CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Tên chủ dự án đầu tư: CÔNG TY TNHH THE WING FAT PRINTING (VIỆT NAM) Địa chỉ văn phòng: Lô CN114, Khu công nghiệp Quế Võ III, xã Quế Tân, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam. Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư: Ông Yang Qiuhua Điện thoại: Fax: Email: Giấy Chứng nhận đầu tư số 7686204343 do Ban Quản lý Các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, cấp chứng nhận đăng ký lần đầu ngày 27 tháng 04 năm 2021; Chứng nhận thay đổi lần 01 ngày 31 tháng 03 năm 2022 Giấy đăng ký kinh doanh số 2301174860 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 28 tháng 04 năm 2021. 2. Tên dự án đầu tư: DỰ ÁN SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH THE WING FAT PRINTING (VIỆT NAM) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô CN 114, Khu công nghiệp Quế Võ III, xã Quế Tân, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam. Dự án đã được UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 14QĐUBND ngày 13 tháng 01 năm 2022. Quy mô dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Dự án nhóm B (nhóm dự án công nghiệp có mức đầu tư từ 60 đến dưới 1.000 tỷ đồng)
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tư
CÔNG TY TNHH THE WING FAT PRINTING (VIỆT NAM)
- Địa chỉ văn phòng: Lô CN11-4, Khu công nghiệp Quế Võ III, xã Quế Tân, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư: Ông Yang Qiuhua
Giấy Chứng nhận đầu tư số 7686204343 được cấp bởi Ban Quản lý Các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, với chứng nhận đăng ký lần đầu vào ngày 27 tháng 04 năm 2021 và chứng nhận thay đổi lần 01 vào ngày 31 tháng 03 năm 2022.
- Giấy đăng ký kinh doanh số 2301174860 do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 28 tháng 04 năm 2021.
Tên dự án đ ầu tư
DỰ ÁN SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH THE WING FAT PRINTING (VIỆT NAM)
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô CN 11-4, Khu công nghiệp Quế Võ III, xã Quế Tân, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Dự án đã được UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 14/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2022
Dự án đầu tư được phân loại theo quy định của pháp luật về đầu tư công, trong đó dự án nhóm B bao gồm các dự án công nghiệp có mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đ ầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư:
- Sản xuất các loại hộp giấy, thùng giấy với quy mô 500.000 sản phẩm/năm
- Sản xuất khay làm từ giấy với quy mô 45.000.000 sản phẩm/năm
Thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối bán buôn mà không cần thành lập cơ sở bán buôn, với doanh thu dự kiến ổn định đạt 2.000.000 USD mỗi năm.
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:
Dự án có 03 loại sản phẩm đó là hộp giấy, thùng giấy, khay làm từ giấy Tuy nhiên, quy trình sản xuất hoàn toàn giống nhau
Quy trình sản xuất của nhà máy như sau:
* Thuyết minh quy trình sản xuất
Bột tre nứa được nghiền để tách rời chất xơ, tạo ra một khối lượng bột tơi xốp Nồng độ bột tối ưu cho quá trình này là từ 4 - 4,5%, với lượng nạp liệu cao nhờ dòng xoáy nước hiệu quả từ thiết kế cánh khuấy và thành bể Sau khi nghiền, bột sẽ được chuyển đến bể chứa để tạo thành hồ giấy.
Hồ giấy là quá trình trộn bột giấy với nước và các phụ gia như màu, chất tạo độ dai, và chất chống thấm để tạo thành hỗn hợp đồng nhất Sau đó, sản phẩm được định hình bằng các khuôn khác nhau tùy thuộc vào loại sản phẩm Trong giai đoạn này, nước được tách ra khỏi hỗn hợp để đảm bảo độ ẩm của sản phẩm sau khi ép chỉ còn khoảng 5 – 15% Các sản phẩm này sau đó được để khô tự nhiên trước khi chuyển sang công đoạn cắt Nước thải từ máy ép được thu gom và xử lý qua hệ thống có công suất 720 m³/ngày Bên cạnh nước thải, quá trình này cũng phát sinh nhiệt và tiếng ồn từ hoạt động của các máy móc.
Hồ giấy Định hình sản phẩm
Máy nghiền CTR, nước thải
Hình 1 Quy trình sản xuất các sản phầm từ giấy
Cắt: Bán sản phẩm được đưa qua máy cắt nhằm loại bỏ các bavia, đầu mẩu thừa
Trong quá trình sản xuất, tiếng ồn từ động cơ và chất thải rắn như đầu mẫu thừa và mùn giấy là những sản phẩm thải chính Sau khi cắt bavia, sản phẩm sẽ được đóng gói để hoàn thiện và lưu kho chờ xuất hàng, trong khi các sản phẩm lỗi hoặc biến dạng sẽ bị loại bỏ.
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:
- Các loại hộp giấy, thùng giấy với quy mô 500.000 sản phẩm/năm tương đương 50 tấn/năm
- Khay làm từ giấy với quy mô 45.000.000 sản phẩm/năm tương đương 2000 tấn/năm
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
4.1 Nguyên, nhiên liệu, hoá chất sử dụng của dự án đầu tư:
➔ Nhu cầu nguyên, nhiên li ệu, hoá chất sử dụng trong quá trình hoạt động của dự án được thống kê dưới bảng sau:
Bảng 1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu hóa chất của dự án
STT Tên nguyên liệu Thành phần hóa học Khối lượng
2 Bao bì đóng gói, dây đai buộc - 35,5
5 Stretch file đóng thành phẩm xuất hàng (màng căng) - 230
DV – 805 là chất tổng hợp Urea- cationic fortified resin chứa polyamine trong mạch polymer, DAVI – 201 là một loại nhựa có gốc polyamide epoxy, NEOLEX -
1012 là loại polyme tan trong nước có mối liên kết ngang
Polyamide – epochlorohydri n (nhựa nhiệt rắn)
Keo AKD: Alkyl ketene dimer, EKA SP AE 76: ester styrene/ acrylic, EKA CR M1718 thành phần chủ yếu là nhựa thông (C19H29COOH),…
3 Dầu mỡ bôi trơn thiết bị - 500 lít
(Nguồn: Công ty TNHH The Wing Fat Printing (Việt Nam), năm 2021) 4.2 Nhu cầu sử dụng điện của dự án
Nhu cầu sử dụng điện của dự án ước tính khoảng 2.000.000 kWh/tháng
Nguồn điện cho KCN Quế Võ III được cung cấp qua đường dây 22 kV, với hai máy biến áp 3.000 KVA và 2.000 KVA Nguồn điện từ trạm biến áp được phân phối đến các tủ điện tổng MDB trong phòng trạm Trạm biến áp được đặt trong nhà phụ trợ, với hệ thống dây nối sử dụng cáp 24KV-DSTA/XLPE/PVC-70SQMM-30C Cáp điện từ trạm đến tủ điện phân phối là cáp ngầm hạ thế, có lớp đai thép bảo vệ, được chôn trực tiếp dưới đất dọc theo các vỉa hè Cáp động lực kết nối từ tủ phân phối đến các tủ điều khiển dây chuyền sản xuất.
4.3 Nhu cầu sử dụng nước
- Nhu cầu sử dụng nước của Dự án:
+ Nước cấp sinh hoạt: 40 m 3 /ngày
+ Nước cấp sản xuất: 800 m 3 /ngày đêm
+ Nước cho các hoạt động khác (tưới cây, phòng cháy chữa cháy…): 1 m 3 /ngày đêm
Nguồn cấp nước sinh hoạt cho cán bộ và công nhân tại Nhà máy được cung cấp từ trạm xử lý nước với công suất 16.000 m³/ngày đêm.
+ Nguồn cấp nước sản xuất:
Nguồn cấp nước cho nhà máy được lấy từ mạng cấp nước chung của KCN Quế
Võ III do công ty Long Phương (TNHH) cung cấp Đường ống chính HDPE D100 đã được công ty TNHH Đầu tư Phát triển KCN EIP đấu nối và cung cấp nước Dẫn đến bể chứa ngầm của Công ty Cổ phần đầu tư công nghiệp Bắc Ninh, sau đó dẫn đến nơi tiêu
Nguồn nước được cung cấp vào bể chứa nước ngầm, nơi lắp đặt hộp đồng hồ đo nước cho toàn bộ nhà máy, nhằm mục đích quản lý hiệu quả và ngăn chặn rò rỉ, thất thoát.
Vật liệu đường ống cấp nước của dự án:
+ Đường ống từ điểm đấu cấp nước của dự án đến trạm bơm bằng đường ống HDPE D75
+ Đường ống từ trạm bơm đến các khu vực tiêu thụ trong nhà máy bằng đường ống HDPE D65
4.4 Danh mục thiết bị phục vụ cho giai đoạn vận hành của Nhà máy
Danh mục thiết bị chính để phụ vụ cho giai đoạn vận hành của Nhà máy như sau:
Bảng 2 Danh mục thiết bị chính của Nhà máy
STT Tên máy móc, thiết bị
Số lượng Nguồn gốc Năm sản xuất Tình trạng
1 Máy định hình 20 Trung Quốc 2021 100%
4 Máy kiểm tra 10 Trung Quốc 2021 100%
5 Máy nghiền giấy 4 Trung Quốc 2021 100%
9 Máy loại cát 02 Trung Quốc 2021 100%
10 Màn hình cong 01 Trung Quốc 2021 100%
11 Tháp giải nhiệt 01 Trung Quốc 2021 100%
12 Máy nén khí 02 Trung Quốc 2021 100%
13 Máy sấy đông lạnh 01 Trung Quốc 2021 100%
14 Máy sấy hấp phụ nhiệt vi mô 01 Trung Quốc 2021 100%
15 Máy thành hình 03 Trung Quốc 2016 100%
16 Trạm thuỷ lực 02 Trung Quốc 2021 100%
17 Máy khắc CNC 02 Trung Quốc 2021 100%
18 Mắt cắt khí laser sợi quang 01 Trung Quốc 2021 100%
19 Máy ép dầu 01 Trung Quốc 2021 100%
20 Máy phun bột 01 Trung Quốc 2021 100%
21 Máy hút bụi khô và ướt 01 Trung Quốc 2021 100%
22 Máy làm sạch siêu âm 01 Trung Quốc 2021 100%
23 Máy hàn lưới dây 03 Trung Quốc 2021 100%
24 Máy rửa cao áp 02 Trung Quốc 2021 100%
25 Máy đo màu 01 Trung Quốc 2021 100%
26 Máy quang phổ huỳnh quang 01 Trung Quốc 2021 100%
27 Máy đo dộ dày 02 Trung Quốc 2021 100%
28 Máy vi tính, máy đo
29 Máy kiểm tra độ đông bột giấy 01 Trung Quốc 2021 100%
Lò sấy nhiệt độ không đổi làm nóng bằng điện
31 Máy chiết rót tự động 01 Trung Quốc 2021 100%
32 Máy sao chép 01 Trung Quốc 2021 100%
33 Máy kiểm tra độ bền kéo 01 Trung Quốc 2021 100%
CCD chống trộn cộng với máy đo kích thước
35 Máy cắt tự động 06 Trung Quốc 2021 100%
36 Máy bơm bùn thu hồi chuyền A 01 Trung Quốc 2021 100%
(Nguồn: Công ty TNHH The Wing Fat Printing (Việt Nam))
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có)
a Các hạng mục công trình chính của dự án:
Các hạng mục công trình của Dự án bao gồm các công trình chính và các công trình phụ trợ được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3 Quy mô các hạng mục công trình của dự án
TT Hạng mục Số tầng Diện tích xây dựng (m 2 )
Diện tích sàn xây dựng (m 2 )
I Các hạng mục công trình chính của dự án
II Các hạng mục công trình phụ trợ
III Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
4 Khu lưu giữ chất thải
(thực hiện trên phần đất phụ trợ được sử dụng của Công ty Cổ phần công nghiệp Bắc Ninh)
5 Khu xử lý nước thải sản xuất (thực hiện trên phần đất phụ trợ được sử dụng của Công ty Cổ phần công nghiệp Bắc Ninh)
(Nguồn: Công ty TNHH The Wing Fat Printing (Việt Nam), năm 2021) b Các thủ tục môi trường đã thực hiện
Công ty đã nghiêm túc thực hiện các quy định về pháp luật môi trường, trong đó có các hồ sơ pháp lý, thủ tục về môi trường như:
Công ty TNHH The Wing Fat Printing (Việt Nam) được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã số 2301174860 bởi Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh vào ngày 28/04/2021.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 7686204343 do Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 27 tháng 04 năm 2021
Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 13/01/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho “Dự án sản xuất của Công ty TNHH The Wing Fat Printing (Việt Nam)” tại Lô CN11-4, KCN Quế Võ III, tỉnh Bắc Ninh.
Hợp đồng xử lý nước thải số 35/2021/HĐ-XLNT được ký kết giữa Công ty TNHH The Wing Fat Printing Việt Nam và Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Khu công nghiệp EIP.
Hợp đồng số 2710/2021/HĐ.NA-WF, ký ngày 27 tháng 10 năm 2021, giữa công ty TNHH The Wing Fat Printing (Việt Nam) và Công ty TNHH Môi trường Ngân Anh, quy định về việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải và thu mua phế liệu.
- GCN thẩm duyệt PCCC số 68/TD-PCCC ngày 15/01/2021
- Công ty cam kết tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường hiện hành.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án tọa lạc tại Lô CN11-4, KCN Quế Võ III, xã Quế Tân, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam, chuyên sản xuất các loại hộp giấy, thùng giấy và khay từ giấy.
1.1 Quy hoạch phát triển ngành
Dự án sản xuất của Công ty TNHH The Wing Fat Printing (Việt Nam) chuyên sản xuất hộp giấy, thùng giấy và khay giấy, phù hợp với Chiến lược phát triển ngành giấy Việt Nam giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn 2045 Dự án này thay thế "Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2020, có xét đến năm 2025" theo Quyết định số 598/QQĐ-TTg ngày 25/05/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
Kế hoạch cơ cấu lại ngành công nghiệp giai đoạn 2018-2020, với tầm nhìn đến năm 2025, nhằm định hướng đầu tư, sản xuất và kinh doanh cho ngành Giấy Luật Quy hoạch có hiệu lực từ 01/01/2019 sẽ hỗ trợ ngành giấy phát triển một cách cân đối, đúng hướng và bền vững.
Quyết định số 347/QĐ - UBND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phê duyệt điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020, với tầm nhìn đến năm 2030 Quy hoạch này nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp trong tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh của Bắc Ninh trên thị trường.
1.2 Chấp thuận của các Sở, ngành
- Dự án nằm trong Khu công nghiệp Quế Võ III, được thành lập theo quyết định số 436/QĐ-UBND ngày 13 tháng 04 năm 2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh
Theo quyết định số 140/QĐ-BTNMT, Bộ Tài Nguyên và Môi trường đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN Quế Võ III - giai đoạn 1” vào ngày 19/01/2018.
Võ III đã được Giấy xác nhận hoàn thành công trình Bảo vệ môi trường Giai đoạn
1 của dự án “Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN Quế Võ III- Giai đoạn 1”
Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường giai đoạn I cho dự án “Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN Quế Võ III - Giai đoạn 1” đã được cấp theo số 03/GXN-BTNM T vào ngày 20/01/2021.
- Quyết định số 1481/QĐ-BTNMT ngày 28/07/2021 về việc đính chính thông tin trong giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường giai đoạn 1 của dự án
“Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN Quê Võ III, giai đoạn 1” số 03/GXN-BTNMT ngày 20 tháng 01 năm 2021
Công ty TNHH The Wing Fat Printing (Việt Nam) được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã số 2301174860 bởi Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh vào ngày 28/04/2021.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 7686204343 do Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 27 tháng 04 năm 2021
Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 13/01/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho “Dự án sản xuất của Công ty TNHH The Wing Fat Printing (Việt Nam)” tại Lô CN11-4, KCN Quế Võ III, tỉnh Bắc Ninh.
Hợp đồng số 01/HĐTX/2021, ký ngày 29 tháng 04 năm 2021, là thỏa thuận thuê nhà xưởng giữa công ty TNHH The Wing Fat Printing (Việt Nam) và công ty cổ phần đầu tư công nghiệp Bắc Ninh.
Sự phù hợp của dự án đầu tư với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án hoạt động hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển của KCN Quế Võ III
- Hiện trạng đầu tư vào KCN Quế Võ III và sự phù hợp với quy hoạch ngành nghề và phân khu chức năng KCN
KCN Quế Võ III tập trung vào phát triển các ngành công nghiệp cao, thân thiện với môi trường, bao gồm chế biến nông sản và thực phẩm, công nghiệp nhẹ, cơ khí lắp ráp và điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng cao cấp, cũng như sản xuất vật liệu xây dựng.
- Hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải của KCN Quế Võ III
KCN Quế Võ III đã hoàn thành Giai đoạn 1 của công trình bảo vệ môi trường, bao gồm hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải riêng biệt Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn đã được xây dựng trên diện tích khoảng 59 ha, chiếm khoảng 18,9% tổng diện tích khu công nghiệp.
KCN Quế Võ III đã hoàn thành xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất thiết kế 2.000 m³/ngày đêm và hồ sự cố có dung tích 1.000 m³ Công trình này đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường cấp Giấy Xác Nhận hoàn thành bảo vệ môi trường số 03/GXN-BTNMT.
KCN Quế Võ III đã xây dựng hồ kiểm chứng với dung tích 3.000 m³ để kiểm soát nước thải sau xử lý trước khi xả ra Kênh Hiền Lương 4 Hồ được xây dựng bằng đá hộc và có đáy lót vải địa chống thấm HPDE.
Nước thải sản xuất của nhà máy được xử lý sơ bộ tại hệ thống xử lý công suất 720 m³/ngày đêm, đảm bảo đạt tiêu chuẩn của KCN Quế Võ III Sau khi xử lý, một phần nước được quay lại sản xuất, trong khi khoảng 20% lượng nước sau xử lý thoát ra hệ thống thoát nước thải của KCN Quế Võ III.
Căn cứ vào phụ lục hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải số 35/HĐ-XLNT giữa công ty TNHH The Wing Fat Printing (Việt Nam) và công ty TNHH Đầu tư phát triển KCN EIP ngày 01 tháng 09 năm 2021, Công ty TNHH The Wing Fat Printing Việt Nam sẽ thực hiện xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn đấu nối của KCN Quế Võ III Tiêu chuẩn đấu nối nước thải được thể hiện trong bảng kèm theo.
Bảng 4 Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải
STT Thông số Đơn vị TC KCN Quế Võ III
4 Màu sắc Co-Pt ở pH=7 - 150
7 Chất rắn lơ lửng mg/l 100
26 Tổng hoá chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ mg/l 1
27 Tổng hoá chất bảo vệ thực vật: mg/l 0,1
31 Amoni (tính theo Nitơ) mg/l 10
36 Tổng hoạt động phóng xạ α Bq/l 0,1
37 Tổng hoạt động phóng xạ β Bq/l 1,0
Nước thải sản xuất được thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải công suất 2.000 m 3 /ngày.đêm trước khi thải ra kên Hiền Lương 4
Hiện tại, công suất hạ tầng KCN Quế Võ III đã đạt 50% công suất hệ thống xử lý Công ty sẽ thải ra 100 m³ nước thải mỗi ngày đêm vào hạ tầng này Với lượng nước thải này, KCN Quế Võ III hoàn toàn có khả năng đáp ứng tải lượng nước thải.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
- Hệ thống thu gom và thoát nước mưa của của Nhà máy tương đối hoàn chỉnh
Hệ thống thu gom nước mưa từ mái công trình được thiết kế để dẫn nước theo độ dốc mái vào các máng xối và xuống đất qua ống PVC D600 Nước mưa sẽ được thu gom qua hệ thống bề mặt xung quanh các công trình xây dựng, sử dụng ống thoát nước có đường kính D600 với độ dốc i = 2% và i = 1%, bao gồm 3 hố ga Nước mưa từ nhà máy sẽ được kết nối với hố ga thu nước mưa của khu công nghiệp thông qua 2 điểm đấu nối trên đường KCN.
(Bản vẽ sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa được đính kèm trong Phụ lục)
Bảng 5 Thông số kỹ thuật hệ thống thoát nước mưa của nhà máy
STT Hệ thống Thông số kỹ thuật
I Hệ thống thu nước mưa mái
Mương thu nước mưa Kích thước: 600 x 1.000 mm
Tổng chiều dài: 1,8 m Chế độ vận hành: tự chảy Độ dốc: 1%
Kết cấu: tường xây 220mm Ống thu nước Kích thước D:600 Độ dốc: i= 0,02 và i=1%
Kết cấu: PVC + máng tôn
II Hệ thống thu nước mưa bề mặt
1 Ống thoát nước: Kích thước D:600
Tổng chiều dài: 742,606 m Độ dốc: i=2% và i=1%
2 Hố ga trong hệ thống thoát nước mưa Số lượng: 03
Kết cấu: BTCT Kích thước: 2880 x 2880 mm
3 Hố ga thoát nước mưa đấu nối với
Số lượng: 02 cái Kích thước: 2880 x2880 mm Kết cấu: BTCT
Vị trí: Nằm trên đường của KCN
1.2 Thu gom, thoát nước thải
Hệ thống thu gom thoát nước thải của nhà máy tương đối hoàn chỉnh a Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt được phát sinh từ hoạt động của cán bộ, công nhân viên, với thành phần chính bao gồm chất hữu cơ như BOD5 và COD.
N, tổng P, TSS, dầu mỡ động thực vật, Coliform
Sơ đồ thu gom nước thải tổng quát như sau:
Nước thải sinh hoạt được thu gom từ khu vực phát sinh và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi được dẫn về hệ thống xử lý của Công ty Cổ phần đầu tư công nghiệp Bắc Ninh Công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 130 m³/ngày.đêm, áp dụng phương pháp sinh học đạt tiêu chuẩn KCN Quế Võ III Nước thải sau khi xử lý sẽ được xả ra hệ thống thoát nước thải của KCN, theo hợp đồng số 03/PL-HĐTNX/2021 ký ngày 30/12/2021 giữa Công ty Cổ phần đầu tư Công nghiệp Bắc Ninh và Công ty TNHH The Wing Fat Printing (Việt Nam).
Nước thải chứa phân tiểu từ bồn cầu
Nước thải không chứa phân tiểu từ bồn rửa mặt, sàn nhà vệ sinh
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Công ty
Cổ phần đầu tư công nghiệp Bắc Ninh
Hố ga thoát nước thải của KCN Hình 2 Sơ đồ gom nước thải tại nhà máy
Nước thải công nghiệp phát sinh từ quá trình nghiền, ép định hình và vệ sinh máy móc, thiết bị, chủ yếu chứa cặn lơ lửng, hóa chất phụ gia và chất tạo màu.
Công ty đã đầu tư một hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 720 m³/ngày đêm, nhằm thu gom và xử lý toàn bộ nước thải sản xuất phát sinh Hệ thống này đảm bảo đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải cho nhà máy khi đi vào vận hành ổn định với công suất tối đa.
Nước thải sau khi được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Quế Võ III Sau khi xử lý, nước thải sản xuất được tái sử dụng để giảm thiểu lượng nước thải phát sinh ra ngoài, chiếm khoảng 20% tổng lượng nước sau xử lý.
- Điểm đấu nối nước thải nằm trên đường KCN
Tất cả nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh tại văn phòng và nhà xưởng sản xuất được xử lý qua 03 bể tự hoại 3 ngăn, mỗi bể có thể tích 20 m³, do Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghiệp Bắc Ninh xây dựng Hệ thống thu gom nước thải sản xuất đảm bảo hiệu quả trong việc xử lý nước thải.
Nước thải sản xuất được thu gom qua hệ thống D300 và dẫn về hệ thống xử lý với công suất 720 m³/ngày đêm, sử dụng công nghệ hóa lý Sau khi xử lý, một phần nước thải được tái sử dụng trong quá trình sản xuất như nghiền và rửa máy móc, trong khi phần còn lại được xả ra hệ thống thoát nước chung của KCN.
Bản vẽ hoàn công công trình thu gom nước thải được đính kèm Phụ lục của
Bảng 6 Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom, thoát nước thải của nhà máy
STT Hệ thống Thông số kỹ thuật
1 Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt Đường kính D300
Tổng chiều dài khoảng: 315,5 m Độ dốc i= 0,2%
Hố ga: 3 hố Kết cấu PVC kết hợp BTCT
2 Hệ thống thu gom nước thải sản xuất Kích thước ống thu nước thải: D300
Tổng chiều dài: 315,5 m Độ dốc: i= 0,2%
Hố ga: 3 hố Kết cấu: Kết cấu PVC kết hợp BTCT
Hố ga: 1 Kết cấu: Kết cấu PVC kết hợp BTCT
4 Hệ thống thoát nước thải đấu nối với hệ thống thu gom nước thải KCN
Số lượng: 01 hố Kích thước: D200
Vị trí: Nằm trên đường của KCN Kết cấu: BTCT
1.3 Hệ thống xử lý nước thải
1.3.1 Công trình xử lý nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của Công ty chủ yếu đến từ nhà vệ sinh, được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải (XLNT) của Công ty Cổ phần đầu tư công nghiệp Bắc Ninh Nước thải này chứa các chất thải như phân và nước tiểu từ bồn cầu.
03 bể tự hoại 3 ngăn, dung tích mỗi bể tự hoại dung tích 20 m 3 (Bể tự hoại này do Công ty Cổ phần đầu tư công nghiệp Bắc Ninh xây dựng)
- Cấu tạo: Bể tự hoại của Công ty có cấu tạo như hình sau:
Hình 3.Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại
Nước thải được làm sạch qua hai quá trình chính là lắng cặn và lên men, với quá trình lắng cặn diễn ra chậm rãi, tạo điều kiện cho các cặn lắng xuống đáy bể nhờ trọng lực Tại đáy bể, các chất hữu cơ được phân hủy bởi vi sinh vật kị khí, giúp giảm mùi hôi, chất hữu cơ và thể tích Tốc độ phân hủy chất hữu cơ phụ thuộc vào nhiệt độ, độ pH và lượng vi sinh vật trong cặn Sau khi lắng, nước thải tiếp tục được xử lý qua ngăn khử trùng với viên Chlorine tan chậm Hiệu suất xử lý của bể tự hoại phụ thuộc vào thời gian lưu nước thải, với hiệu suất trung bình theo BOD và TSS đạt 58-76% và 61-78%.
4 Ngăn lọc theo ống dẫn ra cống thoát chung
- Định kỳ (6 tháng/lần) bổ sung chế phẩm vi sinh vào bể tự hoại để nâng cao hiệu quả làm sạch của công trình
Tránh để dung môi hữu cơ và xà phòng rơi xuống bể tự hoại, vì chúng có thể làm thay đổi môi trường sống của vi sinh vật, dẫn đến giảm hiệu quả xử lý của bể.
Chủ dự án cần định kỳ 6 tháng một lần thuê đơn vị chuyên nghiệp để hút bùn cặn từ bể tự hoại, vệ sinh các hố ga và vận chuyển chất thải đi xử lý theo đúng quy định.
Toàn bộ nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý qua bể tự hoại sẽ được chuyển đến hệ thống xử lý nước thải của Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghiệp Bắc Ninh, với công suất lớn.
Nước thải được xử lý bằng phương pháp sinh học đạt tiêu chuẩn KCN Quế Võ 3 với lưu lượng 130 m³/ngày.đêm trước khi được xả vào hệ thống thoát nước thải của KCN, theo nội dung phụ lục hợp đồng số 03/PL-HĐTNX/2021 ký ngày 30/12/2021 giữa Công ty Cổ phần đầu tư công nghiệp Bắc Ninh và Công ty TNHH the Wing Fat Printing (Việt Nam).
Bản vẽ hoàn công bể tự hoại được đính kèm phụ lục của Báo cáo này
1.3.2 Hệ thống xử lý nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất từ quá trình nghiền, ép định hình và vệ sinh máy móc, thiết bị, với khối lượng khoảng 650 m³/ngày đêm Thành phần chính của nước thải này bao gồm cặn lơ lửng, hóa chất phụ gia và chất tạo màu.
Công trình xử lý bụi, khí thải (nếu có)
Nhà máy sử dụng công nghệ sản xuất khép kín nên không phát sinh khí thải trong quá trình sản xuất.
Công trình, biện pháp lưu trữ, xử lý chất thải rắn thông thường
3.1 Khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh
Thành phần các loại chất thải rắn thông thường phát sinh tại nhà máy bao gồm:
- Chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường
Bảng 10 Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại nhà máy
TT Loại chất thải Đơn vị Khối lượng phát sinh
1 Chất thải rắn sinh hoạt kg/tháng 4500
2 Bìa Carton, giấy văn phòng kg/tháng 100
Găng tay, khẩu trang cũ hỏng, không dính chất thải nguy hại kg/tháng 10
Sản phẩm lỗi không dính thành phần nguy hại kg/tháng 100
Tổng khối lượng kg/tháng 4710
3.2 Công trình, bi ện pháp lưu giữ chất thải rắn thông thường a Công trình, bi ện pháp lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cán bộ công nhân viên trong nhà máy, với khối lượng khoảng 150 kg mỗi ngày Tổ vệ sinh sẽ tập kết rác tại khu vực tạm lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt có diện tích 8 m².
- Bùn cặn phát sinh từ quá trình hút bể phốt định kỳ Lượng chất thải phát sinh từ quá trình hút bể phốt là 688,707 tấn/năm
Công ty đã ký hợp đồng với đơn vị chuyên về vệ sinh môi trường để xử lý lượng chất thải, đảm bảo bùn và cặn được hút và xử lý theo quy định pháp luật Đồng thời, công ty cũng thực hiện các biện pháp lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường một cách hiệu quả.
Chất thải rắn từ hoạt động của nhà máy được lưu trữ tại khu vực 8 m², có nền bê tông, mái che và tường bao quanh Khu lưu giữ này được trang bị máng dẫn nước, kết nối với hệ thống xử lý nước thải của nhà máy.
Bảng 11 Tổng hợp công trình lưu giữ chất thải thông thường
TT Loại chất thải Biện pháp, khu vực lưu giữ Đơn vị thu gom Tần suất thu gom
2 Bùn thải không nguy hại Ép và xả trực tiếp xuống xe của đơn vị thu gom
Công ty TNHH Môi trường Ngân
Tần suất thu gom không cố định, mang tính thời điểm
3 Bìa carton, giấy văn phòng
Phân loại và lưu giữ tại khu lưu
4 Găng tay, khẩu trang cũ hỏng không dính chất nguy hại giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường với diện tích 8 m 2
5 Sản phẩm lỗi không dính thành phần nguy hại
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
4.1 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh
Trong quá trình sản xuất, các chất thải nguy hại thường phát sinh bao gồm giẻ lau, gang tay dính dầu mỡ, bóng đèn huỳnh quang, dầu máy thải và vỏ thùng đựng dầu máy thải.
Bảng 12 Dự báo CTNH phát sinh trong giai đoạn vận hành dự án
TT Chất thải Trạng thái tồn tại
1 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 5
2 Dầu mỡ động cơ hộp số bôi trơn tổng hợp thải Lỏng 30
3 Giẻ lau, găng tay dính thành phần nguy hại Rắn 16,7
4 Bao bì cứng thải bằng nhựa Rắn 100
5 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải Bùn 1.500
6 Lõi lọc hệ thống xử lý nước thải sản xuất Rắn 50
4.2 Công trình, bi ện pháp lưu giữ CTNH
Chất thải nguy hại được thu gom và lưu giữ trong các thùng chứa tại kho chứa chất thải nguy hại (CTNH) có diện tích 8 m² Kho này được thiết kế với mái che lợp tôn và tường gạch bao quanh, cùng với vách tôn cao đến mái che để đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường.
Kho chứa chất thải nguy hại (CTNH) được dán nhãn và gắn biển cảnh báo rõ ràng Bên trong kho, có trang bị xô cát, xẻng, găng tay cao su và chổi quét để đảm bảo an toàn Ngoài ra, kho còn được trang bị bình chữa cháy CO2 và bình chữa cháy bột để phòng ngừa sự cố.
Công ty TNHH The Wing Fat Printing Việt Nam đã chính thức ký hợp đồng với công ty TNHH Môi Trường Ngân Anh để thực hiện việc thu gom và vận chuyển chất thải nguy hại (CTNH) theo đúng quy định hiện hành.
Biện pháp giảm thiểu tiếng ồ n, độ rung
Tiếng ồn độ rung phát ra từ quá trình hoạt động của máy móc, thiết bị sản xuất
- Bố trí thời gian cũng như vị trí hoạt động của máy móc, phương tiện gây ồn và rung động mạnh một cách hợp lý
- Hạn chế vận hành máy móc, thiết bị phát sinh tiếng ồn lớn trong nhiều giờ
- Định kỳ bảo dưỡng máy móc, tra dầu mỡ, tra dầu mỡ bôi trơn các ổ trục để hạn chế phát sinh tiếng ồn
Trang bị dụng cụ bảo hộ chống ồn cho công nhân là rất cần thiết, đặc biệt tại các khu vực có tiếng ồn lớn Các thiết bị như nút bịt tai và mũ bảo hộ có chức năng chống ồn giúp bảo vệ sức khỏe và nâng cao hiệu quả làm việc của công nhân.
- Bố trí thời gian sản xuất, chế độ ca kíp hợp lý để tránh làm việc quá lâu trong khu vực có tiếng ồn cao.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
6.1 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải
• Sự cố rò rỉ, vỡ đường ống cấp thoát nước
Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các mối nối, van khóa trong hệ thống ống dẫn là rất quan trọng để đảm bảo độ bền và độ kín khít an toàn cho tất cả các tuyến ống.
• Biện pháp giảm thiểu sự cố hệ thống xử lý nước thải
Các trường hợp sự cố có thể xảy ra tại HTXL và biện pháp phòng chống sự cố tương ứng:
Hệ thống xử lý nước thải hiện tại đang gặp tình trạng quá tải, không thể xử lý hết lượng nước thải phát sinh Vì vậy, công ty đã tiến hành tính toán và thiết kế hệ thống để đáp ứng với trường hợp lưu lượng nước thải cao nhất.
Thường xuyên theo dõi hoạt động của máy móc xử lý, tình trạng hoạt động của các bể xử lý để có biện pháp khắc phục kịp thời
Các máy móc, thiết bị (như: bơm, máy thổi khí, ) đều có dự phòng để phòng trường hợp hư hỏng cần sửa chữa
Khi hệ thống gặp sự cố, công ty sẽ nhanh chóng khắc phục trong vòng 12 giờ Nếu không thể sửa chữa ngay, công ty sẽ tạm dừng hoạt động sản xuất để tiến hành sửa chữa Sản xuất chỉ được khôi phục khi sự cố đã được khắc phục hoàn toàn.
Bố trí cán bộ chuyên trách có năng lực và chuyên môn để vận hành và bảo trì trạm XLNT tập trung của nhà máy
Bảng 13 Một số sự cố thường gặp và biện pháp khắc phục của HXLNT
STT Sự cố Biện pháp
Hỏng hóc về bơm do nguồ n cung cấp điện, cánh bơm bị chèn ép bởi vật thể lạ, bơm có tiếng kêu lạ…
+ Kiểm tra hệ thống cung cấp điện
+ Kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng các thiết bị -Biện pháp khắc phục:
+ Nhanh chóng sửa chữa hệ thống cấp điện
+ Nhanh chóng sửa chữa, tháo vật lạ trong bơm
+ Cần ngừng bơm khi phát hiện ra có tiếng lạ
2 Động cơ máy bơm chìm không chạy, báo lỗi trên màn hình điều khiển
-Kiểm tra nguồn điện và dây điện vào
Bơm rung, kêu bất thường Dừng hệ thống, sử dụng bơm chìm dự phòng bơm nước thải trong bể ra và kiểm tra vít nở đế bơm
4 Máy bơm hoạt động nhưng không lên nước
Kiểm tra, thay mới phao điện báo mức chống cạn
5 Tràn nước từ các bể xử lý Tạm dừng hệ thống, kiểm tra phao điện, dòng bơm tại vị trí bể xảy ra sự cố
6.2 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố khác
*Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố cháy nổ:
Công ty đã nhận giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế PCCC số 68/TD-PCCC vào ngày 15/01/2021 Hệ thống PCCC đã được lắp đặt đúng theo thiết kế, bao gồm việc bố trí giao thông phục vụ PCCC nhằm đảm bảo an toàn cho công tác phòng cháy chữa cháy.
+ Bố trí đầy đủ lối thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn thoát nạn trong nhà xưởng, kho chứa
Lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler bằng nước là giải pháp hiệu quả cho việc bảo vệ an toàn tại các nhà xưởng, văn phòng, kho thành phẩm và các công trình phụ trợ khác Hệ thống này bao gồm cả hệ thống báo cháy tự động và hệ thống cấp nước chữa cháy, giúp đảm bảo an toàn tối đa cho tài sản và con người.
+ Lắp đặt đầy đủ hệ thống chống sét
+ Lắp đặt hệ thống thông gió thoát khói (thông gió tự nhiên)
+ Có biện pháp ngăn cháy, chống cháy lan
+ Kiểm tra hệ thống định kỳ
- Quy định khu vực hút thuốc tại Nhà máy, tránh xa các khu vực chứa nguyên liệu, thành phẩm sản xuất
Công ty sẽ tổ chức diễn tập phòng cháy chữa cháy (PCCC) tại nhà máy mỗi năm một lần, phối hợp với cơ quan chức năng Đồng thời, công ty cũng cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn về PCCC để nâng cao kỹ năng và kiến thức.
Một số giải pháp đối với các khu vực có nguy cơ cháy nổ cao:
- Tại khu vực nhà xưởng (chất cháy chủ yếu: giấy, bìa carton, )
+ Khi phát hiện cháy phải báo khẩn trương cho toàn cơ sở biết
+ Điện báo cho lực lượng chữa cháy và cứ nạn cứu hộ theo số 114, gọi điện cho lực lượng y tế theo số 115 khi được yêu cầu
+ Hướng dẫn công nhân thoát nạn, di chuyển tài sản ra khỏi vùng nguy hiểm
Nhanh chóng sử dụng bình chữa cháy sách tay và họng nước chữa cháy vách tường để phun vào khu vực cháy, ngăn chặn sự phát triển của đám cháy và dập tắt nó Sau khi lực lượng PCCC chuyên nghiệp triển khai, họ sẽ phối hợp với cán bộ cơ sở trong công tác chữa cháy cũng như cứu nạn, cứu hộ.
- Đối với nhà ăn (chất cháy chủ yếu là khí gas,…)
Quá trình sử dụng gas phải thường xuyên kiểm tra độ kín Nếu có phát hiện có rò ri gas phải thực hiện các thao tác sau:
Tắt ngay bếp và các nguồn lửa xung quanh bình, đồng thời tránh đóng hoặc ngắt các công tắc, thiết bị điện để ngăn chặn việc sinh ra tia lửa.
+ Đóng ngay van bình gas
+ Thông gió để phát tán làm giảm nồng độ hơi gas
+ Bịt chặt chỗ rò, có thể bằng cách trát xà phòng vào chỗ rò sau đó quấn băng keo hoặc dung dây cao su buộc chặt lại
+ Nếu không khắc phục được rò rỉ cần mang ngay bình ra nơi trống, thoáng gió, xa cống rãnh, xa nguồn lửa và khu dân cư
+ Thông báo với các cơ quan PCCC để có biện pháp xử lý
- Đối với khu vực kho để nguyên liệu và thành phẩm giấy
+ Không bố trí nhà kho ở đầu hướng gió
Hệ thống thông gió của nhà cần tuân thủ các quy định của TCVN 3288:1979 Đồng thời, kho hóa chất phải được đặt ở vị trí khô ráo, không thấm dột và có hệ thống thu lôi chống sét, cần được kiểm tra định kỳ theo quy định hiện hành.
Để đảm bảo an toàn, cần thực hiện kiểm tra định kỳ hàng năm về các biện pháp an toàn Kho chứa hóa chất nguy hiểm phải được quy hoạch hợp lý, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất, tránh xếp chung các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau hoặc có phương án chữa cháy khác nhau.
+ Bên ngoài kho, xưởng phải có biển cấm để ở nơi dễ thấy nhất
+ Khi xếp hóa chất trong kho phải đảm bảo yêu cầu an toàn cho người lao động và hàng hóa;
Các thiết bị chiếu sáng và điện trong khu lưu trữ sẽ được sắp xếp hợp lý và bảo trì thường xuyên bởi đội ngũ kỹ thuật Tất cả các thiết bị điện sẽ được nối đất và trang bị bộ ngắt mạch để phòng ngừa rò rỉ điện và bảo vệ quá tải.
- Phòng chống cháy nổ do chập điện
Công ty đã, đang và sẽ áp dụng các biện pháp sau:
Các thiết bị điện cần được tính toán dây dẫn với tiết diện phù hợp với cường độ dòng điện và phải có thiết bị bảo vệ để ngăn ngừa quá tải Đối với những khu vực có nhiệt độ cao, dây dẫn điện nên được lắp đặt ngầm hoặc được bảo vệ một cách cẩn thận.
Hệ thống dẫn điện và chiếu sáng được thiết kế độc lập, tách biệt khỏi các công trình khác, giúp dễ dàng trong việc sửa chữa và ngăn ngừa nguy cơ chập mạch, từ đó giảm thiểu khả năng cháy nổ do phản ứng dây chuyền.
+ Thường xuyên kiểm tra kỹ hệ thống dây điện trong toàn khu vực hoạt động của nhà máy Hộp cầu dao phải kín, cầu dao tiếp điện tốt
+ Tuân thủ quy trình sắp xếp hàng hóa trong kho nguyên liệu và kho thành phẩm Quy trình chữa cháy:
Khi phát hiện có cháy, lực lượng chữa cháy tại các nhà máy và các đơn vị liên quan cần ngay lập tức tiến hành dập lửa bằng cách sử dụng các dụng cụ như bình chữa cháy và nước.
Khi xảy ra sự cố cháy nổ tại nhà máy, đặc biệt ở các khu vực có hóa chất, cần nhanh chóng khóa hoặc chặn hệ thống thoát nước mưa để hạn chế khả năng nước nhiễm hóa chất chảy vào hệ thống này Đồng thời, đảm bảo toàn bộ nước thải phát sinh từ quá trình chữa cháy được dẫn về hệ thống thu gom nước thải để xử lý.