1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài báo cáo thực hành hóa sinh (NLU)

23 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực hành Hóa sinh (NLU)
Tác giả Quách Như Ý, Trần Đình Thu Uyên, Võ Linh Thư, Võ Hoàng Phong, Lê Quốc Đạt
Người hướng dẫn Trần Thị Lệ Minh
Trường học Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa học Sinh học
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 5,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo cáo thực hành hóa sinh (NLU)Bài báo cáo thực hành hóa sinh (NLU)Bài báo cáo thực hành hóa sinh (NLU)Bài báo cáo thực hành hóa sinh (NLU)Bài báo cáo thực hành hóa sinh (NLU)Bài báo cáo thực hành hóa sinh (NLU)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KHOA HỌC SINH HỌC

🙥🙥🙥🙥🙥

BÁO CÁO THỰC HÀNH SINH HÓA ỨNG DỤNG

Lớp: thứ 6 ca chiều

Nhóm: 2 Danh sách thành viên

Trang 2

GV Hướng Dẫn: Trần Thị Lệ Minh

Mục lục

Tuần 1: ĐỊNH TÍNH-ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN

o Thí Nghiệm: Phản ứng kết tủa thuận nghịch trong dung môi hữu cơ

Tuần 2:ĐỊNH TÍNH-ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN

o Thí Nghiệm: Biến tính protein

Tuần 3:* ĐỊNH TÍNH-ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN

o Thí nghiệm: Phản ứng Biure

o Thí nghiệm: Phản ứng Xantoprotein với acid amin vòng

* XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG

o Thí nghiệm: Khảo sát tính khử của Monosaccharid

Tuần 4:ĐỊNH TÍNH-ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN

o Thí nghiệm: Phản ứng Lowry

Tuần 5: PHẢN ỨNG XÀ PHÒNG HÓA

o Thí nghiệm: điều chế xà phòng từ dầu dừa

Trang 3

Tuần 1: ĐỊNH TÍNH-ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN

*Thí nghiệm: Phản ứng thuận nghịch trong dung môi hữu

I Bảng phân công công việc

Phân công công việc Người thực hiện

Điều chế nguyên liệu và ghi chép báo cáo Võ Linh ThưThực hiện thí nghiệm Ở nhiệt độ thường

Trần Đình Thu UyênQuách Như Ý

Ở nhiệt độ 0-4°C

Võ Hoàng Phong

Lê Quốc Đạt

II Nguyên liệu

o Dung dịch albumin 1% (pha trong nước cất)

o Ethanol 96%

o Aceton

o NaCl bão hòa

III Giải thích vai trò các nguyên liệu

✔ Ethanol, aceton: tạo dung môi hữu cơ, dùng cả hai để quan sát so sánh tốc độ phản ứng

✔ NaCl bão hòa: là chất xúc tác phản ứng

Albumin: là protein

IV Quy trình thực hiện

1 Điều chế nguyên liệu

- Ethanol 96%: pha 96ml ethanol 99,95% với 4ml nước cất

- Albumin 1%: pha 0,2 gram albumin trong 19,8 ml nước cất

Trang 4

- NaCl bão hòa: cho muối vào 50ml nước cất, khuấy đều và tiếp tục cho muối vào đến khi muối ngừng tan.

2 Thực hiện phản ứng

Nguyên tắc: nếu tiến hành kết tủa protein ở nhiệt độ thấp (0-9°C) và

nhiệt độ thường, lấy kết tủa nhanh ra khỏi dung môi, protein không bịbiến tính

+ Bước 1: chuẩn bị 4 ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm 1 ml dung

dịch albumin 1%, làm lạnh 2 ống nghiệm trong nước đá (như hình 1.1)

Hình 1.1

+ Bước 2: thêm vào ống lạnh 1: 2ml etanol 96% lạnh, ống lạnh 2: 2mlaceton lạnh, ống thường 1: 2ml etanol 96% nhiệt độ thường, ốngthường 2: 2ml aceton thường

+ Bước 3: cho thêm vào cả 4 ống nghiệm vài giọt dung dịch NaCl bão

hòa, dung dịch xuất hiện kết tủa

+ Bước 4: đợi kết tủa lắng xuống đáy ống, gạn bỏ lớp dung môi, thêm nước vào các ống nghiệm và lắc đều, kết tủa sẽ tan

Trang 5

Hình 1.2

V Kết quả và giải thích hiện tượng

- Sau khi cho vào ống nghiệm vài giọt dung dịch NaCl bão hòa, dung dịch trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa, kết tủa đó là protein

có trong albumin, do bị mất lớp áo nước nên protein sẽ kết tủa trong dung môi hữu cơ

- Sau khi thêm nước vào kết tủa đã gạn bỏ dung môi sẽ tạo thành dung dịch keo như trước do protein trong phản ứng không bị biến tính, nên đây là phản ứng thuận nghịch

I Bảng phân công công việc

Phân công công việc Người thực hiện

Điều chế nguyên liệu và ghi chép báo cáo Võ Linh Thư

Quách Như ÝThực hiện thí nghiệm Trần Đình Thu Uyên

Võ Hoàng Phong

Lê Quốc ĐạtĐun trên ngọn lửa đèn cồn Võ Hoàng Phong

Trang 6

II Nguyên liệu

❖ Sữa tươi pha loãng 5 lần

❖ Acid acetic 1% và 10%

❖ NaOH 10%

❖ NaCl bão hòa

III Giải thích vai trò các nguyên liệu

✔ Acid acetic 1%, 10% và NaOH dùng để làm thuốc thử, quan sát và so sánh hiện tượng biến tính của protein

✔ NaCl bão hòa là chất xúc tác phản ứng

✔ Sữa tươi pha loãng 5 lần là protein

IV Quy trình thực hiện

1 Điều chế nguyên liệu

▪ Sữa pha loãng 5 lần: lấy 10ml sữa pha loãng với 50ml nước

▪ Acid acetic 1%: pha 1ml acid acetic với 99ml nước

▪ Acid acetic 10%: pha 10ml acid acetic với 90ml nước

▪ NaCl bão hòa: cho muối NaCl vào 50ml nước, khuấy đều vàtiếp tục cho muối đến khi muối ngừng tan

▪ NaOH 10%: cho 10 gram NaOH vào 90ml nước

2 Thực hiện phản ứng

+Bước 1: Pha loãng sữa 5 lần và cho vào 5 ống nghiệm sạch mỗi ống 5ml dd sữa đã pha. (như hình 2.1)

Trang 7

Hình 2.1: sữa đã pha loãng 5 lần

+Bước 2: Tiến hành thêm hóa chất vào mỗi ống

● Ống 1: không thêm hóa chất

● Ống 2: thêm 1 giọt acid acetic 1%

● Ống 3: thêm 0,5ml dd acid acetic 10%

Hình 2.2: các ống nghiệm sau khi đun Hình 2.3: Ống nghiệm 1 Hình 2.4: ống nghiệm 2

Trang 8

Hình 2.5: ống nghiệm 3 Hình 2.6: ống nghiệm 4 Hình 2.7: ống nghiệm 5

V Kết quả và giải thích hiện tượng.

- Sau khi đun lên, dung dịch trong ống 1 có màu trắng trong, không tủa

vì các tiểu phân tử protein bị mất lớp áo nước bao bên ngoài nhưngvẫn còn tích điện

- Ống nghiệm 2: có kết tủa trắng đục vì khi cho 1 giọt acid acetic 1 % sẽtạo môi trường axit yếu Nhóm –COO- bị ức chế sự phân ly nên tiểuphân tử protein mất điện tích pH của môi trường đạt gần tới điểmđẳng điện

- Ống nghiệm 3: khi cho acid axetic 10% vào sẽ tạo nên môi trường axitmạnh có nhiều ion H+ nên protein bị khử nước Các nhóm –COO-được trung hòa còn các nhóm NH3+ không được trung hòa Do đódẫn đến kết tủa màu trắng trong dưới đáy ống nghiệm

- Ống nghiệm 4: dung dịch đổi sang màu cam

- Ống nghiệm 5: khi cho dung dịch acid axetic 10% và 3-4 giọt NaClbão hòa sẽ tạo nên môi trường trung hòa về điện Do đó tạo kết tủa

Tuần 3: A ĐỊNH TÍNH-ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN.

*Thí nghiệm 1: Phản ứng biure

I Bảng phân công công việc.

Phân công công việc Người thực hiệnĐiều chế nguyên liệu và ghi chép báo cáo Võ Linh Thư

Lê Quốc ĐạtTiến hành thí nghiệm Võ Linh Thư

Quách Như Ý

Trang 9

Trần Đình Thu Uyên

Võ Hoàng PhongĐun trên ngọn lửa đèn cồn Võ Hoàng Phong

II Nguyên liệu

❖Dung dịch sữa pha loãng 10 lần

❖Ure tinh thể

❖NaOH 10%

❖CuSO4 1%

III Giải thích vai trò các nguyên liệu

✔ Sữa tươi pha loãng 10 lần là protein

✔ Ure tinh thể dùng để tạo phản ứng biure

✔ NaOH dùng để tạo môi trường kiềm cho dung dịch

✔ CuSO4 phản ứng với phân tử protein tạo phức hợp màu

IV Quy trình thực hiện

● Sữa pha loãng 10 lần: lấy 10ml sữa pha với 100ml nước cất

● NaOH 10%: cho 10gram NaOH vào 90ml nước

● CuSO4 1%: cho 1gram CuSO4 vào 99ml nước

2 Thực hiện phản ứng.

- Phản ứng biure: cho vào ống nghiệm khô một ít tinh thể ure, đuntrên ngọn lửa đèn yếu Lúc đầu ure nóng chảy, đến khi bắt đầucứng lại thì ngừng lại Quá trình này tạo ra biure, acid cyanuric vàammoniac (có mùi ammoniac hoặc thử bằng giấy quỳ tím)

Trang 10

Hình 1.1

- Để ống nguội, thêm 2ml dung dịch NaOH 10% lắc cho tan Thêmvài giọt CuSO4 1% Quan sát màu ( chú ý không thêm quá nhiềuCuSO4 vì màu xanh của Cu(OH)2 được tạo thành có thể lấn átmàu của phản ứng)

- Phản ứng với protein: cho vào ống nghiệm 5ml dung dịch sữa đã pha loãng, 2ml NaOH 10% và 1-2 giọt dung dịch CuSO4 1% Lắc

kỹ, quan sát màu.(xem hình 1.2)

Hình 1.2

V Kết quả và giải thích hiện tượng

- Thuốc thử của phản ứng màu biure là dung dịch NaOH và CuSO4,đôi khi nó còn được gọi là tác chất biure

- Tuy nhiên chữ biure ở đây không phải là thuốc thử có chứa biure

mà là vì cả biure và protein đều cho phản ứng màu giống nhau vớiNaOH và CuSO4, cường độ màu thay đổi tùy thuộc vào độ dàimạch peptide

- Phản ứng so màu Biure, liên kết peptide với Cu2+ trong môitrường kiềm là phản ứng đặc trưng để nhận biết protein

Trang 11

- Trong sữa có protein (polypeptide cao phân tử có liên kết peptide –CO-NH- như trong biure nên cũng cho phản ứng màu biure tạophức hợp muối Cu2+ có màu tím nâu.

*THÍ NGHIỆM 2 PHẢN ỨNG XANTOPROTEIN VỚI ACID

AMIN VÒNG

I Bảng phân công công việc

Phân công công việc Người thực hiệnĐiều chế nguyên liệu và ghi chép báo

cáo

Võ Linh Thư

Lê Quốc ĐạtThực hiện thí nghiệm Quách Như Ý

Võ Hoàng PhongTrần Đình Thu Uyên

Võ Linh ThưĐun trên ngọn lửa đèn cồn Võ Hoàng Phong

II Nguyên liệu

❖Sữa pha loãng 5 lần

❖Albumin 1%

❖Gelatin 1%

❖NaOH 20%

❖HNO3 đặc

III Giải thích vai trò các nguyên liệu

✔ HNO3 đặc dùng để làm thuốc thử, quan sát hiện tượng

✔ Chất tham gia phản ứng: Albumin 1%, gelatin 1%

✔ Sữa tươi pha loãng 5 lần là protein

Trang 12

✔ Thêm dung dịch kiềm (NaOH 20%) vào sẽ tạo thành dung dịch muối

có cấu tạo quinoit có màu da cam

IV Quy trình thực hiện

1 Điều chế nguyên liệu

● Sữa pha loãng 5 lần: lấy 10ml sữa pha loãng với 50ml nước

● Albumin 1%: pha 1gram albumin với 99ml nước

● NaOH 20%: cho 20gram NaOH vào 80ml nước

Hình 1: ống nghiệm 1 Hình 2: ống nghiệm 2 Hình 3: ống nghiệm 3

V Kết quả và giải thích hiện tượng.

- Ống nghiệm 1: đổi sang màu vàng có dẫn xuất của nitro

Trang 13

- Ống nghiệm 2: không đổi màu chứng tỏ phản ứng không xảy ra, do gelatin không có axit amin nhân thơm nên phản ứng không xảy ra

- Ống nghiệm 3: xuất hiện màu vàng trong dung dịch, khi cho HNO3 vào protein,các axit amin nhân thơm có trong protein sẽ bị nitro hóa nhân thơm tạo dẫn xuất nitro có màu vàng

=> Kết luận: phản ứng Xantoprotein là phản ứng đặc trưng để phát hiện axit amin nhân thơm

B: XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG.

*Thí nghiệm: KHẢO SÁT TÍNH KHỬ CỦA

MONOSACCHARID.

I Bảng phân công công việc

Phân công công việc Người thực hiện

Điều chế nguyên liệu và ghi

chép báo cáo

Quách Như Ý

Võ Hoàng PhongThực hiện thí nghiệm Trần Đình Thu Uyên

Lê Quốc Đạt

Võ Linh ThưQuách Như Ý

II Nguyên liệu

Trang 14

Fehling: thuốc thử tính khử của monosaccharid

IV Quy trình thực hiện

1 Điều chế nguyên liệu.

- Fehling A: 40g CuSO4.5H2O trong 1 lít nước cất

- Fehling B: 20g natri-kali tartrate (C4H4O6NaK.4H2O) và

150 g NaOH trong 1 lít nước cất

- Trộn Fehling A và B theo tỷ lệ 1:1 ta được thuốc thử Fehling

2 Thực hiện phản ứng.

*Nguyên tắc: Thuốc thử Fehling là dung dịch CuSO4 với dung

dịch soude đậm đặc và tartrate kép natri-kali Cu2+ ở dạng kết hợpvới muối natri kali tartrate sẽ bị các monosaccharid khử thành Cu+(Cu2O), chứa aldehyde hay ceton của đường sẽ bị oxy hóa thànhacid hay muối tương ứng

+ Bước 1: : Lấy 3 ống nghiệm sạch

+ Bước 4: Quan sát hiện tượng

Hình 1: Ống nghiệm 1 Hình 2: ống nghiệm 2 hình 3: ống nghiệm 3 hình 4: sau khi đun

V Kết quả và giải thích hiện tượng

*Kết quả: ống nghiệm 1 và 2 kết tủa đỏ gạch, ống 3 không hiện tượng

Trang 15

*Giải thích hiện tượng: Cả glucose và maltose đều có nhóm CHO- thểhiện tính khử Còn phân tử saccharose không có nhóm –CHO trongphân tử (không có tính khử), chỉ có các nhóm -OH Phân tử maltosegồm 2 gốc glucose liên kết với nhau qua C1 của gốc α-glucose nàyvới C4 của gốc α-glucose kia qua một nguyên tử oxi Trong dungdịch, gốc α-glucose của maltose có thể mở vòng tạo ra nhóm C=O.Khi có thuốc thử Fehling là dung dịch CuSO4 với dung dịch soudeđậm đặc và tartrate kép natri-kali Cu2+ ở dạng kết hợp với muối natrikali tartrate sẽ bị các monosaccharid khử thành Cu+ (Cu2O), chứcaldehyde hay ceton của đường sẽ bị oxy hóa thành acid hay muốitương ứng.

TUẦN 4: ĐỊNH TÍNH-ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN

*Thí nghiệm: PHẢN ỨNG LOWRY

I Bảng phân công công việc

Phân công công việc Người thực hiệnĐiều chế nguyên liệu và ghi chép báo

cáo

Võ Linh Thư

Võ Hoàng PhongThực hiện thí

nghiệm

Thực hiện với chất Trần Đình Thu

Uyên

Lê Quốc ĐạtThực hiện với

❖ Dung dịch A: Na2CO3 2% trong NaOH 0.1N

❖ Dung dịch B: CuSO4.5H2O 0,5% trong natri citrat 1%

Trang 16

❖ Dung dịch C: hỗn hợp dung dịch A và B theo tỷ lệ 49/1; dùng trong ngày

IV Quy trình thực hiện

1 Điều chế nguyên liệu.

- Dung dịch A: pha 0.4g NaOH 0.1N và 2g Na2CO3 2% với97.6ml nước

- Dung dịch B:

● Bước 1: Pha 0,1 g Natri citrat với 10ml nước cất

● Bước 2: Cân 0,05g CuSO4.5H2O pha với dung dịch

+ Phản ứng lowry có độ nhạy cao, được sử dụng rộng rãi đểphát hiện và định lượng protein

*Phần 1: Tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng.

+ Bước 1: Lấy 4 ống nghiệm sạch

● Ống 1: 1ml albumin 1%

● Ống 2: 1ml phenylalanine 0.02 %

● Ống 3: 1ml glycine 0.02%

Trang 17

● Ống 4: 1ml nước cất

+ Bước 2: Cho vào mỗi ống 2ml dung dịch C

+ Bước 3: Để yên 10 phút sau đó thêm vào mỗi ống 2 giọt

thuốc thử Folin

+Bước 4: Quan sát và ghi chép hiện tượng

* Phần 2: Đo với máy đo quang phổ.

+ Bước 1: Chuấn bị 9 ống nghiệm

Ốn

g 4

Ống 5

Ốn

g 6

Ống 7

Ốn

g 8

Ống 9 Albumi

+ Bước 2: Cho vào mỗi ống 2ml dung dịch C

+ Bước 3: Đợi 10 phút sau đó cho thêm vào mỗi ống 2 giọt

thuốc thử Folin( hình 1)

Hình 1

+ Bước 4: Sử dụng máy đo quang phổ

● Sử dụng ống nghiệm thứ 4 ở phần 1 làm nền, cho vào

ống đo đặt vào máy

● Đặt để mặt có hình đối diện với đèn chiếu ( thành ống

phải sạch, không có vân tay )

Trang 18

● Lần lượt cho từng ống nghiệm đã chuẩn bị ở trên vào ống đo và đo

- Ống 1 xuất hiện màu xanh do albumin 1% có protein

- Ống 2 3 4 không có hiện tượng

Trang 20

TUẦN 5: PHẢN ỨNG XÀ PHÒNG HÓA

*Thí ng hiệm: ĐIỀU CHẾ XÀ PHÒNG TỪ DẦU DỪA.

I Bảng phân công công việc

Phân công công việc Người thực hiệnChuẩn bị nguyên liệu và viết báo

cáo

Võ Hoàng PhongQuách Như ÝCho NaOH vào nước Trần Đình Thu UyênCho dd NaOH vào dầu dừa Lê Quốc Đạt

Quách Như ÝDùng máy khuấy, cho ra khuôn và

trang trí

Võ Hoàng Phong

Võ Linh ThưTrần Đình Thu Uyên

II Nguyên liệu

❖ NaOH 18.4g

❖ Nước cất 36.8g

❖ Dầu dừa 400g

III Vai trò các nguyên liệu

NaOH giúp xảy ra phản ứng xà phòng hóa

IV Quy trình thực hiện

Trang 21

● Sau khi dd NaOH đã nguội chỉ còn khoảng 35-40 độ C thì cho dd nàyvào 400g dầu dừa ( không làm ngược lại ) Sau đó tiến hành khuấyđều cho đến khi hỗn hợp này hòa nhau thành một dung dịch (hình 1.2)

Hình 1.1: cho NaOH vào nước cất Hình 1.2: cho dd NaOH vào dầu dừa

+ Bước 3:

● Dùng máy xay cầm tay trộn hỗn hợp này đến khi hỗn hợp đặc hơn vàbạn bắt đầu thấy xà phòng tạo vệt và keo lại thì cho ra khuôn và trangtrí để tăng tính thẩm mĩ (hình 1.3)

Hình 1.3: dùng máy khuấy hỗn hợp

Trang 22

+ Bước 4: Tiến hành cho vào khuôn và trang trí, để nguội sẽ nhận đượcthành phẩm (hình 1.4)

Hình 1.4: Sau khi đổ ra khuôn và trang trí

V Kết quả và giải thích hiện tượng

- Sau khi đổ ra khuôn và để nguội, sẽ nhận được xà phòng dầu dừa

- Phản ứng thủy phân sẽ biến chất béo thành muối natri và glyxerol Sau khi tách thành phần glyxerol, dung dịch muối natri thu được chính là xà phòng

Hết

Ngày đăng: 22/06/2023, 18:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w