BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TINH GỌN CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM Chuyên ngành Quản trị[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TINH GỌN CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG XUẤT
KHẨU CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 934.01.01
LÊ THỊ VÂN DUNG
Hà Nội, Năm 2023
Trang 2Luận án được hoàn thành tại:
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Thu Hương
TS Nguyễn Thúy Anh
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Nghiên cứu sẽ được bảo vệ trước hội đồng vào: ………
Trang 3DANH MỤC CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 The impact of lean management practices on sustainable performance of handicraft enterprises in Vietnam, 8/2022
2 Thực trạng áp dụng quản trị tinh gọn tại các doanh ngiệp hàng xuất khẩu Việt Nam, Tạp chí Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, 8/2022
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn tại doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu tại Việt Nam, Tạp chí Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, 7/2022
4 Đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu áp dụng mô hình quản trị tinh gọn cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam sau khi thực hiện sáp nhập, Đề tài cấp Bộ, Đại học Ngoại thương, 6/2017 – 01/2019
5 Các nguyên tắc áp dụng quản trị tinh gọn trong ngân hàng, Kỷ yếu Hội thảo Quản trị tinh gọn trong Hoạt động Ngân hàng, 05.2018
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xuất khẩu là một bộ phận đóng vai trò quan trọng trong bất kì nền kinh tế nào Trong những năm qua, xuất nhập khẩu đã có những đóng góp to lớn vào công cuộc đổi mới của đất nước Đối với Việt Nam, thúc đẩy hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu là mục tiêu quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế Đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu, phải cạnh tranh trên môi trường toàn cầu khiến các doanh nghiệp này gặp sức ép từ cả môi trường kinh doanh toàn cầu và môi trường kinh doanh ở trong nước Sự gia tăng của các hoạt động toàn cầu hoá, sự phát triển nhanh chóng và thay đổi hàng ngày của công nghệ trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 khiến những sức ép này ngày càng gia tăng Phương thức “Quản trị tinh gọn” vốn là phương thức vận hành hoạt động kinh doanh được nhiều doanh nghiệp trên thế giới áp dụng và gặt hái những kết quả tích cực trong hoạt động kinh doanh từ những năm 90 của thế kỉ XX Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có nhiều doanh nghiệp nói chung
và doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng áp dụng mô hình QTTG Vì thế, tác giả nhận thấy QTTG có thể đem lại nhiều lợi ích trong các doanh nghiệp xuất khẩu Bên cạnh đó, thị trường xuất khẩu chính của doanh nghiệp Việt Nam là Mỹ và Châu Âu là những thị trường có nhiều yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm, chất lượng vận hành sản xuất và cung ứng, và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việc nghiên cứu thực trạng áp dụng QTTG hiện nay và xây dựng mô hình áp dụng phù hợp cho các doanh nghiệp hàng xuất khẩu Việt Nam là cần thiết trong bối cảnh hiện tại
Xuất phát từ tính cấp thiết cả về mặt thực tiễn và mặt khoa học như đã nêu ở trên, tác giả lựa chọn đề tài
“Nghiên cứu áp dụng mô hình quản trị tinh gọn cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của
Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu trong luận án của mình
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là nghiên cứu các mô hình Quản trị tinh gọn và các nhân tố tác động nhằm đề xuất mô hình triển khai và các giải pháp cũng như các điều kiện để nâng cao khả năng áp dụng
mô hình QTTG tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Việt Nam
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Các mô hình quản trị tinh gọn phổ biến được triển khai tại các doanh nghiệp hiện nay?
- Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thành công quản trị tinh gọn?
- Đặc thù các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu tác động đến việc áp dụng mô hình quản trị tinh
Trang 53 Phương pháp nghiên cứu
• Luận án sử dụng các phương pháp tổng hợp, so sánh các lý thuyết về quản trị tinh gọn để chọn ra cách tiếp cận quản trị tinh gọn phù hợp Phương pháp này cũng được sử dụng cùng với phương pháp suy luận logic để xác định các tiêu chí đánh giá việc áp dụng quản trị tinh gọn cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp
• Luận án sử dụng phương pháp điều tra xã hội học: lấy ý kiến của các nhà quản lý để đánh giá về thực trạng các thực hành quản trị mà các doanh nghiệp hàng xuất khẩu Việt Nam đang áp dụng Bên cạnh đó, phương pháp phỏng vấn các nhà quản lý cấp cao, các chuyên gia cũng được thực hiện để luận giải về cách tiếp cận cũng như quy trình đưa quản trị tinh gọn vào áp dụng tại các doanh nghiệp hàng xuất khẩu Việt Nam
• Phương pháp khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức để điều tra xem các tiêu chí đánh giá việc áp dụng quản trị tinh gọn và các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng quản trị tinh gọn được nhận diện ở trên
có đúng với thực tế tại các doanh nghiệp hàng xuất khẩu hay không
• Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để phân tích kết quả điều tra Dữ liệu sẽ được xử
lý qua phần mềm SPSS
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc triển khai, áp dụng mô hình Quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
➢ Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận án tập trung vào nghiên cứu áp dụng mô hình quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp
sản xuất hàng xuất khẩu
- Về không gian: Luận án khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam Đối với
các trường hợp điển hình áp dụng quản trị tinh gọn, luận án lựa chọn 3 doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu
- Về thời gian: Tác giả thực hiện khảo sát từ năm 2016- 2022
5 Các đóng góp mới của luận án
Trang 6Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Khảo sát thực trạng áp dụng mô hình Quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất HXK để xác định các nhân tố ảnh hướng đến quá trình áp dụng và phân tích các nguyên nhân thành công cũng như thật bại từ đó làm cơ sở đề xuất cách thức triển khai và giải pháp áp dụng mô hình Quản trị tinh gọn
- Đề xuất mô hình quản trị tinh gọn và mô hình triển khai quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam;
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để áp dụng mô hình quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam
6 Kết cấu của luận án
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về áp dụng mô hình quản trị tinh gọn
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về áp dụng mô hình quản trị tinh gọn trong Doanh nghiệp sản xuất
hàng xuất khẩu
Chương 3: Giả thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực trạng áp dụng mô hình quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu
của Việt Nam
Chương 5: Đề xuất mô hình Quản trị tinh gọn và một số giải pháp để áp dụng mô hình cho các doanh
nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
TINH GỌN 1.1 Các Nghiên cứu về mô hình Quản trị tinh gọn
1.1.1 Một số mô hình Quản trị tinh gọn trên thế giới
Hệ thống sản xuất Toyota (TPS House) là mô hình đầu tiên của hệ thống sản xuất Toyota được đưa ra bởi Eiji Toyoda và Taiichi Ohno, 1988 Mô hình này bao gồm năm yếu tố bao gồm bao gồm ba yếu tố móng và hai yếu tố trụ Ba yếu tố móng là Heijunka, Chuẩn hoá công việc (Standardized Work), Cải
tiến liên tục (Kaizen) và hai yếu tố trụ là Đúng thời điểm (JIT), Tự kiểm soát lỗi (Jidoka)
Hình 1.1: Mô hình TPS House- Hệ thống sản xuất Toyota
(Nguồn: Ohno, 1988)
Mô hình Toyota Way 2001
Fuji Cho đã xuất bản cuốn sách "Phương thức Toyota 2001" để đưa ra giải pháp thay thế cho mô hình TPS House Mô hình bao gồm năm nguyên tắc được nêu rõ trong hai trụ cột Với trụ cột cải tiến liên tục, có ba nguyên tắc: Thử thách, Kaizen và Genchi Genbutsu Với trụ cột tông trọng người khác, có hai nguyên tắc: Tôn trọng và Làm việc nhóm
Hình 1.2: Mô hình “Toyota way” (2001)
Hệ thống kéo
Dừng sản xuất khi phát hiện bất thường Phân tách việc giữa người và máy
Heijunka Chuẩn hoá công việc Kaizen
Cải tiến liên tục
Tôn trọng con ngườ i khác
Tôn trọng
Làm việc
nhóm
Thử thách Kaizen Genchi Genbutsu
Trang 8(J.K Liker, 2004) đã phát triển mô hình 4P để gợi ý về những vấn đề doanh nghiệp cần chú ý để triển khai QTTG thành công Bốn chữ P tượng trưng cho (1) Philosophy (Triết lý), (2) Process (Quản lý quá trình), (3) People and Partners (Phát triển con người), (4) Problem Solving (Giải quyết vấn đề) Mô hình của J K Liker được thể hiện như trong hình:
Hình 1.3: Mô hình 4P của Liker (2004)
(Nguồn: Liker, J.K (2004) The Toyota way: 14 Management Principles from the World’s Greatest
Manufacturer: Mc Graw Hill.)
Mô hình Lean transformation của Shook (2015)
(John Shook, 2015) cùng các chuyên gia tại viện nghiên cứu Lean (LEAN Enterprise Institute) đã phát triển mô hình “Lean Transformation” gợi ý cho doanh nghiệp những nhân tố cần chú ý khi muốn
áp dụng QTTG thành công Mô hình của John Shook được thể hiện như trong hình dưới đây
Hình 1.4: Mô hình triển khai Lean Transformation
(Nguồn: Shook, J (2015) Lean Transformation Framework From
https://www.lean.org/explore-lean/what-is-lean/)
Giải quyết vấn đề
Cải tiến liên tục, học tập
Phát triển con người
Mục tiêu thách thức, tôn trọng con người
Quản lý quá trình
Loại bỏ lãng phí
Triết lý LEAN
Tư duy dài hạn
LINH HOẠT THEO TÌNH HUỐNG
- Xác định giá trị - Mục tiêu thực hiện –
“Doanh nghiệp mong muốn giải quyết vấn đề gì?”
CẢI TIẾN QUÁ TRÌNH
Cải tiến liên tục, thực hành thay đổi để cải thiện phương thức triển khai
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Duy trì khả năng cải tiến của tất cả các thành viên ở tất cả các cấp
THAY ĐỔI TƯ DUY VÀ ẢNH HƯỞNG TỪ VĂN HÓA
Nền tảng cho quá trình chuyển đổi sang LEAN
Định hướng và thúc đẩy LEAN đến từng thành viên
VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUẢN LÝ
1
4
5
Trang 9Mô hình áp dụng QTTG cho doanh nghiệp của Hobbs (2004)
Hobbs (2004) đã đề xuất quy trình áp dụng QTTG theo từng bước đối với tất cả các doanh nghiệp nói chung với bất kỳ quy mô nào Mô hình này khái quát các bảy bước thực hiện và nguyên tắc tinh gọn chủ đạo trong từng bước đó (Bảng 2.2)
Bảng 1.1: Các bước thực hiện QTTG của Hobbs (2004)
Bước 1 Thiết lập tầm nhìn chiến lược
Bước 2 Xác định và thiết lập các nhóm làm việc
Bước 6 Lựa chọn chiến lược kéo phù hợp Nguyên tắc kéo
Nguồn: Tổng hợp từ Hobbs (2004)
1.1.2 Một số mô hình Quản trị tinh gọn Việt Nam
Mô hình Quản trị tinh gọn “Made in Vietnam” của tác giả Nguyễn Đăng Minh (2015)
Hình 1.6: Mô hình QTTG “Made in Vietnam”
(Nguồn: Nguyen Dang Minh, & Nguyen Thi Van Ha (2016) “Made in Vietnam” Lean Management
Model for Sustainable Development of Vietnamese Enterprises Procedia CIRP, 40, 603-608)
Mô hình của Nguyễn Thị Đức Nguyên và Bùi Nguyên Hùng (2010)
Hình 1.7: Mô hình áp dụng Quản trị tinh gọn
(Nguồn: Nguyễn Thị Đức Nguyên và Bùi Nguyên Hùng, 2010)
Thiết kế giải pháp
Giai đoạn 3:
Thực hiện
Giai đoạn 4:
Hoàn chỉnh việc chuyển đổi, cải tiến liên tục
Trang 10Mô hình của Phạm Minh Tuấn (2015)
Hình 1.8: Lộ trình áp dụng các công cụ QTTG
(Nguồn: Phạm Minh Tuấn, 2015)
1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng quản trị tinh gọn
1.2.1 Nhóm nhân tố liên quan đến Lãnh đạo
1 Lãnh đạo có cam kết dài hạn áp dụng
QTTG
Worley (2006), Jeffrey (2013), Wong (2009), Achanga (2006), Drew (2004), Nitin (2010), Alaskari & cộng
sự (2014); Alhuraish & cộng sự (2014)
2 Lãnh đạo DN cũng như cổ đông hiểu
rõ lợi ích của việc áp dụng QTTG
Drew (2004), Achanga (2006), Anna (2014), Womack (2003), Ohno (1988)
3 Truyền thông nội bộ hiệu quả từ ban
giám đốc đến công nhân viên
Achanga (2006), Tracey (2006), Worley (2006), Bhasin (2006)
4 Lãnh đạo có tầm nhìn và chiến lược
rõ ràng về việc áp dụng QTTG
Bhasin (2006), Mefford (2009), Czabke (2008), Emiliani (2005), Anna (2014)
5 Sự cam kết và tham gia của đội ngũ
quản lý cấp trung Nguyễn Đạt Minh (2018)
1.2.2 Nhóm nhân tố liên quan đến chính sách nhân sự
2 Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí
đánh giá kết quả triển khai QTTG trong mọi
công việc
Achanga (2006), Liker (2003), Melton (2005), Bakås & cộng sự (2011) Kundu &
Manohar (2012),
3 Có kế hoạch đào tạo đảm bảo mọi thành viên
trong doanh nghiệp đều thấu hiểu tư tưởng, kỹ
thuật của QTTG
Womack & cộng sự (2003), Dennis (2007), Wilson (2010), Todd (2011), Jeffrey (2013),
Sisson (2014)
Trang 111.2.3 Nhóm nhân tố liên quan đến Trình độ Nhân viên
1 Nhân viên có ý thức thay đổi phương
thức làm việc theo hướng tích cực
1.2.4 Nhóm nhân tố liên quan đến Văn hóa doanh nghiệp
1 Doanh nghiệp có văn hóa cởi
mở, khuyến khích đổi mới,
sáng tạo
Czabke, Hansen và Doolen (2008); Achanga và cộng sự (2006); Bhasin (2006), Alhuraish & cộng sự (2014); Shook (2015), Crute và đồng nghiệp (2003)
2 Doanh nghiệp khuyến khích
nhân viên học tập và chia sẻ
1.2.5 Nhóm nhân tố liên quan Quản lý chuỗi giá trị bên ngoài
1 Cam kết triển khai QTTG của hệ thống
nhà cung cấp
Alhuraish (2014); Coronado & Antony (2002); Hibadullah
& cộng sự (2014); Kumar (2009); Sabry (2014)
2 Sự tham gia, hỗ trợ và phản hồi của khách
Trang 121.3 Các nghiên cứu về tiêu chí đánh giá áp dụng thành công quản trị tinh gọn
Bao gồm: Tăng năng suất lao động
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Giảm chi phí sản xuất
Tăng khả năng giao hàng đúng hạn
1.4 Khoảng trống nghiên cứu
Thứ nhất, bổ sung thêm các nhân tố để áp dụng thành công Quản trị tinh gọn cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Việt Nam, bao gồm: Sự cam kết của ban lãnh đạo; Sự tham gia của quản
lý cấp trung; thành nhập nhóm chuyên trách; quản lý chuỗi giá trị bên ngoài
Thứ hai, các mô hình nghiên cứu thường đưa ra những công thức chung mà không đưa ra các điều kiện riêng tác động đến việc thực hành QTTG Do đó cần có quy trình và hướng dẫn cho các doanh nghiệp để đảm bảo sự thành công trong việc đưa mô hình vào thực tế của từng doanh nghiệp
Thứ ba, chưa có mô hình cụ thể cho các doanh nghiệp hàng xuất khẩu của Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TINH GỌN
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU 2.1 Các khái niệm liên quan đến luận án
2.1.1 Khái niệm về Quản trị tinh gọn
QTTG bao gồm cả hai mặt triết lý tư duy và thực hành Đối với doanh nghiệp áp dụng QTTG, hai mặt này cần phải được xem xét cùng nhau chứ không thể tách rời Nếu chỉ xem xét mặt tư duy triết lý thì doanh nghiệp có thể sẽ thiếu thực tế và chậm trễ trong việc triển khai QTTG Nếu chỉ nhìn nhận QTTG như những thực hành thì doanh nghiệp sẽ rập khuôn máy móc áp dụng các công cụ mà không nhận được hiệu quả thích đáng, thậm chí còn có thể phản tác dụng Dưới góc độ doanh nghiệp, cần hiểu QTTG theo
cả hai hướng: triết lý tư duy và thực hành
Chính vì thế, trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng định nghĩa của Shah (2007) Tác giả này đã tổng hợp các khía cạnh khác nhau như trên của QTTG được nhắc đến trong các nghiên cứu trước đấy Từ đó, tác giả khái quát thành một định nghĩa tổng quan nhất “Quản trị tinh gọn là một hệ thống kỹ thuật - xã hội được tích hợp vào hoạt động kinh doanh có mục tiêu chính là loại bỏ lãng phí bằng cách giảm thiểu những bất ổn liên quan đến nhà cung cấp, khách hàng và trong nội bộ doanh nghiệp” Định nghĩa này không đi quá cụ thể thành các thực hành trong doanh nghiệp khi thực hiện tinh gọn nhưng cũng không quá rộng và trừu tượng để bao hàm hết tất cả các hoạt động và mục tiêu của một doanh nghiệp
2.1.2 Khái niệm về Mô hình Quản trị tinh gọn
Mô hình quản trị tinh gọn được hiểu là việc sơ đồ hóa các nguyên lý áp dụng và các công cụ của QTTG nhằm minh họa và giải thích cách thức áp dụng QTTG vào trong doanh nghiệp
2.1.3 Khái niệm về Doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu
Như vậy, dựa trên định nghĩa của Đạo luật đầu tư nước ngoài năm 1991, Doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu được hiểu là những doanh nghiệp xuất khẩu từ sáu mươi phần trăm hoặc trên sáu mươi phần trăm lượng hàng hóa được sản xuất
Như vậy quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu được hiểu là hệ thống các công
cụ và phương pháp nhằm liên tục loại bỏ tất cả những lãng phí xuyên suốt trong quá trình cải tiến liên tục hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng
2.2 Vai trò của quản trị tinh gọn trong các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu
Thứ nhất, quản trị tinh gọn giúp cắt giảm sai sót và lãng phí
Thứ hai, quản trị tinh gọn giúp doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu có thể khai thác, sử dụng cơ sở hạ
tầng hiệu quả hơn
Thứ ba, quản trị tinh gọn nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu