TÀI LIỆU ÔN TẬP TRIẾT HỌC MACLENINTÀI LIỆU ÔN TẬP TRIẾT HỌC MACLENINTÀI LIỆU ÔN TẬP TRIẾT HỌC MACLENINTÀI LIỆU ÔN TẬP TRIẾT HỌC MACLENINTÀI LIỆU ÔN TẬP TRIẾT HỌC MACLENINTÀI LIỆU ÔN TẬP TRIẾT HỌC MACLENINTÀI LIỆU ÔN TẬP TRIẾT HỌC MACLENINTÀI LIỆU ÔN TẬP TRIẾT HỌC MACLENINTÀI LIỆU ÔN TẬP TRIẾT HỌC MACLENIN
Trang 1CHƯƠNG I Câu 1: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức vận dụng mối quan hệ này trong học tập và đời sống hằng ngày.(ĐC/tr.6)
VD1: Hoạt động của ý thức diễn ra bình thường trên cơ sở hoạt động sinh lý thần kinh của bộ não người Nhưng khi bộ não người bị tổn thương thì hoạt động của ý thức cũng bị rối loạn.VD2 Ở Việt Nam, nhận thức của các học sinh cấp 1, 2, 3 về công nghệ thông tin là rất yếu kém sở dĩ như vậy là do về máy móc cũng như đội ngũ giáo viên giảng dậy còn thiếu Nhưng nếu vấn đề về cơ sở vật chất được đáp ứng thì trình độ công nghệ thông tin của các em cấp 1, 2,
3 sẽ tốt hơn rất nhiều.=>Đã khẳng định điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức chỉ là như thế đó
VD1 Hiểu tính chất vật lý của thép là nóng chảy ở hơn 10000C thì con người tạo ra các nhà máy gang thép để sản xuất cách loại thép với đủ các kích cỡ chủng loại, chứ không phải bằng phương pháp thủ công xưa
VD2 Từ nhận thức đúng về thực tại nền kinh tế của đất nước Tư sản đại hội VI, đảng ta chuyển nền kinh tế từ trị cung, tự cấp quan liêu sang nền kinh tế thị trường, nhờ đó mà sau gần
20 năm đất mới bộ mặt đất nước ta đã thay đổi hẳn
Ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan có thể kìm hãm hoạt động thực tiễn của con người trong quá trình cải tạo thế giới quan
VD Nhà máy sử lý rác thải của Đồng Tháp là một ví dụ điển hình, từ việc không khảo sát thực
tế khách quan hay đúng hơn nhận thức về việc sử lý rác vô cơ và rác hữu cơ là chưa đầy đủ vì vậy khi vừa mới khai trương nhà máy này đã không sử lý nổi và cho đến nay nó chỉ là một đống phế liệu cần được thanh lý
Liên hệ vấn đề này trong cuộc sống và công tác giảng dạy của bản thân là:
- Là giáo viên trong tương lai khi giảng dạy phải căn cứ vào tình hình thực tế của lớp để có những kế hoạch thực hiện mục đích yêu cầu nhăm fnaang cao chất lượng trong giảng dạy cũng như chất lượng học tập của học sinh
- Luôn phát huy và khuyến khích tính năng động sáng tạo của học sinh, không áp đặt hay ép buộc học sinh làm theo ý mình
Câu 2: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Từ đó cho biết sự vận dụng của Đảng và Nhà nức ta vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt
Nam.(ĐC/tr.6)
**VD Sau khi giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước, nền kinh tế miền Bắc còn nhiều
nhược điểm Trước tình hình đó, dhội dảng IV,V đã đề ra những chỉ tiêu quá cao, không phù
Trang 2hợp Tuy vậy đại hội VI, đảng ta chuyển nền kinh tế từ trị cung, tự cấp quan liêu sang nền kinh
tế thị trường, và rút ra kinh nghiệm quan trọng: phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và xuấtphát từ thực tế khách quan Nhờ đó mà sau gần 20 năm đất mới bộ mặt đất nước ta đã thay đổi hẳn
*VD Nếu tâm trạng của người công nhân mà không tốt thì làm giảm năng suất của một dây
chuyền sản xuất trong nhà máy Nếu không có đường lối cách mạng đúng đắn của đảng ta thì dân tộc ta cũng không thể giảng thắng lơị trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ cũng như Lê - Nin đã nói “ Không có lý luận cách mạng thì cũng không thể có phong trào cách mạng”
***Câu 3: Ví dụ để chứng minh giữa vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau
sau ngày 30/4/1975, nhà nước ta phát triển XHCN và xem Liên Xô là "hình mẫu" và rập khuôntheo mô hình xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trong những hoàn cảnh và điều kiện đất nước khác biệt so với Liên xô như : Tập thể hóa công – nông nghiệp nhà nước nắm độc quyền
về kinh tế dẫn đến việc hình thành cơ chế quan liêu bao cấp về kinh tế, ( việc bao cấp nền kinh
tế cũng là từ Liên Xô.)
- Thế nhưng, đến năm 1986, ta nhận thấy rằng đối với Việt Nam, ta không có được bước đà vững chắc như của Liên Xô nên đến năm 1986, Liên Xô không còn là hình mẫu của việc xây dựng XHCN ở Việt Nam
- cải cách năm 1986 là một bước đi tất yếu của lịch sử, Quan điểm Đổi Mới về kinh tế đã được hoàn thiện dần trong quá trình thực hiện, Đổi Mới về kinh tế : Quá trình chuyển đổi từ nền kinh
tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hoạt động theo
cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa
* Theo mối quan hệ biện chứng như thì vật chất quyết định ý thức (Quan điểm về vật chất và ý thức của Triết học Mác - Lênin) và vận động là phương thức tồn tại của vật chất nên việc bao cấp hoàn toàn nền kinh tế sẽ dẫn đến việc vận động bị trì trệ, vật chất không được tạo ra và ý thức trở nên thấp kém Nền kinh tế bao cấp đã cho thấy những nhược điểm rất lớn của nó là không thể tạo được sự cạnh tranh trong lực lượng sản xuất
- Ngày đó vác cuốc ra đồng, giơ cuốc lên mà nghe tiếng kẻng thì cầm về luôn, ko thèm cuốc xuống đất nữa vì cuốc hay ko cuốc thì vẫn đc hưởng phần lương giống nhau, làm hay không làm cũng đc hưởng như nhau, dẫn đến vận động bị trì trệ, vật chất không được sản xuất và ý thức không được nâng cao
- Như hợp tác xã giao cho 2 nhà mỗi nhà một con trâu chăng hạn , nhưng có nhà có hôm lại không đi chăn trâu mặc kệ trâu gầy trâu béo mặc kệ , vì những con trâu này không phải của nhàmình Vì chăn hay không chăn vẫn được hưởng phần lương giống nhau , làm hay không lam vẫn được hưởng phần như nhau , dẫn đến vận động bị trì trệ, vật chất không được sản xuất và ýthức không được nâng cao
- Ta thấy nền kinh tế bao cấp sẽ không thể tạo ra sự cạnh tranh trong lực lượng sản xuất , và nó
Trang 3kìm hãm lực lượng sản xuất phát triển
* Vậy bạn dễ thấy rằng vì giữa vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau Ý thức chỉ có thể tác động đối với vật chất khi nó được thực hiện thông qua hoạt động thực tiễn nên nếu thực tiễn trì trệ thì ý thức cũng trì trệ theo Nhờ có hoạt động thực tiễn, ý thức của Đảng được nưng cao và đã đề ra đường lối đổi mới và cải cách Trước sự trì trệ và chậm chạp ấy, cuộc đổi mới và cải cách năm 1986 là cần thiết Công cuộc đổi mới và cải cách
ấy đã chấp nhận nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần để tạo nên sự cạnh tranh, thúc đẩy quá trình vận động của vật chất , tạo nên sự cạnh tranh trong san xuất , thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển , nhằm nâng cao ý thức của con người
Câu 4: So sánh CNDV chất phác thời cổ đại, CNDV siêu hình, CNDV biện chứng Ưu điểm và hạn chế cơ bản của các nhà duy vật trước Mác trong quan niệm về vật chất là gì? Phân tích nghĩa về vật chất của Lênin:” Vật chất là một phạm trù vào cảm giác” và rút
ra ý nghĩa phương pháp luận.(ĐC/tr6)
*Chủ nghĩa duy vật là gì?
Khi một triết gia quan niệm bản chất của thế giới là vật chất, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật chất là cái có trước và quyết định ý thức của con người thì triết gia đó được xem là một nhà duy vật Học thuyết của họ được hợp thành các môn phái khác nhau của chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật có ba hình thức cơ bản:
1 Chủ nghĩa duy vật chất phác: là kết quả của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại Họ quanniệm sự hình thành của thế giới từ một hoặc một số dạng vật chất cụ thể, cảm tính, coi đó là thực thể đầu tiên Những lý giải của họ còn mang nặng tính trực quan nên những kết luận của
họ về thế giới cơ bản còn mang tính chất ngây thơ, chất phác
2 Chủ nghĩa duy vật siêu hình: là kết quả của thời kỳ Cơ học cổ điển Thời kỳ này chịu sự tác động mạnh mẽ của tư duy siêu hình, máy móc của Cơ học cổ điển Do đó theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật siêu hình thì thế giới giống như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng giảm đơn thuần về số lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên
3 Chủ nghĩa duy vật biện chứng: là sự kế thừa những tinh hoa và khắc phục những hạn chế củachủ nghĩa duy vật chất phác và chủ nghĩa duy vật siêu hình Sử dụng triệt để những thành tựu khoa học tự nhiên đương thời Chủ nghĩa duy vật biện chứng được xây dựng trên cơ sở lý giải một cách khoa học về vật chất, ý thức và mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức tồn tạitrong thế giới khách quan
Câu 5: Phân tích cơ sở triết học (lý luận và phương pháp luận) trong khẳng định của Đảng cộng sản Việt Nam "Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan"
Trang 4Ngay từ khi ra đời, Đảng cộng sản Việt Nam đã lấy chủ nghĩa Mác Lênin làm nền tảng tư tưởng và vận dụng tư tưởng lý luận đó vào thực tế cách mạng nước ta để đề ra đường lối, chủ trương, chính sách qua từng thời kỳ Một trong những vận dụng cơ sở lý luận của triết học MácLênin vào công cuộc đổi mới đất nước mà Đảng đã khởi xướng bắt đầu từ Đại hội Đảng lần thứ
IV là nguyên tắc khách quan, một nguyên tắc được rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Đảng cộng sản Việt Nam "Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát
từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan" Việc tìm hiểu quy luật khách quan trên cơ sở mối quan hệ giữa vật chất và ý thức để vận dụng đúng đắn quy luật này vào thực tiễn là vấn đề hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học Phạm trù vật chất và mối liên hệ giữa vật chất và ý thức đã được các nhà triết học trước Mác quan tâm với nhiều quan điểm khác nhau và luôn diễn ra cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trong suốt lịch sử của triết học
Quan điểm Mácxit cho rằng chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất Thế giới vật chất tồn tại khách quan có trước và độc lập với ý thức con người Lênin –người đã bảo vệ và phát triển triết học Mác đã nêu ra định nghĩa “vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại để làm cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại ,chụp lại ,phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Vật chất là một phạm trù triết học: Đó là một phạm trù rộng và khái quát nhất , không thể hiểu theo nghĩa hẹp như các khái niệm vật chất thường dùng trong các lĩnh vực khoa học cụthể hoặc đời sống hàng ngày Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là “thực tại khách quan” ,
“tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”, đó cũng chính là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất và cái gì không phải là vật chất
Vật chất quyết định ý thức, vật chất quyết định nội dung ý thức Cả ý thức thông thường
và ý thức lý luận đều bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên và xã hội nhất định Phong tục, tập quán ,thói quen nầy nẩy sinh trên những điều kiện vật chất nhất định đó là thực tiển xã hội –lịch sử Chủ nghĩa xã hội khoa học đời cũng dựa trên mảnh đất hiện thực là những tiên đề về kinh tế chính trị xã hội, về khoa học tự nhiên và sự kế thừa tinh hoa tư tưởng , văn hoá nhân loại cùng với thiên tài của Mác và Ăngghen
Do thực tại khách quan luôn luôn biến động vận động nên nhận thức của nó củng luôn luôn biến đổi theo, nhưng xét đến cùng thì vật chất bao giờ củng quyết định ý thức Nhưng ý thức đã ra đời thì nó có tác động lại vật chất Với tính độc lập tương đối của mình ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiển của con người
Quán triệt quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức của triết học Mác xit Trong nhận thức và thực tiễn , chúng ta phải xuất phát từ thực tế khách quan, lấy thực tế khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động của mình Đồng thời phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố của con người trong việc nhận thức, tác động cải tạo thế giới Quan điểm khách quan trên giúp ta ngăn ngừa và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí
Trang 5Bệnh chủ quan duy ý trí là xuất phát từ việc cường điệu tính sáng tạo của ý thức, tuyệt đối hoá vai trò nhân tố chủ quan của ý chí, bất chấp qui luật khách quan, xa rời hiện thực, phủ nhận xem nhẹ điều kiện vật chất
Ở nước ta , trong thời kỳ trước đổi mới Đảng ta đã nhận định rằng chúng ta mắt bệnh chủ quan duy ý chí trong việc xác định mục tiêu và bước đi trong việc xây dựng vật chất kỹ thuật và cải tạo xã hội chủ nghĩa ; về bố trí cơ cấu kinh tế; về việc sử dụng các thành phần kinh
tế ….Trong cải tạo xã hội chủ nghĩa ,sử dụng các thành phần kinh tế , đã có hiện tượng nóng vọi muốn xoá bỏ ngay các thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa , nhanh chống biến kinh tế
tư bản tư nhân thành quốc doanh trong khi đúng ra là phải duy trì thực hiện phát triển các thànhphần kinh tế theo từng bước đi thích hợp , phù hợp với thời kỳ quá độ trong một thời gian tương đối dài để phát triển lực lượng sản xuất
Nguyên nhân của căn bệnh chủ quan duy ý chí trên là do sự lạc hậu, yếu kém về lý luận,
do tâm lý của người sản xuất nhỏ và do chúng ta kéo dài chế độ quan liêu bao cấp
Văn kiện Đại Hội toàn quốc lần thứ 6 của Đảng ta đã nêu lên bài học :”Đảng ta luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo qui luật khách quan" Chúng ta biết rằng quan điểm khách quan đòi hỏi trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ bản thân sự vật hiện tượng, phải thừa nhận và tôn trọng tính khách quan của vật chất, của các qui luật tự nhiên và xã hội, không được xuất phát từ ý muốn chủ quan
Bài học mà Đảng ta đã nêu ra , trước hết đòi hỏi Đảng nhận thức đúng đắn và hành độngphù hợp với hệ thống qui luật khách quan Tiếp tục đổi mới tư duy lý luận, nhất là tư duy về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta Đó là xây dựng CNXH bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa cho nên phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài nhiều chặn đường,nhiều hình thức tổ chức kinh tế xã hội có tính chất quá độ
Mổi chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước phải xuất phát từ thực tế khách quan của đất nước và phù hợp qui luật Chúng ta biết rằng ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan trong quá trình con người cải tạo thế giới Do đó càng nắm bắt thông tin về thực tế khách quan chính xác , đầy đủ trung thực và sử lý các thông tin ấy một cách khoa học thì quá trình cảitạo thế giới càng hiệu quả Đồng thời cần thấy rằng sức mạnh của ý thức là ở năng lực nhận thức và vận dụng tri thức củng như các qui luật của thế giới khách quan
Xuất phát từ mối quan hệ biên chứng giữa vật chất và ý thức Đảng ta xác định " Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan” là
xác định vai trò quyết định của vật chất (thế giới khách quan) Như vậy , từ chủ nghĩa Lênin về mối quan hệ vật chất và ý thức, củng như từ những kinh nghiệm thành công và thất bại trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, Đảng ta đả rút ra bài học trên
Mác-Bài học ấy có ý nghĩa thời sự nóng hổi trong quá trình đổi mới đất nước Hiện nay, trongtình hình đổi mới của cục diện thế giới và của cách mạng ở nước ta đòi hỏi Đảng ta không ngừng phát huy sự hiệu quả lảnh đạo của mình thông qua việc nhận thức đúng, tranh thủ được
Trang 6thời cơ do cách mạng khoa học công nghệ, do xu thế hội nhập và toàn cầu hoá đem lại, đồng thời xác định rỏ những thách thức mà cách mạng nước a trãi qua
Câu 6: Bằng lý luận và thực tiễn chứng minh rằng "Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới ?
Ý thức của con người theo triết học duy vật biện chứng không phải là một hiện tượng thần bí, tách rời khỏi vật chất mà là đặc tính của một dạng vật chất có tổ chức đặc biệt là bộ óc của con người, là sự phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới bên ngoài vào bộ óc của con người trên nền tảng của hoạt động lao động sáng tạo và được hiện thực hóa bằng ngôn ngữ Ý thức là hìnhảnh chủ quan của thế giới khách quan
Ý thức con người có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên: Triết học DVBC chỉ ra rằng, phản ánh là thuộc tính chung của mọi vạn vật chất Đó là năng lực giữ lại, tái hiện lại của 01 hệ thống vật chất này những đặc điểm của của một hệ thống vật chất khác khi 02 hệ thống vật chất đó tác động lẫn nhau Cùng với sự pháttriển của thế giới vật chất, thuộc tính phản ánh của nó cũng phát triển từ thấp lên cao Như vậy
ý thức là thuộc tính của 01 dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não người Não người và sự phảnánh của thế giới khách quan vao não người chính là nguồn gốc tự nhiên của ý thức
Nguồn gốc xã hội: Triết học DVBC chỉ ra rằng, chính lao động và ngôn ngữ là 02 nguồn gốc
xã hội Quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển của ý thức Chính lao động đóng vai trò Quyết định trong sự chuyển biến từ vượn thành người, làm cho con người khác với tất cả động vật khác Lao động giúp con người cải tạo thế giới và hoàn thiện chính mình Thông qua lao động não người càng ngày càng hoàn thiện, phát triển giúp tư duy trừu tượng phát triển Chính lao động là cơ sở hình thành, phát triển của ngôn ngữ Sự ra đời của ngôn ngữ sẽ giúp con người phản ánh sự vật khái quát hơn Điều này càng thúc đẩy tư duy trừu tượng phát triển Đây là 02 yếu tố quan trọng để phát triển ý thức Lao động và ngôn ngữ là “hai sức kích thích chủ yếu” để bộ não vượn thành bộ não người, phản ánh tâm lý động vật thành phản ánh ý thức
Về bản chất của ý thức: Các Mác đã chỉ ra rằng ý thức chẳng qua chỉ là vật chất được di
chuyển vào trong bộ óc của con người và được cải biến đi ở trong đó Như vậy bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Có nghĩa là nội dung của ý thức là do thế
giới khách quan quy định, nhưng khi phản ánh thì nó mang dấu ấn chủ quan của con người
- Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào óc người nhưng đó là phản ánh sáng tạo Tính sáng tạo của ý thức được thể hiện ra rất phong phú Trên cơ sở những cái đã có, ý thức có thể tạo ra tri thức mới về sự vật, có thể tưởng tượng ra cái không có trong thực tế ý thức có thể tiênđoán, dự báo tương lai, có thể tạo ra những huyền thoại, những giả thuyết
- Phản ánh của ý thức là tích cực, chủ động: con người trên cơ sở hoạt động thực tiễn, chủ độngtác động vào sự vật hiện tượng làm cho chúng bộc lộ tính chất, thuộc tính, đặc điểm → hiểu biết vận dụng tri thức để nhận thức và cải tạo TGKQ
- Ý thức mang bản chất xã hội
Trang 7Khi thừa nhận vật chất tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức, quyết định ý thức thì sự nhận thức thế giới không thể xuất phát từ ý thức con người, mà phải xuất phát từ thế giới khách quan.Trong hoạt động thực tiễn phải tôn trọng và hành động theo các quy luật khách
quan Lênin đã nhiều lần nhấn mạnh rằng không được lấy ý muốn chủ quan của mình làm chính sách, lấy ý chí áp đặt cho thực tế vì như vậy sẽ mắc phải bệnh chủ quan duy ý chí.Tuy nhiên, chủ nghĩa duy vật đồng thời vạch rõ sự tác động trở lại vô cùng to lớn của ý thức đối vớivật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người Quan hệ giữa vật chất và ý thức là quan
hệ hai chiều Không thấy điều đó sẽ rơi vào quan niệm duy vật tầm thường và bệnh bảo thủ, trì trệ trong nhận thức và hành động
Nói tới vai trò của ý thức thực chất là nói tới vai trò của con người, vì ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi được gì trong hiện thực cả Do đó, muốn thực hiện tư tưởng phải sử dụng lực lượng thực tiễn Nghĩa là con người muốn thực hiện quy luật khách quan thì phải nhận thức, vận dụng đúng đắn những quy luật đó, phải có ý chí và phương pháp để tổ chức hành động Vaitrò của ý thức là ở chỗ chỉ đạo hoạt động của con người, có thể quyết định làm cho con người hành động đúng hay sai, thành công hay thất bại trên cơ sở những điều kiện khách quan nhất định Do đó, con người càng phản ánh đầy đủ, chính xác thế giới khách quan thì càng cải tạo thế giới có hiệu quả "Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo
ra thế giới" Vì vậy, phải phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người để tác động, cải tạo thế giới khách quan
Từ quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức ta thấy không được xem nhẹ quan điểm khách quan, tính năng động, sáng tạo của ý thức mà nó còn đòi hỏi phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, của nhân tố chủ quan Bởi vì quá trình đạt tới tínhkhách quan đòi hỏi chủ thể phải phát huy tính năng động, sáng tạo trong việc tìm ra những biệnpháp, những con đường để từng bước thâm nhập sâu vào bản chất của sự vật, trên cơ sở đó con người thực hiện sự biến đổi từ cái “vật tự nó” (tức thực tại khách quan) thành cái phục vụ cho nhu cầu của con người đồng thời sử dụng hiệu quả các điều kiện, sức mạnh vật chất khách quan, sức mạnh của quy luật … để phục vụ cho các mục tiêu, mục đích khác nhau của con người
Nếu trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta tuyệt đối hóa, cường điệu hóa vai trò của nhân tố chủ quan thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của xã hội và rơi vào bệnh bệnhbảo thủ trì trệ Đây là khuynh hướng sai lầm cực đoan do cường điệu hóa vai trò của vật chất, sùng bái sức mạnh của quy luật, hạ thấp vai trò của nhân tố chủ quan Khuynh hướng bảo thủ
sẽ dẫn đến tình trạng ỷ lại, chậm đổi mới, ngại thay đổi, dựa dẫm, chờ đợi, thậm chí cản trở cái mới, bằng lòng thỏa mãn với cái đã có
Liên hệ thực tế: Bệnh bảo thủ trì trệ là một thực tế tồn tại trong thời kỳ khá dài trước đổi mới (trước Đại hội lần VI tháng 12-1986) Trong giai đoạn này, tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội ngày càng trầm trọng xuất phát từ bảo thủ có tác hại rất lớn Bênh bảo thủ trì trệ được biểu hiện qua việc “chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đã lỗi thời”, trong công tác tổ chức thời kỳ này “khuyết điểm lớn nhất là sự trì trệ, chậm đổi mới công tác cán bộ Việc lựa chọn, bố trí cán
bộ vào các cơ quan lãnh đạo và quản lý các cấp còn theo quan niệm cũ kỹ và tiêu chuẩn không
Trang 8đúng đắn, mang nặng tính hình thức ” Đảng ta đã “duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp.Bệnh bảo thủ trì trệ có nguyên nhân từ sự yếu kém lạc hậu về tư duy lý luận, trí thức lý luận không đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn thể hiện ở chổ: hiểu và vận dụng chưa đúng nguyên lý, quy luật, phạm trù, chưa chú ý tiếp thu kế thừa những thành tựu, kỹthuật Nhờ vận dụng đúng đắn các quy luật thông qua các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân từng bước được ổn định và nâng cao, chế
độ XHCN ngày càng củng cố và đất nước đã ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội và đang
có những bước chuyển biến tích cực trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội Tóm lại, từ những phân tích trên cho thắng lợi của công cuộc đổi mới có được là dựa trên một nền tảng tư tưởng đúng, đó là chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh mà trong đó sự quán triệt và vận dụng đúng quy luật, nguyên tắc khách quan là điều kiện đảm bảo sự dẫn dắt đúng đắn của Đảng
Trang 9CHƯƠNG II NGUYÊN LÍ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN NGUYÊN LÍ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP
QUI LUẬT MÂU THUẪN QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PĐ Câu 1: Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biển? Vận dụng vấn đề này trong cuộc sống và công tác giảng dạy của bản thân?(ĐC/tr.2)
Từ tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ đã cho thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện
+ Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn cần phải xem xét sự vật trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặtcủa chính sự vật và trọng sự tác động qua lại của chính sự vật đó với các sự vật khác Chỉ trên
cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật và xử lý có hiệu quả các vấn đề của đời sống thực tiễn Như vậy quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, siêu hình trong nhận thức và thực tiễn
- Từ tính chất đa dạng phong phú của các mon liên hệ đã cho thấy trong hoạt động nhận thức
và thực tiến khi thực hiện quan điểm toàn diện thì đồng thời cũng phải kết hợp với quan điểm lịch sử cụ thể
+ Quan điểm lịch sử cụ thể yêu cầu trong việc nhận thức và xử lý các tình huống trong hoạt động thực tiễn cần phải xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tình huống,phải giải quyết khác nhau trong thực tiễn, phải xác định rõ vị trí, vai trò khác nhau của mỗi mốiliên hệ cụ thể trong những tính huống cụ thể để từ đó có những giải pháp đúng đắn và có hiệu quả trong việc sử dụng, trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn Như vậy trong nhận thức và thực tiễn không những cần phải tránh và khắc phục quan điểm phiến diện, siêu hình mà còn phải tránh và khắc phục quan điểm chiết trung ngụy biện
* Liên hệ bản thân:
Trang 10- Là giáo viên trong tương lai khi nhận xét đánh giá học sinh, đồng nghiệp phải xem xét họ trong các mối quan hệ với bạn bè và gia đình, xã hội không nên đánh giá, nhận xét một người chỉ qua vẻ bề ngoài hay một mặt nào đó.
- Trong cuộc sống khi giải quyết các tình huống cần phải xem xét quá trình cũng như các hoạt động từ quá khứ đến hiện tại trong các mối liên hệ qua lại lẫn nhau để có cách giair quyết xử lýtốt nhất
Câu 3: Từ nguyên lí về mối liên hệ phổ biến, hãy phân tích sự ảnh hưởng, tác động của đổi mới giáo dục đến cuộc sống và các vấn đề kinh tế - xã hội của đất nước hiện nay? (ĐC/ tr.2)
Đổi mới giáo dục: Phổ cập tiếng anh đến các trường phổ thông; Tăng thực hành giảm lý thuyết;Phổ cập tiểu học, THCS; phổ cập tin học; thay đổi kì thi Đh
Chốt lại: đổi mới giáo dục tác động mạnh mẽ đến cuộc sống và các vấn đề kinh tế xã hội
Nó tác động dựa trên nguyên lí về mối liên hệ phổ biến, các sự vât hiện tượng đều có mối liên hệ Cái này thay đỏi sẽ kéo theo cái khác thay đổi theo
Bonus (mối liên hệ):
Ví dụ mối liên hệ trong 3 lĩnh vực (tập photo)
Ví dụ mối liên hệ phổ biến: (tập photo)
Vì sao mối liên hệ có tính kquan, phổ biến, đa dạng? Ví dụ
+ Tính khách quan:
Mối liên hệ của các sự vật là khách quan vốn có của mọi sự vật, hiện tượng Ngay cả các sự vật
vô tri vô giác hàng ngày cũng chịu sự tác động của các sự vật hiện tượng khác Con người cũngchịu tác động của các sự vật, hiện tượng khác và các yếu tố trong chính bản thân
Nhờ có mối liên hệ mà có sự vận động, mà vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là 1 tất yếu khách quan nên mối liên hệ cũng tồn tại khách quan
Ví dụ: Sự phụ thuộc của cơ thể sinh vật vào môi trường, khi môi trường thay đổi thì cơ thể sinhvật cũng phải thay đổi để thích ứng với môi trường Mối liên hệ đó không phải do ai sáng tạo
ra, mà là cái vốn có của thế giới vật chất
Trang 11vậy khi
nghiên cứu mối liên hệ giữa các sự vật cần phân loại mối liên hệ một cách cụ thể
Căn cứ vào tính chất, phạm vi, trình độ, có thể có những cách phân loại sau: chung và riêng, cơ bản và không cơ bản, bên trong và bên ngoài, chủ yếu và thứ yếu, không gian và thời gian Sự phân loại này chỉ mang tính tương đối vì mối liên hệ chỉ là 1 bộ phận, 1 mặt trong mối liên hệ phổ biến nói chung
Ví dụ: các loái cá, chim , thú đều có quan hệ với nước, nhưng cá quan hệ với nước khác với chim và thú
Cá sống thường xuyên trong nước, không có nước thường xuyên thì cá không thể tồn tại được, nhưng các loài chim và thú thì lại không sống trong nước thường xuyên được
Quan điểm toàn diện + lịch sử là gì?
+ Quan điểm toàn diện: là quan điểm khi xem xét và nghiên cứu sự vật phải nghiên cứu tất cả các mặt, các yếu tố kể cả các mắt khâu trung gian, gián tiếp có liên quan đến sự vật Trong nhận thức nên tìm hiểu mối quan hệ qua lại giữa các cá bộ phận, các yếu tố; giữa sự vật này với
sự vật khác; giữa lý luận với nhu cầu thực tiễn…
+ Quan điểm lịch sử - cụ thể: là quan điểm khi xem xét sự vật phải chú ý đúng mức hoàn cảnh lịch sử cụ thể đã phát sinh ra vấn đề đó
Ví dụ: biện hộ cho việc ăn cướp là vì nghèo Theo luật Hình sự thì đây chỉ là tình tiết gảim nhẹ
mà thôi->
vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự
Xây dựng quan điểm toàn diện cần chống lại quan điểm nào? Ví dụ?
Cần chống cả lại nguỵ biện, khuynh hướng sai lầm phiến diện một chiều, cũng nhưđánh giá ngang bằng vị trí của các loại quan hệ (chủn nghĩa nguỵ biện, chiết trung, phiếm diện)
Xây dựng quan điểm toàn diện cần chống lại quan điểm nào?
Quan điểm siêu hình
Quan điểm lịch sử và toàn diện có mối liên hệ không? Vì sao? Ví dụ
Liên hệ quan điểm toàn diện
cách chọn cho mình những người bạn phù hợp với bản thân.Không phải chỉ vì cái là nhìn đầu tiên là ta có thể đánh giá
Việc áp dụng quan điểm toàn diện trong học tập là việc rất cần thiết để ta có thể nắm bắt toàn diện những điều cần học rồi góp phần đưa ra phương pháp học thích hợp cho bản thân Cụ thể
là khi áp
dụng quan điểm toàn diện thì ta sẽ đặt việc học tập vào các mối liên hệ khác nhau: cần học cái
Trang 12gì, khi nào thì học, học như thế nào, áp dụng ở đâu, áp dụng như thế nào… , từ đó ta có thể rút ramối quan hệ giữa những điều ta học được
Liên hệ quan điểm lịch sử
bước vào một môi trường mới có sự thay đổi về các yêu tố không gian và thời gian Một môi trường học tập mới khác nhiều với cách dạy truyền thống ở phổ thông, chính vì thế không thể
áp dụng các quá trình học tập cũ
Câu 4: Phân tích cơ sở lí luận của quan điểm toàn diện? Liên hệ bản thân? (ĐC/tr.2)
a/ Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện: là nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến MLHPB là mối liên hệ giữa các mặt (thuộc tính) đối lập tồn tại trong mọi sự vật, trong mọi lĩnhvực hiện thực
MLHPB mang tính khách quan và phổ biến Nó chi phối tổng quá sự tồn tại , vận động, phát triển của mọi sự vật, quá trình xảy ra trong thế giới; và là đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng Nó được nhận thức trong các cặp phạm trù (mặt đối lập- mặt đối lập; chất-lượng; cái cũ-cái mới; cái riêng-cái chung; nguyên nhân- kết quả; nội dung-hình thức; bản chất- hiện tượng; tất nhiên- ngẫu nhiên; khả năng- hiện thực
Nội dung nguyên lý :
- Mọi sự vật, hiện tượng hay quá trình (vạn vật) trong thế giới đều tồn tại trong muôn vàn mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau Mối liên hệ tồn tại khách quan, phổ biến và đa dạng
- Trong muôn vàn mối liên hệ chi phối sự tồn tại của chúng có những mối liên hệ phổ biến Mối liên hệ phổ biến tồn tại khách quan, phổ biến; chúng chi phối một cách tổng quát quá trình vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng xảy ra trong thế giới.b/ Những yêu cầu về Phương pháp luận:
- Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:
o Tìm hiểu, phát hiện càng nhiều mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính
chất, yếu tố…) đang chi phối sự tồn tại của bản thân sự vật càng tốt
o Phân loại để xác định quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố…) nào là
bên trong, cơ bản, tất nhiên, ổn định…; còn những mối liên hệ nào là bên ngoài,
ko cơ bản, ngẫu nhiên
o Dựa trên các MLH, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố…) bên trong
đế lý giải các MLH, quan hệ còn lại Qua đó, xây dựng hình ảnh về SV như sự thống nhất các MLH; phát hiện ra đặc điểm, tính chất, quy luật (bản chất) của nó
- Trong hoạt động thực tiễn, chủ thể phải:
Trang 13o Đánh giá đúng vai trò của từng MLH, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất,
yếu tố…) chi phối SV
o Thông qua hoạt động thực tiễn sử dụng nhiều biện pháp thích hợp để biến đổi
những MLH, đặc biệt là những MLH bên trong, cơ bản, tất nhiên, quan trọng…
o Nắm vững sự chuyển hóa các MLH, kịp thời đưa ra các biện pháp bổ sung để
phát huy / hạn chế sự tác động của chúng, lái SV theo đúng quy luật và hợp lợi ích chúng ta
Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và họat động thực tiễn?
Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn:
→ Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tác toàn diện sẽ khắc phục được chủ nghĩa phiến diện, chủ nghĩa chiết trung, chủ nghĩa ngụy biện, trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của chính mình
+ Chủ nghĩa phiến diện: là cách xem xét chỉ thấy ở một mặt, một mối quan hệ, một tính chất hay từ một phương diện nào đó mà không thấy được nhiều mặt, nhiều mối liên hệ nhiều tính chất cúa sự vật
+ Chủ nghĩa chiết trung: là cách xem xét chỉ chú ý đến nhiều mặt, nhiều mối liên hệ nhưng ko rút ra được bản chất, mối liên hệ cơ bản của sự vật mà coi chúng như nhau, kết hợp chúng một cách vô nguyên tắc, tùy tiện
+ Chủ nghĩa ngụy biện: Cách xem xét qua đó đánh tráo cái cơ bản với cái không cơ bản, cái chủ yếu với cái thứ yếu… hay ngược lại nhằm đạt được mục đích hay lợi ích của mình một cách tinh vi
Trong đời sống XH, nguyên tắc toàn diện có vai trò cục kỳ quan trọng Nó đòi hỏi chúng ta không chỉ liên hệ nhận thức với nhận thức mà cần phải liên hệ nhận thức với thực tiễn cuộc sống, phải chú ý đến lợi ích của các chủ thể khác nhau trong xã hội và biết phân biệt đâu là lợi ích cơ bản và lợi ích ko cơ bản
Câu 5: Từ nguyên lí về sự phát triển, hãy phân tích sự phát triển kinh tế của Việt Nam từ năm 1986-nay: (ĐC/tr.6)
*Nội dung của nguyên lý phát triển là: Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới đều không ngừng
vận động và phát triển Phát triển mang tính khách quan - phổ biến, là khuynh hướng vận độngtổng hợp tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiệncủa một hệ thống vật chất, do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ratheo xu thế phủ định của phủ định
Trang 14sau ngày 30/4/1975, nhà nước ta phát triển XHCN và xem Liên Xô là "hình mẫu" và rập khuôntheo mô hình xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trong những hoàn cảnh và điều kiện đất nước khác biệt so với Liên xô như : Tập thể hóa công – nông nghiệp nhà nước nắm độc quyền
về kinh tế dẫn đến việc hình thành cơ chế quan liêu bao cấp về kinh tế, ( việc bao cấp nền kinh
tế cũng là từ Liên Xô.)
- Thế nhưng, đến năm 1986, ta nhận thấy rằng đối với Việt Nam, ta không có được bước đà vững chắc như của Liên Xô nên đến năm 1986, Liên Xô không còn là hình mẫu của việc xây dựng XHCN ở Việt Nam
- cải cách năm 1986 là một bước đi tất yếu của lịch sử, Quan điểm Đổi Mới về kinh tế đã được hoàn thiện dần trong quá trình thực hiện, Đổi Mới về kinh tế : Quá trình chuyển đổi từ nền kinh
tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hoạt động theo
cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa
* Theo nguyên lí phát triển, việc bao cấp hoàn toàn nền kinh tế sẽ dẫn đến việc vận động bị trì
trệ, vật chất không được tạo ra và ý thức trở nên thấp kém Nền kinh tế bao cấp đã cho thấy những nhược điểm rất lớn của nó là không thể tạo được sự cạnh tranh trong lực lượng sản xuất
- Ngày đó vác cuốc ra đồng, giơ cuốc lên mà nghe tiếng kẻng thì cầm về luôn, ko thèm cuốc xuống đất nữa vì cuốc hay ko cuốc thì vẫn đc hưởng phần lương giống nhau, làm hay không làm cũng đc hưởng như nhau, dẫn đến vận động bị trì trệ, vật chất không được sản xuất và ý thức không được nâng cao
- Như hợp tác xã giao cho 2 nhà mỗi nhà một con trâu chăng hạn, nhưng có nhà có hôm lại không đi chăn trâu mặc kệ trâu gầy trâu béo mặc kệ, vì những con trâu này không phải của nhà mình Vì chăn hay không chăn vẫn được hưởng phần lương giống nhau, làm hay không lam vẫn được hưởng phần như nhau, dẫn đến vận động bị trì trệ, vật chất không được sản xuất và ý thức không được nâng cao
- Ta thấy nền kinh tế bao cấp sẽ không thể tạo ra sự cạnh tranh trong lực lượng sản xuất, và nó kìm hãm lực lượng sản xuất phát triển
* Nhờ có hoạt động thực tiễn, ý thức của Đảng được nưng cao và đã đề ra đường lối đổi mới vàcải cách Trước sự trì trệ và chậm chạp ấy, cuộc đổi mới và cải cách năm 1986 là cần thiết Công cuộc đổi mới và cải cách ấy đã chấp nhận nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần để tạo nên sự cạnh tranh, thúc đẩy quá trình vận động của vật chất , tạo nên sự cạnh tranh trong san xuất , thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển , nhằm nâng cao ý thức của con người
Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ nguyên lý về sự phát triển? Vận dụng vấn đề này trong cuộc sống và công tác giảng dạy của bản thân?
Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận khoa học để định hướng việc nhận thức thế giới và
cải tạo thế giới.Theo nguyên lý này, trong mọi nhận thức và thực tiễn cần có quan điểm phát triển
- Quan điểm đòi hỏi phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển
Trang 15+ Theo quan điểm phát triển, để nhận thức và giải quyết bất cứ vấn đề gì trong thực tiễn, một mặt cần phải đặt sự vật hiện tượng theo khuynh hướng đi lên của nó; mặt khác, con đường của
sự phát triển lại là một quá tình biện chứng, bao hàm tính thuận nghịch, đầy mâu thuẫn, vì vậy đòi hỏi phải nhận thức được tính quanh co, phức tạp của sự vật, hiện tượng trong quá trình pháttriên của nó, tức là cần phải có quan điểm lịch sử, cụ thể trong nhận thức và giải quyết các vấn
đề trong thực tiễn, phù hợp với tính chất phong phú, đa dạng, phức tạp của nó
+ Như vậy, với tư cách là khoa học về mối liên phổ biến và sự phát triển , phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Leenin giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong nhận thức và thực tiễn Khẳng định vai trò đó của phép biện chứng duy vật, Ph.Ăngghen viết: “ Phép biện chứng
là phương pháp mà điều căn bản là nó xem xét những sự vật và những phản ánh của chúng trong tư tưởng trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự ràng buộc, sự vận động,
sự phát sinh và sự tiêu vong của chúng V.I Leenin cũng cho rằng: “Phép biện chứng đòi hỏi người ta phải chú ý đến tất cả các mặt của những mối quan hẹ trong sự phát triển cụ thể của những mối quan hệ đó
* Liên hệ bản thân:
- Trong cuộc sống có những điều ta xuất phát từ con số không nhưng quan quá trình rèn luyện
tu dưỡng tích cực thì kết quả đạt được sẽ là ta có những kiến thức linh nghiệm trong cuộc sống;khi giải quyết các tình huống ta cần xét chúng trong các mối liên hệ để xem nguyên nhân dẫn đến là ở đâu từ đó có những cách giải quyết phù hợp
Phân chia công việc ra thành từng giai đoạn để có thể tìm ra được phương pháp tối ưu nhằm thúc đẩy công việc nhan hơn Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, luôn áp dụng những thành tựu khoa
học công nghệ vào trong đời sống, loại bỏ những tư tưởng, định kiến lạc hậu
Không chỉ nắm rõ chương trình học mà cỏn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển của chuyên ngành trong thời gian tới, yêu cầu của xã hội đối với chuyên ngành đang theo học là gì? Xã hội đòi hỏi những gì, qua đó hoàn thiện bản thân, nâng cao tri thức cho phù hợp với nhu cầu của xãhội
Vận động vs phát triển
Vận động là một thuộc tính cố hữu, là phương thức tồn tại của vật chất, vận động được hiểu như sự thay đổi nói chung “Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu là một
phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm tất cả mọi
sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”
Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao (thay đổi về lượng), từ đơn giản đến phức tạp (thay đổi về chất), từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện (thay đổi lượng – chất), do việc giải quyết mâu thuẫn trong bản chất sự vật gây ra, được thực hiện thông qua bước nhảy về chất và diễn ra theo xu hướng phủ định của phủ định
Trang 16Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn:
Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc phát triển sẽ giúp chủ thể khắc phục được quan điểm (tư duy) siêu hình, lối xem xét cứng nhắc, đầu óc bảo thủ, giáo điều,…trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của chính mình
Nguyên tắc phát triển đòi hỏi chủ thể phải sử dụng các nguyên tắc kèm theo mới làm sáng tỏ bản tính vận động và phát triển tự thâm của sự vật như nguyên tắc (phân tích) mâu thuẫn, nguyên tắc phân tích lượng – chất, nguyên tắc phủ định biện chứng./
Quan điểm phát triển là gì? Ví dụ? Khi xây dựng qdpt, cần chốg lại qd nào?
Quan điểm phát triển là một trong những nguyên tắc quan trọng củae phương pháp biện chứng Mác xít Quan điểm phát triển đòi hỏi chúng ta khi nhận thức sự vật phải xem xét nó trong sự vận động, biến đổi, phải phân tích các sự vận động phức tạp của sự vật, tìm ra khuynh hướng phát triển cơ bản của chúng để cải biên sự vật phục vụ cho nhu cầu của con người
- Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển chính là nguyên lý về sự phát triển của các sự vật, hiệntượng trong thế giới khách quan Nguyên lý đó nói rằng phát triển là khuynh hướng tất yếu khách quan của tất cả các sự vật hiện tượng Phát triển được diễn ra theo 3 hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
- Mỗi sự vật đều có quá trình ra đời, biến đổi, phát triển và mất đi Nhưng khuynh hướng chungcủa thế giới vật chất là luôn phát triển theo hướng diện, cái mới thay thế cái cũ, cái sau tiến bộ hơn cái trước Do đó để nhận thức và phản ánh chính xác sự vật hiện tượng ta phải có quan điểm phát triển
Cần chống cả lại nguỵ biện, khuynh hướng sai lầm phiến diện một chiều, cũng nhưđánh giá ngang bằng vị trí của các loại quan hệ
Câu 6: Từ nội dung qui luật mâu thuẫn, phân tích vì sao muốn đạt được kết quả thực sự, sinh viên phải lấy tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện là chính (ĐC/tr.10)
Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật mâu thuẫn ? Vận dụng vấn đề này trong cuộc sống và công tác giảng dạy của bản thân ?
- Vì mâu thuẫn có tính khách quan, tính phổ biến và là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển, do vậy trong nhận thức và thực tiễn cần phải tôn trọng mâu thuẫn, phát triển mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được bản chất, nguồn gốc, khuynh hướng của sự vận động và phát triển
- Vì mâu thuẫn có tính đa dạng, phong phú, do vậy trong việc nhận thức và giải quyết mâu thuẫn cần phải có quan điểm lịch sử, cụ thể, tức là biết phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn và
có phương pháp giải quyết phù hợp Trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phân biệt đúng vai trò, vị trí của các loại mâu thuẫn ttrong từng hoàn cảnh, điều kiện nhất định;những đặc điểm của mâu thuẫn đó để tìm ra phương pháp giải quyết từng loại mâu thuẫn một cách đúng nhất
Trang 17* Liên hệ bản thân:
- Trong cuộc sống khi có mâu thuẫn xảy ra có thể là giữa phương pháp dạy với phương tiện giáo dục cần phải bình tĩnh tìm ra chỗ mâu thuẫn để có cách giải quyết đúng và không ảnh hưởng đến chất lượng của giáo dục
Câu 7: Theo Lênin: sự thống nhất giữa các mặt đối lập là tạm thời, tương đối – Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối Vì vậy, ông nhấn mạnh: Phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập Hãy phân tích ý trên, liên hệ hoạt động thực tiễn của bản thân (ĐC/tr.10)
Trình bày qluat thống nhất + Giả thích từ ngữ + Phân tích câu nói + KẾT LUẬN: vì thế lênnin khẳng định
Câu nói trên chưa hoàn toàn đúng: Ko phải cuộc đấu tran nào cũng sẽ giúp phát triển.( Ví dụ: ý kiến đúng vs ý kiến sai -> ý kiến sai được chấp nhận -> kém phát triển// các nước trung đông luôn có sự đấu tranh giữa các mặt đối lập(cụ thể là phe đối lập), nhưng vẫn nghèo và lạc hậu
*Liên hệ sự thống nhất:
Máy bay bay vừa có lực đẩy của máy bay vừa có lực hút TĐ Thống nhất: Có lực đẩy đẩy lên nhưng lực hút giữ máy bay trong không sao
Đối lập: lực đẩy mạnh hơn thắng lực hút máy bay
Câu 8: V.I Lênin viết:” Sự phân đôi của cái thống nhất và sự nhận thức các bộ phận của nó , đó là thực chất của phép biện chứng.” Chép qui luật mâu thuẫn(tr.10)
Câu 9: Tại sao không thể gọi quy luật phủ định của phủ định một cách đơn giản là quy luật phủ định? Khi nói về phủ định lần thứ hai, ta muốn nhấn mạnh đến cái gì trong quá trình thực tại của sự phát triển? (ĐC/tr.14)
Câu 10: tại sao PĐịnh biện chứng phải đảm bảo tính kế thừa? Svien trong quá trình ptriển cần phải kế thừa những gì? (ĐC/tr.14)
*Liên hệ PĐ của PĐ:
- Các giáo viên hiện nay với trình độ cao đẳng, đại học đã được nhà trường đào tạo một cách bài bản và có khoa học Họ được trang bị đầy đủ các kiến thức để đổi mới phương pháp giảng dạy Trước hết là cần thay đổi thói quen cũ đọc – chép, thuyết giảng, lệ thuộc sách giáo khoa của một bộ phận giáo viên Căn bệnh cố hữu này là chây ỳ, ngại thay đổi, thậm chí lười biếng khiến nhiều giáo viên trong đó có cả giáo viên lâu năm, đã thuộc lầu nội dung kiến thức trong sách giáo khoa nên khi giảng thường đọc luôn cho học sinh chép lại các ý chính Điều này tạo
ra thói quen thụ động của trò Thầy nói sao, trò ghi vậy avf chỉ biết học thuộc lòng, không suy nghĩ Để chống lại thói quen xấu này, nhiều giáo viên đã chủ động trong việc tìm tòi những cách thức mới trong việc truyền đạt kiến thức Cần phải có cái mới để thay đổi cái cũ, cái cũ ở đây không còn phù hợp
Trang 19CHƯƠNG III CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ QUI LUẬT SẢN XUẤT LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT
CƠ SỞ HẠ TẦNG KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI CON NGƯỜI + BẢN CHẤT CON NGƯỜI Câu 1: Hãy phân tích nội dung qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất? Vận dụng quy luật này luận chứng cho tính tất yếu của sự tồn tại
và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần? (ĐC/tr.2)
Thực trạng lực lượng sản xuất của VN?
1/ưu điểm:
-LLLĐ dồi dào
-có khả năng tiếp thu KHKT tốt, cần cù, căm chỉ
-có kinh nghiệm trong sản xuất ( nông lâm ngư nghiệp)
2/nhược điểm:
-còn khá yêu kém về chuyên môn kỹ thuật(đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn mỏng)
-chưa có tác phong công nhiệp, kỷ luật lao động còn kém
-sức khỏe người lao động còn kém
=> giải pháp:
tăng cường hướng nghiệp tốt cho công dân ở độ tuổi thanh thiếu niên
Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất?
- Khi một phương thức sản xuất mới ra đời, khi đó quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là trạng thái mà trong đó, quan hệ sản xuất là "hình thức phát triển" của lực lượng sản xuất
- Song, sự phát triển của lực lượng sản xuất đến một trình độ nhất định lại làm cho quan hệ từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất Khi đó quan hệ sản xuất trở thành trở thành "xiềng xích" của lực lượng sản xuất, kìm hãm lực lượng sản xuất
Trang 20phát triển Yêu cầu khách quan của sự phát triển của lực lượng sản xuất tất yếu sẽ dẫn đến thay thế quan hệ sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất tiếp tục phát triển Thay thế quan hệ sản xuất
cũ bằng quan hệ sản xuất mới cũng có nghĩa là phương thức sản xuất cũ mất đi, phương thức sản xuất mới ra đời thay thế
+ LLSX quyết định QHSX, vì:
- LLSX là yếu tố hoạt động nhất, cách mạng nhất, là nội dung của quá trình sản xuất, còn QHSX là yếu tố phụ thuộc vào LLSX, nó là hình thức xã hội của sản xuất nên có tính chất tương đối ổn định, có xu hướng lạc hậu hơn so với sự phát triển của LLSX
- LLSX phát triển làm cho QHSX hình thành, biến đổi, phát triển cho phù hợp với nó Sự phù hợp của LLSX với QHSX là động lực làm cho LLSX phát triển
- Mâu thuẫn giữa LLSX mới với QHSX cũ được giải quyết bằng cách thay thế QHSX cũ bằng QHSX mới phù hợp với LLSX Trong xã hội có đối kháng giai cấp, mâu thuẫn này được giải quyết thông qua đấu tranh giai cấp, mà đỉnh cao là cách mạng xã hội
Câu 2: Quan hệ sản xuất là gì? Thể hiện ở những mặt nào?
Quan hệ sản xuất là khái niệm chỉ mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất (sản xuất và tái sản xuất xã hội), là một trong những biểu hiện của quan hệ xã hội,giữ và trò xuyên suốt trong quan hệ xã hội vì quan hệ sản xuất là quan hệ đầu tiên,quyết định những quan
hệ khác Quan hệ sản xuất gồm 3 mặt: -Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất -Quan hệ tổ chức lao động sản xuất -Quan hệ phân phối sản phẩm lao động
Mặt nào giữ vai trò quyết định? Vì sao?
QHSX VN hiện nay ntn?
QHSX là những quan hệ cơ bản giữa người với người trong quá trình sản xuất
- Quan hệ mang tính chất khách quan nó là quanhệ cơ bản quyết định tất cả các quan
hệ xã hội khác của con ng-ời
- QHSX là tiêu chí quan trọng để phân hình thái HTXH này với HTKT khác
- QHSX được hình thành và biến đổi theo xu hướng phù hợp với tính và trình độ của LLSX
* QHSX được biểu hiện ở 3 mặt sau:
- QH về mặt sở hữu đối với TLSX: có 2 hình thức sở hữu cơ bản về TLSX đó là: sở hữu xã hội và sở hữu tư nhân Mặt này đóng vai trò quyết định đến các vai trò khác của QHSX
vì muốn tiến hành sản xuất được cần phải có TLSX (bao gồm đối tượng xã hội người có
TLLĐ) Ai nắm giữ TLSX chủ yếu trong xã hội người đó sẽ có quyền trong việc tổ chức quản
Trang 21lý sản xuất phân công lao động và sẽ có quyền trong việc phân phối sản phẩm do lao động làm
* Các loại hình quan hệ sản xuất cơ bản ở nước ta hiện nay
- Hiện nay nước ta đang ở vào thời kỳ quá độ đến CNXH do đó các loại hình QHSX của nước ta bao gồm:
- QHSX XHCN (sở hữu Nhà nước về tư liệu sản xuất, kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế và nó định hướng phát triển các thành phần khác
- QHSX dựa trên sở hữu tập thể về TLSX (trừ ruộng đất sở hữu xã hội) đó là kinh tế tập thể, thành phần kinh tế mà trình độ xã hội hóa của LLSX, tổ chức và quản lý sản xuất thấp hơn kinh tế Nhà nước, nhưng sản xuất với lượng hàng lớn cung cấp cho đời sống xã hội
- QHSX TBCN (sở hữu tư nhân về TLSX): kinh tế TB tư nhân
-QHSX dựa trên hình thức sở hữu cá nhân về TLSX và lao động trực tiếp của bản thânngười lao động kinh tế cá thể
Câu 3: Hãy làm rõ mối quan hệ biện chứng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Liên
hệ VN (tr.8)
VD
Sau khi giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước, nền kinh tế miền Bắc còn nhiều nhược
điểm Trước tình hình đó, dhội dảng IV,V đã đề ra những chỉ tiêu quá cao, không phù hợp Tuyvậy đại hội VI, đảng ta chuyển nền kinh tế từ trị cung, tự cấp quan liêu sang nền kinh tế thị trường, và rút ra kinh nghiệm quan trọng: phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và xuất phát
từ thực tế khách quan Nhờ đó mà sau gần 20 năm đất mới bộ mặt đất nước ta đã thay đổi hẳn
* Sự vận dụng của Đảng CSVN trong công cuộc đổi mới là:
- VN trong sự phát triển của đông á và dông nam á hay nói rộng hơn là vòng cung châu á - thái bình dương, hiện nay đang thu hút được nhiều người trong giới lãnh đạo và giới kinh doanh trên thế giới Trong quá trình phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội ở nước ta, cần vận dụng và quán triệt quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
- Cơ sở hạ tầng là kết cấu kinh tế đa thành phần trong đó có thành phần kinh tế quốc doanh, tậpthể và nhiều thành phần kinh tế khác nhau Tính chất đan xen về kết cấu của cơ sở kinh tế vừa làm cho nền kinh tế sôi động, phong phú, vừa mang tính phức tạp trong quá trình phát triển nền
Trang 22kinh tế Đây là một kết cấu kinh tế năng động, phong phú được phản chiếu trên nền kiến trúc thượng tầng và đặt ra đòi hỏi khách quan là nền kiến trúc thượng tầng cũng phải đổi mới.
- Đáng ta khẳng định: Phải tập trung nguồn vốn đầu tư nha nước cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và một số công trình cong nghiệp then chốt đã được chuẩn bị vốn và công nghệ Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông, sân bay, bến cảng, thông tin liên lạc, giáo dục và đào tạo, y tế Đồng thời phải quan tâm đến công nghiệp hóa HĐH nông nghiệp và kinh tế nông thôn, phát triển toàn diện nông lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, công nghiệp SX hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
Câu 4: Chứng minh sự phát triển các hình tái kinh tế xã hội là một quá trình của lịch sử
tự nhiên (tr.8)
Câu 5: Làm rõ giá trị khoa học của học thuyết về hình thái kinh tế-xã hội và vấn đề xây dựng hình thái kinh tế-xã hội XHCN ở nước ta hiện nay? (tr.15)
Khái niệm cấu trúc hình thái KTXH -> giá trị khoa học -> vấn đề xây dựng
Ý nghĩa của học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội :
Học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội ra đời là một cuộc Cách mạng trong toàn bộ quan niệm về lịch sử xã hội Nó chỉ ra rằng động lực của lịch sử chính là hoạt động thực tiễn của conngười dưới tác động của quy luật khách quan Học thuyết Mác cũng nhấn mạnh vai trò quyết định xét đến cũng của nhân tố cơ sở hạ tầng của kinh tế, song không giờ coi nhân tố kinh tế là nhân tố duy nhất quyết định trong lịch sử
Tóm lại, học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội công cụ lý luận giúp chúng ta nhận thức
được những quy luật phổ biến đang tác động và chi phối sự vận động của xã hội, là phương pháp khoa học để nghiên cứu xã hội và là cơ sở lý luận cho việc hoạch định con đường đi lên CNXH ở nước ta
Câu 6: Làm rõ quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người, bản chất con người Liên hệ thực tiễn để xây dựng con người mới XHCN ở VN hiện nay (tr.19)
Câu 7: Aristotle cho rằng “con người là một con vật có lý trí” Dựa trên quan điểm của triết học Mác-Lênin về vấn đề con người, anh chị hãy cho biết quan điểm trên đúng hay sai Vì sao? (tr.19)
Câu 8: Hãy giải thích và chứng minh luận điểm sau đây của Lênin:
“ Chỉ có đem quy những quan hệ xh vào những quan hệ sản xuất, và đem quy những quan hệ SX vào trình độ của những LLSX thì người ta mới có được một cơ sở vững chắc
để quan niệm sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử -
tự nhiên”
I Khái niệm:
Xã hội – Bộ phận đặc thù của tự nhiên:
Trang 23Sự tác động qua lại giữa xã hội và tự nhiên:
* Tự nhiên:Theo nghĩa rộng tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất vô cùng, vô tận
Quá trình tiến hóa của tự nhiên từ vô cơ hữu cơ sự sống Từ đơn bào đa bao Từ động vật bậc thấpđộng vật bậc cao con người xuất hiện
- Con người xuất hiện:
+ Là kết quả của các các quy luật sinh học
+ Là kết quả của quá trình lao động, bởi: khi con người tác động vào tự nhiên, cơ thể con ngườingày càng phát triển hoàn chỉnh hơn bộ não phát triển khi tác động vào tự nhiên, con ngườiphải có quan hệ với nhau ( theo một phương thức nhất định)
Do đó, xuất hiện nhu cầu trao đổi với nhau ngôn ngữ xuất hiện cho nên, chính lđ là tác nhaanquan trọng hàng đầu thúc đẩy quá trình chuyển biến từ động vật thành con người Đó chính là quá trình chuyển biến từ cộng đồng mang tính bầy đàn, hành đọng theo bản năng thành cộng đồng xã hội
xã hội là hình thái vận động cao nhất của thế giới vật chất, là biểu hiện tổng số những mối liên
hệ và những quan hệ của những cá nhân, hình thái vận động này lấy con người và sự tác động lẫn nhau giữa con người với con người làm nền tảng
Xã hội là một bộ phận đặc thù của tự nhiên Hệ thống tự nhiên xã hội là một chỉnh thể, trong đóyếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội tác động qua lại với nhau, quy định sự tồn tại và phát triển của nhau
* Vai trò của các yếu tố tự nhiên:
- Tự nhiên là nguồn gốc của xã hội
- Tự nhiên là môi trường tồn tại và phát triển của xã hội
* Khái niệm môi trường: Là toàn bộ những điều kiện tự nhiên và nhân tạo mà trong đó con người sinhy sống Môi trường bao gồm: môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
* Vai trò của yếu tố xã hội:
- Thông qua lao động con người cải biến tự nhiên nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình
- Thông qua hoạt động cải biến tự nhiên, con người tự hoàn thiện mình
- Tự nhiên cung cấp các nguồn vật chất để con người tồn tại và phát triển Ngược lại chính trong quá trình sử dụng các nguồn vật chất đó, con người đã biến đổi tự nhiên
- Trong quá trình trao đổi chất này, nếu con người không kiểm tra, điều tiết việc ssuwr dụng, khai thác, bảo quản quản các nguồn vật chất của tự nhiên thì sẽ khủng hoảng sinh thái, sẽ phá
vỡ sự cân bằng của hệ thống tự nhiên xã hội, sự sống của con người và loài người sẽ bị đe dọa
Trang 24Chính vì vậy, con người phải nắm chắc các quy luật tự nhiên, kiểm tra, điều tiết hợp lý việc bảoquản, khai thác sử dụng và tái tạo các nguồn vật chất của tự nhiên, để đảm bảo sự cân bằng của
hệ thống tự nhiên – xã hội Ngược lại, nếu bất chấp quy luật thì sẽ phá vỡ cân bằng hệ thống tự nhiên, xã hội con người sẽ bị tự nhiên trả thù, sẽ xảy ra khủng hoảng môi trường sinh thái.Vai trò của dân số trong sử phát triển của xã hội
+ Khái niệm dân số: Là lượng người sinh sống trong một vùng, lãnh thổ nhất định
+ Khái niệm này bao hàm nhiều mặt như: số lượng dân cư, chất lượng dân cư, mật độ dân cư
* Vai trò các mặt này trong sự phát triển xã hội biểu hiện vai trò của dân số trong sự phát triển
xã hội
* Vai trò của số lượng dân cư: Số lượng dân cư là số lượng người của dân số phản ánh khả năng cung cấp lực lượng lao động của xã hội Điều này được thể hiện qua chỉ số về thể lực tính theo lao động cơ bắp
* Vai trò của chất lượng dân cư: chất lượng dân cư là chất lượng người của dân số, thể hiện sứcmạnh, trí lực của con người như: thông minh, kĩ năng, kĩ xảo…
Ngoài ra mật độ dân cũng ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn lao động, phân công lao động… và sự gia tăng dân số cũng ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng dân cư, chất lượng dân cư Dân số tăng chậm khó khăn về lương thực, nhà ở, y tế, giáo dục…
Lực lượng sản xuất: Là biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất:
LLSX thể hiện năng lực thực tiễn của con người trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất.Kết cấu của LLSX bao gồm;
+ Người lao động ( yếu tố quan trọng nhất)
+ Tư liệu sản xuất: Tư liệu lao động ( công cụ lao động và phương tiện lao động); đối tượng laođộng ( có sẵn trong tự nhiên hoặc đó qua chế biến)
Tất cả các yếu tố này có quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau trong quá trình sản xuất, trong đó công cụ lao động làyếu tố động, cách mạng và quan trọng, là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người,
là tiêu chuẩn phân biệt các thời đại kinh tế
Trong sự phát triển của LLSX, khoa học ngày càng đóng vai trò to lớn và quan trọng trong sản xuất Ngày nay khoa học phát triển đến mức trở thành nguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đỏi
to lớn trong sản xuất và trong đời sống xã hội
Chính Mác đã đưa ra dự kiến khoa học trở thành “ LLSX trực tiếp” và đến nay dự kiến đó càngsáng tỏ
Trang 25Những phát minh khoa học trở thành điểm xuất phát cho ra đời những ngành sản xuất mới, máymóc thiết bị và công nghệ mới, nguyên vật liệu mới và nguồn năng lượng mới
Khoa học thấm vào mọi yếu tố trong quá trình sản xuất, trong kết cấu của LLSX Với cuộc cách mạng khoa học công nghệ, lao động trí tuệ ngày càng đóng vai trò chính – đó chính là đặctrưng của LLSX hiện đại
Tại Đại hội VIII, Đảng ta vạch ra mục tiêu đối với sự phát triển sản xuất nói chung, của khoa học công nghệ nước ta nói riêng như sau: Từ nay đến 2020 ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
Quan hệ sản xuất:
KN: là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất Quan hệ sản xuất gồm ba mặt; quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất, quan hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra
Quan hệ sx do con người tạo ra, nhưng nó hình thành một cách khách quan trong quá trình sản xuất không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
Ba mặt của QH sản xuất thống nhất với nhau tạo thành một hệ thống mang tính ổn định tương đối so với sự vận động phát triển không ngừng của LLSX
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất quyết định 2 quan hệ còn lại
Quan hệ tổ chứ và quản lý sản xuất trực tiếp tác động đến quá trình sản xuất
Quan hệ về phân phối sản phẩm sản xuất ra kích thích trực tiếp đến lợi ích của con người nên
nó tác động đến thái độ của con người trong lao động sx, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sản xuất phát triển
Hình thái kinh tế - xã hội:
KN: là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu QHSX đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định củaLLSX và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những QHSX ấy
Phải đem quy các quan hệ sản xuất vào trình độ của lực lượng sản xuất:
QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX Giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của LLSX có mối quan hệ biện chứng Chúng đều là hai mặt của phương thức sản xuất chúng tồn tại không thể tách rời nhau, tác động qua lại với nhau tạo thành quy luật về sự phù hợp QHSX phải phù hợp với sự phát triển của LLSX và trình độ của LLSX
Trình độ đó là:
Trình độ công cụ lao động: trong từng giai đoạn lịch sử, thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên.Trình độ tổ chức và phân phối lao động
Trang 26Trình độ kinh nghiệm và kĩ năng lao động của con người.
Sự vận động, phát triển của LLSX quyết định và làm thay đổi QHSX cho phù hợp với nó Khi một phương thức sả xuất mới ra đời, khi đó QHSX xuất phù hợp một cách tối ưu giữa người lao động với tư liệu SX và do đó lực lượng sản xuất có cơ sở để phát triển hết khả năng của nó.LLSX quyết định đến QHSX, nhưng QHSX cũng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại
sự phát triển của LLSX QHSX quy điịnh mục đích của sản xuất, tác động đến thái độ của con người trong lao động sản xuất, đến tổ chức phân công lao động xã hội, đến phát triển và ứng dụng của khoa học và công nghệ… do đó tác động đến sự phát triển của LLSX Nếu QHSX phù hợp thì nó sẽ thúc đẩy sự phát triển của LLSX, và ngược lại nó sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX
Trong 2 mặt của phương thức sản xuất Sản xuất là yếu tố động, biến đổi và phát triển theo chiều tiến lên của nền sản xuất xã hội, còn mặt QHSX thì tương đối ổn định Khi LLSX phát triển đến một trình độ mới ở mức độ cao hơn thì sẽ xuất hiện mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX,
sự phù hợp giữa QHSX với LLSX sẽ chuyển thành không phù hợp, khi đó QHSX lỗi thời sẽ kìm hãm LLSX phát triển mâu thuẫn trở nên gay gắt tất yếu sẽ dẫn đến việc xã hội phải xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ, thay thế vào đó là quan hệ sản xuất mới phù hợp, khi đó QHSX lỗi thời sẽ dẫn đến việc xã hội phải xóa bỏ quản QHSX của LLSX Khi đó LLSX sẽ quyết định sự hình thành và phát triển mối QH chung Khong sớm hay muộn QHSX cũng biến đổi cho phù hợp với sự phát triển của LLSX Vì thế nên ta đem quy các QHSX vào trình độ của LLSX Tuy vậyQHSX cũng có tính chất độc lập tương đối và tác động trở lại sự phát triển của LLSX QHSX quyết điịnh mục đích của SX, tác động đến con người trong lao động sản xuất, biết tổ chức và phân công lao động xã hội đến ứng dụng khoa học công nghệ Do đó nó tác động đến sự phát triển của LLSX
Tuy nhiên việc giải quyết mâu thuẫn giữa QHSX và LLSX không phải đơn giản nó phải thông qua nhận thức và hoạt động cải tạo xã hội của con người trong xã hội có giai cấp phải thông qua đấu tranh giai cấp
Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ của LLSX là quy luật phổ biến tác động đến toàn bộ tiến trình ls của nhân loại Phương thức sản xuất củ được thay thế bằng phương thức sản xuất mới là việc xh cũ được thay thế bằng xh mới tiến bộ hơn phù hợp hơn với quy luật
Hình thái kinh tế - xh lại là một quá trình lịch sử tự nhiên:
Phạm trù hình thái kinh tế - xh:
Hình thái kt-xh là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật ls dùng để chỉ xh ở từng giai đoạn ls nhất định của LLSX và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những QHSX ấy
Trang 27Hình thái kt-xh là một hệ thống hoàn chỉnh, có cấu trúc phức tạp, trong đó có các mặt cơ bản làLLSX, QHSX và KTTT Mỗi mặt của hình thái kt-xh có vị trí riêng và tác động qua lại lẫn nhau, thống nhất với nhau.
LLSX là nền tảng vật chất – kỹ thuật của mỗi hình thái kt-xh Hình thái kt-xh khác nhau có LLSX khác nhau Suy đến cùng, sự phát triển của LLSX quyết định sự hình thành, phát triển vàthay thế lẫn nhau của các hình thái kt-xh
QHSX là “quan hệ cơ bản, ban đầu và quyết định tất cả mội QHXH khác” QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX và tác động tích cực trở lại LLSX
Các quan điểm về chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học v.v… các thiết chế tương ứng được hình thành, phát triển trên cơ sở các QHSX tạo thành KTTT của xh KTTT được hình thành và phát trieern phù hợp với cơ sở hạ tầng
Sự phát triển của các hình thái kt-xh là quá trình lịch sử - tự nhiên
Xh loài người đã phát triển trải qua nhiều hình thái kt-xh nối tiếp nhau Trên cơ sở phát hiện ra các quy luật vận động phát triển khách quan của xh, C.Mác đã đi đến kết luận: “Sự phát triển của những hình thái kt-xh là một quá trình ls tự nhiên”
Hình thái kt-xh là một hệ thống, trong đó, các mặt không ngừng tác động quan lại lẫn nhau tạo thành các quy luật vận động, phát triển khách quan của xh
Nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xh là ở sự phát triển của LLSX Chính sự phát triển của LLSX đã quyết định, làm thay đổi qhsx Đến lượt mình, QHSX thay đổi sẽ làm cho kiến trúc thượng tầng thay đổi theo, và do đó mà hình thái kinh tế - xã hội cũ được thay thếbằng hình thái kinh tế - xã hội mới cao hơn, tiến bộ hơn
Giá trị khoa học của học thuyết hình thái kinh tế - xh
Trước Mác, chủ nghĩa duy tâm giữ vai trò thống trị trong khoa học xã hội Sự ra đời học thuyết hình thái kinh tế - xã hội đã đưa lại cho khoa học xh một phương pháp nghiên cứu thự sự khoa học
Trang 28CHƯƠNG IV SẢN XUẤT HÀNG HOÁ (THUỘC TÍNH) HÀNG HOÁ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ LƯỢNG GIÁ TRỊ CỦA HÀNG HOÁ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG QUI LUẬT GIÁ TRỊ Câu 1: Sản xuất hang hoá là gì? Phân tích điều kiện ra đời tồn tại của SXHH Ở VN hiện nay, sản xuất hang hoá có tồn tại không? Vì sao? (tr.2)
Sản xuất hàng hoá là một phạm trù lịch sử SXHH ra đời và tồn tại dựa trên hai điều kiện sau:
Sự ra đời và tồn tại của SXHH đem lại tính ưu việt+hạn chế:
Ở VN hiện nay có tồn tại sản xuất hang hoá vì có những điều kiện, yếu tố cần và đủ của sản xuất hang hoá:
+Thứ nhất:
Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển biến từ một nền kinh tế hàng hoá kém phát triển mang nặng tính tự cấp tự túc sang một nền kinh tế hàng hoá phát triển từ thấp đến cao Xuất phát từ thực trạng có thể nói là rất tiêu điều của nền kinh tế nước ta: Kết cấu hạ tầng vật chất và xã hội kém, trình độ cơ sở vật chất và công nghệ trong các doanh nghiệp lạc hậu, khả năng cạnh tranh gần như không có, đội ngũ nhà doanh nghiệp tầm cỡ thiếu trầm trọng, bên cạnh đó thì thu nhập của người làm công ăn lương cũng như của nông dân thấp kém khiến dung lượng hàng hoá trên thị trường có sự thay đổi rất chậm chạp, khả năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường thấp Từ sự thật không mấy sáng sủa này, buộc ta phải có chiến lược phát triển để vượt qua thực trạng của nền kinh tế, đưa nền kinh tế hàng hoá phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng và nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế hàng hoá ở nước ta
Trang 29+Thứ hai:
Nền kinh tế hàng hoá dựa trên cơ sở nền kinh tế tồn tại nhiều thành phần Từ thực trạng nền kinh tế hàng hoá kém phát triển do nhiều nhân tố song nhân tố gây hậu quả nặng nề nhất là sự nhận thức không đúng đắn dẫn đến nôn nóng xoá bỏ nhanh các thành phần kinh tế, thực chất là xoá bỏ điều kiện tồn tại và phát triển kinh tế hàng hoá, làm mất khả năng cạnh tranh và tác dụng tích cực của nền kinh tế hàng hoá Nền kinh tế nhiều thành phần là nguồn lực tổng hợp to lớn về nhiều mặt có khả năng đưa nền kinh tế vượt khỏi thực trạng thấp kém Cơ cấu ngành theo hướng phát triển kinh tế dịch vụ đang dần chiếm ưu thế cao trong nền kinh tế hàng hoá thuhút một số lượng lớn lao động Từ đó cơ cấu công- nông nghiệp và dịch vụ sớm hình thành theo định hướng chuyển dịch kinh tế mà Đại hội Đảng VIII đã đề ra Nó đảm bảo cho mọi người, mọi doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế đều được tự do kinh doanh theo pháp luật
và được pháp luật bảo hộ quyền sở hữu và quyền thu nhập hợp pháp Nó còn làm cho các chủ thể kinh tế được hoạt động theo cơ chế tự chủ, hợp tác cạnh tranh và bình đẳng trước pháp luật.+Thứ ba:
Nền kinh tế hàng hoá theo cơ cấu kinh tế “mở”giữa nước ta với các nước trên thế giới Trước kia với cơ cấu kinh tế “khép kín”, với tình trạng “bế quan toả cảng”, luẩn quẩn sau luỹ tre làng nên kinh tế nước ta lâm vào bế tắc, kém phát triển có thể nói là lạc hậu nhất thế giới Vì vậy sự
ra đời của nền kinh tế hàng hoá TBCN đã làm cho thị trường dân tộc hoạt động trong sự gắn bóvới thị trường thế giới Do sự phân bố phát triển không đều về tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và thế mạnh giữa các nước từ quy luật phân công và hợp tác lao động quốc tế, đời sống mang tính quốc tế hoá …dẫn đến nhu cầu khách quan là mở cửa nền kinh tế hàng hoá để đạt được hiệu quả cao và phát triển với tốc độ nhanh nền kinh tế
+Thứ tư:
Phát triển kinh tế hàng hoá theo định hướng XHCN với vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước
và sự quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước Trong các thành phần kinh tế thì kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo do bản chất vốn có và lại nắm giữ các ngành, lĩnh vực then chốt và trọng yếu, nên đảm bảo cho các thành phần kinh tế khác phát triển theo định hướng XHCN Tuy nhiên vai trò của nó chỉ được khẳng định khi nó phát huy được sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế khác, nó sớm chuyển đổi cơ chế quản lý theo hướng năng suất, chất lượng
và hiệu quả để đứng vững và chiến thắng trong môi trường hợp tác và cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế Nền kinh tế hàng hoá bên cạnh mặt tích cực là làm thay đổi bộ mặt của đất nước không tránh khỏi những khuyết tật nhất định về mặt xã hội như: phá sản, khủng hoảng ,
áp bức bất công, tàn phá môi trường, phân hoá giầu nghèo Chính vì vậy cần phải có sự quản
lý vĩ mô của Nhà nước
Câu 2: Ở Việt Nam giai đoạn 1975-1986 có SXHH ko? Vì sao?(tr.2)
Ko Vì mục đích của ta bấy giờ không phải vậy -> Kinh tế tập trung bao cấp
Trong thời kì bao cấp trước đổi mới, nền kinh tế hàng hóa đồng thời là nền kinh tế kế
hoạch Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp kìm hãm sự phá triển của nền
Trang 30sản xuất hàng hóa Biến hình thức tiền lương thành lương hiện vật, thủ tiêu động lực sản
xuất, thủ tiêu cạnh tranh và lưu thông thị trường Sự nhận thức sai lầm của nước ta thời kì này đã khiến nền kinh tế suy sụp, sức sản xuất hàng hóa xuống dốc không phanh Từ năm
1976 đến 1980, thu nhập quốc dân tăng rất chậm, có năm còn giảm: Năm 1977 tăng 2,8%,năm 1978 tăng 2,3%, năm 1979 giảm 2%, năm 1980 giảm 1,4%, bình quân 1977-1980 chỉtăng 0,4%/năm, thấp xa so với tốc độ tăng trưởng dân số, làm cho thu nhập quốc dân bìnhquân đầu người bị sụt giảm 14%
Câu 3: Tại sao nói SXHH ra đời là bước ngoặt lớn trong sự phát triển của loài người? / Sản xuất hang hoá có những ưu việt gì so với sản xuất tự cung tự cấp?(tr.2) Tính ưu
việt(Long version)
- Sản xuất hàng hoá ra đời trên cơ sở của phân công lao động xã hội, chuyên môn hoá sản xuất
Do đó, nó khai thác được những lợi thế về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, của từng người, từng cơ
sở sản xuất cũng như từng vùng, từng địa phương Đồng thời, sự phát triển của sản xuất hàng hoá lại có tác động trở lại, thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động xã hội, làm cho
chuyên môn hoá lao động ngày càng tăng, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng mở rộng, sâu sắc Từ đó, nó phá vỡ tính tự cấp, tự túc, bảo thủ, trì trệ, lạc hậu của mỗi ngành, mỗi địa phương làm cho năng suất lao động xã hội tăng lên nhanh chóng, nhu cầu của xã hội được đáp ứng đầy đủ hơn Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá mở rộng giữa các quốc gia, thì nó còn khai thác được lợi thế giữa các quốc gia với nhau
- Trong nền sản xuất hàng hoá, quy mô sản xuất không còn bị giới hạn bởi nhu cầu và nguồn lực mang tính hạn hẹp của mỗi cá nhân, gia đình, mỗi cơ sở, mỗi vùng, mỗi địa phương, mà nó được mở rộng dựa trên cơ sở nhu cầu và nguồn lực của xã hội Điều đó lại tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, thúc đẩy sản xuất pháttriển
- Trong nền sản xuất hàng hoá, sự tác động của quy luật vốn có của sản xuất và trao đổi hàng hoá là quy luật giá trị, cung - cầu, cạnh tranh buộc người sản xuất hàng hoá phải luôn luôn năng động, nhạy bén, biết tính toán, cải tiến kỹ thuật, hợp lí hoá sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế, cải thiện hình thức và chủng loại hàng hoá, làm cho chi phí sản xuất hạ xuống đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng cao hơn
- Trong nền sản xuất hàng hoá, sự phát triển của sản xuất, sự mở rộng và giao lưu kinh tế giữa các cá nhân, giữa các vùng, giữa các nước không chỉ làm cho đời sống vật chất mà cả đời sống văn hoá, tinh thần cũng được nâng cao hơn, phong phú hơn, đa dạng hơn
Muốn phân tích mức độ phát triển của nền sản xuất hàng hóa, ta cần xem xét, đánh giá thông qua sự biểu hiện của các ưu thế này
Câu 4: Nhà nước cần có những chính sách gì để khắc phục hạn chế của SXHH?(tr.2)
Giải pháp khắc phục khắc phục từ thực tế Việt Nam Những khuyết tật cơ bản nhất cũng là những khuyết tật khó khăn nhất và nhà nước và Đảng phải giải quyết để đất nước vững bước
Trang 31trên con đường hội nhập và tiến lên Xã Hội Chủ Nghĩa Và những giải pháp đã đề ra, đã thực hiện và được rút kinh nghiệm chủ yếu gồm
-Đường lối đổi mới kinh tế của Việt Nam, trước hết là đổi mới tư duy kinh tế, được hình thành
và phát triển từng bước Quyết tâm khắc phục những yếu kém trong kinh tế và quản lý kinh tế; sắp xếp lại và cải tạo kinh tế, đặc biệt là tập trung phát triển nông nghiệp, cải tiến các chính sách lưu thông, phân phối
-Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, khuyến khích
và đãi ngộ xứng đáng tài năng, đồng thời phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội Đây là một nguyên tắc phân phối công bằng trong hoàn cảnh thu nhập kinh tế còn thấp
-Thực hiện phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" là vô cùng quan trọng trong thúc đẩy, và quản lý sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
- Những ngành kinh tế mới phát triển, những thị trường mới hoạt động đều được định hướng, nhà nước ban hành những bộ luật mới để đảm bảo việc hoạt động của những thị trường, lĩnh vực đó như: luật kinh doanh, luật doanh nghiệp, luật đầu tư bất động sản, luật đầu tư chứng khoán, luật bảo vệ môi trường…
- Đào tạo nguồn nhân lực quản lý cho nhà nước cũng như cho tư nhân nhằm đảm bảo cho nền kinh tế thị trường vân hành đúng theo quy luật khách quan và ý muốn chủ quan của nhà nước
- Khuyến khích phát triển những thị trường bổ trợ nhằm tạo ra một nền kinh tế thị trường cân bằng và kích thích sự phát triển của nền kinh tế như: bảo hiểm, lao động, vốn…
- Quán triệt Nghị quyết ĐH 9 của Đảng, Chính phủ xác định cải cách hành chính là trọng tâm, thường xuyên, đã tiến hành sơ kết giai đoạn 1 Cải cách hành chính trên 4 mặt: Thể chế, thủ tụchành chính, cán bộ công chức, nền hành chính công
- Cán bộ, người đứng đầu phải thực sự là người gương mẫu, và chịu trách nhiệm cao nhất với địa phương mình, cơ quan mình về vấn đề tham nhũng Nói đi đôi với làm Ai không thực hiện được phải xử lý nghiêm
Câu 5: Nhà nước cần làm gì để phát huy tính ưu việt của SXHH?(tr.2)
a) Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần Thừa nhận trên thực tế sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ là một trong những điều kiện cơ bản để thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển, nhờ đó mà sử dụng thích hợp của mọi thành phần kinh tế Cùng với việc đổi mới, củng cố kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể, tư nhân phát triển là một nhận thức quan trọng trong thời kì quá độ Tất cả các thành phần kinh tế đều bình đẩng trước pháp luật, tuy vị trí, quy mô, tỉ trọng, trình độ có khác nhau nhưng tất cả đều là nội lực của nền kinh tế phát triể thao định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
b, Mở rộng phân công lao động xã hội, tạo 1ập đồng bộ các yếu tố thị trường Phân công lao động xã hội là cơ sở của việc trao đổi sản phẩm để đẩy mạnh quá trình tro đổi hàng hóa, cần
Trang 32phải mở rộng lao động vã hội, phân bố lại lao động và dân cư trong phạm vi cả nước cũng như trong từng địa phương, từng vùng theo hướng chuyên môn hóa, hợp tác hóa nhằm khai thác mọi nguồn lực, phát triển nhiều ngành nghề, sử dụng có hiệu quả cơ sở sản xuất – kỹ thuật và
có điều kiện để tạo việc làm cho nhiều lao động Cùng với mở rộng phân công lao động xã hội trong nước, phải tiếp tục mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài nhằm gắn phân công lao động trong nước với phân công lao động trên thế giới Cần phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh: phát triển thịtrường hàng hóa và dịch vụ: phát triển vững chắc thị trường tài chính bao gồm thị trường vốn
và thị trường tiền tệ theo hướng đồng bộ, có cơ cấu hoàn thiện; phát triển thị trường bất đông sản bao gồm thị trường quyền sử dụng đất và bất động sản gắn liền với đất; phát triển thị
trường lao động trên mọi khu vực kinh tế; phát triển thị trường công nghệ… điều này sẽ đảm bảo cho việc phân bố và sử dụng các yếu tố đầu vào, đầu ra của qua trình sản xuất phù hợp với nhu cầu của sự phát triển kinh tế thị trường dịnh hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
c, Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong kinh tế thị trường, các doanh nghiệp chỉ có thể đứng vững trong cạnh tranh nếu đổi mới công nghệ để hạ chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm Muốn vậy, phải đẩy mạnhcông tác nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu mới của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật về quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa So với thế giới, trình độ công nghệ sản xuất của Việt Nam còn tháp kém, không đồng bộ, do đó, khả năng cạnh tranh của hàng hóa nước ta trên thị trường nội địa và thị trường thế giới còn kém Bởi vậy, để phát triển kinh tế hàng hóa cần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Hệ thống kết cấu cơ sở hạ tầng dịch vụ hiện đại, đồng bộ cũng đống vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội Hệ thống đó ở nước ta đã quá lạc hậu, không đồng bộ mất cân đối nghiêm trọng nên đã cản trở quyết tâm của các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài, cản trở phát triển kinh tế hàng hóa ở mọi miền đất nước Vì thế, cần gấp rút xây dựng và củng cố các yếu tố thiết yếu như đường sá, cầu cống, bến cảng, sân bay, điện, nước, hệ thống thông tin liên lạc, ngân hàng, dịch vụ bảo hiểm…
d) Giữ vững ổn định chính trị, hoàn thiện hệ thống luật pháp, đổi mới các chính sách tài chính, tiền tệ, giá cả : Sự ổn định chính trị bao giờ cũnglà nhân tố quan trọng để phát triển nó là điều kiên để các nhà đầu tư yên tâm đầu tư Giữ vững ổn định chính trị ở nước ta hiện nay là giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát huy đầy
đủ vai trò làm chủ của nhân dân Hệ thống pháp luật đồng bộ là công cụ rất quan trọng để quản
lý nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Nó tạo nên hành lang pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của mọi thành phần kinh tế Với hệ thống pháp luật đồng bộ và pháp chế nghiêm ngặt, các doanh nghiệp có thể làm giàu trên cơ sở tuân thủ luật pháp Đổi mới chính sách tài chính, tiền tệ, giá cả nhằm mục tiêu thúc đẩy sản xuất phát triển; phát huy và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực, bảo đảm quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, giảm bội chi ngân sách…
e) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống điều tiết kinh tế vĩ mô, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý kinh
tế và các nhà kinh doanh giỏi : h) Thực hiện chính sách đối ngoại có lợi cho phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa : Thực hiện có hiệu quả kinh tế đối ngoại, phải đa dạng
Trang 33hóa hình thức, đa phương hóa đối tác; phải quán triệt nguyên tắc đôi bên cùng có lợi, không can thiệp vào nội bộ của nhau và không phân biệt chế đọ chính trị xã hội; cải cách cơ chế quản
lý xuất nhập khẩu, thu hút mạnh vốn và đầu tư nước ngoài, thu hút kỹ thuật, nhân tài và kinh nghiệm quản lý của các nước phát triển
Câu 6: Hàng hoá là gì? Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa hai thuộc tính của hang hoá// Phân tích nguồn gốc hai thuộc tính của hang hoá (tr.3)
Câu 7: Hêroin có đầy đủ hai thuộc tính của hang hoá không? Vì sao? (tr.3)
Không vì là hang quốc cấm
Câu 8: Hàng hoá có 2 thuộc tính, vì sao? (tr.4-5)
Giá trị sử dụng chính là công cụ của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người Chỉ khi nào con người sử dụng hay tiêu dùng, thì giá trị sử dụng mới đc thể hiện và hàng hóa
đó phải đc mang ra trao đổi trên thị trường
- Tiền là 1 loại hàng hóa trung gian có thể trao đổi vs nhiều loại hàng hóa khác nhau theo
1 mqh về số lượng và tỷ lệ nhất định so vs hàng hóa cần trao đổi
- Hàng hóa là sự thống nhất của 2 thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị nhưng là sự thống nhất của 2 mặt đối lập thể hiện ở chỗ: Người làm ra hàng hóa đem bán chỉ quan tâm đến giá trị hàng hóa do mình làm ra, nếu họ có chú ý đến giá trị sử dụng cũng chính là để có dc giá trị Ngược lại, người mua hàng hóa lại chỉ chú ý đến giá trị sử dụng của hàng hóa, nhưng muốn tiêu dùng giá trị sử dụng đóngười mua phải trả giá trijcuar nó cho người bán Tức là giá trị đc thực hiện trước sau đó giá trị sử dụng mới đc thực hiện
Câu 9: Phân tích nguồn gốc hai thuộc tính của hang hoá (tr.4-5)
Theo Mác, sở dĩ hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị là vì lao động sản xuất
ra hàng hó có tính hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động cụ thể là lao động theo chuyên môn nghề nghiệp nhất định, có mục đích, đối tượng
cụ thể, với công cụ lao động riêng và kết quả tạo ra là giá trị sử dụng của hàng hoá Lao động trừu tượng là lao động được hiểu theo nghĩa chung nhất, là sự hao phí sức lực 1 cách phổ biến, khách quan và kết quả tạo ra là giá trị sử dụng của hàng hoá
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng là hai mặt vừa thống nhất vừa mâu thuẩn của lao động sản xuất hàng hoá, phản ánh mâu thuẩn cơ bản của sản xuất hàng hoá là mâu thuẩn giữa lao động cá biệt và lao động xã hội, tức là mâu thuẩn giữa tính chất cá biệt với tính chất xã hội của lao động
Mâu thuẫn này được hiểu như sau: với tính chất cá biệt, sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu và như thế nào là việc riêng của mỗi người sản xuất Họ không biết được nhu cầu thực tế của xã hội trong tương lai chỉ đến khi đưa ra sản phẩm họ mới thực sự biết lao động của mình có thực
sự cần thiết với nhu cầu xã hội hay không
Trang 34Lao động của người sản xuất hàng hoá mang tính chất xã hội, là một bộ phận của lao động xã hội, nhưng đó chỉ là lao động xã hội cá biệt, trong khi đó xã hội chỉ thừa nhận lao động xã hội cần thiết.
Lao động xã hội cần thiết mới chính là cơ sở của giá trị,là kết tinh hình thành giá trị của hàng hoá Điều này cho thấy rõ thuộc tính xã hội của giá tri hàng hoá Lao động xã hội cá biệt là cơ
sở tạo ra giá trị cá biệt của hàng hoá
Câu 10: Giữa lao động tư nhân với lao động xã hội có sự mâu thuẫn với nhau Chứng minh (tr.6-7)
Câu 11: Tại sao hai hàng hoá, hai giá trị sử dụng lại trao đổi được cho nhau, hơn nữa chúng lại trao đổi với nhau theo một tỷ lệ nhất định?
+ Cái chung đó không thể là giá trị sử dụng vì hai loại hàng hóa này có công dụng hoàn toàn khác nhau (vải để mặc, thóc để ăn) Và sự khác nhau đó chỉ là điều kiện cần thiết để sự trao đổixảy ra vì không ai đem trao đổi những vật phẩm giống hệt nhau về giá trị sử dụng + Cái chung đó là: cả vải và thóc đều là sản phẩm của lao động, đều có lao động kết tinh trong
đó Nhờ có cơ sở chung đó mà các hàng hóa có thể trao đổi được với nhau Vậy, thực chất người ta trao đổi hàng hóa với nhau chẳng qua là trao đổi lao động của mình ẩn dấu trong trongnhững hàng hóa đó
► Chính hao phí lao động để tạo ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy là cơ sở chung cho mọi việc trao đổi và nó tạo thành giá trị hàng hóa
Câu 12: So sánh lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động cụ thể:
Là lao động có ích dưới 1 hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi
lđ cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương tiện riêng, phương pháp riêng và kết quả riêng
Lao động cụ thể càng nhiều loại càng tạo ra nhiều laoij giá trị sử dụng khác nhau Các lđ cụ thể hợp thành hệ thống phân công lđ xh Cùng vs sự pt của KH_KT, các hình thức lđ cụ thể ngày càng đa dạng, phong phú, nó phản ánh trình độ pt của phân công lđ xh Lđ cụ thể cũng là 1 phạm trù vĩnh viễn tồn tại gắn liền vs vật phẩm
LLđ cụ thể là 1 đk k thể thiếu trong bất kì hình thái kinh tế, xh nào
Lao động trừu tượng:
Là lđ của người sx hàng hóa khi đã gạt bỏ những hình thức cụ thể của nó, hay mói cách khác
đó chính là sự tiêu hao sức lđ của người sx hàng hóa nói chung
Lao động trừu tượng chỉ có trong sx hàng hóa Lđ trừu tượng tạo ra giá trị, làm cơ sở cho sự ngang = trong trao đổi.Lđ trừu tượng là nhân tố duy nhất tạo ra giá trị của hàng hóa Gia trị của mọi hàng hóa chỉ là sự kết tinh của lđ trừu tượng
Trang 35Lđ trừu tượng là 1 phạm trù lịch sử riêng có của sx hàng hóa
Câu 13: Lượng giá trị hang hoá là gì? Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hang hoá (tr.7-8)
Lượng giá trị của hàng hóa chỉ về một đại lượng được đo bằng lượng lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hóa đó, lượng lao động tiêu hao đó được tính bằng thời gian lao động, cụ thể
là thời gian lao động xã hội cần thiết Lượng lao động xã hội cần thiết, hay thời gian lao động
xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa, mới quyết định đại lượng giá trị của hàng hóa.Các yếu tố ảnh hưởng:
Năng suất lao động
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của lao động Nó được đo bằng số lượng sản phẩm sảnxuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Năng suất lao động tăng lên có nghĩa là cũng trong một thời gian lao động, nhưng khối
lượng hàng hóa sản xuất ra tăng lên làm cho thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn
vị hàng hóa giảm xuống Do đó, khi năng suất lao động tăng lên thì giá trị của một đơn vị hàng hóa sẽ giảm xuống và ngược lại
Giá trị của hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng suất lao động Năng suất lao động lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Trình độ khéo léo (thành thạo) trung bình của người công nhân
Mức độ phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ
Mức độ ứng dụng những thành tựu khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất
Trình độ tổ chức quản lý
Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất
Các điều kiện tự nhiên
Muốn tăng năng suất lao động phải hoàn thiện các yếu tố trên
Cường độ lao động
Cường độ lao động là đại lượng chỉ mức độ hao phí sức lao động trong một đơn vị thời gian
Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động Cường độ lao động tăng lên tức là mức hao phí sức cơ bắp, thần kinh trong một đơn vị thời gian tăng lên, mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động tăng lên
Nếu cường độ lao động tăng lên thì số lượng (hoặc khối lượng) hàng hóa sản xuất ra tăng lên
và sức hao phí lao động cũng tăng lên tương ứng, vì vậy giá trị của một đơn vị hàng hóa vẫn
Trang 36không đổi Tăng cường độ lao động thực chất cũng như kéo dài thời gian lao động cho nên hao phí lao động trong một đơn vị sản phẩm không đổi.
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau là đều dẫn đến lượng sản phẩmsản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên Nhưng chúng khác nhau là tăng năng suất lao động làm cho lượng sản phẩm (hàng hóa) sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên, nhưng làm cho giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm xuống
Tăng năng suất lao động có thể phụ thuộc nhiều vào máy móc, kỹ thuật, do đó, nó gần như là một yếu tố có "sức sản xuất" vô hạn, còn tăng cường độ lao động, làm cho lượng sản phẩm sản xuất ra tăng lên trong một đơn vị thời gian, nhưng giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi.Tăng cường độ lao động phụ thuộc nhiều vào thể chất và tinh thần của người lao động, do đó,
nó là yếu tố của "sức sản xuất" có giới hạn nhất định chính vì vậy, tăng năng suất lao động có
ý nghĩa tích cực hơn đối với sự phát triển kinh tế
Độ phức tạp của lao động
Mức độ phức tạp của lao động cũng ảnh hưởng nhất định đến lượng giá trị của hàng hóa Theo mức độ phức tạp của lao động, có thể chia lao động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động giản đơn là lao động mà một người lao động bình thường không cần phải trải qua đào tạo cũng có thể thực hiện được
Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện mới có thể tiến hành được
Trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn Lao động phức tạp thực chất là lao động giản đơn được nhân lên Trong quá trình trao đổi hàng hóa,mọi lao động phức tạp đều được quy về lao động đơn giản trung bình, và điều đó được quy đổi một cách tự phát sau lưng những hoạt động sản xuất hàng hóa, hình thành những hệ số nhất định thể hiện trên thị trường
Cấu thành lượng gía trị.
- Để SXHH, cần phải chi phí lao động Chi phí lao động bao gồm:
+ Lao động quá khứ tồn tại trong các yếu tố tư liệu sản xuất
+ Lao động sống hao phí trong quá trình chế biến TLSX thành sản phẩm mới
- Trong quá trình SX, lao động cụ thể của người SX có vai trò bảo tồn và di chuyển giá trị của TLSX vào sản phẩm đây là bộ phận GT cũ trong sản phẩm (c); còn LĐTT biểu hiện ở sự hao phí lao động sống trong quá trình SX ra sản phẩm) có vai trò làm tăng thêm GT cho sản phẩm đây là bộ phận GT mới trong sản phẩm (v+m)
-Vì vậy, cấu thành lượng GT hàng hóa gồm: GT cũ + GT mới
W = c + v + m
Câu 14: Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động có giống nhau không? Vì sao? / So sánh cường độ lao động với năng suất lao động Liên hệ VN (tr.8)