp 2) Đổi mới quản lý việc tổchức thực hiện đánh giá kết quả học tập của sinh viên; Nhóm giải pháp 3) Đổimới quản lý kết quả hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên

Luận án tiến sĩ QLGD của tác giả Đặng Xuân Cảnh (2016), Quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường dự bị đại học dân tộc đáp ứng yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi [12] Tác giả đã nêu lên một số

cách tiếp cận trong quản lý HĐHT như: tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể,tiếp cận bảo đảm chất lượng, tiếp cận theo kết quả và tiếp cận CIPO Tác giả

đã chỉ ra nội dung quản lý HĐHT theo tiếp cận CIPO gồm: Quản lý đầu vào,quản lý quá trình và quản lý kết quả đầu ra [12, tr.39-51] Để có thể quản lýHĐHT của sinh viên trường dự bị đại học dân tộc đáp ứng yêu cầu tạo nguồnđào tạo cán bộ cho miền núi, tác giả đã đề xuất được 6 biện pháp quản lý vềnhận thức của học sinh về mục tiêu học tập, khảo sát và quản lý chất lượng

Trang 39

đầu vào, quản lý hoạt động tự học và kiểm tra đánh giá HĐHT, đầu tư cơ sởvật chất, thiết bị hiện đại và quản lý đầu ra đáp ứng yêu cầu tạo nguồn đào tạocán bộ cho miền núi Tuy nhiên công trình nghiên cứu này đã chưa chỉ ranhững nội dung quản lý HĐHT của sinh viên trường dự bị đại học dân tộcgồm những vấn đề cụ thể nào và chưa luận chứng mối quan hệ biện chứnggiữa hoạt động dạy và hoạt động học bởi hoạt động học bị chi phối, tác độngtrực tiếp của hoạt động dạy và quản lý hoạt động dạy cũng trên cơ sở kếhoạch, chương trình nội dung giảng dạy của giáo viên.

Tác giả Đồng Thế Hiển (2016), luận án tiến sĩ QLGD về Quản lý hoạt

động giáo dục Quốc phòng và An ninh cho sinh viên ở các cơ sở giáo dục đại học

theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể [32] Đây là một nghiên cứu khá toàn

diện cả lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng giáo dục QP&AN cho sinh viên

Đề tài nghiên cứu sâu theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể theo đó tác giảkhẳng định chất lượng giảng dạy môn Giáo dục QP&AN phụ thuộc vào nhiều yếu

tố trong đó có động cơ thái độ trách nhiệm, phương pháp học tập của sinh viên.Qua nghiên cứu, luận án đã nêu ra những vấn đề mang tính khoa học và tổng thể

về quản lý HĐHT của sinh viên trong giáo dục QP&AN các trường đại học

Tác giả Hà Mạnh Hùng (2017), luận án tiến sĩ QLGD về Quản lý chất

lượng trong các Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh theo tiếp cận

AUN-QA [38], tác giả đã luận giải các điều kiện đảm bảo chất lượng trong các

trung tâm giáo dục QP&AN trong đó có yếu tố giảng dạy và học tập Giảngdạy và học tập bao gồm hoạt động dạy và học trong nhà trường:

“Quản lý hoạt động dạy học là thực hiện quản lý về hình thức tổchức dạy học, phương pháp dạy học và chương trình đào tạo, ngườidạy, người học, đánh giá kết quả học tập của người học đảm bảo

Trang 40

được tiêu chuẩn chất lượng được quy định bởi Nhà nước, các chuẩnmực quốc tế và nhu cầu của người học cũng như xã hội” [38, tr.62] Luận án đã đề xuất 5 biện pháp quản lý chất lượng trong các trung tâmgiáo dục QP&AN theo tiếp cận AUN-QA trong đó có giải pháp đảm bảo chấtlượng HĐDH tại các trung tâm giáo dục QP&AN Tuy nhiên, trong cả phần

lý luận và đề xuất giải pháp quản lý chất lượng tại các trung tâm giáo dụcQP&AN, tác giả chưa làm rõ các biện pháp bảo đảm chất lượng HĐHT củasinh viên với tư cách là hai hoạt động có tính độc lập tương đối

Luận án tiến sĩ QLGD của tác giả Trịnh Tấn Hoài (2017), Quản lý giáo dục Quốc phòng và An ninh cho sinh viên các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong tình hình mới [34] Bàn về chỉ đạo hoạt động

dạy của giáo viên và học của sinh viên, tác giả cho rằng quản lý hoạt độngdạy của giảng viên thực chất là quản lý việc thực hiện nhiệm vụ dạy học, từcác khâu các bước tiến hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch dạy họctrong đó có quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinhviên Bàn sâu về HĐHT tác giả viết: "tổ chức HĐHT của sinh viên, huy độngcác chức năng tâm lý nhận thức, tình cảm, ý chí, đặc biệt là năng lực tư duyđộc lập sáng tạo, khả năng khái quát, tổng hợp của sinh viên trong quá trìnhlĩnh hội kiến thức” [34, tr.61] Quản lý HĐHT của sinh viên gồm các vấn đề:xây dựng động cơ, thái độ, nền nếp học tập của sinh viên; quản lý các HĐHTtrên lớp theo chương trình kế hoạch dạy học; chỉ đạo phương pháp học tậpcho sinh viên; duy trì các chế độ, nền nếp, quy chế, quy định trong học tập vàtrong các biện pháp tác giả có đề xuất biện pháp “Tổ chức hoạt động dạy vàhọc môn Giáo dục QP&AN cho sinh viên theo hướng đảm bảo chất lượng” có

Ngày đăng: 25/06/2023, 13:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.7 Tổng hợp đánh giá kết quả học tập của sinh viên trước - 1 luan an   nguyen thi xuan
Bảng 4.7 Tổng hợp đánh giá kết quả học tập của sinh viên trước (Trang 8)
Sơ đồ 2.1 - 1 luan an   nguyen thi xuan
Sơ đồ 2.1 (Trang 9)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của trung tâm giáo dục QP&AN - Nhiệm vụ: - 1 luan an   nguyen thi xuan
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của trung tâm giáo dục QP&AN - Nhiệm vụ: (Trang 108)
Bảng 3.1.  Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức, động cơ, thái độ, - 1 luan an   nguyen thi xuan
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức, động cơ, thái độ, (Trang 113)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát thực trạng kế hoạch, nội dung học tập của - 1 luan an   nguyen thi xuan
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát thực trạng kế hoạch, nội dung học tập của (Trang 115)
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát thực trạng hình thức, phương pháp học tập - 1 luan an   nguyen thi xuan
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát thực trạng hình thức, phương pháp học tập (Trang 117)
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát thực trạng mục tiêu, kế hoạch học tập  của - 1 luan an   nguyen thi xuan
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát thực trạng mục tiêu, kế hoạch học tập của (Trang 124)
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý phương pháp, hình thức - 1 luan an   nguyen thi xuan
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý phương pháp, hình thức (Trang 128)
Bảng 3.9.  Kết quả khảo sát thực trạng quản lý các điều kiện, môi - 1 luan an   nguyen thi xuan
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý các điều kiện, môi (Trang 132)
Bảng 3.11. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến - 1 luan an   nguyen thi xuan
Bảng 3.11. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến (Trang 138)
Bảng 4.1. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết các biện pháp - 1 luan an   nguyen thi xuan
Bảng 4.1. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết các biện pháp (Trang 191)
Bảng 4.2. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp - 1 luan an   nguyen thi xuan
Bảng 4.2. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp (Trang 194)
Bảng 4.3. So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của - 1 luan an   nguyen thi xuan
Bảng 4.3. So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của (Trang 196)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w