1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC HÀNH hóa sinh bài 3

5 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 34,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ và tên Nguyễn Thị Thu Hoài Lớp Dược 2 Mã sinh viên 20010524 Môn Thực hành hóa sinh BÁO CÁO THỰC HÀNH BÀI 3 CÁC PHẢN ỨNG BIẾN TÍNH PROTEIN I Chuẩn bị thuốc thử và dụng cụ thí nghiệm 1 Thuốc thử và vật liệu thí nghiệm Dung dịch protein trứng không có NaCl Lọc lòng trắng trứng gà qua vải thưa (để loại các chất nhờn) Trộn lẫn một thể tích lòng trắng với 15 thể tích nước cất Trộn kỹ rồi lọc lại sẽ thu được dung dịch protein trứng khoảng 1% Bảo quản ở 40C Dung dịch Acid acetic 1% và 10% Dung dịch N.

Trang 1

Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hoài

Lớp: Dược 2

Mã sinh viên: 20010524

Môn: Thực hành hóa sinh

BÁO CÁO THỰC HÀNH

BÀI 3 CÁC PHẢN ỨNG BIẾN TÍNH PROTEIN

I Chuẩn bị thuốc thử và dụng cụ thí nghiệm

1 Thuốc thử và vật liệu thí nghiệm:

- Dung dịch protein trứng không có NaCl : Lọc lòng trắng trứng gà qua vải

thưa (để loại các chất nhờn) Trộn lẫn một thể tích lòng trắng với 15 thể tích nước cất Trộn kỹ rồi lọc lại sẽ thu được dung dịch protein trứng khoảng 1% Bảo quản ở 40C

- Dung dịch Acid acetic 1% và 10%

- Dung dịch NaOH 10%

- Dung dịch NaCl bão hoà (độ hoà tan của NaCl ở 1000 C là 39,2g; ở 00 C là 35,6g)

- Acid nitric đặc, Ethanol 960, Aceton

- Dung dịch Acid trichloracetic 10%

- Dung dịch Acid sulfosalicylic 20%

- Dung dịch CuSO4 1% trong nước

- Dung dịch Pb(CH3COO)2 5% trong nước

2 Dụng cụ:

- Ống nghiệm nhỏ

- Pipet 5 hoặc 10 ml

- Pipet Pasteur

- Bơm cao su 1- 2 ml - Phễu nhỏ

- Giấy lọc

Trang 2

II Tiến hành thí nghiệm.

1 Biến tính protein bằng nhiệt độ

a Tiến hành

DD protein trứng không có

Đun sôi các ống nghiệm và quan sát hiện tượng

b.Kết quả thí nghiệm

Có tủa Không tủa

c Giải thích hiện tượng

Ống 1: DD protein trứng không có NaCl là môi trường trung tính, khi đun sôi bị mất lớp áo nước và phần lớp protein có pI 5 nên xuất hiện tủa ít

Ống 2: xuất hiện tủa nhưng không nhiều do nồng độ acid khá cao so với dung dịch trong ống, môi trường acid yếu gây tủa protein

Ống 3: xuất hiện tủa nhiều do 5 giọt CH3COOH là nhiều so với 1ml dd protein trứng, tạo môi trường acid yếu gây tủa protein

Ống 4: Giống ống 3 nhưng được cho thêm chất điện giải NaCl sẽ làm trung hòa điện tích và tủa xuất hiện nhanh và nhiều hơn

Ống 5: Không có tủa vì 4 giọt dd NaOH nhiều so với 1ml dd protein trứng nên tạo môi trường kiềm, ở trong MT kiềm thì protein không tủa

Trang 3

2 Biến tính protein bằng acid vô cơ mạnh

a Tiến hành

Tủa protein bằng HNO3 và H2SO4

HNO3 đặc (giọt) rỏ từ từ vào thành ống để

H2SO4 đặc (giọt) rỏ từ từ vào thành ống để

Lắc nhẹ ống nghiệm quan sát hiện tượng sau đó thêm 5 giọt acid mỗi loại vào 2 ống tương ứng

b.Kết quả thí nghiệm

Trước khi cho thêm acid Sau khi cho thêm acid

Có tủa Không có tủa Tủa tan Tủa không tan

c Giải thích hiện tượng

Trước khi thêm acid

Ống 1: là môi trường acid (do tỷ lệ dd protein và HNO3 là 1:1) nên dưới tác dụng của acid vô cơ đậm đặc thì protein sẽ bị kết tủa

Ống 2: Tương tự ống một sẽ có môi trường acid và dưới tác dụng của H2SO4 đặc thì protein sẽ bị kết tủa

Sau khi cho thêm acid

Ống 1: Tủa không bị hòa tan vì dung dịch có chứa HNO3

Ống 2: Tủa sẽ bị hòa tan trở lại khi cho thừa acid H2SO4

3 Biến tính protein bằng muốn kim loại nặng

Trang 4

a Tiến hành

Dung dịch protein trứng 0,1% (giọt) 10 10

Quan sát sự tạo tủa, sau đó cho thừa 2 muối vào 2 ống tương ứng và tiếp tục quan sát hiện tượng

b.Kết quả thí nghiệm

Trước khi cho thừa muối Sau khi cho thừa muối

Có tủa Không có tủa Tủa tan Tủa không tan

c Giải thích hiện tượng

Trước khi cho thừa muối

Ống 1 và ống 2 đều xuất hiện tủa vì Ion kim loại nặng có khả năng gắn vào các nhóm chức ở mạch nhánh của acid amin trong phân tử protein làm phá vỡ cấu trúc không gian và gây tủa

Sau khi cho thừa muối

Ở cả hai ống tủa đều bị tan vì khi cho thừa muối kim loại nặng (trừ AgNO3 và HgCl2), tủa sẽ tan trở lại do hấp phụ các ion kim loại tạo điện tích dương trên phân

tử protein

4 Biến tính protein bằng dung môi hữu cơ

a Tiến hành

Trang 5

Cho vào 1 ống nghiệm : - 5 giọt dung dịch protein trứng 0,1%

- 15-20 giọt ethanol 950

Sau đó cho thêm 1 giọt NaCl bão hòa

b.Kết quả thí nghiệm

Đầu tiên dung dịch sẽ vẩn đục, sau đs khi cho thêm NaCl bão hòa thì tủa protein xuất hiện rõ rệt

c Giải thích hiện tượng

Protein kết tủa bông hay bị vẩn đục trong dung môi hữu cơ (Ethanol là một dung môi hữu cơ) do bị mất lớp áo nước

Cho thêm chất điện giải là NaCl để trung hòa điện tích thì tủa sẽ xuất hiện rõ ràng hơn

Ngày đăng: 13/07/2022, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w