MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................3 DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................4 DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................5 CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..........................................6 1.1. Tên chủ dự án đầu tư ................................................................................................6 1.2. Tên dự án đầu tư.......................................................................................................6 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư ....................................6 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư ...................................................................................6 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư....................................................................7 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư..................................................................................21 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư...........................................................................................21
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tư
- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Prime Vĩnh Phúc
- Địa chỉ văn phòng: Thị trấn Hương Canh và xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Người đại diện: Ông Đào Trung Kiên Chức vụ: Giám đốc
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 2500173773 đăng ký lần đầu ngày
26/01/2015, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 30/09/2019 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc.
Tên dự án đầu tư
- Tên dự án đầu tư: Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất gạch ốp lát
Dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch ốp lát sẽ được triển khai tại Thị trấn Hương Canh và xã Tam Hợp, thuộc huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh.
Phúc với tổng diện tích là 334.284,9m 2
Dự án đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) theo Quyết định số 928/QĐ.
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
Dự án có tổng vốn đầu tư là 250.000.000.000 đồng (hai trăm năm mươi tỷ đồng) và được phân loại thuộc nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.
Phần B – Phụ lục I của Nghị định số 40/2020/NĐ-CP, ban hành ngày 06/4/2020, quy định chi tiết về danh mục phân loại dự án đầu tư công theo Luật Đầu tư công.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư
Dự án được thực hiện với quy mô công suất sau:
STT Tên sản phẩm Sản lượng
1 Gạch ốp lát 16,5 triệu m 2 /năm (tương đương với khoảng 86 triệu viên/năm)
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 7
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
1.3.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất gạch ốp lát
Hình 1 1: Sơ đồ quy trình sản xuất gạch
* Thuyết minh chi tiết quy trình sản xuất gạch:
Quy trình ép tạo hình gạch mộc bắt đầu với nguyên liệu xương có kích thước từ 0,014 đến 0,016 mm, được tự động tháo từ các xi lô quan sàng Nguyên liệu sau đó được chuyển qua hệ thống băng tải đến phễu chứa của máy ép Tại đây, nguyên liệu được cấp tự động vào các khuôn của máy ép thủy lực, với lực ép dao động từ 180 đến 210 bar, nhằm tạo hình gạch mộc.
Gạch mộc sau khi được ép sẽ được tháo ra khỏi khuôn và chuyển đến lò sấy bằng băng chuyền con lăn Quá trình sấy diễn ra trong lò với nhiệt độ từ 100 đến 120 độ C.
Quá trình sấy gạch tạo ra nhiệt độ cao, với dòng khí nóng được cung cấp từ trạm khí hóa than cho lò sấy và nung Sau khi hoàn tất quá trình sấy, gạch sẽ được tự động dỡ ra khỏi lò và chuyển đến dây chuyền tráng men.
Kiểm tra Đóng gói sản phẩm
Nguyên liệu xương Ép tạo hình
Bụi, tiếng ồn Men ướt
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 8
Tráng men là quy trình quan trọng trong sản xuất gạch, trong đó gạch sau khi sấy sẽ được đưa qua hai chuông men: chuông men lót và chuông men phủ Quy trình sản xuất men ướt được mô tả chi tiết tại mục liên quan.
Men lót có vai trò quan trọng trong việc làm nền và làm phẳng bề mặt gạch Quá trình sản xuất bắt đầu khi men từ xilô được chuyển xuống thùng khuấy, sau đó được hút lên phễu và đổ vào chuông men lót, nơi gạch được phủ một lớp men Tiếp theo, gạch sẽ được chuyển sang chuông men phủ, nơi men phủ được sử dụng để trang trí và tạo độ bóng cho viên gạch Men phủ cũng được chuyển vào thùng khuấy, hút lên phễu và đổ xuống chuông men phủ Đặc biệt, lượng men thừa phát sinh trong quá trình này sẽ được công ty tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất.
- Cạo cạnh: Gạch từ dây chuyền đi qua máy cạo cạnh 1 và cạo cạnh 2 để loại bỏ men thừa bám trên cạnh gạch
Trong quá trình trang trí, gạch sau khi được cạo cạnh sẽ được chuyển đến hệ thống phun keo để chống dính lưới và ngăn ngừa bay màu Tiếp theo, gạch sẽ được chuyển đến lưới in, nơi hoa văn trang trí được in theo từng mẻ gạch trước khi đưa vào lò nung.
Phun keo chống dính lưới In gạch
Hình 1 3 In màu trang trí gạch
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 9
Gạch đã được phủ men và in trang trí sẽ được đưa vào lò nung con lăn, nơi áp dụng công nghệ nung nhanh Thời gian và nhiệt độ nung sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng lô sản phẩm Sau khi hoàn tất quá trình nung, gạch sẽ được chuyển sang giai đoạn phân loại và đóng gói.
Gạch được phân loại tự động thành hai loại: sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được đóng hộp và lưu trữ, trong khi sản phẩm không đạt tiêu chuẩn sẽ được tái chế làm nguyên liệu sản xuất.
1.3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất men frit
Quy trình công nghệ sản xuất men frit rắn a Nguyên liệu
Nguyên liệu chính để sản xuất men frit bao gồm oxit kẽm, các khoáng tự nhiên, và một số sản phẩm chế biến từ khoáng sản thiên nhiên Ngoài ra, còn có các khoáng chất trong nước hoặc nhập khẩu như cát thạch anh từ Cam Ranh, Bình Châu và đá vôi.
(Yên Bái, Hà Nam,….), dolomit (Thanh Hóa, Hà Nam), trường Thạch (Phú Thọ hoặc nhập khẩu từ Ấn Độ, Trung Quốc), zicolsilicate (Hà Tĩnh hoặc nhập khẩu)
Các nguyên liệu được sử dụng đều ở dạng bột với kích thước hạt nhỏ hơn 0,5mm, đảm bảo độ ổn định cao về thành phần hóa học Độ ẩm của nguyên liệu dưới 1%, và hàm lượng tạp chất Fe2O3 và TiO2 rất thấp.
Hình 1 4 Sơ đồ quy trình sản xuất men frit rắn
Nước Đóng bao Bụi, CTR
Phụ gia Nạp trộn phối liệu
Cấp liệu vào lò và vận hành nung frit
Kiểm tra chất lượng Làm nguội đột ngột bằng nước
Nguyên liệu đầu vào Đồng nhất nguyên liệu
Khí thải, t Nước làm mát
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 10
* Thuyết minh chi tiết quy trình sản xuất men frit:
Nguyên liệu đầu vào sẽ được bộ phận QC kiểm tra chất lượng dựa trên các thông số như độ mịn và màu sắc bằng mắt thường Sau đó, các nguyên liệu này sẽ được so sánh với mẫu chuẩn theo hướng dẫn kiểm tra nội bộ của Công ty Những nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ được trả lại cho nhà cung cấp.
Để đảm bảo nguyên liệu đồng nhất, tổ trưởng QC sẽ phối hợp với quản đốc dựa trên kế hoạch sản xuất và chất lượng từng lô nguyên liệu nhập về Họ sẽ đề xuất trộn các mẻ nguyên liệu bằng máy trộn công nghiệp, nhằm đạt được sự đồng nhất cho từng loại nguyên liệu.
Căn cứ vào yêu cầu sản phẩm đầu ra, công nhân thực hiện việc cân chính xác từng loại nguyên liệu và gắn tem nhãn lên từng mã nguyên liệu để đảm bảo chất lượng và tính đồng nhất trong quy trình sản xuất.
Nạp trộn phối liệu là quá trình mà từng loại nguyên liệu được định lượng chính xác và đưa vào thiết bị trộn, kết hợp với các phụ gia như Borax pentahydrat và BaCO3.
Công nhân thực hiện nạp tuần tự nguyên liệu và chất phụ gia vào băng chuyền bằng gàu múc Nguyên liệu sau đó được chuyển vào thiết bị trộn, nơi sẽ tiến hành trộn trong khoảng thời gian từ 60-80 phút, tùy thuộc vào loại phối liệu.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
cung cấp điện, nước của dự án đầu tư a Nguyên, nhiên vật liệu đầu vào:
Bảng 1.2 Nguyên, nhiên vật liệu và hóa chất phục vụ cho sản xuất của dự án
(trung bình 01 tháng sản xuất ổn định)
STT Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất Đơn vị Số lượng
I.1 Nguyên liệu sản xuất nguyên liệu xương, gạch
1 Đất sét (các loại đất) tấn/tháng 30.460
4 Frit trong + đục tấn/tháng 450
I.2 Nguyên liệu sản xuất màu
4 Sắt oxit (Fe2O3 99%) tấn/tháng 3
5 Kẽm oxit (ZNO99%) tấn/tháng 6
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 22
7 Đô lô mít tấn/tháng 2
I.3 Nguyên liệu sản xuất oxit kẽm
I.4 Nguyên liệu sản xuất frit
1 Natricacbonat Na2CO3 tấn/tháng 665
2 Feldspar (Trường thạch) tấn/tháng 439
3 Men nghiền PQZ03 (Thạch anh) tấn/tháng 877
4 Đô lô mít tấn/tháng 103
5 Canxit (Đá vôi) tấn/tháng 535
8 Kẽm ôxit (ZNO) 95% tấn/tháng 52
I.5 Nguyên liệu sản xuất men ướt
6 Đô lô mít Loại tấn/tháng 23
II Nhiên liệu, năng lượng
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 23
*Hóa chất sử dụng cho hoạt động xử lý nước thải:
Nhu cầu sử dụng hóa chất cho hoạt động xử lý nước thải của Dự án như sau:
Bảng 1.3 Danh mục hóa chất phục vụ cho hệ thống xử lý nước thải của công ty
STT Tên hóa chất Đơn vị tính Khối lượng
1 Hóa chất keo tụ PAC
2 Hóa chất trợ lắng A1425 kg/năm 59
*Lượng khí nóng sử dụng cho hoạt đông sản xuất
Nhà máy Bộ phận sử dụng Khối lượng
(m 3 /h) Nguồn cung cấp khí Ghi chú
Nhà máy 1 Lò nung gạch 11.000 Nguồn khí lấy từ trạm khí hóa than
Nguồn khí lấy từ trạm khí hóa than
Sấy phun nguyên liệu ướt 100.000 Nguồn khí lấy từ lò tầng sôi (HAG)
Nguồn khí lấy từ trạm khí hóa than
Hiện tại sản xuất Frit rắn, trong giai đoạn nâng công
3 Dầu bôi trơn lít/tháng 1.100
Dung môi pha keo làm lưới (iso-propyl alcohol – C 3 H 8 O, stabilizer – (C 2 H 4 O) n C 15 -
2 Chất làm bền lưới lít/tháng 20
3 Phụ gia đóng rắn kg/tháng 30
4 Keo dán lưới (Chioroprene rubber) kg/tháng 30
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 24 suất sử dụng sản xuất Frit lỏng
Tạo hơi nước phục vụ công đoạn hóa lỏng trong sản xuất Frit lỏng
147.005 (trong đó lượng khí lấy từ lò khí hóa là 47.005 m 3 /h; lượng khí lấy từ lò tầng sôi là 100.000 m 3 /h)
Dự án hiện tại sử dụng 03 trạm khí hóa than với tổng công suất tạo khí là 55.000 m³/h, bao gồm 01 trạm tại Nhà máy 1 với 04 lò khí hóa, 01 trạm tại Nhà máy 2 với 05 lò khí hóa, và 01 trạm tại Nhà máy 3 với 02 lò khí hóa Ngoài ra, dự án còn có 01 lò tầng sôi với công suất tạo khí nóng 100.000 m³/h để cung cấp khí nóng cho lò sấy và lò nung Bên cạnh đó, 01 lò hơi với công suất sinh hơi 2,5 tấn/giờ được sử dụng để tạo hơi nước cho dây chuyền sản xuất frit lỏng.
Nhu cầu sử dụng nước:
Tổng lượng nước sử dụng của Dự án là khoảng 1.303,37 m 3 /ngày, trong đó:
- Nước cấp cho sinh hoạt: Lượng nước cấp phục vụ cho sinh hoạt là
- Nước phục vụ cho sản xuất: Tổng lượng nước sử dụng cho dự án là 1249,1 m 3 /ngày.đêm
Bảng 1.4 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của dự án
Hoạt động sản xuất sử dụng nước
Lượng nước sử dụng (m 3 /ngày đêm)
Sản xuất và làm mát frit 313
Lấy trực tiếp từ nguồn nước mặt
Làm mát và xử lý bụi trạm khí hóa than 154
Rửa đường, phun ẩm, vệ sinh công nghiệp, tưới cây và rửa xe
Sản xuất nguyên liệu khô 5,4 Nước mặt đã qua HTXL nước Sản xuất nguyên liệu ướt 34,3
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 25
Nước sạch Nước phục vụ cho sinh hoạt 54,27
Nước tái sử dụng sau
HTXL nước thải sản xuất
Vệ sinh sàn men, màu 160
Sau HTXLNT sản xuất 200m 3 /ngày.đêm NM1+NM3
Nạp liệu sấy phun 129 Sau bể lắng NM
- Nguồn cung cấp nước mặt: Nước sông Cánh (Phụ lưu số 3 của sông Cà Lồ)
Công ty đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số
2909/GP-UBND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 25/11/2020 với lưu lượng khai thác
- Nguồn cung cấp nước sạch: Công ty Cổ phần cấp thoát nước số 1 Vĩnh Phúc
Nhu cầu sử dụng điện:
Nhu cầu sử dụng điện hiện tại của Dự án trung bình khoảng 3.131.189
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch ốp lát của công ty cổ phần Prime Vĩnh
Phúc phù hợp với các quy hoạch:
- Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020
(Phê duyệt tại Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng
Phát triển vật liệu xây dựng cần tuân thủ quan điểm quy hoạch, đảm bảo tính bền vững, hỗ trợ phát triển kinh tế, duy trì ổn định xã hội và bảo vệ môi trường, đồng thời phù hợp với các quy hoạch liên quan khác.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày
20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ):
Để phù hợp với định hướng phát triển ngành, lĩnh vực, cần chú trọng vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Điều này bao gồm việc tăng cường quản lý môi trường, xử lý ô nhiễm, và phòng chống sự cố môi trường tại các khu vực đô thị, khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất và khu dân cư.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt theo Quyết định số 4108/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Quy hoạch này nhằm định hướng phát triển bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và thúc đẩy kinh tế địa phương.
Phát triển công nghiệp - xây dựng cần khai thác triệt để nguồn nguyên liệu vật liệu xây dựng tại chỗ và tận dụng lực lượng lao động dồi dào Đặc biệt, cần chú trọng đến cơ hội từ khả năng lan tỏa nhanh chóng của các địa bàn phát triển lân cận Đồng thời, đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, cơ khí và công nghiệp lắp ráp điện tử - tin học, nhằm đáp ứng tốt nhu cầu phát triển cho các khu công nghiệp trong huyện.
- Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày
25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 27
Phát triển ngành công nghiệp cần khai thác tiềm năng và thế mạnh về vị trí địa lý, hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực Điều này phải gắn liền với kinh tế vùng miền và đảm bảo an ninh, quốc phòng, an sinh xã hội Đồng thời, cần chú trọng bảo vệ môi trường và xử lý ô nhiễm ngay từ nguồn để hướng tới sự phát triển bền vững.
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 (phê duyệt tại Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 11/03/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc):
Chiến lược quản lý tổng hợp chất thải rắn tại tỉnh Vĩnh Phúc nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và thúc đẩy phát triển bền vững cho tỉnh.
- Đồ án Quy hoạch thoát nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (phê duyệt tại Quyết định số 3879/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của
Phù hợp với nội dung quy hoạch thoát nước mưa (với 03 vùng tiêu lớn) và quy hoạch thoát nước thải (với 05 vùng) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Quy định phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (phê duyệt tại Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND ngày
22/12/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Tất cả nước thải sinh hoạt từ dự án sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B (với hệ số K = 1,0) trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung của khu vực tại một cửa xả Việc xả nước thải này hoàn toàn tuân thủ quy định về phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải hiện hành của tỉnh Vĩnh Phúc.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án đầu tư đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại
Quyết định số 928/QĐ-UBND ngày 15/4/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc xác nhận rằng Dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch ốp lát đã được đánh giá về sự phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường Kết quả đánh giá tác động môi trường cho thấy dự án hoàn toàn phù hợp với khả năng chịu tải của khu vực thực hiện.
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 28
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách biệt với hệ thống thoát nước thải, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và không ảnh hưởng đến kiến trúc tổng thể cũng như an toàn vệ sinh môi trường Hiện tại, công tác thu gom và tiêu thoát nước mưa của dự án đang được thực hiện hiệu quả.
Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn của Dự án
Quy trình vận hành hệ thống thu gom, thoát nước mưa
Nước mưa được thu gom tự nhiên từ mái và bề mặt, sau đó chảy qua hệ thống ống dẫn vào hố ga để lắng cặn, trước khi được thoát ra hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực.
Thông số kỹ thuật mạng lưới thu gom, thoát nước mưa mặt:
Nhà máy 1 và Nhà máy 3 sử dụng hệ thống thu gom nước mưa qua ống dẫn nhựa PVC D160 dài tổng cộng 1.704m (748,5m cho Nhà máy 1 và 955,5m cho Nhà máy 3), dẫn xuống mạng lưới rãnh thoát nước mưa bê tông kích thước 400x600 với tổng chiều dài 3.600m Hệ thống này được trang bị nắp đậy và song chắn rác để tách rác, đảm bảo tính tự chảy tốt, thoát nước nhanh chóng và không gây ngập úng trong những ngày mưa lớn Sơ đồ bản vẽ mặt bằng hệ thống thoát nước mưa của hai nhà máy được đính kèm trong phụ lục báo cáo.
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt Đường ống dẫn nước mưa trên mái
Hệ thống cống rãnh dẫn nước mưa
Hệ thống thoát nước chung của khu vực
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 29
Nhà máy 2 sử dụng hệ thống thu gom nước mưa từ mái thông qua ống dẫn nhựa PVC D160, với tổng chiều dài 811m, dẫn xuống mạng lưới rãnh thoát nước mưa bề mặt bằng bê tông kích thước 400x600, dài 2.310m Hệ thống cống và rãnh thu gom được trang bị nắp đậy và song chắn rác để tách rác, đảm bảo hiệu quả thoát nước cho toàn bộ khuôn viên Nhà máy Sơ đồ bản vẽ mặt bằng hệ thống thoát nước mưa được đính kèm trong phụ lục báo cáo.
Hình 3 2 Hình ảnh rãnh thu gom nước mưa chảy tràn tại Dự án
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải a Nhu cầu cấp nước và thải nước của dự án
Lượng nước cấp cho hoạt động của Dự án là khoảng 1.303,37 m 3 /ngày đêm
Trong đó: Nước cấp cho sinh hoạt là 54,27m 3 /ngày, nước phục vụ cho sản xuất khoảng 1249,1 m 3 /ngày.đêm
Nhu cầu cấp và xả nước thải của dự án được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 3 1 Bảng nhu cầu cấp và xả nước thải của dự án
STT Hoạt động sử dụng nước Nhu cầu cấp nước
Lượng nước thải phát sinh
1 Hoạt động sinh hoạt của của cán bộ công nhân viên 54,27 54,27
2 Sản xuất và làm mát frit 313 Tuần hoàn toàn bộ
3 Làm mát và xử lý bụi trạm khí hóa than 154 Tuần hoàn toàn bộ
4 Nước phục vụ cho hoạt 682,1 289 (được tuần hoàn tái sử
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 30 động sản xuất (nguyên liệu, gạch, men, màu) dụng toàn bộ)
Rửa đường, phun ẩm, vệ sinh công nghiệp, tưới cây và rửa xe
100 Tuần hoàn tái sử dụng nước rửa xe b Mạng lưới thu gom, thoát nước thải Đối với nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất của dự án được thu gom theo sơ đồ sau:
* Đối với nước thải sản xuất của Nhà máy 1 và Nhà máy 3:
Nước thải từ Nhà máy 1 và Nhà máy 3 được thu gom qua hệ thống ống kẽm (D60mm) dài 527m, dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 200m³/ngày.đêm, nhằm đảm bảo đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN.
40:2011/BTNMT, cột B – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Nước thải sau xử lý sẽ được Công ty tuần hoàn tái sử dụng cho các công đoạn sản xuất
* Đối với nước thải sản xuất của Nhà máy 2:
Nước thải sản xuất tại các dây chuyền được thu gom theo đường ống kẽm
Hệ thống thu gom nước thải bao gồm ống kẽm D60mm dài 390m và rãnh bê tông kích thước 400x300mm dài 139m Tổng chiều dài ống kẽm thu gom nước thải nguyên liệu là 85m Tất cả nước thải được dẫn vào bể lắng có thể tích 200m³ và được tuần hoàn trở lại quy trình sản xuất.
Toàn bộ nước thải sản xuất của dự án được tái sử dụng và không xả ra môi trường Đối với nước thải sinh hoạt, việc xử lý và quản lý cũng được thực hiện một cách hiệu quả.
Hiện tại, Nước thải sinh hoạt phát sinh của dự án được thu gom theo quy trình sau:
NTSX (NM1 + NM3) NTSX (NM2)
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 31
Hình 3 3 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải sinh hoạt của dự án
Nước thải sinh hoạt của Dự án được thu gom, xử lý và thoát nước như sau:
- Đối với nước thải sinh hoạt phát sinh tại Nhà máy 1 và Nhà máy 3:
Nước thải xám được thu gom qua ống kẽm D60mm và xử lý sơ bộ tại hố ga để lắng cặn rắn Sau đó, nước thải được dẫn qua ống kẽm D60mm và rãnh bê tông kích thước 400x600mm đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung với công suất 50m³/ngày.đêm.
Nước thải đen từ khu vực nhà vệ sinh được thu gom qua ống kẽm (D60mm) và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại Tại nhà máy 1 và nhà máy 3, có tổng cộng 06 bể tự hoại với dung tích 36 m³, sau đó nước thải được dẫn đi qua ống kẽm.
(D60mm) và rãnh bê tông (KT400x600mm) đến hệ thống xử lý nước sinh hoạt thải tập trung công suất 50m 3 /ngày.đêm
- Đối với nước thải sinh hoạt phát sinh tại nhà máy 2:
Hệ thống thoát nước thải chung khu vực
Hố ga Bể tự hoại 3 ngăn
Hệ thống xử lý nước thải tập trung
Nước thải sinh hoạt (NM2) Nước thải sinh hoạt (NM1 + NM3)
Nước thải xám Nước thải đen
Hệ thống xử lý nước thải 40 m 3 /ngày đêm
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 32
Nước thải xám được thu gom qua ống kẽm D60mm, xử lý qua hố ga và sau đó được dẫn đến hệ thống xử lý nước thải sinh nhà máy 2 với công suất phù hợp.
40m 3 /ngày.đêm (mới xây dựng xong)
Nước thải đen được thu gom qua hệ thống ống kẽm có đường kính 60mm và được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại Tại Nhà máy 2, có tổng cộng 05 bể tự hoại với dung tích lớn.
25m 3 /ngày.đêm), sau đó được dẫn đến hệ thống xử lý nước thải sinh nhà máy 2 công suất 40m 3 /ngày.đêm (mới xây dựng xong)
Toàn bộ nước thải sinh hoạt của Dự án sau khi xử lý đạt QCVN
Theo quy định 14:2008/BTNMT (cột B), nước thải sẽ được dẫn qua rãnh bê tông có kích thước 400x600mm đến hồ điều hòa Khi hồ điều hòa đầy, nước thải sẽ tự động chảy theo rãnh bê tông.
Ao sinh học KT400x600mm sẽ tự động xả nước ra hệ thống thoát nước chung của khu vực qua cống bê tông D400mm khi đầy nước Điểm xả nước thải sau khi xử lý được xác định rõ ràng.
Vị trí điểm xả nước thải
Dự án có 01 điểm xả thải tại khu vực ao sinh học Nhà máy 1 + Nhà máy 3 ra hệ thống thoát nước chung của khu vực
Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt của dự án được xử lý đạt QCVN
14:2008/BTNMT, cột B được thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực tại 01 điểm xả thải Tọa độ X: 2353965.648; Y: 567863.117 (Tại khu vực ao sinh học tại
Hiện tại, Công ty đã xây dựng 11 bể tự hoại ba ngăn (06 bể tại Nhà máy 1 và
Nhà máy 1 và Nhà máy 3 có tổng cộng 06 bể, mỗi bể có thể tích 6m³ với kích thước dài 2,4m, rộng 2m và cao 1,25m Trong khi đó, Nhà máy 2 có 05 bể, mỗi bể có thể tích 5m³.
Bể tự hoại 3 ngăn áp dụng phương pháp sinh học yếm khí để xử lý nước thải từ nhà vệ sinh Phương pháp này thực hiện quá trình oxy hóa các chất hữu cơ và vô cơ nhờ enzim của vi sinh vật yếm khí Các vi sinh vật này sử dụng chất hữu cơ và một số chất vô cơ trong nước thải để phát triển sinh khối trong điều kiện không có oxy Sự phát triển này dẫn đến việc tăng số lượng sinh khối, tạo thành các khối có trọng lượng và thể tích ngày càng lớn.
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 33
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Nhà máy 1 + Nhà máy 3 công suất 50 m 3 /ngày.đêm
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Các công trình, thiết bị thu gom xử lý bụi, khí thải đã được lắp đặt phục vụ hoạt động sản xuất của dự án bao gồm:
STT Công trình, thiết bị xử lý Bộ phận Số lượng
Công nghệ xử lý Ghi chú
1.1 Máy xử lý bụi tại
Nhà máy 1 BTP 1 05 Lọc bụi tay áo, lọc bụi Cartridge
04 máy sau xử lý thoát ra ngoài nhà xưởng
1.2 Máy xử lý bụi tại
KCS2 (2 máy), BTP2 (4 máy), NLK
15 Lọc bụi tay áo, lọc bụi Cartridge
13 máy sau xử lý thoát ra ngoài nhà xưởng
1.3 Máy xử lý bụi tại
17 Lọc bụi tay áo, lọc bụi Cartridge
02 máy sau xử lý thoát ra ngoài nhà xưởng
Xử lý khí trạm khí hóa than (03 hệ thống xử lý)
- Hệ thống xử lý khí trạm khí hóa than NM1 1 Xử lý lọc bụi Hệ thống tuần
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 39
NM1 Cyclone, tháp trao đổi nhiệt, tháp gột rửa bằng nước và lọc tĩnh điện hoàn khí thải
(khí sử dụng cho lò nung và lò sấy)
Hệ thống xử lý khí trạm khí hóa than
Hệ thống xử lý khí trạm khí hóa than
Hệ thống xử lý khí thải lò sấy phun (02 hệ thống xử lý cho 02 lò)
- Hệ thống xử lý khí sấy phun 1 NM2 1
Xử lý bằng Cyclone kết hợp lọc bụi tay áo
- Hệ thống xử lý khí sấy phun 2 NM2 1
Xử lý bằng Cyclone kết hợp tháp dập bụi 2.3
Hệ thống xử lý khí thải 04 lò nung (04 lò chung 1 ống khói đầu ra sau xử lý)
Sử dụng nước vôi trong
(Ca(OH) 2 ) để hấp thụ
Hệ thống mới đầu tư, nâng cấp
2.4 Hệ thống xử lý khí thải lò nung frit
Hệ thống xử lý khí thải lò nung frit công suất 30.000 m 3 /h (xử lý cho 02 lò)
Sử dụng dung dịch nước vôi trong để hấp thụ
Hệ thống xử lý khí thải lò nung frit công suất 45.000m 3 /h (xử lý cho 03 lò)
Sử dụng dung dịch nước vôi trong để hấp thụ
3.2.1 Thiết bị xử lý bụi
Công ty đã lắp đặt tổng cộng 37 máy xử lý bụi tại các nhà xưởng, với công suất và công nghệ xử lý được xác định cụ thể.
STT Công trình, thiết bị xử lý
Lưu lượng m 3 /h Đường kính ống khí thải (mm)
1 Nhà máy 1 (05 máy xử lý)
Máy xử lý bụi khu vực máy ép
1,2,3,4 BTP 1 01 Lọc bụi tay áo
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 40 khu nhập liệu
1.3 Máy xử lý bụi dây chuyền 1 01 7,5 300
1.4 Máy xử lý bụi dây chuyền 2ab+3 01 18,5 13.500 500
1.5 Máy hút bụi chân không 01 Lọc bụi
Xả bên trong nhà xưởng
2 Nhà máy 2 (15 máy xử lý)
KCS2 KCS2 01 Lọc bụi tay áo 75 46.000 800
Xả ra ngoài nhà xưởng
2.2 Máy xử lý bụi dây chuyền 1,2,3
Xả ra ngoài nhà xưởng
2.3 Máy xử lý bụi dây chuyền 4 01 22 600
2.4 Máy xử lý bụi khu vực máy ép 01 75 50.000 800
Máy hút bụi chân không khu vực xilo cấp liệu máy ép
Xả bên trong nhà xưởng
Máy xử lý bụi số
(khu vực xilo trung gian)
NLK 01 Lọc bụi tay áo 55 34.000 660
Xả ra ngoài nhà xưởng
2.7 Máy xử lý bụi bầu lọc tinh số 1 NLK 01 Lọc bụi tay áo 315 53.000 1.300
Xả ra ngoài nhà xưởng
2.8 Máy xử lý bụi bầu lọc tinh số 2 NLK 01 Lọc bụi tay áo 315 53.000 1.300
Xả ra ngoài nhà xưởng 2.9
NLK 01 Lọc bụi tay áo 75 46.000 680
Xả ra ngoài nhà xưởng 2.10
NLK 01 Lọc bụi tay áo 55 40.000 680
Xả ra ngoài nhà xưởng 2.11
Máy xử lý bụi khu vực bán liệu và các xilo liệu
NLK 01 Lọc bụi tay áo 75 60.000 600
Xả ra ngoài nhà xưởng
2.12 Máy hút bụi băng tải lên xilo NLK 01 Lọc bụi tay áo 35 3000 600
Xả ra ngoài nhà xưởng
2.13 Máy hút bụi chân không NLK 01 Lọc bụi
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 41
2.14 Máy xử lý bụi xilo nhập liệu NLU 01 Lọc bụi tay áo 37 800
Xả ra ngoài nhà xưởng 2.15
KCS2 mới lắp đặt thêm
KCS2 01 Lọc bụi tay áo 55 50.000 800
Xả ra ngoài nhà xưởng
3 Nhà máy 3 (17 máy xử lý)
3.1 Máy xử lý bụi khu nghiền cát CBM 01 Lọc bụi tay áo 30 30.000 700
Xả ra ngoài nhà xưởng
3.2 Máy xử lý bụi sàn nạp liệu số 1
Cartridge 7,5 10.000 300 Xả bên trong nhà xưởng
3.3 Máy xử lý bụi sàn nạp liệu số 2 01 Lọc bụi
Máy xử lý bụi khu vực cân đồng nhất liệu
CBM 01 Lọc bụi tay áo 2.2 6000 500
Xả bên trong nhà xưởng
3.5 Máy xử lý bụi khu đồng nhất Frit 01 Lọc bụi tay áo 30 30.000 600
Xả ra ngoài nhà xưởng 3.6 Quạt hút cân liệu
Xả bên trong nhà xưởng
3.7 Quạt hút đồng nhất trên 18 xi lô 2 Lọc bụi
3.8 Quạt hút bụi máy trộn 4 Lọc bụi tay áo 7,5 12.000 300
3.9 Máy hút bụi chân không 1 Lọc bụi
Nguyên lý hoạt động của các máy xử lý bụi công nghệ lọc bụi tay áo:
Hình 3 7 Sơ đồ nguyên lý của máy xử lý bụi lọc bụi tay áo
Không khí chứa bụi được hút vào máy qua ống dẫn và đi vào thiết bị rung giũ khí nén Khi cánh quạt quay, lực hút được tạo ra trên đường ống và thiết bị, giúp loại bỏ bụi hiệu quả.
Thiết bị rung rũ khí nén
Bụi (chứa trong túi vải) Ống khói Máy hút bụi Ống
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC là chủ đầu tư, trong quá trình làm việc, bụi được hút vào qua các miệng hút nhờ lực hút của quạt và đi qua ống đến thiết bị rung giũ nén Tại đây, bụi được giữ lại bởi túi vải, trong khi không khí sạch được thải ra môi trường qua ống khói Túi vải được làm sạch định kỳ bằng khí nén, dưới sự điều khiển của mạch điện tử thông qua các van solenoid Bụi từ túi vải rơi xuống đáy thiết bị và được chuyển qua van xoay vào thùng chứa bụi, đảm bảo độ kín cho thiết bị trong quá trình hoạt động Bụi thu được từ túi vải được tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất.
Nguyên lý hoạt động của các máy xử lý bụi công nghệ lọc bụi Cartridge:
Hình 3 8 Sơ đồ nguyên lý của máy xử lý bụi lọc bụi Cartridge
Dòng khí lẫn bụi được quạt hút vào hệ thống lọc bụi, khiến tốc độ dòng khí giảm đột ngột, làm cho phần lớn hạt bụi mất động năng và rơi xuống phễu Khí và bụi còn lại tiếp tục vào các buồng chứa túi lọc, nơi bụi được giữ lại trên bề mặt túi nhờ áp suất âm, trong khi khí sạch được cho phép xuyên qua và thoát ra ngoài môi trường.
Áp suất khí nén được sử dụng để loại bỏ bụi bám bên ngoài lõi lọc, thông qua hệ thống van điện từ và bình tích khí nén Trong quá trình làm sạch, bụi sẽ rơi vào phễu và được chuyển đi qua hệ thống xả, sau đó tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất.
3.2.2 Công trình xử lý khí thải
Hệ thống xử lý khí trạm khí hóa than
- Đơn vị thiết kế, thi công: Công ty Cổ phần Prime Trường Xuân
- Quy mô công suất: Tổng công suất 3 hệ thống xử lý khí hóa than là 60.006 m 3 /h
(hệ thống Nhà máy 1 là 25.003 m 3 /h, Nhà máy 2 là 25.003 m 3 /h, Nhà máy 3 là 10.000 m 3 /h)
- Chế độ vận hành: Tự động, liên tục
- Định mức tiêu hao năng lượng: 9.100 KW/ngày
- Quy chuẩn áp dụng: Chất lượng khí thải đầu ra sau xử lý đạt QCVN
19:2009/BTNMT (cột B, hệ số Kp = 0,8, Kv =0,8)
Thiết bị lọc bụi Cartridge
Phễu đường ống Máy hút bụi
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 43
03 hệ thống xử lý trạm khí hóa than với quy trình công nghệ tương tự như sau:
Hình 3 9 Sơ đồ quy trình xử lý khí trạm khí hóa than
Dòng khí sau khi ra khỏi lò khí hóa sẽ chứa các thành phần chủ yếu như: Bụi,
CO, CO2, NOx, SO2, Vì vậy, cần làm sạch dòng khí này trước khi đưa vào sử dụng
Sau khi ra khỏi lò khí hóa, dòng khí và bụi sẽ được dẫn qua hệ thống đường ống đến hệ thống lọc bụi bằng cyclon để loại bỏ một phần bụi Lượng bụi còn lại sẽ tiếp tục được xử lý tại hệ thống dàn làm mát và tháp gột rửa Tại đây, nước được cấp vào hệ thống giàn phun mưa, trong khi dòng khí và bụi di chuyển ngược chiều từ dưới lên, giúp bụi bị cuốn theo dòng nước.
Cyclon lọc bụi Tháp trao đổi nhiệt
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC là chủ đầu tư, nơi mà trong quá trình hoạt động, một số tạp chất khí sẽ bị cuốn theo dòng nước và đi xuống đáy tháp, sau đó vào bể chứa nước thải Tại đây, bùn cặn sẽ được tách ra khỏi dòng nước và lắng xuống đáy bể Phần bùn cặn này sẽ được định kỳ nạo vét để tái sử dụng từ 1 đến 2 lần mỗi năm, trong khi phần nước trong sẽ được tuần hoàn vào bể chứa và cung cấp lại cho dàn làm mát cùng với tháp gột rửa.
Dòng khí và bụi sau khi ra khỏi tháp gột rửa sẽ được chuyển đến tháp lọc bụi tĩnh điện, nơi bụi còn lại được loại bỏ nhờ nguyên lý ion hóa Hạt bụi nhỏ bay trong không khí sẽ đi qua buồng lọc có các tấm cực, với điện áp cao 100kV tạo ra điện trường mạnh Khi hạt bụi đi qua điện trường, chúng sẽ bị ion hóa thành các phân tử ion mang điện tích âm và di chuyển về phía tấm cực dương, bám vào đó Sau khi tách bụi, dòng khí sẽ được đưa đến tháp tách nước để loại bỏ lượng nước trước khi được chuyển đến quạt tăng áp và đưa vào sử dụng.
Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi trạm khí hóa than như sau:
Bộ phận Số lượng Thông số thiết kế
Cyclon lọc bụi 01 Đường kính: Φ 1.600mm x 6.000mm
Hệ thống tháp trao đổi nhiệt 01 Đường kính: Φ 2200mm x Cao: 6.000mm
Dàn làm mát 01 DxRxC= 4.000mm x 2.000mm x 9.000mm
Tháp gột rửa 01 Đường kính: Φ 2.200mm x Cao:
Tháp lọc bụi tĩnh điện 01 Đường kính: Φ 3.000mm x Cao:
10.000mm Tháp lọc tách nước 01 DxRxC= 2.600mm x 1.200mm x 1.500mm
Hệ thống xử lý khí thải lò sấy phun
+ Hệ thống xử lý khí thải lò sấy phun (dập bụi ướt)
- Đơn vị thiết kế, thi công: Công ty TNHH cơ khí thương mại và dịch vụ Hùng Cát
- Chế độ vận hành: Tự động, liên tục
- Định mức tiêu hao năng lượng: 2.500 kw/ngày
- Quy chuẩn áp dụng: Chất lượng khí thải đầu ra sau xử lý đạt QCVN
19:2009/BTNMT (cột B, hệ số Kp = 0,8, Kv =0,8)
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 45
Hình 3 10 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lò sấy phun (dập bụi ướt)
+ Hệ thống xử lý khí thải lò sấy phun (lọc bụi khô)
- Đơn vị thiết kế, thi công: Công ty Cổ phần Vinatop
- Chế độ vận hành: Tự động, liên tục
- Định mức tiêu hao năng lượng: 4.000 kw/ngày
- Quy chuẩn áp dụng: Chất lượng khí thải đầu ra sau xử lý đạt QCVN
19:2009/BTNMT (cột B, hệ số Kp = 0,8, Kv =0,8)
Hình 3 11 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lò sấy phun (lọc bụi khô)
Bản chất của quá trình sấy là sử dụng khí nóng (thành phần chủ yếu bao gồm
Khí CO, H₂, N₂, CO₂, CH₄ và O₂ được sản xuất từ trạm khí hóa than và lò tầng sôi, giúp sấy nguyên liệu và giảm độ ẩm từ 32% xuống còn 5% Dòng khí thoát ra sau buồng sấy phun, chủ yếu chứa bụi và hơi nước, sẽ được đưa qua hệ thống cyclon để thu bụi Sau đó, dòng khí chứa hơi nước ở nhiệt độ cao sẽ được xử lý qua tháp dập bụi.
(dập bụi ướt) hoặc dập bụi tay áo (lọc bụi khô) để xử lý bụi, khí trước khi ra ngoài môi trường
Hệ thống xử lý khí thải lò nung gạch Nhà máy 2 (Hệ thống mới đầu tư, nâng cấp)
- Đơn vị thiết kế, thi công: Công ty New Tai yuan heavy Machinery Equy
- Chế độ vận hành: Tự động, liên tục
Buồng sấy phun Cyclon chùm Tháp dập bụi Bể lắng
Buồng sấy phun Cyclon chùm Lọc bụi tay áo Khí sạch Đường ống dự phòng khi nâng nhiệt
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 46
- Định mức tiêu hao năng lượng: 286,2 kw/h
- Quy chuẩn áp dụng: Chất lượng khí thải đầu ra sau xử lý đạt QCVN
19:2009/BTNMT (cột B, hệ số Kp = 0,8, Kv =0,8)
Quy trình vận hành của Hệ thống xử lý khí thải 04 lò nung hiện tại như sau:
Hình 3 12 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lò nung NM2
Khí thải từ lò nung được dẫn vào tháp hấp thụ, nơi diễn ra quá trình gột rửa và hấp thụ các chất ô nhiễm như CO2, NOx, SO2 nhờ dung dịch Ca(OH)2 phun từ hệ thống phun xương Vôi bột (CaO) được pha vào thùng và xả vào bể chứa dung dịch để cấp cho hệ thống hấp thụ Dung dịch Ca(OH)2 chảy từ trên xuống, trong khi dòng khí và bụi đi từ dưới lên, giúp hấp thụ bụi và khí ô nhiễm Sau khi hấp thụ, các chất này được thu hồi vào bể chứa dung dịch để tái sử dụng Bùn cặn lắng xuống đáy bể sẽ được bơm vào máy ép khuân bản để xử lý theo quy định, trong khi nước từ máy ép sẽ được tuần hoàn trở lại bể chứa dung dịch và cung cấp cho tháp hấp thụ.
Sau khi được hấp thu bằng Ca(OH)2, dòng khí và bụi vẫn còn ở nhiệt độ cao sẽ được làm mát bằng nước trước khi thải ra môi trường.
Thông số kỹ thuật của các hệ thống xử lý khí thải lò nung NM2:
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 47
STT Bộ phận Số lượng Thông số thiết kế
- Thân tháp hấp thụ 01 Đường kính 5m; cao 20m
- Ống khói 01 Đường kính 2,5m; cao 15m
- Bể tuần hoàn hồ liệu 01 DxRxC= 8m x 5m x 3m
- Bơm tuần hoàn hấp thụ 03
Kiểu loại: Ly tâm Lưu lượng: 300 m 3 /giờ Cột áp: 27m Công suất động cơ: 45 kW
Lưu lượng: 9 m 3 /phút Tăng áp: 60Kpa Công suất: 11 kW
3 Hệ thống gột rửa khí than
- Bộ chống đọng sương tháp hấp thụ (kiểu tấm chắn dòng chảy) 2
- Bộ lọc cát 3 Lượng nước xử lý:
Lưu lượng: 250 m 3 /giờ Cột áp: 32m Công suất động cơ: 45 kW
Lưu lượng: 100 m 3 /giờ Cột áp: 28m Công suất động cơ: 18,5 kW
4 Hệ thống pha hóa chất hấp thụ
- Silo trữ vôi 1 Quy cách: 2.500mm x 12mm
- Bộ cấp liệu trục vít 1 Lượng vận chuyển: 6 kg/giây
Công suất động cơ: 0,55 kw
- Thùng khuấy hồ liệu 1 Quy cách: 1.500mm x 1500mm
5 Hệ thống xử lý sản phẩm phụ (thạch cao)
Lưu lượng: 10 m 3 /giờ Cột áp: 60m Công suất động cơ: 7,5 kW
- Máy ép bản 1 Diện tích lọc: 40 m 2
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 48
Hệ thống xử lý khí thải lò nung Frit Nhà máy 3
- Đơn vị thiết kế, thi công: Công ty Cổ phần Cơ khí – Môi trường Công nghệ
- Quy mô công suất: 30.000 m 3 /h (cho 02 lò) 45.000 m 3 /h (cho 03 lò)
- Chế độ vận hành: Tự động, liên tục
- Định mức tiêu hao năng lượng: 400kw/h
- Quy chuẩn áp dụng: Chất lượng khí thải đầu ra sau xử lý đạt QCVN
19:2009/BTNMT (cột B, hệ số Kp = 0,8, Kv =0,8)
02 hệ thống xử lý khí thải lò nung Frit với quy trình công nghệ tương tự như sau:
Hình 3 13 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lò nung frit NM3
Khí thải từ lò nung được dẫn qua hệ thống ống vào tháp hấp thụ, nơi diễn ra quá trình hấp thụ các chất ô nhiễm như CO2, NOx, và SO2 Quá trình này được thực hiện nhờ dòng dung dịch Ca(OH)2 được bơm từ bể trung gian vào tháp hấp thụ.
Sau khi hấp thụ các chất ô nhiễm, dung dịch sẽ chảy trở lại bể trung gian và được bơm sang bể lắng Tại bể lắng, cặn lắng được tách ra và xử lý theo quy định, trong khi phần dung dịch nước trong được thu hồi để tái sử dụng Tại bể trung gian, dung dịch Ca(OH)2 sẽ được bổ sung thường xuyên.
Thông số kỹ thuật của các hệ thống xử lý khí thải lò nung frit NM3:
Bộ phận Số lượng Thông số thiết kế Ống khói 01 Đường kính 1,2m; cao 12m
Bể khuấy Ca(OH)2 01 DxRxC= 2m x 1,5m x 1,72m
Tháp hấp thụ Bể trung gian Bể lắng
Cặn lắng dd Ca(OH)2
Tuần hoàn lại dd Ca(OH) 2
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 49
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
a Công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
Trang bị thùng chứa rác có nắp đậy tại các khu vực phát sinh, sau đó thu gom và lưu giữ tạm thời tại kho chứa rác thải công nghiệp Hợp tác với công ty TNHH Môi trường và Dịch vụ đô thị Vĩnh Phúc để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định Công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường được thực hiện đúng quy trình.
Công ty đã xây dựng 02 kho chứa rác công nghiệp; 01 kho tại nhà máy 1 và 3 và 01 kho tại nhà máy 2
1 Kho chứa CTR công nghiệp nhà máy 1 và nhà máy 3 14,4 13,56 195
2 Kho chứa CTR công nghiệp nhà máy 2 15 6,67 100,05
Công ty đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần xử lý, tái chế chất thải Công nghiệp Hòa Bình để vận chuyển, xử lý theo quy định
Gạch vỡ được tập kết tại sân bê tông có tường ngăn, trong khi xỉ than được lưu giữ trong kho mái che rộng 200m² Công ty thu gom và vận chuyển gạch vỡ cùng xỉ than về bãi tập kết, sau đó đưa vào máy nghiền nguyên liệu xương để tái sử dụng trong sản xuất.
(Bản vẽ hoàn công trình lưu giữ CTR sản xuất, kèm biên bản bàn giao, nghiệm thu công trình được đính kèm phụ lục của báo cáo)
3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại từ hoạt động sản xuất đã được phân định, phân loại và thu gom theo quy định hiện hành Hiện tại, Công ty đang sở hữu 02 kho chứa để quản lý chất thải này.
CTNH với diện tích cụ thể như sau:
1 Kho chứa CTNH nhà máy 1 và nhà máy 3 14,4 6,83 98
2 Kho chứa CTNH nhà máy 2 15 6,67 100,05
(Bản vẽ hoàn công trình lưu giữ chất thải nguy hại, kèm biên bản bàn giao, nghiệm thu công trình được đính kèm phụ lục của báo cáo)
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 50
Chất thải nguy hại được thu gom hàng ngày và lưu giữ tại kho chứa của Công ty, được phân loại vào các thùng riêng biệt, có dán nhãn và biển báo theo quy định Công ty hợp tác với Công ty Cổ phần tái chế chất thải Công nghiệp Hòa Bình để định kỳ vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo tiêu chuẩn môi trường.
Hình 3 14 Kho chứa chất thải nguy hại 3.5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
Công ty đã lắp đặt hệ thống điện và hệ thống PCCC theo thiết kế được phê duyệt Ngoài ra, công ty còn xây dựng quy trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường, đồng thời thường xuyên tổ chức diễn tập ứng cứu cho các tình huống cháy nổ và tai nạn lao động.
Các quy trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường bao gồm:
- Quy trình phòng ngừa và ứng phó với sự cố lũ lụt
- Quy trình ứng phó với sự cố rò rỉ khí gas
- Quy trình ứng phó với sự cố cháy nổ
- Quy trình ứng phó với sự cố tràn đổ, rò rỉ hóa chất
(Chi tiết từng Quy trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường gửi kèm theo)
3.9 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án đã có một số thay đổi trong các công trình bảo vệ môi trường so với báo cáo ĐTM được phê duyệt theo Quyết định số 928/QĐ-UBND ngày 15/4/2021.
- Lắp đặt bổ sung thêm 01 máy xử lý bụi tại khu vực xưởng KCS2 Nhà máy 2
Theo quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, tổng số thiết bị xử lý và thu hồi bụi là 36, trong khi thực tế hiện tại có 37 thiết bị đang hoạt động.
Trong thời gian tới, Công ty sẽ áp dụng công nghệ Pin năng lượng mặt trời để cung cấp điện cho hoạt động sản xuất của dự án, dẫn đến việc phát sinh thêm chất thải nguy hại (CTNH).
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư là CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 51, chuyên về pin Lượng pin thải ra sẽ được đơn vị cung cấp thu gom và tái sử dụng theo đúng quy định.
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại Nhà máy 2 được phê duyệt với công suất 50 m³/ngày đêm, nhưng thực tế chỉ hoàn thành với công suất 40 m³/ngày đêm Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại Nhà máy 2 là 10 m³/ngày đêm, cho thấy sự cần thiết phải điều chỉnh và nâng cấp hệ thống xử lý để đáp ứng nhu cầu thực tế.
Nhà máy 2 với công suất là 40m 3 /ngày đêm hoàn toàn phù hợp
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VĨNH PHÚC 52