Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án sản xuất gia công linh kiện điện tử SDT ” MỤC LỤC CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ.......................................................6 1. Tên chủ Cơ sở:.............................................................................................................6 2. Tên Cơ sở.....................................................................................................................6 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của Cơ sở..................................................8 3.1. Công suất hoạt động của Cơ sở ................................................................................8 3.2. Công nghệ sản xuất của Cơ sở .................................................................................8 3.3. Sản phẩm của Cơ sở ...............................................................................................18 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng..................18 4.1. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng của dự án......................................................18 4.2. Nhu cầu hóa chất sử dụng của dự án......................................................................19 4.3. Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án. .................................................................20
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
Tên chủ Cơ sở
- Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH SDT Vina
- Địa chỉ văn phòng: Lô CN 02-5, KCN Bình Xuyên II, thị trấn Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Người đại diện: Ông Seo Dong Joo - Chức vụ: Tổng giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có mã số doanh nghiệp 2500589563 được cấp lần đầu vào ngày 06/09/2017 và đã thực hiện đăng ký thay đổi lần thứ 5 vào ngày 30/11/2021.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 8715935720 được cấp lần đầu bởi Ban quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc vào ngày 08/03/2019, và đã trải qua sự thay đổi lần thứ năm vào ngày 03/12/2021.
Tên Cơ sở
- Tên Cơ sở: “Dự án gia công sản xuất linh kiện điện tử SDT II”
Dự án sản xuất và gia công linh kiện điện tử SDT của Công ty TNHH SDT Vina được triển khai tại Lô CN 02-5, KCN Bình Xuyên II, thị trấn Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 17353, tổng diện tích của cơ sở là 5.267,5 m².
(giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được đính kèm tại Phụ lục báo cáo)
- Vị trí tiếp giáp của dự án như sau:
+ Phía Bắc giáp đường Nguyễn Tất Thành kéo dài
+ Phía Nam giáp với đường giao thông nội bộ của KCN Bình Xuyên II
+ Phía Đông giáp lô đất CN02-6
+ Phía Tây giáp với lô đất CN 02-3
* Tọa độ các điểm khống chế của cơ sở theo hệ tọa độ VN 2000 như sau:
Khu vực thực hiện Cơ sở được giới hạn bởi các điểm mốc giới có tọa độ (theo hệ tọa độ VN-2000) được thể hiện trong bảng dưới đây:
Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina
Bảng 1.1: Toạ độ vị trí địa lý khu vực dự án Điểm khép góc Hệ tọa độ VN-2000
Hình 1 1: Vị trí thực hiện dự án trên google map
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của Cơ sở:
Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng tại tỉnh Vĩnh Phúc là Ban Quản lý các KCN, trong khi Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Vĩnh Phúc đảm nhiệm việc thẩm duyệt thiết kế liên quan đến phòng cháy và chữa cháy.
+ Cơ quan cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của
Cơ sở: UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Vị trí thực hiện của cơ sở
Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina
Quyết định số 275/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2022 phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho “Dự án sản xuất gia công linh kiện điện tử SDT” của Công ty TNHH SDT Vina.
- Quy mô của Cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
Dự án có tổng vốn đầu tư 99.702.083.700 VNĐ, thuộc nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công Dự án này nằm trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện tử và có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng, phù hợp với khoản 3, Điều 9 của Luật Đầu tư công.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của Cơ sở
3.1 Công suất hoạt động của Cơ sở
- Sản xuất, gia công bảng mạch FPCB (không bao gồm tấm mạch FPCB 1 lớp, 2 lớp) với công suất 96.000.000 sản phẩm/năm
Công ty chuyên sản xuất và gia công đồ gá cho tấm mạch điện tử với công suất lên đến 8.000.000 sản phẩm mỗi năm Tuy nhiên, hiện tại công ty đã ngừng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công sản phẩm này.
- Sản xuất module nhận dạng vân tay: 1.000.000 sản phẩm/năm
- Sản xuất, gia công đèn Led, Led PKG của đèn flash điện thoại di động: 180.000.000 sản phẩm/năm Trong đó:
+ Sản xuất, gia công các đèn Led: 90.000.000 sản phẩm/năm
+Sản xuất, gia công các đèn Led PKG: 90.000.000 sản phẩm/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của Cơ sở
Công nghệ sản xuất tại cơ sở được áp dụng là quy trình hiện đại với mức độ tự động hóa cao, giúp đảm bảo tính chính xác và đồng bộ, đồng thời giảm thiểu rủi ro môi trường Cụ thể, công nghệ sản xuất của công ty bao gồm quy trình sản xuất và gia công bảng mạch FPCB và SMT, không bao gồm bảng mạch FPCB SMT 1 lớp và 2 lớp.
Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina
Thuyết minh công nghệ sản xuất
- Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu:
Trước khi sản xuất cần kiểm tra đầu vào bằng máy ngoại quan Nếu nguyên liệu nào không đạt yêu cầu sẽ được trả lại đơn vị cung ứng
Nạp nguyên liệu vào máy
Gắn chíp vào bảng mạch
Sấy Kiểm tra ngoại quan
Hơi mực;CTNH: vỏ bút marking
Làm sạch Kiểm tra ngoại quan
Hàng lỗi Đóng gói nhập kho
Sản phẩm đạt Sản phẩm lỗi Sản phẩm đạt
Hình 1.2: Quy trình sản xuất, gia công bảng mạch FPCB, SMT
Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina
- Bước 2: Nạp nguyên liệu vào máy
Nạp nguyên liệu FPCB vào máy bằng biện pháp thủ công do công nhân thực hiện
Máy in hiện đại sử dụng công nghệ in lưới, trong đó mực in được đặt sẵn trong ống mực và thấm qua lưới để in hình ảnh lên bề mặt vật liệu Quy trình in diễn ra trong một phòng kín, tách biệt với các khu vực khác trong nhà xưởng, nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng Các máy in được thiết kế hiện đại còn được trang bị thiết bị hút hơi khí độc, góp phần bảo vệ sức khỏe người lao động.
Sản phẩm được chuyển vào máy hàn tự động qua băng chuyền, nơi kem hàn được quét qua lỗ của mặt nạ kim loại trên bảng mạch để ngăn keo dính vào vị trí không mong muốn Máy tự động gỡ linh kiện và đặt vào vị trí đã quét kem hàn, sau đó tiến hành hàn theo yêu cầu của khách hàng Cuối cùng, kiểm tra độ cao của kem hàn để đảm bảo không thừa hoặc thiếu sau khi in.
- Bước 5: Gắn chíp vào bảng mạch
Trong quy trình gắn chíp, các linh kiện bằng đồng được đưa vào máy, trong khi bản mạch được quét keo dán Máy sẽ tự động gắn các linh kiện vào vị trí đã được lập trình sẵn Sau khi hoàn tất, bảng mạch sẽ được chuyển qua máy sấy để làm khô keo, đảm bảo các linh kiện gắn chặt vào bản mạch.
Quản lý nhiệt độ là yếu tố quan trọng trong quá trình sấy hàng, bao gồm việc cài đặt nhiệt độ cho từng khoang và xác nhận thời gian sấy cho từng mã hàng Sử dụng máy sấy, thời gian sấy thường dao động từ 10-15 phút ở nhiệt độ từ 70-80 độ C, trong quá trình này sẽ phát sinh hơi nóng và hơi dung môi như toluen, xylen.
- Bước 7: Kiểm tra ngoại quan
Xác nhận trạng thái từng linh kiện trên PCB là rất quan trọng, đảm bảo không có tình trạng vênh, lật hay ngược Các sản phẩm lỗi như chèn sai vị trí hoặc in lệch sẽ được sửa chữa và đưa trở lại quy trình sản xuất Những sản phẩm không thể sửa chữa sẽ được báo lỗi và nhập kho hàng lỗi, với tỷ lệ sản phẩm lỗi rất thấp, chỉ khoảng 0,01% Các sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang công đoạn rửa.
Sử dụng máy rửa chuyên dụng để làm sạch nguyên liệu, kết hợp với nước rửa Neozol và cồn IPA cho sản phẩm Nước rửa sau khi sử dụng cần được thu gom và xử lý như chất thải nguy hại Đảm bảo đeo bao tay khi sắp xếp hàng vào máy rửa và áp dụng công nghệ sóng siêu âm để đạt hiệu quả tối ưu.
Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina
- Bước 9: Kiểm tra ngoại quan
Công nhân sử dụng thiết bị kiểm tra 3D, AOI và các máy soi khác để kiểm tra ngoại quan sản phẩm Sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển đến bộ phận đóng gói và nhập kho, trong khi sản phẩm bị lỗi sẽ được phân loại Những lỗi có thể sửa chữa sẽ được chuyển đến bộ phận sửa chữa, và nếu lỗi xảy ra ở công đoạn nào, sản phẩm sẽ được đưa trở lại công đoạn đó để khắc phục Công nhân sẽ tiến hành sửa chữa dựa trên loại lỗi trước khi sản phẩm được đóng gói và nhập kho Những lỗi nặng không thể sửa chữa sẽ được lưu trữ trong kho hàng lỗi chờ xử lý.
- Bước 10: Đóng gói, xuất hàng
Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển đến phòng đóng gói để hoàn thiện trước khi giao hàng cho khách hàng Quy trình công nghệ sản xuất và gia công đồ gá cho tấm mạch điện tử đã ngừng hoạt động tại công ty.
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất, gia công đồ gá cho tấm mạch điện tử
Hàng lỗi: trả về nơi cung ứng
Nhập nguyên liệu Kiểm tra đầu vào
Thép, hợp kim nhôm, nhựa
Người lập trình điều khiển
CTR: Phôi thải, bụi kim loại
Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina
- Công nhân kiểm tra tình trạng đóng gói Kiểm tra lượng nhập kho theo đúng hóa đơn mua bán Phân loại bảo quản
Bước 2: Kiểm tra đầu vào
Kiểm tra tính chính xác của chủng loại hàng, chất liệu và kích thước theo yêu cầu Nếu nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn, chúng sẽ được trả lại cho nhà cung cấp.
Bước 3: Lập trình bản vẽ
Phân tích mô hình thông qua bản vẽ là bước quan trọng trong quá trình gia công Cần chuẩn bị dụng cụ phù hợp với chất liệu gia công, cài đặt tốc độ gia công, xác định vị trí bắt đầu và độ cao an toàn Cuối cùng, tạo ra dữ liệu gia công và chỉnh sửa tọa độ gia công để đảm bảo hiệu quả và chính xác trong quá trình sản xuất.
+ Tải chương trình của model và cài đặt chế độ làm việc Cho chạy theo chương trình CAM Đưa máy gia công đến tâm
+ Phân tích về model: Kiểm tra các thông tin liên quan tới model
+ Xác định phôi gia công: Xác định vật liệu phù hợp với phôi gia công
+ Xác định dụng cụ gia công: Thiết lập tốc độ phù hợp giữa dụng cụ và phôi gia công
+ Xác định độ cao an toàn: Xác định độ cao an toàn, độ cao bắt đầu tránh tình trạng vỡ các thiết bị phụ tùng trong máy
+ Thiết lập tọa độ gia công: Tạo ra các đường gia công khác nhau theo hiện trạng và điều kiện gia công
+ Chỉnh sửa tọa độ gia công: Gia công đặc biệt
+ Kiểm tra lập trình với phần mềm máy tính: Xác minh kết quả quá trình gia công
+ Thiết lập dữ liệu và sản xuất sản phẩm: Sản xuất sản phẩm theo tọa độ gia công đã hoàn thành
Sau khi hoàn tất thiết kế và lập trình trên bản vẽ, sản phẩm sẽ được cắt theo kích thước đã được lập trình bằng máy cắt Sau khi cắt xong, cần kiểm tra tình trạng ngoại quan như lồi, lõm, cong và bavia Cuối cùng, thông tin kỹ thuật của sản phẩm sẽ được xác minh bằng máy kiểm tra.
Bước 5: Kiểm tra ngoại quan
- Kiểm tra tình trạng loại bỏ bavia và Không bị phát sinh lõm, cong…
Bước 6: Kiểm tra xuất hàng
Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina
Quản lý nhiệt độ là việc cài đặt nhiệt độ cho từng khoang và xác nhận thời gian sấy cho từng mã hàng Sử dụng máy sấy để thực hiện quá trình sấy hàng theo yêu cầu, với thời gian sấy từ 10-15 phút ở nhiệt độ 70-80°C Hoạt động này sẽ phát sinh hơi nóng và hơi dung môi như toluen và xylen.
- Kiểm tra tem thông tin sản phẩm
- Kiểm tra số lượng xuất hàng
- Quản lý nhập trước, xuất trước c Quy trình công nghệ sản xuất module nhận dạng vân tay
Thuyết minh công nghệ sản xuất
Chuẩn bị nguyên, vật liệu
Nạp nguyên liệu vào máy
Kiểm tra quang học Đo 3D và chạy rà hóa
Hàng lỗi: Trả về nơi cung ứng Đóng gói, nhập kho
Sản phẩm lỗi Sản phẩm đạt
CTR: bao bì, túi nilon Bụi, khí thải
Gắp chip, lắp ráp theo thiết kế
Hình 1.4: Quy trình công nghệ sản xuất module nhận dạng vân tay
Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina
- Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu
Trước khi tiến hành sản xuất, công nhân cần thực hiện kiểm tra đầu vào bằng mắt thường để đánh giá chủng loại, thông số kỹ thuật và chất lượng ngoại quan Những nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ được trả lại cho đơn vị cung ứng.
- Bước 2: Nạp nguyên liệu vào máy (loader)
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng
4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng của dự án
Khối lượng nguyên liệu sử dụng để sản xuất từng dây chuyền được thống kê trong Bảng sau:
Bảng 1.2: Nhu cầu nguyên vật liệu của dự án
TT Tên nguyên liệu Khối lượng (tấn/năm)
I Dùng cho dây chuyền sản xuất, gia công bảng mạch FPCB, SMT 54,08
2 Linh kiện Capacitor (tụ điện) 9,8
II Dùng cho dây chuyền sản xuất module nhận dạng vân tay 5,15
Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina
III Dùng cho dây chuyền sản xuất, gia công đèn
Led, Led PKG của đèn flash điện thoại di động 5,5
4.2 Nhu cầu hóa chất sử dụng của dự án
Hầu hết hóa chất cho dự án được nhập khẩu trực tiếp từ Hàn Quốc hoặc từ các nhà phân phối tại Việt Nam Công ty cam kết không sử dụng hóa chất thuộc danh mục cấm theo quy định của Việt Nam.
- Nhu cầu sử dụng: Khối lượng hóa chất phục vụ hoạt động của dự án được thống kê như bảng sau:
Bảng 1 3: Nhu cầu sử dụng hóa chất
TT Tên hóa chất Thành phần
Hợp chất hóa học không màu, dễ cháy, nặng mùi, tan vô hạn trong nước
Các chất có tính kiềm, chủ yếu là xút (NaOH)
Có pH cao, có khả năng tẩy rửa dầu mỡ, chất bẩn trên bề mặt kim loại, có khả năng hòa tan hoặc làm lắng các chất bẩn
C32H18N8 có độ nhớt cao, ảnh hưởng đến khả năng chảy khi chịu tác động của lực Độ dính của nó là sự tổng hợp các tính chất kết dính nội và ngoại, đồng thời cấu trúc của hệ mực cho thấy sự ổn định dưới tác động của lực ma sát Chất này cũng bền màu khi tiếp xúc với ánh sáng, bền dưới tác động của nước và các dung môi hữu cơ, cũng như có khả năng chịu nhiệt tốt.
Halogen free Na2B4O7.10H2O 1,22 Có khả năng kết dính cao, không tan trong nước,
II Phục vụ hệ thống xử lý nước thải
Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina
Natri hypoclorit (NaClO) là một chất oxi hóa mạnh, nhưng không bền và dễ bị phân hủy bởi axit, dẫn đến việc giải phóng khí clo Chất này cũng bị phân hủy mạnh khi tiếp xúc với các kim loại năng.
Sắt (Fe), niken (Ni), cobalt (Co), đồng (Cu) và mangan (Mn) đều có oxit của chúng Natri hypoclorit (NaClO) dễ bị phân hủy khi tiếp xúc với ánh sáng và nhiệt độ, đặc biệt trong môi trường có pH từ 6 đến 7 NaClO có khả năng gây bỏng da và tổn thương cho mặt khi tiếp xúc.
III Phục vụ hệ thống xử lý khí thải
1 Than hoạt tính Thành phần chính là Cacbon 0,15
Than hoạt tính là một dạng cacbon được xử lý và hoạt hóa ở nhiệt độ 900-1000 °C trong môi trường yếm khí Với cấu trúc mao mạch lớn, than hoạt tính có diện tích bề mặt tiếp xúc cao, khối lượng riêng thấp và không gây độc hại khi tiếp xúc.
4.3 Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án a Nhu cầu về nước sử dụng của dự án
- Nguồn cung cấp: Nguồn nước sử dụng cho dự án được lấy từ nguồn nước sạch cấp cho KCN Bình Xuyên II
- Nhu cầu sử dụng nước hiện tại của công ty
Theo hóa đơn nước tháng 2,3,4/2023 thì lượng nước sử dụng trung bình của công ty là 700 m 3 /tháng, tương đương với 26,9 m 3 /ngày.đêm (1 tháng làm việc 26 ngày), trong đó:
Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt tại công ty hiện có 250 công nhân viên, với mức tiêu thụ trung bình khoảng 75 lít/người/ngày Công ty hoạt động 1 ca/ngày, do đó tổng lượng nước cần cấp cho sinh hoạt là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động hiệu quả.
250 người x lít/người/ng.đ = 18.750 lít/ngày đêm (tương đương 18,75 m 3 /ngày đêm) + Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất :
Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina
Nước cấp cho công đoạn rửa hàng của công ty sản xuất linh kiện điện tử là nước tinh khiết, với lượng nước sạch đầu vào khoảng 8,15 m³/ngày Hệ thống lọc DI có tỉ lệ nước thải so với nước tinh khiết là 6:4, cung cấp 4,89 m³/ngày nước tinh khiết cho rửa hàng và thải ra 3,26 m³/ngày Một phần nước thải được công ty sử dụng để tưới cây và rửa đường, phần còn lại được thoát ra hệ thống thu gom nước thải của KCN Bình Xuyên II.
Nguồn cung cấp điện cho Dự án được lấy từ lưới điện 3P-22KV của KCN Bình Xuyên II Theo hóa đơn sử dụng điện, lượng điện tiêu thụ của công ty trong 3 tháng gần nhất được ghi nhận như sau:
Bảng 1.4: Lượng điện sử dụng trong 3 tháng gần nhất
TT Tháng Lượng điện sử dụng
Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án sản xuất gia công linh kiện điện tử SDT tại Lô CN02-5, KCN Bình Xuyên II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Bình Xuyên.
Nội dung phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, được phê duyệt theo Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Dự án "Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Bình Xuyên II" tại huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc phù hợp với chủ trương thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Bình Xuyên II, thể hiện rõ trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Phúc”(phê duyệt tại Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 12/12/2011 của Bộ Tài nguyên môi trường)
- Phù hợp với Quy hoạch chi tiết KCN Bình Xuyên II, huyện Bình Xuyên, tỷ lệ
1/2000 (phê duyệt tại Quyết định số 4045/QĐ-UBND ngày 06/11/2008 của UBND tỉnh
Nội dung phù hợp với Quy hoạch phát triển Công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, được phê duyệt theo Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phù hợp với Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Vĩnh Phúc đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày
24/6/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Đề án khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017-2025 đã được phê duyệt theo Quyết định số 2707/QĐ-UBND.
13/10/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt theo quyết định số 4108/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
a Sự phù hợp đối với khả năng chịu tải của môi trường nước mặt (nơi tiếp nhận nguồn nước mưa, nước thải của dự án)
Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina
Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là hệ thống thoát nước thải chung của KCN Bình Xuyên II Các Doanh nghiệp cam kết xử lý toàn bộ nước thải đảm bảo tiêu chuẩn đấu nối thoát nước của KCN trước khi thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung Hiện trạng thoát nước mưa và nước thải được đánh giá cụ thể.
Hệ thống thoát nước mưa và nước thải, bao gồm nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, được thiết kế riêng biệt Các doanh nghiệp cam kết xử lý toàn bộ nước thải để đảm bảo đạt tiêu chuẩn kết nối thoát nước của khu công nghiệp trước khi đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung.
KCN Bình Xuyên II đã đầu tư xây dựng một hệ thống xử lý nước thải với công suất 1.000 m³/ngày Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT, đảm bảo an toàn trước khi thải ra môi trường.
Theo báo cáo, tính đến quý IV/2022, KCN Bình Xuyên II đã tiếp nhận và xử lý trung bình khoảng 838 m³ nước thải mỗi ngày Hệ thống xử lý nước thải hiện tại hoàn toàn đáp ứng nhu cầu của dự án đầu tư Để đánh giá hiệu quả của công trình, báo cáo cũng tham khảo kết quả quan trắc nước thải sau xử lý vào tháng 3/2023.
Bảng 2.1: Kết quả chất lượng nước thải sau xử lý Quý I/2023 của KCN
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả Giá trị C max
4 Chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 35 4,7 40,5
5 Nhu cầu oxy sinh hóa
6 Nhu cầu oxy hóa học
Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina
19 Tổng dầu, mỡ khoáng mg/l