1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực hành sinh hóa học ứng dụng (NLU)

15 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực hành sinh hóa học ứng dụng (NLU)
Tác giả Nguyễn Lan Anh, Nguyễn Thị Lan Anh, Phạm Thị Mỹ Hạnh, Lâm Ngọc Lan, Đỗ Ngọc Bảo Chân, Lê Trần Đại Hiệp
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Lệ Minh
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa học Sinh Học
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 711,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực hành sinh hóa học ứng dụng (NLU)Báo cáo thực hành sinh hóa học ứng dụng (NLU)Báo cáo thực hành sinh hóa học ứng dụng (NLU)Báo cáo thực hành sinh hóa học ứng dụng (NLU)Báo cáo thực hành sinh hóa học ứng dụng (NLU)Báo cáo thực hành sinh hóa học ứng dụng (NLU)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KHOA HỌC SINH HỌC



BÁO CÁO THÍ NGHIỆM SINH HÓA HỌC ỨNG DỤNG

Nhóm 1 – Lớp: DH21SHB

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Lệ Minh

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Lan Anh - 21126009 Nguyễn Thị Lan Anh - 21126014 Phạm Thị Mỹ Hạnh - 21126054 Lâm Ngọc Lan - 21126092

Đỗ Ngọc Bảo Chân - 21126287

Lê Trần Đại Hiệp – 21126341

Trang 2

MỤC LỤC

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 2

BÀI 2: TÍNH CHẤT - ĐỊNH TÍNH – ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN 3

I Thí nghiệm 1: Các phản ứng kết tủa thuận nghịch protein 3

1.1 Phương pháp kết tủa bằng dung môi hữu cơ 3

II Thí nghiệm 2: Các phản ứng kết tủa không thuận nghịch (biến tính) protein 4

2.1 Phương pháp kết tủa bằng nhiệt độ cao: 4

III Thí nghiệm 3: Các phản ứng màu dùng để định tính protein 6

3.1 Phản ứng biure đặc trưng cho liên kết peptid (-CO-NH) trong phân tử protein 6

3.2 Phản ứng Xantoprotein với acid amin vòng 7

IV Thí nghiệm 4: Phản ứng LOWRY 9

4.1 Xác định Albumin chuẩn 9

4.2 Xác định Albumin trong lòng trắng trứng 11

BÀI 3: XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG 12

I Thí nghiệm 1: Khảo sát tính khử của monosaccharid 12

BÀI 4: QUY TRÌNH LÀM XÀ PHÒNG TỪ PHƯƠNG PHÁP NGUỘI 13

Trang 3

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

Tên và

MSSV

nghiệm của bài 3

Thí nghiệm của bài 4

Nguyễn

Lan Anh

21126009

- Làm báo

cáo

- Làm ống

số 1

- Làm báo cáo

- Pha dung dịch NaCl bão hòa

- Chụp hình

- Làm báo cáo

- Làm ống 1

- Làm báo cáo

- Pha sữa

- Lấy HNO3 đặc

- Làm báo cáo

- Pha Phenylal anin 0.02%

- Làm báo cáo

- Làm phần tính toán

- Làm báo cáo

- Làm ống

số 2

- Làm báo cáo

- Chụp hình

- Quan sát Nguyễn

Thị Lan

Anh

21126014

- Chụp

hình

- Quan sát

- Pha sữa

- Pha Acid acetic 1%

- Chuẩn bị dụng cụ

- Làm ống 2

- Pha Albumin 1%

- Làm ống số 2

- Làm ống số 3

- Pha loãng ống số 1

- Chuẩn

bị dụng

cụ

- Pha dung dịch Glucose 1%

- Làm ống

số 3

- Chuẩn

bị dụng

cụ

- Trang trí sản phẩm Phạm Thị

Mỹ Hạnh

21126054

- Làm ống

số 2

- Pha Acid acetic 10%

- Làm ống

số 4

- Chuẩn

bị dụng

cụ

- Pha Gelatin 1%

- Chụp hình

- Quan sát

- Chụp hình

- Quan sát

- Làm ống sô 1

- Lấy lòng trắng trứng

- Pha dung dịch Maltose 1%

- Làm dung dịch

A

- Cân 18,4g xút với 36,8g

H20 và 100g dầu dừa Lâm

Ngọc Lan

21126092

- Chuẩn bị

dụng cụ

- Pha NaOH 10%

- Làm ống

số 5

- Chụp hình

- Quan sát

- Pha NaOH 20%

- Làm ống số 3

- Làm ống số 2

- Pha Glycine:

0.02%

- Làm ống lòng trắng trứng

- Pha dung dịch Saccharose 1%

- Chuẩn bị dụng cụ

- Pha dung dịch NaOH

- Đổ dung dịch vào khuôn

Đỗ Ngọc

Bảo Chân

21126287

- Pha dung

dịch NaCl

bão hòa

- Làm ống

số 1 và 2

- Quan sát

- Pha NaOH 10%

- Chuẩn

bị dụng

cụ

- Đun các ống nghiệm

- Pha dung dịch A

- Làm ống số 4

- Chụp hình

- Quan sát

- Đun các ống nghiệm

- Làm ống

1

- Cân 18,4g xút với 36,8g

H20 và 100g dầu dừa

Lê Trần

Đại Hiệp

21126341

(Nhóm trưởng)

- Pha dung

dịch

Albumin

1%:

- Làm ống

số 3

- Pha Sữa - Làm

ống số 1

- Đo OD

- Chuẩn

bị dụng

cụ

- Đo OD - Chụp

hình

- Quan sát

- Khuấy hỗn hợp

Trang 4

BÀI 2: TÍNH CHẤT - ĐỊNH TÍNH – ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN

I Thí nghiệm 1: Các phản ứng kết tủa thuận nghịch protein

1.1 Phương pháp kết tủa bằng dung môi hữu cơ

- Nguyên liệu: Dung dịch albumin 1% (pha trong nước cất), ethanol 96%, aceton, NaCl bão hòa

- Cách tiến hành: Lấy hai ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm 1 ml dung dịch

albumin 1%, làm lạnh trong nước đá Thêm vào ống 1: 2ml etanol 96% lạnh, ống 2: 2ml aceton lạnh, quan sát Cho thêm vào cả hai ống nghiệm vài giọt dung dịch NaCl bão hòa, kết tủa lắng xuống đáy ống, gạn bỏ lớp dung môi, thêm nước vào, lắc đều, kết tủa sẽ tan

- Pha đồ dùng:

+ Pha dung dịch NaCl bão hòa từ dd NaCl 0.9%: 100ml H2O và 0.9g NaCl

+ Pha dung dịch Albumin 1%: 100ml H2O và 1g Albumin

1 Quan sát

- Ống nghiệm 1: Dung dịch trong ống nghiệm khi thêm etanol 96% lạnh sẽ bắt đầu có màu hơi đục nhưng không tạo kết tủa Nhưng khi thêm Nacl bão hòa thì xuất hiện kết tủa trắng

- Ống nghệm 2: Dung dịch trong ống nghiệm khi thêm aceton lạnh vào cũng sẽ có màu đục nhưng sẽ đục hơn so với ống 1 và xuất hiện kết tủa nhiều hơn

Từ trái sang phải theo thứ tự 2-1

2 Giải thích

- Các phân tử protein bị mất nước và kém bền trong dung dịch là do ethanol và aceton

là những chất háo nước Chúng sẽ lấy nước của protein đi

- Khi cho Nacl bão hòa, đây là chất điện giải mạnh, tạo ion Na+ và Cl- Các ion này sẽ trung hòa điện tử của các tiểu phân tử protein và tạo kết tủa

Trang 5

- Sở dĩ ống nghiệm 2 có kết tủa nhiều hơn vì aceton háo nước hơn ethanol Nó lấy lớp nước của protein đi một cách dễ dàng hơn nên tạo nhiều kết tủa hơn

3 Kết luận

- Điều kiện tạo kết tủa là protein phải trung tính hay có tính axit yếu và tốt nhất là phải

có chất điện giải mạnh

II Thí nghiệm 2: Các phản ứng kết tủa không thuận nghịch (biến tính) protein

2.1 Phương pháp kết tủa bằng nhiệt độ cao:

- Nguyên liệu: Sữa tươi đã được pha loãng 5 lần, acid acetic 1% và 10%, NaOH 10%, NaCl bão hoà

- Cách tiến hành: Cho vào 5 ống nghiệm sạch mỗi ống 5 ml dd sữa đã pha loãng + Ống 1: Không thêm hoá chất Đun trên ngọn lửa đèn cồn, đảo đều dung dịch

+ Ống 2: Thêm 1 giọt acid acetic 1% Đun trên ngọn lửa đèn cồn, đảo đều dung dịch + Ống 3: Thêm 0,5ml dung dịch acid acetic 10% Đun trên ngọn lửa đèn cồn, đảo đều dung dịch

+ Ống 4: Thêm 0,5 ml dd NaOH 10% Đun trên ngọn lửa đèn cồn, đảo đều dung dịch + Ống 5: Thêm 0,5ml dung dịch acid acetic 10% và 3-4 giọt NaCl bão hòa Đun trên ngọn lửa đèn cồn, đảo đều dung dịch

- Pha đồ dùng:

+ Sữa pha loãng 5 lần: 6ml sữa tươi và 24ml H2O

+ Acid acetic 1%: 10ml H2O và 0.1g CH3COOH

+ Acid acetic 10%: 10ml H2O và 1g CH3COOH

+ NaOH 10%: 10ml H2O và 1g NaOH

+ NaCl bão hòa được pha từ thí nghiệm 1.1

1 Quan sát

- Ống nghiệm 1: Không có hiện tượng nào xảy ra khi đun trên ngọn lửa đèn cồn

- Ống nghiệm 2: Có xuất hiện kết tủa tuy nhiên rất nhanh chóng tan hết

- Ống nghiệm 3: Có hiện tượng kết tủa và sẽ bắn sữa khi nhiệt độ lên cao

- Ống nghiệm 4: Không kết tủa nhưng có đổi màu

- Ống nghiệm 5: Có xuất hiện kết tủa và nhanh hơn ống nghiệm thứ 3

Trang 6

Từ trái sang phải thứ tự 5–1

2 Giải thích

- Ống nghiệm 1: Dung dịch có màu trắng trong không kết tủa là vì do các tiểu phân tử protein bị mất lớp nước bao bên ngoài nhưng vẫn còn điện tích

- Ống nghiệm 2: Có kết tủa đục vì khi cho 1 giọt axit acetic 1% sẽ tạo nên môi trường axit yếu Nhóm -COO- bị ức chế sự phân ly nên tiểu phân tử protein mất điện tích pH của môi trường đạt gần tới điểm đẳng điện

- Ống nghiệm 3: Khi cho 0,5ml dung dịch axit acetic 10% sẽ tạo nên môi trường axit mạnh Do tính háo nước của axit và môi trường axit mạnh có nhiều ion H+ nên protein

bị khử nước Các nhóm -COO- được trung hòa nên các nhóm NH3 + không được trung hòa Phân tử protein do điện tích dương Do đó khi xuất hiện hiện tượng kết tủa cũng

sẽ nhanh chóng tan hết đi

- Ống nghiệm 4: Khi thêm 0,5ml dung dịch NaOH 10% sẽ gây ra môi trường kiềm Nhóm NH3+ được trung hòa Vì thế khi ta đun sôi điện tử âm của tiểu phân tử protein vẫn còn ở đó nên protein mang điện tích âm sẽ không thể tạo ra kết tủa được

- Ống nghiệm 5: Khi cho dung dịch acid acetic 10% và 3-4 giọt NaCl bão hòa thì NaCl bão hòa sẽ tạo nên môi trường trung hòa về điện đồng thời NaCl cũng là chất điện ly mạnh nên tạo phản ứng nhanh hơn

3 Kết luận

- Phần lớn protein sẽ bị đông tụ khi được đun nóng trong môi trường trung tính hay axit yếu Còn khi ở trong môi trường kiềm mạnh hay axit mạnh, các protein còn mang điện tích sẽ không thể tạo ra kết tủa được Đồng thời protein sẽ tạo ra kết tủa khi pH môi trường ở trạng thái đạt đẳng điện Không chỉ thế nồng độ muối cũng như độ pH môi trường cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo nên kết tủa của

protein

Trang 7

III Thí nghiệm 3: Các phản ứng màu dùng để định tính protein

3.1 Phản ứng biure đặc trưng cho liên kết peptid (-CO-NH) trong phân tử

protein

- Nguyên liệu: Dung dịch sữa pha loãng 10 lần, ure tinh thể, NaOH 10%, CuSO4

- Cách tiến hành:

+ Phản ứng với biure: Cho vào ống nghiệm 1, một ít tinh thể ure Đun ure nóng chảy, đến khi bắt đầu cứng lại thì ngừng lại Để ống nguội, thêm vào 2ml dung dịch NaOH 10% lắc tan Thêm vài giọt CuSO4 1% Quan sát màu

+ Phản ứng với protein: Cho vào ống nghiệm 2, 5 ml dung dịch sữa đã pha loãng, 2 ml NaOH 10% và 1 – 2 giọt dung dịch CuSO4 1% Lắc kỹ, quan sát màu

- Pha đồ dùng:

+ Sữa pha loãng 10 lần: 0.5ml sữa tươi và 4.5ml H2O

+ NaOH 10%: 10ml H2O và 1g NaOH

1 Quan sát

- Ống nghiệm 1: Dung dịch trong ống có màu tím hồng

- Ống nghiệm 2: Dung dịch có màu tím xanh

Theo thứ tự từ phải sang trái 1-2

2 Giải thích

- Ống 1: Khi được đun nóng, hai phân tử ure sẽ kết hợp lại với nhau tạo thành biure, và làm xuất hiện liên kết peptit: -CO-NH- Trong môi trường kiềm thì biure kết hợp với CuSO4 sẽ cho phức hợp muối Cu có màu tím hồng

Trang 8

- Ống 2: Trong dung dịch protein sữa có liên kết peptit: -CO-NH- nên cũng cho phản ứng biure tạo phức hợp muối Cu với polypeptit có màu tím xanh

3 Kết luận

- Phản ứng biure là phản ứng màu đặc trưng để phát hiện liên kết peptit Và độ tím của phản ứng khác nhau tùy theo độ dài của mạch polypeptit và lượng muối CuSO4

3.2 Phản ứng Xantoprotein với acid amin vòng

- Nguyên liệu: sữa pha loãng 5 lần, albumin 1%, gelatin 1%, NaOH 20%, HNO3 đặc

- Cách tiến hành: Lấy 3 ống nghiệm

+ Ống nghiệm 1: 2 ml sữa pha loãng

+ Ống nghiệm 2: 2 ml dung dịch gelatin 1%

+ Ống nghiệm 3: 2ml dung dịch albumin 1%

Thêm vào mỗi ống 1 ml HNO3 đậm đặc Đun nhẹ hỗn hợp, màu vàng xuất hiện và cuối cùng trầm hiện tan hết để cho dung dịch màu vàng Để nguội, thêm từng giọt dung dịch NaOH 20%, màu trở nên vàng cam

- Pha đồ dùng:

+ Sữa pha loãng 5 lần: 1ml sữa tươi và 4ml H2O

+ Albumin 1%: 10ml H2O và 0.1g Albumin

+ Gelatin 1%: 10ml H2O và 0.1g Gelatin

+ NaOH 20%: 10ml H2O và 2g NaOH

1 Quan sát

- Ống nghiệm 1: Xuất hiện kết tủa vàng

- Ống nghiệm 2: Không đổi màu chứng tỏ phản ứng không xảy ra

- Ống nghiệm 3: Khi đun dung dịch có màu vàng của dẫn xuất nitro Khi thêm kiềm vào, sản phẩm sẽ chuyển thành muối có màu vàng da cam đặc trưng

Trang 9

Theo thứ tự từ phải sang trái ống 1-3

2 Giải thích

- Ống nghiệm 1: Khi cho HNO3 vào protein, các axit amin nhân thơm có trong protein

sẽ bị nitro hóa nhân thơm tạo nên dẫn xuất nitro có màu vàng Sản phẩm nitro hóa tác dụng với kiềm tạo muối có màu da cam đặc trưng

- Ống nghiệm 2: Do Gelatin không có axit amin nhân thơm nên phản ứng sẽ không thể xảy ra được

- Ống nghiệm 3: Nhóm -OH của một số gốc amino axit trong protein đã phản ứng với HNO3 cho hợp chất mang nhóm NO2 có màu vàng, đồng thời protein bị đông tụ bởi HNO3 thành kết tủa

3 Kết luận

- Phản ứng Xanto protein là phản ứng đặc trưng để phát hiện axit amin nhân thơm

Trang 10

IV Thí nghiệm 4: Phản ứng LOWRY

4.1 Xác định Albumin chuẩn

- Nguyên liệu và hóa chất:

Phenylalanin 0,02%; glycine 0,02%; albumin 1%

Dung dịch A: Na2CO3 2% trong NaOH 0.1N

Dung dịch B: CuSO4.5H2O 0,5% trong natri citrat 1%

Dung dịch C: hỗn hợp dung dịch A và B theo tỷ lệ 49/1; dùng trong ngày

Thuốc thử Folin

- Cách tiến hành: Lấy 4 ống nghiệm, cho ống 1: 1ml albumin 1%, ống 2: 1ml phenylalanin 0,02%, ống 3: 1ml glycine 0,02%, ống 4: 1ml nước cất Thêm vào mỗi ống 2ml dung dịch C, để yên trong 10 phút Sau đó thêm vài giọt (3-5 giọt) thuốc thử Folin Quan sát sự xuất hiện màu trong ống 1 và 2, so sánh với ống 3, giải thích kết quả

- Pha loãng ống 1 với dãy nồng độ 0,1 ; 0,2 ; 0,3 ; 0,4 ; 0,5 % Đọc quang phổ ở bước sóng 595nm

- Pha đồ dùng:

+ Phenylalanin 0.02%: 50ml H2O và 0.01g phenylalanin

+ Glycine: 0.02%: 50ml H2O và 0.01g glycine

+ Albumin 1%: 10ml H2O và 0.1g albumin

+ Dung dịch A: 0.4g NaOH và 100ml H2O khuấy đều, sau đó thêm 2g Na2CO3

+ Dung dịch B: Nhóm khác pha

+ Dung dịch C: tỉ lệ 49/1: 98ml dd A và 2ml dd B

1 Quan sát

- Ống 1: Có phức chất màu xanh da trời

- Ống 2: Có màu vàng chanh

- Ống 3:Có màu vàng chanh

- Ống 4: Có màu vàng chanh

Trang 11

Theo thứ tự từ phải sang trái 4-1

2 Giải thích

- Do protein liên kết với ion đồng trong môi trường kiềm nên phức chất

đồng-protein (chủ yếu là protein chứa amino acid nhóm tryptophan và tyrosine) khử hỗn hợp phosphomolipden – phosphovonphramat (thuốc thử Folin –

ciocalteu) tạo phức chất mầu xanh da trời

3 Lập đồ thị đường chuẩn

Blank Albumin 0 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4 4,5

Folin Folin 1

giọt

1 giọt

1 giọt

1 giọt

1 giọt

1 giọt

1 giọt

1 giọt

1 giọt

1 giọt

4 Dựng đường chuẩn

Nồng độ Albumin 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4 4,5

OD595nm 0,086 0,182 0,266 0,37 0,459 0,561 0.655 0,753 0,811

Ta dựng đường chuẩn y = ax+b như sau:

Trang 12

Ta có: Phương trình đường chuẩn BSA (phương pháp Lowry):

y = 0,1861x + 0,0048

Trong đó: x: là nồng độ Albumin (μg/ml)

y: là giá trị OD595nm (A)

4.2 Xác định Albumin trong lòng trắng trứng

Nguyên liệu: 0,3g lòng trắng trứng và 20ml nước cất

Cách tiến hành: Cho 0,3g lòng trắng trứng vào 20ml nước cất rồi hút 0,6ml dung dịch

đó và thêm 2,4ml dung dịch C để trong 10 phút mới bỏ thêm một giọt Folin Nếu xuất hiện màu xanh lam bắt đầu tiến hành OD595nm

1 Lập đồ thị dựng đường chuẩn

2 Dựng đường chuẩn

Ta dựng đường chuẩn y = ax+b như sau:

Trang 13

Dựa vào phương trình đường tuyến tính giữa nồng độ đường khử (mg/ml) với mật độ quang OD595nm ở trên ta tính được hàm lượng đường khử P ở trong mẫu phân tích X

y = 0,1861x + 0,0048 => 𝑥 = y−0,0048

0,1861 = 0,185−0,0048

0,1861 = 0,9682

 Tính hàm lượng đường trong nguyên liệu (mg/g)= C.n.V

m =0,9682(

3 0,6 )20

3 = 32,27655

BÀI 3: XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG

I Thí nghiệm 1: Khảo sát tính khử của monosaccharid

- Nguyên liệu: Glucose 1%, maltose 1%, saccharose 1%

- Hóa chất: Thuốc thử Fehling gồm 2 phần:

1 Fehling A: 40g CuSO4.5H2O trong 1 lít nước cất

2 Fehling B: 20g natri kali tartrat (C4H4O6NaK.4H2O) và 150 g NaOH trong 1 lít nước cất

=> Trộn Fehling A và B theo tỷ lệ 1:1 ta được thuốc thử Fehling

- Cách tiến hành: Lấy 3 ống nghiệm cho vào ống 1: 1ml glucose 1%, ống 2: 1 ml maltose 1%, ống 3: 1ml saccharose 1% Thêm vào mỗi ống 1ml thuốc thử Fehling, lắc đều, đun sôi trong 3 phút Quan sát và so sánh kết quả trong 3 ống nghiệm, giải thích

- Pha đồ dùng:

+ Glucose, Maltose, Saccharose 1%: 10ml H2O và 0.1g

+ Fehling A: 0.4g CuSO4.5H2O và 10ml H2O

+ Fehling B: 0.2g Natri kali tartrat và 1.5g NaOH và 10ml H2O

+ A+B tỉ lệ 1:1 => 20ml thuốc thử Fehling

1 Quam sát

- Ống nghiệm 1: Xuất hiện kết tủa đỏ gạch

- Ống nghiệm 2: Xuất hiện kết tủa đỏ gạch

- Ống nghiệm 3: Không xuất hiện kết tủa đỏ gạch

Trang 14

Theo thứ tự từ trái sang phải ống 1-3

2 Giải Thích

- Ống nghiệm 1: Do có Glucose là monosaccarit có nhóm –CHO, -C=O mang tính khử nên khi đun với dung dịch Fehling sẽ cho tủa màu đỏ của Cu2O

- Ống nghiệm 2: Maltose là đường đôi được tạo thành từ nhóm -OH glucozit của đường đơn thứ nhất với nhóm -OH alcol của đường đơn thứ 2 Nên maltose mang tính khử nên khi tham gia phản ứng Fehling có gia nhiệt xuất hiện kết tủa đỏ gạch của Cu2O

- Ống nghiệm 3: Saccarose là đường đôi được kết hợp từ nhóm -OH glucozit của đường đơn thứ nhất với nhóm -OH glucozit của đường đơn thứ 2 Nên không mang tính khử nên khi tham gia phản ứng Fehling có gia nhiệt không xuất hiện kết tủa đỏ gạch

3 Kết luận

- Trong phân tử monosaccait có nhóm -CHO, -C mang tính khử

- Khi 2 phân tử monosaccarit kết hợp với nhau tạo một disaccarit, nếu nhóm -OH glucozit của đường đơn thứ nhất kết hợp với nhóm -OH alcol của đường đơn thứ hai thì đường đôi tạo thành còn mang tính khử, còn nếu nhóm -OH glucozit của đường đơn thứ nhất kết hợp với nhóm -OH glucozit của đường đơn thứ hai thì đường đôi tạo thành không còn tính khử nữa

BÀI 4: QUY TRÌNH LÀM XÀ PHÒNG TỪ PHƯƠNG PHÁP NGUỘI

- Nguyên liệu: Dầu dừa 100g, khuôn silicon, 18,4g xút

- Cách tiến hành: Cân 18,4g xút với 36,8g H20 và 100g dầu dừa Cho xút dần dần từng chút vô H2O Đợi nguội dung dịch Sau đó thì cho dung dịch xút đã pha vô dầu dừa Hỗn hợp sau khi trộn lẫn cho thêm hương liệu và hỗn hợp này sẽ được đổ ra khuôn Khuôn silicon khi vệ sinh phải lấy khăn giấy và xịt cồn để vệ sinh

- Pha đồ dùng: Pha dung dịch NaOH: 18.4g NaOH với 36.8g H2O

1 Quan sát

- Sau khi khi hai hỗn hợp được trộn lẫn để nguội sẽ thấy lớp chất rắn có màu trắng đục (xà phòng)

Ngày đăng: 22/06/2023, 18:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w