Vào bài: ở tiết học trước về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các em đã được tìm hiểu những tri thức lí thuyết cơ bản.. Nhân vật giao tiếp - Chàng trai (anh).[r]
Trang 1Khái quát văn học dân gian Việt Nam
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Nắm được những đặc trưng, hệ thống thể loại và những giá trị cơ bản của VH dân
gian
2 Kĩ năng::- Rèn kĩ năng tìm và tóm tắt các ý chính của bài, tìm và phân
tích các dẫn chứng tiêu biểu cho các ý
3 Thái độ: GDHS thái độ trân trọng đối với VH dân gian, di sản văn hóa
của dân tộc
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên
- Chuẩn bị sơ đồ các bộ phận hợp thành của văn học việt nam
- Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1 Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1.Thiết kếdạy học Ngữ văn 10 – tập 1.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.Giới thiệu giáo
án Ngữ văn 10 – tập 1.Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phút)
1 Kiểm tra bài cũ:
a Cõu hỏi: : Nêu các bộ phận của VHVN? Kể tên các thể loại của VH dân gian?
VD ? Vai trò của VH dân gian?
b Đỏp ỏn: Cú 2 bộ phận: VHDG và VH viết
Trang 2- Cú 12 thể loại tiờu biểu của VHDG Sgk.
Tờn: Lớp: Điểm:
2 Tên: Lớp: Điểm:
3 Tên: Lớp: Điểm:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: Trong mạch suy cảm về đất nước, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm
đã giải thích về sự hình thành các địa danh:
“Những người vợ nhớ chồng còn góp cho đất nước những núi Vọng Phu Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho đất nước mình núi Bút, non Nghiên.”
(Đất nước)
Những xúc cảm sâu sắc đó của ông bắt nguồn từ VH dân gian Kho tàng VH dân gian của dân tộc ta thực sự là suối nguồn vô tận cho thơ ca và nhạc họa Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những nét lớn về VH dân gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Trang 3gì? Tại sao nói VH
HS: Cú 3 đặc trưng
cơ bản:
+ + +
Hs thảo luận, trả lời
- Không lưu hànhbằng chữ viết màđược truyền miệng từngười này sang người
tiếp cho các sinh hoạt khácnhau của đời sống cộng đồng
II Đặc trưng cơ bản của VH dân gian:
1 Tính truyền miệng:
- Không lưu hành bằng chữviết mà được truyền miệng từngười này sang người khácqua nhiều thế hệ và các địaphương khác nhau
- Được biểu hiện trong diễnxướng dân gian
Trang 4 Tác dụng:
+ Làm cho tác phẩm
VH dân gian đượctrau chuốt, hoànthiện, phù hợp hơnvới tâm tình của nhândân lao động
Hs thảo luận, trả lời
+ Tạo nên tính dị bản(nhiều bản kể) của
VH dân gian
Hs thảo luận, trả lời
- Quá trình sáng táctập thể: Cá nhân khởixướng tập thể hưởngứng (tham gia cùngsáng tạo hoặc tiếpnhận) tu bổ, sửa chữa,thêm bớt cho phongphú, hoàn thiện
+ Tạo nên tính dị bản (nhiềubản kể) của VH dân gian
VD: VB truyện cổ tích
Tấm Cám, truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy,
2 Tính tập thể:
- Quá trình sáng tác tập thể:
Cá nhân khởi xướng tập thểhưởng ứng (tham gia cùngsáng tạo hoặc tiếp nhận) tu
bổ, sửa chữa, thêm bớt chophong phú, hoàn thiện
3 Tính thực hành:
- Là sự gắn bó và phục vụtrực tiếp cho các sinh hoạtkhác nhau trong đời sốngcộng đồng
- VD: Bài ca lao động: Hò sông Mã, hò giã gạo,
Trang 5Hs thảo luận, trả lời.
Bài ca nghi lễ: Hát mo Đẻ đất đẻ nước của người
- Thầnthoại
- Sử thi
- Truyềnthuyết
- Truyện
cổ tích
- Truyệncười
- Truyệnngụ ngôn
- Truyệnthơ
- Vè
- Cadao
- Tụcngữ
- Câuđố
- Chèo
IV Những giá trị cơ bản của
Trang 6Gv định hướng: Tri
thức dân gian là nhận
thức, hiểu biết của
nhân dân đối với cuộc
sống quanh mình
GV: - Vì sao VH dân
gian được coi là kho
tri thức vô cùng phong
Hs thảo luận, trả lời
- VH dân gian là trithức về mọi lĩnh vựccủa đời sống tự nhiên,
xã hội và con ngườiphong phú. là tri thứccủa 54 dân tộc đadạng
Hs thảo luận, trả lời
- VH dân gian thểhiện trình độ nhậnthức và quan điểm tưtưởng của nhân dânlao động nên nó mangtính chất nhân đạo,tiến bộ, khác biệt vàthậm chí đối lập vớiquan điểm của giaicấp thống trị cùngthời
VH dân gian:
1 VH dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc (giá trị nhận thức):
- VH dân gian là tri thức vềmọi lĩnh vực của đời sống tựnhiên, xã hội và con ngườiphong phú. là tri thức của 54dân tộc đa dạng
- VH dân gian thể hiện trình
độ nhận thức và quan điểm tưtưởng của nhân dân lao độngnên nó mang tính chất nhânđạo, tiến bộ, khác biệt vàthậm chí đối lập với quanđiểm của giai cấp thống trịcùng thời
VD: + Con vua thì lại làm vua
Con sãi ở chùa thì quét
Trang 7Tri thức dân gian được
trình bày ntn? VD?
Gv mở rộng: Tuy
nhiên nhận thức của
nhân dân lao động ko
phải hoàn toàn và bao
giờ cũng đúng VD:
Đi một ngày đàng học
một sàng khôn;
Những người ti hí mắt
lươn / Trai thường
chốn chúa, gái buôn
Hs thảo luận, trả lời
Tri thức dân gianthường được trìnhbày bằng ngôn ngữnghệ thuật hấp dẫn,
dễ phổ biến, có sứcsống lâu bền với thờigian
Hs thảo luận, trả lời
+ Đừng than phận khó
ai ơi
Còn da: lông mọc, còn chồi: nảy cây
- Tri thức dân gian thườngđược trình bày bằng ngôn ngữnghệ thuật hấp dẫn, dễ phổbiến, có sức sống lâu bền vớithời gian
VD: Bài học về đạo lí làmcon:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Trang 8Hs thảo luận, trả lời.
- Nhiều tác phẩm VHdân gian trở thànhmẫu mực nghệ thuật
để người đời học tập
- Khi VH viết chưaphát triển, VH dângian đóng vai trò chủđạo
- Khi VH viết phát triển, VH dân gian là nguồn nuôi dưỡng, là
cơ sở của VH viết,
2.VH dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người:
- Tinh thần nhân đạo:
+ Tôn vinh giá trị con người(tư tưởng nhân văn)
+ Tình yêu thương con người(cảm thông, thương xót) + Đấu tranh ko ngừng để bảo
vệ, giải phóng con người khỏibất công, cường quyền
- Hình thành những phẩmchất truyền thống tốt đẹp:
+ Tình yêu quê hương, đấtnước
+ Lòng vị tha, đức kiêntrung
+ Tính cần kiệm, óc thựctiễn,
3 VH dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền VH dân tộc:
- Nhiều tác phẩm VH dângian trở thành mẫu mực nghệ
Trang 9thuật để người đời học tập.
- Khi VH viết chưa phát triển,
VH dân gian đóng vai trò chủđạo
- Khi VH viết phát triển, VH dân gian là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của VH viết, phát triển song song, làm cho
VH viết trở nên phong phú,
đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc
Trang 10Tiết 5 T iếng việt
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
I
MỤC TIấU
1 Kiến thức: Giỳp HS: - Củng cố khái niệm và các nhân tố chi phối của
hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
2 Kĩ năng: - Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao
tiếp,nâng cao năng lực giao tiếp khi nói,khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khigiao tiếp
- Vận dụng lí thuyết về hoạt động giao tiếp vào việc phân tích cáctình huống giao tiếp cụ thể 3 Thái độ: - Có thái độ và hành vi phù hợp trong
HĐGT bằng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên và một số tài liệu tham khảokhỏc
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phút)
1 Kiểm tra bài cũ:(5phỳt)
CÂU HỎI:1 Em hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
ĐÁP ÁN:
- Là hoạt động trao đổi thông tin bằng ngôn ngữ(nói hoặc viết) của conngười trong xã hội HĐGT bằng ngôn ngữ có hai quá trình: Tạo lập văn bản dongười nói,người viết thực hiện; tiếp nhận lĩnh hội văn bản do người đọc ngườinghe thực hiện (hai quá trình có thể chuyển đổi cho nhau)
Trang 11Hóy vẽ sơ đồ cấu tạo của nền văn học Việt Nam?
Tên: Lớp: Điểm:
2 Tên: Lớp: Điểm:
3 Tên: Lớp: Điểm:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: ở tiết học trước về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các em đã
được tìm hiểu những tri thức lí thuyết cơ bản Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽvận dụng các kiến thức đó để làm các bài tập để củng cố, khắc sâu các kiến thứcđó
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung ghi bảng
b Thời điểm giao tiếp:
Đêm trăng sáng, yêntĩnh thích hợp vớinhững cuộc trò chuyệncủa những đôi lứa đang
Trang 12c Nội dung giao tiếp:
Nghĩa tuờng minh:
Chàng trai hỏi cô gái
“tre non đủ lá”(đủ già)rồi thì có dùng để đansàng được ko?
- Nghĩa hàm ẩn: Cũngnhư tre, chàng trai và côgái đã đến tuổi trưởngthành, lại có tình cảmvới nhau liệu nên tínhchuyện kết duyênchăng?
- Mục đích giao tiếp: tỏtình, cầu hôn tế nhị
d Cách nói của chàngtrai: Có màu sắc vănchương, tình tứ , ý nhị,mượn hình ảnh thiênnhiên để tỏ lòng mìnhphù hợp, tinh tế
HS 2: Bài 2
a,b Các hành động nói (hành động giao tiếp):
- Chào (Cháu chào ông ạ!)
- Chào đáp (A Cổ hả?)
- Khen (Lớn tướng rồi
c Nội dung giao tiếp:Nghĩa tuờng minh:
- Nghĩa hàm ẩn:
- Mục đích giao tiếp:
d Cách nói của chàngtrai:
Trang 13c Tình cảm, thái độ:
+ A Cổ: kính mến ông già
+ Ông già: trìu mến, yêu quý A Cổ
- Quan hệ: gần gũi, thânmật
HS 3: Bài 3
a Nội dung giao tiếp:
- Nghĩa tường minh:
Miêu tả, giới thiệu đặcđiểm, quá trình làmbánh trôi nước
- Nghĩa hàm ẩn: Thôngqua hình tượng bánhtrôi nước, tác giả ngợi
ca vẻ đẹp, thể hiện thânphận bất hạnh của mìnhcũng như của bao ngườiphụ nữ trong XHPK bấtcông Song trong hoàncảnh khắc nghiệt, họvẫn giữ trọn được phẩmchất tốt đẹp của mình
Bài 2:
a,b Các hành động nói (hành động giao tiếp):
- Chào (Cháu chào ông ạ!)
c Tình cảm, thái độ:
+ A Cổ: kính mến ông già
+ Ông già: trìu mến, yêu quý A Cổ
- Quan hệ: gần gũi, thânmật
Bài 3:
a Nội dung giao tiếp:
- Nghĩa tường minh:
Trang 14+ Mô típ mở đầu: “thân
em” lời than thân, bộc
lộ tâm tình của người
nữ trong XH cũ
+ Lên án, tố cáo XHPKbất công
- Phương tiện từ ngữ,hình ảnh: biểu cảm, đanghĩa
b Căn cứ :
- Phương tiện từ ngữ :
+ “Trắng”,“tròn”gợi vẻđẹp hình thể
+ Mô típ mở đầu: “thân em” lời than thân, bộc
lộ tâm tình của ngườiphụ nữ
Trang 15Gv gợi ý hs viết thông
- Thời gian thực hiện
- Nội dung công việc
- Lực lượng tham gia
+ Hs toàn quốc- thế hệtương lai của đất nước
b Hoàn cảnh giao tiếp:
+ Tháng 9-1945: đấtnước vừa giành đượcđộc lập Hs lần đầu tiênđược đón nhận một nềngiáo dục hoàn toàn ViệtNam
+ Bác Hồ: giao nhiệm
vụ, khẳng định quyềnlợi của hs nước ViệtNam độc lập
c Nội dung giao tiếp:
- Thời gian thực hiện
- Nội dung công việc
- Lực lượng tham gia
- Dụng cụ
Trang 16- Niềm vui sướng của
Bác vì thấy hs- thế hệ
tương lai của đất nước
được hưởng nền giáo
ngày khai trường đầu
tiên của nước Việt Nam
- Lời văn vừa gần gũi,
chân tình vừa nghiêm
túc, trang trọng
- Kế hoạch cụ thể
- Lời kêu gọi
Bài 5:
a Nhân vật giao tiếp:
b Hoàn cảnh giao tiếp:+ Tháng 9-1945:
+ Bác Hồ: giao nhiệm
vụ, khẳng định quyềnlợi của hs nước ViệtNam độc lập
c Nội dung giao tiếp:
-
-
-
Trang 17giao tiếp bằng ngôn ngữ
nào (dạng nói và viết),
chúng ta cần phải chú ý:
+ Nhân vật, đối tượng
giao tiếp (Nói và viết
- Xác định nhiệm vụnặng nề nhưng vẻ vangcủa các em hs
e Hình thức:
- Ngắn gọn
- Lời văn vừa gần gũi,chân tình vừa nghiêmtúc, trang trọng
Trang 18+ Nội dung giao tiếp(Nói và viết để làm gì?).+ Giao tiếp bằng cách nào (Nói và viết ntn?)
Trang 19Tiết 6 Làm văn
văn bản
I
MỤC TIấU
1 Kiến thức: Giỳp HS: - Nắm được khái niệm, đặc điểm, các loại VB phân
chia theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp
2 Kĩ năng: - Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong
giao tiếp
3 Thái độ: - Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong
các lĩnh vực khác nhau của đời sống
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên và một số tài liệu tham khảo
khỏc
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phút)
1 Kiểm tra bài cũ:(5phỳt)
Câu hỏi: - Hãy nêu các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp?
Đỏp ỏn: a Nhân vật giao tiếp:
b Hoàn cảnh giao tiếp:
c Nội dung giao tiếp:
d Mục đích giao tiếp:
Trang 20e Hình thức:
Tờn: Lớp: Điểm:
2 Tờn: Lớp: Điểm:
3 Tên: Lớp: Điểm:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: Để giao tiếp có hiệu quả,mỗi người tham gia hoạt động
giao tiếp cần phải rèn luyện kỹ năng nói, viết, nghe, đọc một cách thành thạo Đặc biệt là kỹ năng nói viết(tạo lập văn bản) Một văn bản hiệu quả cần phải đảm bbảo những nội dung gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài họchôm nay
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh
tỡm hiểu khỏi niệm và
đặc điểm của văn bản.
I- Khái niệm và đặc điểm:
1 Khỏi niệm:
* Tỡm hiểu ngữ liệu:
Trang 21GV: Mỗi văn bản được
người nói tạo ra trong
VB(2); HĐGT
tạo ra trong HĐGTgiữa cô gái và mọingười Nó là lờithan thân của côgái trao đổi về tâm
tư tỡnh cảm
VB(3): HĐGT
giữa vị chủ tịchnước với toàn thểquốc dân đồng bào
là nguyện vọngkhẩn thiết và quyếttâm lớn của dân tộctrong giữ gỡn, bảo
vệ, độc lập, tự do
trao đổi về thôngtin chớnh trị - xóhội
GV: Chốt lại vấn đề.
Cõu hỏi 1:
- Văn bản tạo ra trong hoạtđộng giao tiếp chung Quan hệgiữa người và người
Trang 22GV: Số câu ở mỗi văn
triển khai nhất quán
trong mỗi văn bản
Văn bản là sản phẩm được tạo
ra trong hoạt động giao tiếpbằng ngôn ngữ và thường cónhiều câu
Trang 23GV: Mỗi văn bản được
Mỗi văn bản đềutập trung nhất quánvào một chủ đề vàtriển khai chủ đề
đó một cách trọnvẹn
HS: Trả lời.
- Các câu trong vănbản (2) và (3):
+ Cú quan hệ về ýnghĩa
+ Được liên kếtchặt chẽ về ý nghĩahoặc bằng từ ngữ
HS: Trả lời.
- Kết cấu của vănbản (3): Bố cục rừràng:
a Phần mở đầu: “
Hỡi đồng bào toàn quốc”
b Thõn bài:“
Chỳng ta muốn hoà bỡnh … nhất định về dân tộc ta”
- Kết cấu của văn bản (3): Bốcục rừ ràng:
Trang 24- Kết thỳc: Haikhẩu hiệu.
kớch lệ ý chớ
=> cú dấu hiệuhỡnh thức riờng vỡ
là văn bản chớnhluận
HS: Trả lời.
Mục đích:
- VB(1): Truyền
đạt kinh nghiệmsống
- VB (2): Lời than
thân để gợi sự hiểubiết và cảm thôngcủa mọi người với
số phận người phụnữ
- VB(3): Kêu gọi,
khích lệ thể hiệnquyết tâm của mọingười trong khángchiến chống Phỏp
- VB (2): Lời than thân để gợi
sự hiểu biết và cảm thông củamọi người với số phận ngườiphụ nữ
- VB(3): Kêu gọi, khích lệ thể
hiện quyết tâm của mọi ngườitrong kháng chiến chống Phỏp
mỗi văn bản có một mục đíchnhất định
2 Đặc điểm của văn bản:
(Ghi nhớ, SGK trang 24)
- Các câu trong văn bản có sựliên kết chặt chẽ và xây dựngtheo kết cấu mạch lạc
- Mỗi VB cú dấu hiệu biểu hiệntớnh hoàn chỉnh về nội dunglẫn hỡnh thức
- Mỗi văn bản nhằm thực hiệnmột mục đích giao tiếp nhất