1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án sản xuất gia công linh kiện điện tử SDT ”

69 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án sản xuất gia công linh kiện điện tử SDT”
Tác giả Công ty TNHH Sdt Vina
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ (8)
    • 1. Tên chủ Cơ sở (8)
    • 2. Tên Cơ sở (8)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của Cơ sở (10)
      • 3.1. Công suất hoạt động của Cơ sở (10)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của Cơ sở (10)
      • 3.3. Sản phẩm của Cơ sở (20)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng (20)
      • 4.1. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng của dự án (20)
      • 4.2. Nhu cầu hóa chất sử dụng của dự án (21)
      • 4.3. Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án (22)
  • CHƯƠNG 2: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (24)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (24)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (24)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (28)
    • 1. Các công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (28)
      • 1.1. Công trình, biện pháp thu gom, thoát nước mưa (28)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (30)
      • 1.3. Xử lý nước thải (31)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (36)
      • 2.1. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đối với bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển (36)
      • 2.2. Các công trình, biện pháp giảm thiếu tác động của bụi và khí thải từ hoạt động sản xuất (0)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (39)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (40)
    • 5. Đối với tiếng ồn, độ rung (42)
    • 7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (53)
      • 7.1. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt ĐTM (53)
      • 7.2. Đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay đổi (54)
  • CHƯƠNG 4: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (55)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với nước thải (55)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với khí thải (55)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với tiếng ồn, độ rung (56)
  • CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (60)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ năm 2021 (60)
  • CHƯƠNG 6: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (63)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (63)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (63)
      • 1.2. Kế hoạch quan chắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (63)
  • CHƯƠNG 7. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ (67)
  • CHƯƠNG 8: CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ (68)
  • PHỤ LỤC (69)

Nội dung

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường “Dự án sản xuất gia công linh kiện điện tử SDT ” MỤC LỤC CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ.......................................................6 1. Tên chủ Cơ sở:.............................................................................................................6 2. Tên Cơ sở.....................................................................................................................6 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của Cơ sở..................................................8 3.1. Công suất hoạt động của Cơ sở ................................................................................8 3.2. Công nghệ sản xuất của Cơ sở .................................................................................8 3.3. Sản phẩm của Cơ sở ...............................................................................................18 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng..................18 4.1. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng của dự án......................................................18 4.2. Nhu cầu hóa chất sử dụng của dự án......................................................................19 4.3. Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án. .................................................................20

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

Tên chủ Cơ sở

- Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH SDT Vina

- Địa chỉ văn phòng: Lô CN 02-5, KCN Bình Xuyên II, thị trấn Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Người đại diện: Ông Seo Dong Joo - Chức vụ: Tổng giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có mã số doanh nghiệp 2500589563 được cấp lần đầu vào ngày 06/09/2017 và đã thực hiện đăng ký thay đổi lần thứ 5 vào ngày 30/11/2021.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 8715935720 được cấp lần đầu bởi Ban quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc vào ngày 08/03/2019, và đã trải qua sự thay đổi lần thứ năm vào ngày 03/12/2021.

Tên Cơ sở

- Tên Cơ sở: “Dự án gia công sản xuất linh kiện điện tử SDT II”

Dự án sản xuất và gia công linh kiện điện tử SDT của Công ty TNHH SDT Vina được triển khai tại Lô CN 02-5, KCN Bình Xuyên II, thị trấn Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 17353, tổng diện tích của cơ sở là 5.267,5 m².

(giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được đính kèm tại Phụ lục báo cáo)

- Vị trí tiếp giáp của dự án như sau:

+ Phía Bắc giáp đường Nguyễn Tất Thành kéo dài

+ Phía Nam giáp với đường giao thông nội bộ của KCN Bình Xuyên II

+ Phía Đông giáp lô đất CN02-6

+ Phía Tây giáp với lô đất CN 02-3

* Tọa độ các điểm khống chế của cơ sở theo hệ tọa độ VN 2000 như sau:

Khu vực thực hiện Cơ sở được giới hạn bởi các điểm mốc giới có tọa độ (theo hệ tọa độ VN-2000) được thể hiện trong bảng dưới đây:

Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina

Bảng 1.1: Toạ độ vị trí địa lý khu vực dự án Điểm khép góc Hệ tọa độ VN-2000

Hình 1 1: Vị trí thực hiện dự án trên google map

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của Cơ sở:

Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng tại tỉnh Vĩnh Phúc là Ban Quản lý các KCN, trong khi Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Vĩnh Phúc đảm nhiệm việc thẩm duyệt thiết kế liên quan đến phòng cháy và chữa cháy.

+ Cơ quan cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của

Cơ sở: UBND tỉnh Vĩnh Phúc

Vị trí thực hiện của cơ sở

Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina

Quyết định số 275/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2022 phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho “Dự án sản xuất gia công linh kiện điện tử SDT” của Công ty TNHH SDT Vina.

- Quy mô của Cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):

Dự án có tổng vốn đầu tư 99.702.083.700 VNĐ, thuộc nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công Dự án này nằm trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện tử và có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng, phù hợp với khoản 3, Điều 9 của Luật Đầu tư công.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của Cơ sở

3.1 Công suất hoạt động của Cơ sở

- Sản xuất, gia công bảng mạch FPCB (không bao gồm tấm mạch FPCB 1 lớp, 2 lớp) với công suất 96.000.000 sản phẩm/năm

Công ty chuyên sản xuất và gia công đồ gá cho tấm mạch điện tử với công suất lên đến 8.000.000 sản phẩm mỗi năm Tuy nhiên, hiện tại công ty đã ngừng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công sản phẩm này.

- Sản xuất module nhận dạng vân tay: 1.000.000 sản phẩm/năm

- Sản xuất, gia công đèn Led, Led PKG của đèn flash điện thoại di động: 180.000.000 sản phẩm/năm Trong đó:

+ Sản xuất, gia công các đèn Led: 90.000.000 sản phẩm/năm

+Sản xuất, gia công các đèn Led PKG: 90.000.000 sản phẩm/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của Cơ sở

Công nghệ sản xuất tại cơ sở được áp dụng là quy trình hiện đại với mức độ tự động hóa cao, giúp đảm bảo tính chính xác và đồng bộ, đồng thời giảm thiểu rủi ro môi trường Cụ thể, công nghệ sản xuất của công ty bao gồm quy trình sản xuất và gia công bảng mạch FPCB và SMT, không bao gồm bảng mạch FPCB SMT 1 lớp và 2 lớp.

Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina

Thuyết minh công nghệ sản xuất

- Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu:

Trước khi sản xuất cần kiểm tra đầu vào bằng máy ngoại quan Nếu nguyên liệu nào không đạt yêu cầu sẽ được trả lại đơn vị cung ứng

Nạp nguyên liệu vào máy

Gắn chíp vào bảng mạch

Sấy Kiểm tra ngoại quan

Hơi mực;CTNH: vỏ bút marking

Làm sạch Kiểm tra ngoại quan

Hàng lỗi Đóng gói nhập kho

Sản phẩm đạt Sản phẩm lỗi Sản phẩm đạt

Hình 1.2: Quy trình sản xuất, gia công bảng mạch FPCB, SMT

Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina

- Bước 2: Nạp nguyên liệu vào máy

Nạp nguyên liệu FPCB vào máy bằng biện pháp thủ công do công nhân thực hiện

Máy in hiện đại sử dụng công nghệ in lưới, trong đó mực in được đặt sẵn trong ống mực và thấm qua lưới để in hình ảnh lên bề mặt vật liệu Quy trình in diễn ra trong một phòng kín, tách biệt với các khu vực khác trong nhà xưởng, nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng Các máy in được thiết kế hiện đại còn được trang bị thiết bị hút hơi khí độc, góp phần bảo vệ sức khỏe người lao động.

Sản phẩm được chuyển vào máy hàn tự động qua băng chuyền, nơi kem hàn được quét qua lỗ của mặt nạ kim loại trên bảng mạch để ngăn keo dính vào vị trí không mong muốn Máy tự động gỡ linh kiện và đặt vào vị trí đã quét kem hàn, sau đó tiến hành hàn theo yêu cầu của khách hàng Cuối cùng, kiểm tra độ cao của kem hàn để đảm bảo không thừa hoặc thiếu sau khi in.

- Bước 5: Gắn chíp vào bảng mạch

Trong quy trình gắn chíp, các linh kiện bằng đồng được đưa vào máy, trong khi bản mạch được quét keo dán Máy sẽ tự động gắn các linh kiện vào vị trí đã được lập trình sẵn Sau khi hoàn tất, bảng mạch sẽ được chuyển qua máy sấy để làm khô keo, đảm bảo các linh kiện gắn chặt vào bản mạch.

Quản lý nhiệt độ là yếu tố quan trọng trong quá trình sấy hàng, bao gồm việc cài đặt nhiệt độ cho từng khoang và xác nhận thời gian sấy cho từng mã hàng Sử dụng máy sấy, thời gian sấy thường dao động từ 10-15 phút ở nhiệt độ từ 70-80 độ C, trong quá trình này sẽ phát sinh hơi nóng và hơi dung môi như toluen, xylen.

- Bước 7: Kiểm tra ngoại quan

Xác nhận trạng thái từng linh kiện trên PCB là rất quan trọng, đảm bảo không có tình trạng vênh, lật hay ngược Các sản phẩm lỗi như chèn sai vị trí hoặc in lệch sẽ được sửa chữa và đưa trở lại quy trình sản xuất Những sản phẩm không thể sửa chữa sẽ được báo lỗi và nhập kho hàng lỗi, với tỷ lệ sản phẩm lỗi rất thấp, chỉ khoảng 0,01% Các sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang công đoạn rửa.

Sử dụng máy rửa chuyên dụng để làm sạch nguyên liệu, kết hợp với nước rửa Neozol và cồn IPA cho sản phẩm Nước rửa sau khi sử dụng cần được thu gom và xử lý như chất thải nguy hại Đảm bảo đeo bao tay khi sắp xếp hàng vào máy rửa và áp dụng công nghệ sóng siêu âm để đạt hiệu quả tối ưu.

Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina

- Bước 9: Kiểm tra ngoại quan

Công nhân sử dụng thiết bị kiểm tra 3D, AOI và các máy soi khác để kiểm tra ngoại quan sản phẩm Sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển đến bộ phận đóng gói và nhập kho, trong khi sản phẩm bị lỗi sẽ được phân loại Những lỗi có thể sửa chữa sẽ được chuyển đến bộ phận sửa chữa, và nếu lỗi xảy ra ở công đoạn nào, sản phẩm sẽ được đưa trở lại công đoạn đó để khắc phục Công nhân sẽ tiến hành sửa chữa dựa trên loại lỗi trước khi sản phẩm được đóng gói và nhập kho Những lỗi nặng không thể sửa chữa sẽ được lưu trữ trong kho hàng lỗi chờ xử lý.

- Bước 10: Đóng gói, xuất hàng

Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển đến phòng đóng gói để hoàn thiện trước khi giao hàng cho khách hàng Quy trình công nghệ sản xuất và gia công đồ gá cho tấm mạch điện tử đã ngừng hoạt động tại công ty.

Hình 1.3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất, gia công đồ gá cho tấm mạch điện tử

Hàng lỗi: trả về nơi cung ứng

Nhập nguyên liệu Kiểm tra đầu vào

Thép, hợp kim nhôm, nhựa

Người lập trình điều khiển

CTR: Phôi thải, bụi kim loại

Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina

- Công nhân kiểm tra tình trạng đóng gói Kiểm tra lượng nhập kho theo đúng hóa đơn mua bán Phân loại bảo quản

Bước 2: Kiểm tra đầu vào

Kiểm tra tính chính xác của chủng loại hàng, chất liệu và kích thước theo yêu cầu Nếu nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn, chúng sẽ được trả lại cho nhà cung cấp.

Bước 3: Lập trình bản vẽ

Phân tích mô hình thông qua bản vẽ là bước quan trọng trong quá trình gia công Cần chuẩn bị dụng cụ phù hợp với chất liệu gia công, cài đặt tốc độ gia công, xác định vị trí bắt đầu và độ cao an toàn Cuối cùng, tạo ra dữ liệu gia công và chỉnh sửa tọa độ gia công để đảm bảo hiệu quả và chính xác trong quá trình sản xuất.

+ Tải chương trình của model và cài đặt chế độ làm việc Cho chạy theo chương trình CAM Đưa máy gia công đến tâm

+ Phân tích về model: Kiểm tra các thông tin liên quan tới model

+ Xác định phôi gia công: Xác định vật liệu phù hợp với phôi gia công

+ Xác định dụng cụ gia công: Thiết lập tốc độ phù hợp giữa dụng cụ và phôi gia công

+ Xác định độ cao an toàn: Xác định độ cao an toàn, độ cao bắt đầu tránh tình trạng vỡ các thiết bị phụ tùng trong máy

+ Thiết lập tọa độ gia công: Tạo ra các đường gia công khác nhau theo hiện trạng và điều kiện gia công

+ Chỉnh sửa tọa độ gia công: Gia công đặc biệt

+ Kiểm tra lập trình với phần mềm máy tính: Xác minh kết quả quá trình gia công

+ Thiết lập dữ liệu và sản xuất sản phẩm: Sản xuất sản phẩm theo tọa độ gia công đã hoàn thành

Sau khi hoàn tất thiết kế và lập trình trên bản vẽ, sản phẩm sẽ được cắt theo kích thước đã được lập trình bằng máy cắt Sau khi cắt xong, cần kiểm tra tình trạng ngoại quan như lồi, lõm, cong và bavia Cuối cùng, thông tin kỹ thuật của sản phẩm sẽ được xác minh bằng máy kiểm tra.

Bước 5: Kiểm tra ngoại quan

- Kiểm tra tình trạng loại bỏ bavia và Không bị phát sinh lõm, cong…

Bước 6: Kiểm tra xuất hàng

Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina

Quản lý nhiệt độ là việc cài đặt nhiệt độ cho từng khoang và xác nhận thời gian sấy cho từng mã hàng Sử dụng máy sấy để thực hiện quá trình sấy hàng theo yêu cầu, với thời gian sấy từ 10-15 phút ở nhiệt độ 70-80°C Hoạt động này sẽ phát sinh hơi nóng và hơi dung môi như toluen và xylen.

- Kiểm tra tem thông tin sản phẩm

- Kiểm tra số lượng xuất hàng

- Quản lý nhập trước, xuất trước c Quy trình công nghệ sản xuất module nhận dạng vân tay

Thuyết minh công nghệ sản xuất

Chuẩn bị nguyên, vật liệu

Nạp nguyên liệu vào máy

Kiểm tra quang học Đo 3D và chạy rà hóa

Hàng lỗi: Trả về nơi cung ứng Đóng gói, nhập kho

Sản phẩm lỗi Sản phẩm đạt

CTR: bao bì, túi nilon Bụi, khí thải

Gắp chip, lắp ráp theo thiết kế

Hình 1.4: Quy trình công nghệ sản xuất module nhận dạng vân tay

Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina

- Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu

Trước khi tiến hành sản xuất, công nhân cần thực hiện kiểm tra đầu vào bằng mắt thường để đánh giá chủng loại, thông số kỹ thuật và chất lượng ngoại quan Những nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ được trả lại cho đơn vị cung ứng.

- Bước 2: Nạp nguyên liệu vào máy (loader)

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng

4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng của dự án

Khối lượng nguyên liệu sử dụng để sản xuất từng dây chuyền được thống kê trong Bảng sau:

Bảng 1.2: Nhu cầu nguyên vật liệu của dự án

TT Tên nguyên liệu Khối lượng (tấn/năm)

I Dùng cho dây chuyền sản xuất, gia công bảng mạch FPCB, SMT 54,08

2 Linh kiện Capacitor (tụ điện) 9,8

II Dùng cho dây chuyền sản xuất module nhận dạng vân tay 5,15

Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina

III Dùng cho dây chuyền sản xuất, gia công đèn

Led, Led PKG của đèn flash điện thoại di động 5,5

4.2 Nhu cầu hóa chất sử dụng của dự án

Hầu hết hóa chất cho dự án được nhập khẩu trực tiếp từ Hàn Quốc hoặc từ các nhà phân phối tại Việt Nam Công ty cam kết không sử dụng hóa chất thuộc danh mục cấm theo quy định của Việt Nam.

- Nhu cầu sử dụng: Khối lượng hóa chất phục vụ hoạt động của dự án được thống kê như bảng sau:

Bảng 1 3: Nhu cầu sử dụng hóa chất

TT Tên hóa chất Thành phần

Hợp chất hóa học không màu, dễ cháy, nặng mùi, tan vô hạn trong nước

Các chất có tính kiềm, chủ yếu là xút (NaOH)

Có pH cao, có khả năng tẩy rửa dầu mỡ, chất bẩn trên bề mặt kim loại, có khả năng hòa tan hoặc làm lắng các chất bẩn

C32H18N8 có độ nhớt cao, ảnh hưởng đến khả năng chảy khi chịu tác động của lực Độ dính của nó là sự tổng hợp các tính chất kết dính nội và ngoại, đồng thời cấu trúc của hệ mực cho thấy sự ổn định dưới tác động của lực ma sát Chất này cũng bền màu khi tiếp xúc với ánh sáng, bền dưới tác động của nước và các dung môi hữu cơ, cũng như có khả năng chịu nhiệt tốt.

Halogen free Na2B4O7.10H2O 1,22 Có khả năng kết dính cao, không tan trong nước,

II Phục vụ hệ thống xử lý nước thải

Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina

Natri hypoclorit (NaClO) là một chất oxi hóa mạnh, nhưng không bền và dễ bị phân hủy bởi axit, dẫn đến việc giải phóng khí clo Chất này cũng bị phân hủy mạnh khi tiếp xúc với các kim loại năng.

Sắt (Fe), niken (Ni), cobalt (Co), đồng (Cu) và mangan (Mn) đều có oxit của chúng Natri hypoclorit (NaClO) dễ bị phân hủy khi tiếp xúc với ánh sáng và nhiệt độ, đặc biệt trong môi trường có pH từ 6 đến 7 NaClO có khả năng gây bỏng da và tổn thương cho mặt khi tiếp xúc.

III Phục vụ hệ thống xử lý khí thải

1 Than hoạt tính Thành phần chính là Cacbon 0,15

Than hoạt tính là một dạng cacbon được xử lý và hoạt hóa ở nhiệt độ 900-1000 °C trong môi trường yếm khí Với cấu trúc mao mạch lớn, than hoạt tính có diện tích bề mặt tiếp xúc cao, khối lượng riêng thấp và không gây độc hại khi tiếp xúc.

4.3 Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án a Nhu cầu về nước sử dụng của dự án

- Nguồn cung cấp: Nguồn nước sử dụng cho dự án được lấy từ nguồn nước sạch cấp cho KCN Bình Xuyên II

- Nhu cầu sử dụng nước hiện tại của công ty

Theo hóa đơn nước tháng 2,3,4/2023 thì lượng nước sử dụng trung bình của công ty là 700 m 3 /tháng, tương đương với 26,9 m 3 /ngày.đêm (1 tháng làm việc 26 ngày), trong đó:

Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt tại công ty hiện có 250 công nhân viên, với mức tiêu thụ trung bình khoảng 75 lít/người/ngày Công ty hoạt động 1 ca/ngày, do đó tổng lượng nước cần cấp cho sinh hoạt là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

250 người x lít/người/ng.đ = 18.750 lít/ngày đêm (tương đương 18,75 m 3 /ngày đêm) + Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất :

Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina

Nước cấp cho công đoạn rửa hàng của công ty sản xuất linh kiện điện tử là nước tinh khiết, với lượng nước sạch đầu vào khoảng 8,15 m³/ngày Hệ thống lọc DI có tỉ lệ nước thải so với nước tinh khiết là 6:4, cung cấp 4,89 m³/ngày nước tinh khiết cho rửa hàng và thải ra 3,26 m³/ngày Một phần nước thải được công ty sử dụng để tưới cây và rửa đường, phần còn lại được thoát ra hệ thống thu gom nước thải của KCN Bình Xuyên II.

Nguồn cung cấp điện cho Dự án được lấy từ lưới điện 3P-22KV của KCN Bình Xuyên II Theo hóa đơn sử dụng điện, lượng điện tiêu thụ của công ty trong 3 tháng gần nhất được ghi nhận như sau:

Bảng 1.4: Lượng điện sử dụng trong 3 tháng gần nhất

TT Tháng Lượng điện sử dụng

Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án sản xuất gia công linh kiện điện tử SDT tại Lô CN02-5, KCN Bình Xuyên II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Bình Xuyên.

Nội dung phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, được phê duyệt theo Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

Dự án "Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Bình Xuyên II" tại huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc phù hợp với chủ trương thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Bình Xuyên II, thể hiện rõ trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Phúc”(phê duyệt tại Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 12/12/2011 của Bộ Tài nguyên môi trường)

- Phù hợp với Quy hoạch chi tiết KCN Bình Xuyên II, huyện Bình Xuyên, tỷ lệ

1/2000 (phê duyệt tại Quyết định số 4045/QĐ-UBND ngày 06/11/2008 của UBND tỉnh

Nội dung phù hợp với Quy hoạch phát triển Công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, được phê duyệt theo Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

- Phù hợp với Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Vĩnh Phúc đến năm

2020, định hướng đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày

24/6/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Đề án khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017-2025 đã được phê duyệt theo Quyết định số 2707/QĐ-UBND.

13/10/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt theo quyết định số 4108/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

a Sự phù hợp đối với khả năng chịu tải của môi trường nước mặt (nơi tiếp nhận nguồn nước mưa, nước thải của dự án)

Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina

Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là hệ thống thoát nước thải chung của KCN Bình Xuyên II Các Doanh nghiệp cam kết xử lý toàn bộ nước thải đảm bảo tiêu chuẩn đấu nối thoát nước của KCN trước khi thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung Hiện trạng thoát nước mưa và nước thải được đánh giá cụ thể.

Hệ thống thoát nước mưa và nước thải, bao gồm nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, được thiết kế riêng biệt Các doanh nghiệp cam kết xử lý toàn bộ nước thải để đảm bảo đạt tiêu chuẩn kết nối thoát nước của khu công nghiệp trước khi đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung.

KCN Bình Xuyên II đã đầu tư xây dựng một hệ thống xử lý nước thải với công suất 1.000 m³/ngày Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT, đảm bảo an toàn trước khi thải ra môi trường.

Theo báo cáo, tính đến quý IV/2022, KCN Bình Xuyên II đã tiếp nhận và xử lý trung bình khoảng 838 m³ nước thải mỗi ngày Hệ thống xử lý nước thải hiện tại hoàn toàn đáp ứng nhu cầu của dự án đầu tư Để đánh giá hiệu quả của công trình, báo cáo cũng tham khảo kết quả quan trắc nước thải sau xử lý vào tháng 3/2023.

Bảng 2.1: Kết quả chất lượng nước thải sau xử lý Quý I/2023 của KCN

TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả Giá trị C max

4 Chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 35 4,7 40,5

5 Nhu cầu oxy sinh hóa

6 Nhu cầu oxy hóa học

Chủ đấu tư: Công ty TNHH SDT Vina

19 Tổng dầu, mỡ khoáng mg/l

Ngày đăng: 22/06/2023, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w