MỤC LỤC CHƢƠNG 1: MÔ TẢ SƠ LƢỢC VỀ DỰ ÁN, PHƢƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ ......................................................................................................6 1. Tên chủ Dự án đầu tư:..............................................................................................6 2. Tên dự án đầu tư .......................................................................................................6 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư ...............................10 3.1. Công suất hoạt động của dự án đầu tư ..................................................................10 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư....................................................................10 3.3. Sản phẩm của Dự án đầu tư...................................................................................15 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng ............15 4.1. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng của dự án.....................................................15 4.2. Nhu cầu hóa chất sử dụng của dự án.....................................................................15 4.3. Nhu cầu điện, nước sử dụng của dự án. ................................................................16 CHƢƠNG 2: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƢỜNG.................................................................18 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
Tên chủ Dự án đầu tư
- Tên chủ dự án: Công ty TNHH DAEGUN DAEGUN
- Địa chỉ văn phòng: Lô B10-2, Khu công nghiệp Bá Thiện II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Người đại diện: Ông JUNG DONG GEUN Chức vụ: Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho Công ty TNHH một thành viên có mã số 2500623609 được cấp lần đầu vào ngày 31/01/2019 và đã trải qua 6 lần thay đổi, với lần thay đổi gần nhất vào ngày 29/9/2021.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 6588094231 chứng nhận lần đầu ngày 30/01/2019, chứng nhận thay đổi lần thứ 7 ngày 05/10/2021.
Tên dự án đầu tư
- Tên dự án đầu tư : “Dự án sản xuất Daegun Daegun”
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư : “Dự án sản xuất Daegun Daegun” của
Công ty TNHH DAEGUN DAEGUN được xây dựng tại Lô B10-2, Khu công nghiệp
Theo Hợp đồng thuê lại đất số 09/2021/PKD/HDTLD-DAEGUN ký ngày 14/6/2021 giữa Công ty Cổ phần Vina-CPK và Công ty TNHH Daegun, tổng diện tích lô đất tại Bá Thiện II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc là 13.461,2 m².
- Vị trí tiếp giáp của dự án như sau:
Vị trí tiếp giáp của khu đất thực hiện Dự án như sau:
+ Phía Đông giáp khu đất trống của KCN
+ Phía Tây giáp đường nội bộ của KCN (đối diện là Công ty TNHH Quốc tế Globe Mega)
+ Phía Nam giáp Công ty TNHH Acro Vina
+ Phía Bắc giáp Công ty TNHH Dong San Vina
* Tọa độ các điểm mốc giới khu vực thực hiện Dự án: Đơn vị tư vấn: Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc
VPGD: Số 18 Yết Kiêu, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113 565646 - 0966367766
Khu vực thực hiện Dự án được giới hạn bởi các điểm mốc giới A, B, C, D, E, F có tọa độ (theo hệ t a đ VN-2000) được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1: Toạ độ vị trí địa lý khu vực dự án
Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc, với địa chỉ văn phòng giao dịch tại Số 18 Yết Kiêu, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc, cung cấp dịch vụ tư vấn môi trường chuyên nghiệp Quý khách có thể liên hệ qua điện thoại theo số 02113 565646 hoặc 0966367766 để được hỗ trợ.
Hình 1: Vị trí dự án trong KCN Bá Thiện II
Lô B10-2 có diện tích 13,461.2 m², được tư vấn bởi Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – Chi nhánh Vĩnh Phúc Văn phòng giao dịch đặt tại số 18 Yết Kiêu, phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ qua điện thoại: 02113.565646 hoặc 0966367766.
Hình 2: Vị trí dự án với các đối tƣợng xung quanh
Vị trí Dự án Đơn vị tư vấn: Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc
VPGD: Số 18 Yết Kiêu, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113 565646 - 0966367766
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:
+ Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc
+ Cơ quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Vĩnh Phúc
+ Cơ quan cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư: U ND tỉnh Vĩnh Phúc
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của “Dự án sản xuất Deagun Deagun” của Công ty TNHH Deagun Deagun số 3480/QĐ-UBND ngày
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
Tổng vốn đầu tư của dự án là 63.289.100.000 VNĐ, tương đương 2.751.700 USD Dự án được phân loại thuộc nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công, nằm trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp với tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng, theo khoản 3, Điều 9 Luật Đầu tư công.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
Công suất hoạt động của dự án đầu tư
+ Sản xuất, gia công bảng mạch FPCB dùng cho thiết bị điện tử (không bao gồm bảng mạch in 1 lớp, 2 lớp) với quy mô: 66.000.000 sản phẩm sản phẩm/năm
Thực hiện quyền xuất khẩu và nhập khẩu, cùng với quyền phân phối bán buôn và bán lẻ mà không cần thành lập cơ sở, cho phép phân phối 600 sản phẩm mỗi năm.
Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Dự án áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến và hiện đại, với quy trình tự động hóa cao, nhằm đảm bảo tính chính xác và đồng bộ, đồng thời giảm thiểu rủi ro môi trường.
Sản phẩm chính của Dự án là bảng mạch FPCB, không bao gồm bảng mạch một lớp và hai lớp Tất cả nguyên vật liệu được lắp ráp trên dây chuyền tự động, với sự tư vấn từ Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc.
VPGD: Số 18 Yết Kiêu, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113 565646 - 0966367766
11 công đoạn cắt đến ra sản phẩm Quy trình sản xuất, gia công được tiến hành theo sơ đồ chung như sau:
Hình 3: Quy trình sản xuất bảng mạch FPCB tại dự án
Chuẩn bị NVL theo đơn đặt hàng
Cắt thành cuộn roll (cuộn nhỏ) Đột dập
Kiểm tra sản phẩm Đ ng g i, xuất hàng
Sản phẩm lỗi, hỏng; CTNH, hơi cồn,…
CTR: Nhãn, bao bì lỗi
Dung dịch hóa chất thải, nước thải, bao bì đựng hóa chất
Thành phẩm lỗi, hỏng,… Đơn vị tư vấn: Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc
VPGD: Số 18 Yết Kiêu, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113 565646 - 0966367766
Thuyết minh công nghệ sản xuất
- Bước 1: Nhập nguyên, vật liệu:
Nguyên liệu chính của Dự án bao gồm bảng mạch FPC, cùng với các phụ liệu như màng Film mỏng và hóa chất rửa Trong đó, phụ liệu màng Film được sử dụng là các cuộn vật liệu Coverlay.
Màng chắn PI, Ponding được làm từ nhựa dẻo PVC và PET, có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt và chống tĩnh điện nhờ cấu trúc vật liệu kim loại bên trong lớp chống ăn mòn polyester Sản phẩm này được sử dụng làm nền trong quá trình sản xuất và gia công các bản mạch FBCB, với khả năng truyền nhiệt nhanh và có thể xếp chồng nhiều lớp Tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng, sản phẩm có thể bao gồm một lớp film PVC/PET và một lớp màng bảo vệ, hoặc nhiều hơn Cấu tạo thông thường bao gồm: lớp film trắng 57mm, lớp bảo vệ 5mm, lớp lắng đọng kim loại, lớp kết dính dẫn điện, lớp dưới và lớp trên.
Nguyên liệu nhập về được kiểm tra kỹ lưỡng về số lượng, hình dạng, màu sắc và thông tin trên bao bì Những nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ được hoàn trả cho nhà cung cấp Tuy nhiên, tỷ lệ nguyên liệu lỗi rất thấp nhờ vào quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt của đơn vị cung cấp trước khi xuất hàng.
- Bước 2: Chuẩn bị nguyên vật liệu:
Sau khi nhận đơn đặt hàng từ khách hàng, các phụ liệu đầu vào như Coverlay, PI, Ponding và Shield sẽ được lấy ra từ kho lạnh, tùy thuộc vào kích thước của từng đơn hàng.
Một số nguyên liệu cần được bảo quản trong kho lạnh ở nhiệt độ từ 3-5 độ C Trước khi đưa vào sản xuất, nguyên liệu cần được để ra ngoài để dã đông trong khoảng 4 giờ.
- Bước 3: Cắt thành cuộn roll:
Phụ liệu nhập về bao gồm cả loại đã được cắt sẵn thành cuộn nhỏ và loại cuộn lớn cần cắt thành cuộn nhỏ theo kích thước sản phẩm Khi cài đặt máy cắt, cần kiểm tra xem vật liệu có bị lệch hay không Mỗi khi thay đổi cuộn vật liệu, cần kiểm tra lại toàn bộ cảm biến và cài đặt máy trước khi tiếp tục vận hành Máy cắt cuộn được thiết lập với tốc độ cắt từ 3,0 đến 4,0 m/phút và nhiệt độ máy duy trì ở 26 độ C.
Trước khi sản xuất hàng loạt, nhân viên kỹ thuật sẽ cài đặt khuôn tương ứng cho từng sản phẩm với kích thước và thông số tạo hình riêng Quá trình cài đặt được thực hiện trên hệ điều hành, đảm bảo chất lượng sản phẩm Đơn vị tư vấn cho quy trình này là Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc.
VPGD: Số 18 Yết Kiêu, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113 565646 - 0966367766
Để cài đặt máy cắt, thực hiện theo trình tự sau: (1) Bật công tắc nguồn; (2) Kiểm tra cảm biến và bộ đếm của thiết bị cắt tự động; (3) Cài đặt khuôn phù hợp với yêu cầu sản phẩm; (4) Nhập chương trình tương ứng với yêu cầu sản phẩm và hạ tấm khuôn xuống, đồng thời cài đặt tốc độ cắt và tốc độ di chuyển Mỗi loại sản phẩm cần chọn khuôn mẫu tương ứng cho máy đột dập.
Các tấm vật liệu được lắp vào khuôn cố định tùy theo từng loại đơn hàng Độ cao của khuôn dập được điều chỉnh cho phù hợp với tấm vật liệu Sau khi chuẩn bị, tiến hành dập thử và kiểm tra chất lượng sản phẩm Nếu sản phẩm dập thử đạt yêu cầu, sẽ tiến hành dập hàng loạt Máy đột dập DIE CUTTING MACHINERY, với áp lực từ 1.500-1.800N, được sử dụng để tạo hình theo khuôn đã định sẵn, đáp ứng yêu cầu của từng đơn hàng.
Sản phẩm sau khi đột dập được đưa vào máy cán và tách đa chức năng để loại bỏ các mẩu vật liệu thừa Tiếp theo, sản phẩm được chuyển sang máy cắt theo kích thước yêu cầu của khách hàng, với các kích thước cắt phù hợp ở máy cắt film (250mm hoặc 500mm) Quy trình cắt trên máy cắt bao gồm: bật công tắc nguồn, kết nối vật liệu với bộ phận tiếp nhận, nạp nguyên liệu và điều chỉnh tốc độ, căn chỉnh vị trí trung tâm của vật liệu, đặt vị trí cắt bằng cách điều chỉnh cảm biến truyền, và cuối cùng là thực hiện lệnh cắt vật liệu.
Sau khi cắt, vật liệu được kiểm tra bằng kính lúp để phát hiện lỗi, dị vật và xước, đồng thời đo đạc kích thước kỹ thuật Vật liệu bị lỗi sẽ được loại bỏ hoặc tái sản xuất tùy theo mức độ lỗi Đối với vật liệu dính bụi bẩn, công nhân sử dụng khăn thấm cồn Ethanol để lau sạch các vết bẩn trên bề mặt khi phát hiện.
Mục đích của công đoạn rửa là làm sạch bề mặt bảng mạch trước khi dán nguyên liệu phụ Máy rửa hoạt động tự động thông qua bảng điều khiển trung tâm, bao gồm các PLC và rowle, điều khiển bơm tuần hoàn và băng tải conveyor để đưa FPC qua bể rửa Đơn vị tư vấn cho quy trình này là Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc.
VPGD: Số 18 Yết Kiêu, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113 565646 - 0966367766
Bảng mạch FPC được đưa vào bể rửa hóa chất có thể tích khoảng 500 lít để làm sạch bề mặt và ngăn ngừa hiện tượng oxy hóa Trong bể này, các hóa chất được sử dụng để đảm bảo hiệu quả làm sạch tối ưu.
Sản phẩm của Dự án đầu tư
Dự án sản xuất và gia công bảng mạch điện tử FPCB, với công suất lên tới 66.000.000 sản phẩm mỗi năm, không bao gồm bảng mạch in 1 lớp và 2 lớp.
Dự án kinh doanh sẽ thực hiện quyền xuất khẩu và nhập khẩu, cũng như quyền phân phối hàng hóa theo hình thức bán buôn và bán lẻ, tuân thủ các quy định của pháp luật.
Tấm, phiến, màng, lá và dải plastic không xốp, chưa gia cố và chưa gắn lớp mặt, bao gồm màng nhựa COVERLAY FILM, màng nhựa PI COVERLAY, màng nhựa PET, cùng với máy cắt tấm film nhựa mềm, máy cán màng và máy cán nóng tấm film nhựa mềm, có quy mô sản xuất 600 sản phẩm mỗi năm.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng
Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng của dự án
Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu
Khối lượng nguyên liệu sử dụng để sản xuất từng dây chuyền được thống kê trong Bảng sau:
Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên vật liệu của dự án
TT Tên Đơn vị Số lƣợng /năm Quy đổi
1 Bảng mạch FPCB Chiếc/năm 66.006.500 -
2 Tấm vật liệu (Coverlay, PI,
Nhu cầu hóa chất sử dụng của dự án
Hầu hết các hóa chất cho dự án được nhập khẩu trực tiếp từ Hàn Quốc hoặc từ các nhà phân phối tại Việt Nam Công ty cam kết không sử dụng hóa chất thuộc danh mục cấm theo quy định của Việt Nam.
- Nhu cầu sử dụng: Khối lượng hóa chất phục vụ hoạt động của dự án được thống kê như bảng sau:
NVL lỗi hỏng Đơn vị tư vấn: Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc
VPGD: Số 18 Yết Kiêu, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113 565646 - 0966367766
Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng hóa chất
TT Tên Thành phần Nồng độ Công đoạn Đơn vị Lƣợng sử dụng
I Hóa chất phục vụ sản xuất
1.1 Dung dịch rửa bảng mạch
Rửa bảng mạch FPCB kg/năm 100
Làm sạch sản phẩm lít/năm 70
Dầu tổng hợp, 5% là nước, chất hoạt động bề mặt nonionic và các phụ gia khác
Dùng để vệ sinh khuôn định kỳ lít/năm 40
II Hóa chất xử lý nước thải
Xử lý nước thải sinh hoạt kg/năm 80
Xử lý nước thải sản xuất kg/năm 20
Xử lý nước thải sản xuất kg/năm 30
(Nguồn: Công ty TNHH Daegun Daegun)
Nhu cầu điện, nước sử dụng của dự án
Nhu cầu về nước sử dụng của dự án
Nhu cầu về nước cho sản xuất
Nguồn nước cho Dự án được cung cấp từ mạng lưới cấp nước sạch của KCN Bá Thiện II, do công ty CP Vina – CPK đảm nhiệm.
Mục đích và khối lượng sử dụng:
- Nước phục vụ cho quá trình sản xuất:
Trong giai đoạn vận hành, Dự án sử dụng nước để vệ sinh bảng mạch FPCB với khối lượng tối đa dựa trên sản xuất thực tế của công ty tại KCN Khai Quang Đơn vị tư vấn cho hoạt động này là Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc.
VPGD: Số 18 Yết Kiêu, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113 565646 - 0966367766
+ Nước pha chế dung dịch rửa bảng mạch ước tính khoảng 0,05 m 3 /ngày + Nước rửa bảng mạch ước tính khoảng 40 m 3 /ngày
Nhằm đảm bảo chất lượng sử dụng, nguồn cấp nước cho sản xuất được xử lý tại hệ thống lọc DI
- Nước phục vụ sinh hoạt:
+ Nước trong quá trình sinh hoạt: Dự kiến, giai đoạn vận hành ổn định có khoảng 300 C CNV thường xuyên làm việc tại dự án:
Nước cấp sinh hoạt tại khu vực dự án được xác định theo phân xưởng khác
Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 về cấp nước, lượng nước cần thiết cho mỗi người trong một ca là 25 lít/người/ca, với hệ số không điều hòa giờ là 3 Công ty sản xuất 1 ca/ngày, do đó tổng lượng nước cấp sinh hoạt được tính toán dựa trên tiêu chuẩn này.
300 người x 25 lít/người/ng.đ x 3 = 22.500 lít/ng.đ tương đương 22,5 m 3 /ng.đ
* Nước tưới cây rửa đường và dự phòng cho PCCC:
Công ty sử dụng nước không chỉ cho nhu cầu sản xuất mà còn cho hoạt động phun tưới ẩm và tưới cây với lượng khoảng 5m³ mỗi ngày đêm Ngoài ra, công ty còn dự trữ 8m³ nước cho công tác phòng cháy chữa cháy khi có sự cố xảy ra.
* Nhu cầu điện sử dụng của dự án
Nguồn cung cấp điện cho Dự án được lấy từ lưới điện 22 kV của KCN Bá Thiện II, thông qua cáp 24KV-DSTA/XLPE/PVC-95SQMM-3C, và được cấp đến trạm biến áp có công suất 320 kVA.
- Lượng điện tiêu thụ: trung bình khoảng 20.000 kwh/tháng Đơn vị tư vấn: Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc
VPGD: Số 18 Yết Kiêu, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113 565646 - 0966367766
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án sản xuất của Công ty TNHH Daegun Daegun được triển khai tại Lô B10-2, KCN Bá Thiện II, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc KCN đã hoàn tất các thủ tục và hồ sơ về môi trường theo quy định, tuân thủ hướng dẫn tại Thông tư số 25/2019/TT-TNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến Luật bảo vệ môi trường.
Dự án đã được đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch tỉnh và phân vùng môi trường trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường, và kết quả này không có sự thay đổi.
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án đầu tư đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 3480/QĐ-UND ngày 21 tháng 12 năm 2021 Tại thời điểm lập báo cáo, chất lượng các thành phần môi trường như đất, nước và không khí được đánh giá là tương đối tốt, không có dấu hiệu ô nhiễm Nội dung dự án không thay đổi, do đó không cần tiến hành đánh giá lại Đơn vị tư vấn cho dự án là Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc.
VPGD: Số 18 Yết Kiêu, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113 565646 - 0966367766
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Các công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Công trình, biện pháp thu gom, thoát nước mưa
Công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa cho mái nhà xưởng sản xuất và khu văn phòng, sử dụng ống PVC trụ đứng để dẫn nước mưa xuống hệ thống thoát nước chung Hệ thống này thu gom nước mưa chảy tràn trên bề mặt sân và kết nối với hệ thống thoát nước mưa của toàn bộ nhà máy, sau đó dẫn ra hệ thống thoát nước mưa của khu công nghiệp Toàn bộ bề mặt công ty đã được bê tông hóa và có hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy.
Bảng 3.1: Tổng hợp khối lượng mạng lưới đường ống thoát nước mưa
TT Loại cống Đơn vị Khối lƣợng (m)
1 Ống PVC D90 thu gom nước mưa trên mái m 187
4 Hố ga kích thước 500 x 500 mm cái 11
5 Hố ga kích thước 500 x 700 mm cái 21
(Nguồn: Công ty TNHH Daegun Daegun)
Nước mưa trên mái các công trình được thu qua phễu dẫn vào ống PVC D90 dài 187m, sau đó chảy xuống hố ga thu gom và vào hệ thống cống BTCT D400 dài 242m Hệ thống này tiếp tục dẫn nước vào cống bê tông D600 dài 96m, kết nối với hệ thống thoát nước mưa của KCN Bá Thiện II với độ dốc 0,12% Các hố ga được bố trí cách nhau 12m và 26m, với kích thước 500x500 và 500x700, nhằm lắng cặn nước mưa Cuối cùng, toàn bộ nước mưa sẽ được thoát ra ngoài qua một cửa xả hướng về phía Nam.
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt được thu gom hiệu quả vào hệ thống cống thoát nước, đảm bảo vệ sinh môi trường Đơn vị tư vấn cho dự án này là Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc.
VPGD: Số 18 Yết Kiêu, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113 565646 - 0966367766
Hệ thống thoát nước mưa tại KCN Bá Thiện bao gồm 20 mưa được xây dựng bằng cống BTCT với đường kính D600 Tổng chiều dài của hệ thống này là 316m, kết nối với tuyến cống chính BTCT D600mm Nước mưa từ mái nhà cũng được dẫn vào hệ thống với chiều dài 96m, đảm bảo hiệu quả thoát nước cho khu vực.
Nước mưa của công ty sau khi thu gom được thoát ra hệ thống thoát nước mưa KCN Bá Thiện II bằng 1 cửa xả
Công ty có tổng cộng 21 hố ga thu nước mưa, trong đó có 11 hố ga kích thước 500 x 500 mm và 10 hố ga kích thước 500 x 700 mm Các hố ga được xây dựng bằng gạch chỉ mác #75, với lớp trát dày 2 cm, và đáy được đổ bê tông M150 Nắp đậy hố ga được làm từ bê tông tấm đan đá 1x2 mác #120 Hệ thống này giúp thu gom nước mưa trước khi dẫn vào hệ thống thoát nước mưa của khu công nghiệp.
- Song chắn rác được làm bằng sắt với chiều rộng của mắt lưới 10mm để ngăn rác c kích thước lớn gây tắc hệ thống thoát nước
Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa chảy tràn của Công ty như sau:
Mạng lưới thoát nước mưa tại Công ty được thu, thoát nước theo sơ đồ sau:
Hình 4: Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của công ty
- Độ dốc đường ống, cống thoát nước chọn trên cơ sở đảm bảo tốc độ nước chảy trong rãnh V ≥ 0,6m/s
- Cao độ đỉnh rãnh tại điểm đầu tuyến phải đảm bảo chiều sâu lớp đất phủ tới đỉnh rãnh là ≥ 0,7m;
- Đường ống thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, tận dụng tối đa điều kiện địa
Thu gom rác, nạo vét bùn đất
Nước mưa trên mái ống PVC D90
Hệ thống thoát nước mưa của KCN
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt
Hố ga Cống nhánh D600 Đơn vị tư vấn: Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc
VPGD: Số 18 Yết Kiêu, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113 565646 - 0966367766
21 hình để đặt các tuyến g p chính;
1.2 Thu gom, thoát nước thải
1.2.1 Công trình thu gom nước thải sinh hoạt của công ty
Nước thải sinh hoạt từ các khu văn phòng, xưởng sản xuất và nhà bếp cần được thu gom và xử lý sơ bộ trước khi được đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Hình 5: Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải của công ty
Nước thải sinh hoạt từ nhà ăn được thu gom qua các ống đứng thoát nước bếp bằng ống PVC D90, với tổng chiều dài 27m, trước khi được dẫn đến bể tách dầu mỡ để xử lý sơ bộ Sau đó, nước thải sẽ được kết nối vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung qua ống HDPE D110, có tổng chiều dài 32m.
Nước thải sinh hoạt từ các khu vực nhà vệ sinh trong các khu sản xuất và văn phòng được thu gom qua ống nhựa thông hơi PVC-D90 dài 87m vào bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ Sau đó, nước thải tiếp tục được dẫn qua ống nhánh PVC D90 dài 180m vào ống chính PVC D90 dài 55m, hướng về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung với công suất 27m³/ngày.đêm.
Nước thoát sàn (nước thải xám) từ các nhà vệ sinh, bao gồm nước từ chậu rửa tay và sàn WC, được thu gom qua ống thoát nước PVC D90mm dài 323m, sau đó được dẫn về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt được thể hiện tại hình sau
Nước thải nhà vệ sinh
Hệ thống thu gom NT của KCN Bá Thiện II
Hố ga Đơn vị tư vấn: Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc
VPGD: Số 18 Yết Kiêu, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113 565646 - 0966367766
Hình 6: Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải sinh hoạt
1.2.2 Công trình thu gom nước thải sản xuất:
Nước thải từ khu vực rửa nguyên liệu sẽ được thu gom qua ống PVC D90 dài 132m và dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sản xuất có công suất 60m³/ngày.đêm.
1.2.3 Công trình thoát nước thải
Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải công suất 27m³/ng.đ sẽ được dẫn ra hố ga thu gom qua ống PVC có đường kính D140, tổng chiều dài 17m và độ dốc i = 0,5% Tiếp theo, nước thải sẽ chảy qua cống TCT D400mm với chiều dài 94m vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN Á Thiện 2 bằng phương pháp tự chảy.
Nước thải sản xuất sau khi được xử lý tại hệ thống có công suất 60m³/ng.đ sẽ được thoát qua ống PVC D110 dài 1,8m, dẫn đến hố ga thu gom chung với nước thải sinh hoạt Sau đó, nước thải sẽ chảy vào cống TCT D400mm dài 94m, kết nối với hệ thống thoát nước chung của KCN Bá Thiện 2 Nước thải từ quá trình lọc DI, vốn là nước thải sau lọc tinh khiết và không chứa ô nhiễm, sẽ được tận dụng một phần để vệ sinh nhà xưởng và lượng còn lại dùng để tưới cây, rửa đường trong khuôn viên dự án Nếu nước thải từ hệ thống lọc DI sau khi sử dụng vẫn còn dư, Công ty sẽ kết nối vào hệ thống thoát nước.
Nước thải nhà bếp Ống nhánh:
Nước thải đen Ống nhánh:
Hệ thống XLNT SH tập trung
PVCD90 PVC 90 Đơn vị tư vấn: Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc
VPGD: Số 18 Yết Kiêu, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113 565646 - 0966367766
23 thải công công ty hệ thống thu gom nước thải của KCN
1.3.1 Công trình xử lý nước thải sinh hoạt
Công ty TNHH Daegun đã đầu tư xây dựng 03 bể tự hoại với tổng dung tích 48,5m³, bao gồm 01 bể 36m³ tại khu nhà xưởng, 01 bể 8m³ tại khu văn phòng, và 01 bể 4,5m³ tại khu nhà ăn Ngoài ra, công ty còn lắp đặt 01 bể tách dầu mỡ có thể tích 5,6m³ để xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt được áp dụng công nghệ vi sinh với công suất 27m³/ngày.đêm.
- Sơ đồ công nghệ bể tự hoại 3 ngăn của Công ty được mô tả trong hình vẽ sau
Hình 7: Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn
Bể tự hoại 3 ngăn bao gồm ngăn kỵ khí, ngăn lắng 1 và ngăn lắng 2, thực hiện đồng thời chức năng lắng và phân hủy cặn lắng Trong ngăn kỵ khí, vi sinh vật kỵ khí phân hủy các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải, chuyển hóa chúng thành khí, chủ yếu là metan (70-80%) và cacbonic (20-30%) Bọt khí sinh ra bám vào các hạt bùn cặn, làm chúng nổi lên và tạo ra dòng tuần hoàn trong lớp cặn lơ lửng Hiệu quả khử BOD và COD của bể có thể đạt từ 70-90%.
Các phương trình hóa học xảy ra trong ngăn kỵ khí như sau:
Chất hữu cơ + VK kỵ khí → CO 2 + H 2 S + CH 4 + các chất khác + năng lượng
Chất hữu cơ + VK kỵ khí + năng lượng →C 5 H 7 O 2 N (Tế bào vi khuẩn mới) Lên men Chất hữu cơ → CH 4 + CO 2 + H 2 + NH 3 + H 2 S
Ngăn1 Ngăn 2 Ngăn 3 Đơn vị tư vấn: Công ty CP tư vấn môi trường Etsmart Vina – CN Vĩnh Phúc
VPGD: Số 18 Yết Kiêu, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113 565646 - 0966367766
Công ty thực hiện việc hút bùn thải định kỳ tại bể tự hoại và ba bể lắng, đồng thời bổ sung chế phẩm vi sinh để khử mùi hôi Việc này giúp tăng cường quá trình trao đổi và phân giải các chất hữu cơ, giảm sự hình thành màng hữu cơ trên bề mặt bể, từ đó ngăn chặn hiện tượng đầy giả tạo và tắc nghẽn lưu thông của hệ thống.
Cấu tạo của bể tách dầu mỡ được minh h a bằng hình ảnh sau:
Thuyết minh về nguyên lý hoạt động và công nghệ xử lý:
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Để giảm thiểu bụi và khí thải có khả năng phát sinh từ các công đoạn sản xuất, Chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp chung sau:
- Quy định tốc độ