1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường dự án “Sản xuất dây đai an toàn ô tô”

164 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường dự án “Sản xuất dây đai an toàn ô tô”
Người hướng dẫn Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Quản lý môi trường và kỹ thuật bảo vệ môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................v DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................... vi DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... vii Chương I..........................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................................................1 1.1. Tên chủ dự án đầu tư ................................................................................................1 1.2. Tên dự án đầu tư.......................................................................................................1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư ....................................2 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư ...................................................................................2 1.3.1.1. Quy mô xây dựng .............................................................................................2 1.3.1.2. Quy mô công suất sản phẩm của dự án đầu tư .................................................3 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư...............................................................................................................3 1.3.2.1. Quy trình sản xuất dây đai an toàn dùng trong ngành công nghiệp ô tô..........3 1.3.2.2. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư..........................8 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư....................................................................................8

Trang 2

Chủ đầu tư: Công ty TNHH SAP Vina Trang i Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC BẢNG vii

Chương I 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1.1 Tên chủ dự án đầu tư 1

1.2 Tên dự án đầu tư 1

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 2

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư 2

1.3.1.1 Quy mô xây dựng 2

1.3.1.2 Quy mô công suất sản phẩm của dự án đầu tư 3

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 3

1.3.2.1 Quy trình sản xuất dây đai an toàn dùng trong ngành công nghiệp ô tô 3

1.3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 8

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 8

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 9

1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng trong quá trình thi công xây dựng 9

1.4.1.1 Nguyên vật liệu, máy móc 9

1.4.1.2 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện sử dụng trong quá trình thi công xây dựng 10

1.4.1.3 Nhu cầu và nguồn cung cấp nước sử dụng trong quá trình thi công xây dựng 10

1.4.2 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng trong quá trình hoạt động 11

1.4.2.1 Nguyên vật liệu, máy móc 11

1.4.2.2 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện sử dụng trong quá trình hoạt động 16

1.4.2.3 Nhu cầu và nguồn cung cấp nước sử dụng trong quá trình hoạt động 16

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 17

1.5.1 Tiến độ thực hiện dự án 17

1.5.2 Tổng mức đầu tư 18

1.5.3 Tổ chức quản lý vận hành dự án 18

Trang 3

Chủ đầu tư: Công ty TNHH SAP Vina Trang ii Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH

Chương II 19

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 19

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 19

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 19

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 19

Chương III 20

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 20

3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 20

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 20

3.2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải 20

3.2.2 Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải 20

3.2.3 Các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải 20

3.2.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 20

3.2.5 Đơn vị quản lý công trình thuỷ lợi trong trường hợp xả nước thải vào công trình thuỷ lợi (nếu có) 20

Chương IV 21

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 21

4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án đầu tư 21

4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 21

4.1.1.1 Bụi và khí thải 22

4.1.1.2 Nước thải 28

4.1.1.3 Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại 30

4.1.1.4 Tiếng ồn và độ rung 31

4.1.1.5 Rủi ro, sự cố 34

4.1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 35

4.1.2.1 Bụi, khí thải 35

4.1.2.2 Nước thải 37

4.1.2.3 Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại 38

4.1.2.4 Tiếng ồn, độ rung 40

Trang 4

Chủ đầu tư: Công ty TNHH SAP Vina Trang iii Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH

4.1.2.5 Các biện pháp bảo vệ môi trường khác 41

4.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 42

4.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 42

4.2.1.1 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn phát sinh chất thải 42

4.2.1.2 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn không liên quan đến chất thải (tiếng ồn, độ rung,…) 61

4.2.1.3 Đánh giá tác động từ việc phát sinh nước thải của dự án đối với hiện trạng KCN 62

4.2.1.4 Rủi ro, sự cố 63

4.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 66

4.2.2.1 Công trình, biện pháp xử lý nước thải 66

4.2.2.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 120

4.2.2.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn 125

4.2.2.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 126

4.2.2.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về môi trường 127

4.2.2.6 Giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội khu vực 128

4.2.2.7 Phương án phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố khi dự án đi vào vận hành 128

4.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 138

4.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư 138

4.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường 138

4.3.3 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác 138

4.3.4 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 138 4.3.5 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 139

4.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 140

4.4.1 Mức độ chi tiết của các đánh giá 140

4.4.2 Độ tin cậy của các đánh giá 140

Chương V 142

PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 142

Chương VI 143

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 143

6.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 143

Trang 5

Chủ đầu tư: Công ty TNHH SAP Vina Trang iv Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH

6.1.1 Nguồn phát sinh nước thải 143

6.1.2 Dòng nước thải 143

6.1.3 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 143

6.1.5 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải 145

6.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi, khí thải 145

6.2.1 Nguồn phát sinh khí thải 145

6.2.2 Lưu lượng xả thải tối đa 145

6.2.3 Vị trí xả khí thải, phương thức xả thải 145

6.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 147

6.3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung 147

6.3.2 Quy chuẩn so sách 147

Chương VII 148

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 148

7.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 148

7.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 148

7.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý các công trình, thiết bị xử lý chất thải 148

7.2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 150

7.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 150

7.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 151

7.2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 151

7.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 151

Chương VIII 152

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 152

8.1 Cam kết đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam trong quá trình xây dựng và hoạt động 152

8.2 Cam kết thực hiện các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường 153

PHỤ LỤC 1 VĂN BẢN PHÁP LÝ 154

PHỤ LỤC 2 BẢN VẼ Error! Bookmark not defined.

Trang 6

Chủ đầu tư: Công ty TNHH SAP Vina Trang v Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 7

Chủ đầu tư: Công ty TNHH SAP Vina Trang vi Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình công nghệ dệt 3

Hình 1 2 Quy trình công nghệ nhuộm dây đai 5

Hình 1 3 Quy trình sản xuất khóa chốt an toàn ô tô 6

Hình 1 4 Quy trình mạ chốt khoá của dây đai an toàn 7

Hình 1 5 Một số sình ảnh máy móc thiết bị của dự án 15

Hình 1 6 Sơ đồ tổ chức quản lý, thực hiện dự án 18

Hình 4 1 Sơ đồ cấu tạo bể tách dầu mỡ 68

Hình 4 2 Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 90m3/ngày đêm 71

Hình 4 3 Hệ thống xử lý nước thải mạ công suất 150m3/ngày đêm 99

Hình 4 4 Sơ đồ công nghệ XLKT khu vực sấy, khu vực nhuộm và pha hoá chất 121

Hình 4 5 Hệ thống xử lý khí thải khu vực mạ 124

Trang 8

Chủ đầu tư: Công ty TNHH SAP Vina Trang vii Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Các hạng mục công trình dự kiến xây dựng của dự án 2

Bảng 1 2 Sản phẩm của dự án đầu tư 8

Bảng 1 3 Nguyên vật liệu dự kiến cho quá trình xây dựng của dự án 9

Bảng 1 4.Danh sách máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng 10

Bảng 1 5 Danh sách nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn hoạt động 11

Bảng 1 6 Danh sách hoá chất sử dụng trong giai đoạn hoạt động 12

Bảng 1.7 Danh mục máy móc phục vụ cho hoạt động của dự án đầu tư 13

Bảng 1 8 Tổng hợp cân bằng sử dụng nước trong giai đoạn hoạt động 17

Bảng 4 1.Các nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng 21

Bảng 4 2 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu 24

Bảng 4 3 Tải lượng bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của máy móc thi công trên công trường 25

Bảng 4.4 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động của máy móc thi công trên công trường 26

Bảng 4 5 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn 26

Bảng 4 6 Tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm từ quá trình hàn 27

Bảng 4 7 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 29

Bảng 4 8 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 29

Bảng 4 9 Thành phần và khối lượng CTNH phát sinh trong giai đoạn xây dựng 31

Bảng 4 10 Lan truyền tiếng ồn do các máy móc, thiết bị xây dựng 32

Bảng 4 11 Mức độ rung động của một số máy móc xây dựng điển hình 33

Bảng 4 12 Nguồn gây tác động tới môi trường trong quá trình hoạt động dự án 42

Bảng 4 13 Tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm từ quá trình mạ 45

Bảng 4 14 Tải lượng các chất ô nhiễm tạo ra khi đốt 1 tấn khí gas 46

Bảng 4 15 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải từ quá trình đốt cháy LPG 46

Bảng 4 16 Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính 48

Trang 9

Chủ đầu tư: Công ty TNHH SAP Vina Trang viii Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH

Bảng 4 17 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông 49

Bảng 4 18 Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý 51

Bảng 4 19 Bảng dự báo nồng độ các chỉ tiêu đặc trưng trong nước thải làm sạch bề mặt 55

Bảng 4 20 Dự báo nồng độ của các chỉ tiêu kim loại nặng cho ô nhiễm trong nước thải mạ niken 55

Bảng 4 21 Dự báo nồng độ của các chỉ tiêu kim loại nặng trong nước thải mạ Crom55 Bảng 4 22 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 56

Bảng 4 23 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 57

Bảng 4 24 Thành phần và khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh 59

Bảng 4 25 Danh sách các loại chất thải nguy hại dự kiến phát sinh tại dự án 59

Bảng 4 26 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải tập trung 81

Bảng 4 27 Thiết bị sử dụng hệ thống xử lý nước thải tập trung 83

Bảng 4 28 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải sản xuất 106

Bảng 4.29 Thiết bị sử dụng hệ thống xử lý nước thải sản xuất 107

Bảng 4 30 Thông số của hệ thống xử lý khí khu vực sấy, khu vực nhuộm và pha hoá chất 123

Bảng 4 31 Thông số kỹ thuật hệ thống khí thải khu vực mạ 124

Bảng 4.32 Các công trình, biện pháp BVMT của dự án giai đoạn hoạt động 138

Bảng 4 33 Kinh phí xây dựng công trình, biện pháp BVMT 138

Bảng 7 1 Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 148

Bảng 7 2 Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình 148

Trang 10

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 1

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tên chủ dự án đầu tư

- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH SAP Vina

- Địa chỉ văn phòng: Lô đất số CN-M-04, đường số 7, Khu công nghiệp Sông Khoai (Amata), xã Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam

- Người đại diện pháp luật của chủ dự án đầu tư:

+ Ông: LEE YOUNGHO - Chức danh: Giám đốc

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án: 3233334386 chứng nhận lần đầu ngày 29 tháng 03 năm 2023

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số doanh nghiệp: 5702132937 đăng ký lần đầu ngày 04 tháng 04 năm 2023

- Mã số thuế: 5702132937

1.2 Tên dự án đầu tư

Tên dự án đầu tư: Sản xuất dây đai an toàn ô tô

a, Địa điểm dự án đầu tư:

Lô đất số CN-M-04, đường số 7, Khu công nghiệp Sông Khoai (Amata), xã Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam

b, Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng:

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh

c, Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu

tư công):

- Tổng vốn đầu tư dự án là 248.500.000.000 VNĐ (bằng chữ Hai trăm bốn mươi

tám tỷ, năm trăm triệu đồng Việt Nam) Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư công nghiệp;

- Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019, dự án thuộc nhóm B;

- Căn cứ theo STT 10 Phụ lục II Phụ lục Nghị định 08/2022/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, cơ sở thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, công suất trung bình

- Căn cứ theo STT 1 Phụ lục IV Phụ lục Nghị định 08/2022/NĐ-CP, dự án thuộc nhóm II

- Căn cứ theo Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày

17 tháng 11 năm 2020, dự án thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường;

- Căn cứ theo Khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày

17 tháng 11 năm 2020, dự án thuộc quyền cấp Giấy phép môi trường của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Trang 11

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 2

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư

1.3.1.1 Quy mô xây dựng

Dự án được thực hiện tại Lô đất số CN-M-04, đường số 7, Khu công nghiệp Sông Khoai (Amata), xã Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam (thuê lại đất của Công ty cổ phần đô thị Amata Hạ Long tại Hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất

ngày 05 tháng 05 năm 2023 giữa Công ty TNHH Sap Vina với Công ty cổ phần đô thị

Amata Hạ Long) với diện tích 20.000m2 Hiện tại khu vực triển khai dự án là khu đất trống đã giải phóng mặt bằng Chủ dự án dự kiến xây dựng các hạng mục công trình cụ thể như sau:

Bảng 1 1 Các hạng mục công trình dự kiến xây dựng của dự án

STT Hạng mục công

trình

Diện tích xây dựng (m 2 )

Diện tích ngầm (m 2 )

Tổng diện tích sàn (m 2 )

Số tầng

Chiều cao (m)

Trang 12

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 3

STT Hạng mục công

trình

Diện tích xây dựng (m 2 )

Diện tích ngầm (m 2 )

Tổng diện tích sàn (m 2 )

Số tầng

Chiều cao (m) Tổng diện tích dự án

1.3.1.2 Quy mô công suất sản phẩm của dự án đầu tư

Căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 3233334386 chứng nhận lần đầu ngày 29 tháng 03 năm 2023, quy mô dự án:

- Sản xuất dây đai an toàn dùng trong ngành công nghiệp ô tô với công suất là 940.000m2/năm (tương đương 1.104 tấn sản phẩm/năm);

- Sản xuất chốt khóa bằng thép của dây đai an toàn với công suất là 5.000.000 sản phẩm/năm (tương đương 2.000 tấn sản phẩm/năm);

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

1.3.2.1 Quy trình sản xuất dây đai an toàn dùng trong ngành công nghiệp ô tô

Quy trình sản xuất dây đai an toàn dùng trong ngành công nghiệp ô tô bao gồm 02 giai đoạn: dệt và nhuộm dây đai

a Quy trình công nghệ dệt

Hình 1.1 Quy trình công nghệ dệt

Thuyết minh quy trình:

- Nguyên liệu + Kiểm tra: Nguyên liệu của quá trình này là các cuộn sợi sau khi

nhập về sẽ được kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho chờ sản xuất, những nguyên

Nguyên liệu: Sợi PE

Trang 13

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 4

liệu đạt tiêu chuẩn được nhập kho, những nguyên liệu không đạt chất lượng sẽ được chuyển trả lại đơn vị cung cấp

- Đánh ống sợi: Các cuộn sợi sau khi kiểm tra đạt tiêu chuẩn được lắp vào máy

đánh ống sợi, tại đây sợi được cuốn vào các ống sợi theo chiều dài đã định sẵn

- Dệt sợi: Các ống sợi được đưa qua máy dệt sợi Các sợi được dệt bằng phương

pháp xoắn, se hoặc kết dính các sợi với nhau tạo thành các mảnh có kích thước theo yêu cầu

- Kiểm tra: Kiểm tra ngoại quan, tính năng chịu lực của sản phẩm

- Lưu kho chờ công đoạn Nhuộm: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn được lưu kho chờ sản

xuất công đoạn nhuộm

b Quy trình công nghệ nhuộm dây đai

Trang 14

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 5

Hình 1 2 Quy trình công nghệ nhuộm dây đai

Thuyết minh quy trình:

Dây đai sau khi dệt được chuyển qua máy căng đứng nhằm đạt được quy cách vải theo yêu cầu của khách hàng về kích thước (khổ rộng), độ mịn, các công năng khác và chỉ tiêu khác của dây đai về tính năng lý hoá Dây đai đạt tiêu chuẩn sau căng được đưa qua bể chứa nước sạch để làm sạch sản phẩm ở nhiệt độ 65oC, sau đó được sấy khô trước khi đưa sang công đoạn nhuộm

Sấy nhiệt độ cao (To=245oC)

Hóa chất thải

Gas LPG

Phun hóa chất Chống tĩnh điện UV-

Trang 15

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 6

Theo đơn đặt hàng, thuốc nhuộm sẽ được pha với tỷ lệ khác nhau tạo thành màu theo yêu cầu, được đưa vào máy nhuộm thực hiện nhuộm Dây đai sau khi sấy khô được chuyển qua công đoạn nhuộm, tại đây có sử dụng hóa chất nhuộm được pha chế sẵn, đảm bảo độ màu đạt yêu cầu trước khi đưa qua công đoạn sấy tiếp theo

Sản phẩm sau sấy được đem phun chất chống tĩnh điện UV giúp hạn chế tối đa sự truyền điện tích tĩnh từ cơ thể người sang môi trường tiếp xúc xung quanh, từ đó giúp hạn chế cháy nổ, bảo vệ sản phẩm Sản phẩm sau đó được sấy khô ở nhiệt độ 120oC bằng gió nóng của lò hơi sử dụng gas Sau quá trình sấy, dây đai được chuyển qua công đoạn kiểm tra Sản phẩm sau đó được đóng gói, lưu kho chứa bảo quản chờ ngày xuất hàng

1.3.2.2 Quy trình sản xuất chốt khóa bằng thép của dây đai an toàn

a Quy trình sản xuất tạo đột dập hình chốt khóa

Hình 1 3 Quy trình sản xuất khóa chốt an toàn ô tô

Thuyết minh quy trình sản xuất:

- Nguyên liệu: Nguyên liệu đầu vào là các cuộn thép có kích thước, dài, rộng, dày

khác nhau được đặt sẵn theo sản phẩm đơn hàng

- Cán thẳng: Các cuộn thép được cán thẳng bằng máy, tạo ra những tấm thép thẳng

với kích thước theo yêu cầu

- Dập tạo hình: Các cuộn thép sau khi cán thẳng được chuyển qua công đoạn dập

tạo hình sản phẩm theo kích thước, hình dạng đã định sẵn trên máy Các tấm thép được lắp vào máy tại đây máy dập tạo thành hình sản phẩm

Tiếng ồn, Nước thải

Lưu kho chờ công đoạn mạ

Khí CO2Gas LPG

Trang 16

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 7

- Mài bavia, đánh bóng: Sau khi các bán sản phẩm đã được dập tạo hình xong sẽ

được đưa vào máy mài Các bán sản phẩm sẽ được công nhân đưa thủ công lên các khuôn bố trí sẵn trên trục quay để mài nhẵn và đánh bóng sản phẩm trước khi đưa đi xử

lý nhiệt

- Xử lý nhiệt: Xử lý nhiệt tăng độ cứng cho thép bằng nguồn nhiệt cung cấp từ lò

hơi sử dụng gas

- Lưu kho chờ công đoạn mạ: Sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển về kho, chờ

đưa qua công đoạn mạ

b Quy trình mạ chốt khóa của dây đai an toàn

Hình 1 4 Quy trình mạ chốt khoá của dây đai an toàn

Thuyết minh quy trình:

- Nguyên liệu: Chốt khóa là sản phẩm được sản xuất từ công đoạn đột dập của nhà

máy sau khi đạt tiêu chuẩn được chuyển qua kho và chuyển sang công đoạn mạ

- Tẩy dầu mỡ: Chốt khóa đạt yêu cầu được đưa sang quá trình tẩy dầu mỡ bằng

dung dịch Quá trình này sẽ giúp làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ bám trên bề mặt vật mạ, tạo

Mạ Niken

Mạ Crom

Làm sạch

Nước thải, Khí thải

Nước thải, Khí thải

Nguyên liệu: Chốt khóa

Trang 17

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 8

độ bám dính tốt cho lớp mạ Bước này sử dụng hóa chất HCl, H2SO4, NaOH trong thời gian khoảng 5-10 giây

- Mạ Niken: Sau quá trình tẩy dầu mỡ, chốt khóa được chuyển qua công đoạn mạ

Niken Tại công đoạn này chốt khóa được đưa qua mạ bóng mờ, mạ bóng, mạ MPS

- Mạ Crom: Sản phẩm sau khi được mạ Niken sẽ được nhúng qua bể nước sạch

trước khi đưa qua công đoạn mạ crôm Sản phẩm sau khi được làm sạch sẽ chuyển qua công đoạn hoạt hóa bề mặt trước khi vào mạ crôm

- Làm sạch: Sản phẩm sau khi mạ crom sẽ được chuyển qua công đoạn làm sạch

bằng nước sạch trước khi đưa sang công đoạn sấy

- Sấy: Sau khi làm sạch sản phẩm sẽ có một lượng nước bám trên bề mặt sản phẩm,

để đảm bảo được độ bóng của sản phẩm cũng như tránh việc oxy hóa các sản phẩm, sản phẩm được đưa qua công đoạn sấy khô bằng nhiệt ở nhiệt độ là 1050C ± 50C trong thời gian 10 phút Sản phẩm sấy khô sẽ được chuyển sang công đoạn Khử Hydro

- Khử Hydro: Là công đoạn cuối cùng của sản phẩm dùng khí hydro để đốt cháy

sấy sản phẩm một lần nữa trước khi được qua công đoạn kiểm tra đóng gói xuất hàng

- Kiểm tra, lưu kho chờ công đoạn ép nhựa: Sản phẩm sau sấy và khử hydro,

được đưa sang công đoạn kiểm tra, lưu kho chờ công đoạn ép nhựa

1.3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Quy trình sản xuất, kinh doanh theo một quy trình khép kín, đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện một cách đồng bộ, giảm thiểu chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao động của công nhân đồng thời đảm bảo chất lượng sản phầm đầu ra

Dây chuyền công nghệ sản xuất được áp dụng cho dự án rất tiên tiến, hiện đại và đồng bộ, giúp loại bỏ rỗ xỉ, rỗ khí, tăng độ bền cơ khí, được sử dụng hiệu quả và rộng rãi Đặc điểm nổi bật của dây chuyền công nghệ này là:

- Công nghệ tiên tiến, độ chính xác cao;

- Phù hợp với quy mô đầu tư đã được lựa chọn;

- Sử dụng lao động, năng lượng, nguyên vật liệu hợp lý;

- Chất lượng sản phẩm được kiểm nghiệm trong suốt quá trình sản xuất;

- Đảm bảo an toàn cho môi trường

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Bảng 1 2 Sản phẩm của dự án đầu tư

Sản phẩm/năm

Công suất Tấn sản phẩm/năm

1 Sản xuất dây đai an toàn dùng trong ngành công

2/năm 1.104

2 Sản xuất chốt khóa bằng thép của dây đai an toàn 5.000.000 2.000

Trang 18

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 9

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng trong quá trình thi công xây dựng

1.4.1.1 Nguyên vật liệu, máy móc

Nguyên, vật liệu sử dụng trong quá trình xây dựng của dự án dự kiến được mua tại các cửa hàng, đại lý vật liệu xây dựng lân cận khu vực triển khai dự án, được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 1 3 Nguyên vật liệu dự kiến cho quá trình xây dựng của dự án

Trang 19

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 10

Bảng 1 4.Danh sách máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng

1.4.1.2 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện sử dụng trong quá trình thi công xây dựng

Điện cấp cho hoạt động thi công xây dựng của dự án được lấy từ mạng điện lưới cấp cho toàn Khu công nghiệp Sông Khoai (Amata)

Ước tính nhu cầu sử dụng điện phục vụ cho dự án khoảng 2.000 KW/tháng

1.4.1.3 Nhu cầu và nguồn cung cấp nước sử dụng trong quá trình thi công xây dựng

a Nguồn cung cấp nước:

Trang 20

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 11

Chủ dự án mua nước sạch của Khu công nghiệp Sông Khoai (Amata) để phục vụ cho quá trình thi công xây dựng

b Nhu cầu sử dụng nước của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng như sau:

- Nước cấp cho công nhân thi công xây dựng

Trong giai đoạn xây dựng các hạng mục công trình, trên công trường có khoảng

30 công nhân tham gia thi công Định mức sử dụng nước là 80 lít/người.ngày (theo TCXDVN 33:2006 – Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế)

Vậy nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng là:

QSHTC = 30 người × 80 lít/người.ngày = 2.400 lít/ngày = 2,4 m3/ngày đêm

- Nước cấp cho hoạt động thi công xây dựng

Công trình sử dụng các cấu kiện bê tông đã được đúc sẵn và bê tông thành phẩm,

do đó, trong quá trình xây dựng không sử dụng nước trộn vữa, chỉ sử dụng nước phục

vụ cho hoạt động rửa dụng cụ, rửa xe và dưỡng bê tông

Lượng nước cấp cho hoạt động xây dựng được ước tính dựa trên những dự án có quy mô trương đương Theo đó, lượng nước cấp cho hoạt động rửa xe là khoảng 3m3/ngày; hoạt động tưới ẩm vật liệu, rửa vật liệu xây dựng khoảng 3m3/ngày

 Vậy tổng nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động thi công xây dựng của dự án là

8,4m 3 /ngày đêm

1.4.2 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng trong quá trình hoạt động

1.4.2.1 Nguyên vật liệu, máy móc

- Nguyên liệu, nhiên liệu:

Bảng 1 5 Danh sách nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn hoạt động

Nguyên liệu sản xuất

Nhiên liệu sản xuất

Trang 21

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 12

- Hoá chất:

Bảng 1 6 Danh sách hoá chất sử dụng trong giai đoạn hoạt động

TT Nguyên liệu Thành phần hóa học/thành phần

chính

ĐVT Lượng Số Hóa chất sử dụng cho công đoạn mạ

Hóa chất sử dụng cho công đoạn nhuộm

1 BLACK BFE

Lignin, kiềm, sản phẩm phản ứng với dinatri sulfite và formaldehyde

Tấn/năm 1,2

2 BLACK HL-NF-01

Lignin, kiềm, sản phẩm phản ứng với dinatri sulfite và formaldehyde

Tấn/năm 1,2

Trang 22

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 13

4 BLUE HL-B 150%

Lignin, kiềm, sản phẩm phản ứng với dinatri sulfite và formaldehyde

Tấn/năm 1,2

6 RED HL

Lignin, kiềm, sản phẩm phản ứng với dinatri sulfite và formaldehyde

Bảng 1.7 Danh mục máy móc phục vụ cho hoạt động của dự án đầu tư

lượng

Nguồn gốc

Tình trạng

Năm sản xuất

2 Máy kiểm tra vải MULLER 1 Hàn Quốc Mới 100% 2021

8 Máy đóng gọi webbing 175 Hàn Quốc Mới 100% 2021

Trang 23

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 14

38 Hệ thống xử lý nước thải 2 Hàn Quốc Mới 100% 2023

39 Hệ thống xử lý khí thải xi mạ 1 Hàn Quốc Mới 100% 2023

41 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 1 Việt Nam Mới 100% 2023

Trang 24

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 15

Một số hình ảnh máy móc, thiết bị của dự án:

Máy rửa dây đai Máy sấy hồng ngoại Máy sấy sử dụng gas

Máy căng đứng Máy nhuộm Máy phun hóa chất dạng tia

Hình 1 5 Một số sình ảnh máy móc thiết bị của dự án

Ngoài ra, trong giai đoạn vận hành, Chủ dự án sẽ đầu tư thêm các máy móc, thiết

bị phục vụ cho văn phòng như máy tính, phần mềm, điện thoại, máy photo, máy fax, bàn ghế,…

Trang 25

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 16

1.4.2.2 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện sử dụng trong quá trình hoạt động

Điện cấp cho quá trình hoạt động của dự án được lấy từ mạng điện lưới cấp cho toàn Khu công nghiệp Sông Khoai (Amata);

Ước tính nhu cầu sử dụng điện phục vụ cho dự án khoảng 884,928 KVA/tháng

1.4.2.3 Nhu cầu và nguồn cung cấp nước sử dụng trong quá trình hoạt động

a Nguồn cung cấp nước:

Công ty mua nước sạch của Khu công nghiệp để phục vụ cho quá trình hoạt động của nhà máy

b Nhu cầu sử dụng nước trong quá trình hoạt động:

Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy bao gồm: Nước sinh hoạt (nước cấp cho nhu cầu vệ sinh, rửa tay chân của công nhân viên, nước cho khu vực nhà bếp, nước lau sàn), nước phục vụ sản xuất, nước tưới cây, rửa đường, nước PCCC,

- Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt:

Căn cứ theo TCXD 33:2006 – Cấp nước mạng lưới công trình: 100l/người/ngày) Với tổng số công nhân viên trong giai đoạn hoạt động của dự án là 98 người thì nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt cần thiết là:

QSH = 98 người x 100 lít/người/ngày đêm = 9.800l/ngày đêm = 9,8m3/ngày đêm

- Nhu cầu cấp nước cho hoạt động sản xuất:

+ Nước cấp sử dụng cho quá trình nhuộm khoảng 120m3/ngày đêm

+ Nước cấp sử dụng cho quá trình mạ khoảng 30m3/ngày đêm

+ Nước cấp cho lò hơi khoảng 10m3/ngày đêm

- Nhu cầu sử dụng nước cho tưới cây, rửa đường

Tổng diện tích sân đường nội bộ và cây xanh tại dự án là 13.542,30 m2 Căn cứ theo QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, định mức sử dụng nước tưới cây, rửa đường là 1,5 lít/m2/ngày đêm

Nhu cầu sử dụng nước tưới cây, rửa đường là:

QTC,RĐ = 13.542,30 x 1,5/1000 = 20,3 m3/ngày đêm

- Nhu cầu sử dụng nước cho PCCC:

Căn cứ theo QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, định mức sử dụng nước chữa cháy là 5 lít/s

Nhu cầu sử dụng nước chữa cháy cho 01 đám cháy, thời gian chữa cháy 3h liên tục là:

QPCCC = 5 x 3 x 3600/1000 = 54 m3

b Nhu cầu xả nước thải:

Căn cứ theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải:

Trang 26

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 17

- Đối với nước thải sinh hoạt: nước thải sinh hoạt (nước cấp cho nhu cầu vệ sinh, rửa tay chân của công nhân viên, nước cho khu vực nhà bếp, nước lau sàn) được tính

bằng 100% lượng nước sử dụng = 9,8m3/ngày đêm;

- Đối với nước sản xuất:

+ Nước thải quá trình nhuộm khoảng 48m3/ngày đêm

+ Nước thải từ dây chuyền mạ ước tính khoảng 64m3/ngày đêm

+ Nước làm mát (làm mát khuôn) cho quá trình ép nhựa được giải nhiệt tự nhiên rồi tuần hoàn sử dụng Định kỳ bổ sung nước sạch khoảng 1 m3/ngày để bù lại lượng nước thất thoát do bốc hơi ở nhiệt độ cao Cứ 3 tháng/lần nước làm mát được thay mới

Do quá trình làm mát là gián tiếp nên không bị ô nhiễm Nước thải bỏ sẽ được xả thẳng

ra cống thu gom chung của KCN Sông Khoai

Tổng hợp cân bằng sử dụng nước trong giai đoạn hoạt động ổn định như sau:

Bảng 1 8 Tổng hợp cân bằng sử dụng nước trong giai đoạn hoạt động

STT Mục đích sử dụng Định mức

cấp nước

Lưu lượng sử dụng (m 3 /ngày đêm)

Lưu lượng xả thải (m 3 /ngày)

1 Nước cấp sinh hoạt 100 lít/người/

3 Nước cấp cho dây

6 Nước tưới cây, rửa

đường

1,5 lít/m2/ngày đêm

Tiến độ thực hiện dự án sẽ được thực hiện với tiến độ như sau:

- Giai đoạn chuẩn bị (Hoàn thành các thủ tục pháp lý liên quan đến dự án): Tháng 4/2023 đến tháng 9/2023;

Trang 27

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 18

- Giai đoạn thi công xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị: Tháng 10/2023 đến tháng 08/2024;

Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn như sau:

Công ty TNHH Sap Vinagóp 84.490.000.000 (Tám mươi tư tỷ, bốn trăm chín mươi triệu đồng Việt Nam), chiếm tỷ lệ 100% vốn góp, bằng tiền mặt; Tiến độ góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1.5.3 Tổ chức quản lý vận hành dự án

* Yêu cầu chất lượng lao động phục vụ cho dự án

- Đối với cán bộ: Yêu cầu kinh nghiệm và có bằng cấp phù hợp với công việc được giao

- Đối với công nhân lao động và phục vụ: Có trình độ văn hoá tốt nghiệp phổ thông Trung học trở lên, có sức khoẻ tốt, kiểm tra trước khi ký hợp đồng lao động

* Tổ chức vận hành dự án

Sơ đồ quản lý, thực hiện dự án

Hình 1 6 Sơ đồ tổ chức quản lý, thực hiện dự án

Theo dự kiến của Chủ đầu tư, nhu cầu lao động tại Dự án là khoảng 98 người Thời gian làm việc là 16h/ngày

Ban giám đốc

Trưởng phòng hành chính Trưởng phòng kỹ thuật

Bộ phận kinh doanh, vật tư

Phân xưởng sản xuất

Trang 28

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 19

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án Sản xuất dây đai an toàn ô tô tại Lô đất số CN-M-04, đường số 7, Khu công nghiệp Sông Khoai (Amata), xã Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam hoàn toàn phù hợp với Quyết định số 450/QĐ- TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; trong đó, nêu rõ: “Phát triển kinh tế theo hướng sinh thái, tuần hoàn, tăng trưởng xanh, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi sang mô hình tăng trưởng dựa trên tăng năng suất, tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, sử dụng hiệu quả tài nguyên, hướng tới đạt được mục tiêu kép về tăng trưởng kinh tế đồng thời giảm ô nhiễm, suy thoái môi trường”

Dự án hoàn toàn phù hợp với Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 18/4/2014 về việc phê duyệt quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; trong đó: Phân vùng môi trường và định hướng bảo vệ các vùng môi trường như sau: Vùng phát triển gồm 9 tiểu vùng bao gồm tiểu vùng ưu tiên phát triển du lịch cao cấp, tiểu vùng công nghiệp và đô thị công nghiệp, tiểu vùng đô thị thương mại - dịch vụ

- du lịch, tiểu vùng dân cư - hành chính, tiểu vùng môi trường quần cư nông thôn đồi núi và sản xuất nông lâm kết hợp, tiểu vùng môi trường quần cư nông thôn và sản xuất nông nghiệp đồng bằng ven biển, tiểu vùng môi trường quần cư nông thôn, nông nghiệp xen công nghiệp, tiểu vùng môi trường nông thôn, nông nghiệp xen khai khoáng và tiểu vùng rừng sản xuất

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

- Toàn bộ nước thải phát sinh trong quá trình triển khai thi công và hoạt động của

dự án đều được thu gom qua hệ thống thoát nước chung của Khu công nghiệp, đấu nối vào trạm xử lý nước thải tập trung của KCN, nước thải trước khi đấu nối vào trạm xử lý nước thải tập trung của KCN phải được xử lý đạt cột B QCVN 40:2011/BTNMT: quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Sông Khoai có công suất 8.000m3/ngày đêm Hiện nay, công suất hạ tầng đã đạt 60% công suất hệ thống xử lý Do vậy, tại thời điểm xả thải lớn nhất của Công ty TNHH Sap Vina, trạm xử lý nước thải tập trung của KCN vẫn có thể tiếp nhận

và xử lý được toàn bộ nước thải của cơ sở

Trang 29

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 20

Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

Dự án nằm trong Khu công nghiệp Sông Khoai (Amata), KCN cơ bản đã thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường nói chung và xử lý nước thải nói riêng, chủ đầu

tư hạ tầng KCN đã triển khai đồng bộ hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường (hệ thống thu gom và thoát nước mưa, nước thải, nhà máy xử lý nước thải tập trung,…)

Hiện tại có nhiều nhà máy hoạt động trong KCN, phần diện tích còn lại là đất trống, đã giải phóng mặt bằng, đã và đang thu hút đầu tư Do vậy nguồn tài nguyên sinh vật không đa dạng, phong phú

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

3.2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải

Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là hệ thống thoát nước chung của Khu công nghiệp Sông Khoai (Amata)

3.2.2 Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải

Toàn bộ nước thải của KCN được thu gom và xử lý trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Sông Khoai (Amata) công suất 8.000m3/ngày đêm, các dự án thứ cấp phải đảm bảo xử lý nước thải đạt cột B QCVN 40:2011/BTNMT: quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom và xử

lý trạm xử lý nước thải tập trung của KCN

3.2.3 Các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải

Không có hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải

3.2.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải

Dự án nằm trong KCN Sông Khoai (Amata), các cơ sở, dự án khác trong KCN đã

và đang đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước chung của KCN

3.2.5 Đơn vị quản lý công trình thuỷ lợi trong trường hợp xả nước thải vào công trình thuỷ lợi (nếu có)

Dự án không xả nước thải vào công trình thuỷ lợi

Trang 30

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 21

Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ

ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án đầu tư

4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động

Dự án được xây dựng nằm trong KCN Sông Khoai (Amata), tại đây đã hoàn thiện

về cơ sở hạ tầng nên mặt bằng khu vực dự án tương đối bằng phẳng; nền địa chất ổn định, không có các hoạt động chiếm dụng đất, giải phóng mặt bằng, khai thác vật liệu xây dựng,

Các yếu tố do hoạt động thi công các hạng mục công trình của dự án có thể gây tác động đến môi trường và con người được tóm lược trong bảng sau:

Bảng 4 1.Các nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi

- Hoạt động bóc dỡ, san ủi, đào đắp mặt bằng

- Đối tượng:

+ Môi trường không khí

+ Con người: Cán bộ công nhân viên tham gia thực hiện dự án

- Quy mô: Toàn bộ khu vực thực hiện dự

án

Mang tính tạm thời, xảy ra ngắn trong giai đoạn thi công 1.2 Khí thải

- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, đất đào,… của các phương tiện vận tải và thiết bị cơ giới;

- Hoạt động vận hành máy móc, thiết bị trong quá trình thi công

II Nước thải

- Nước tưới rửa bề mặt

- Đối tượng bị tác động:

+ Môi trường nước;

+ Môi trường đất;

Mang tính tạm thời, xảy ra trong thời gian ngắn trong giai đoạn thi công

Trang 31

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 22

2.2

Nước

thải sinh

hoạt

Nước thải sinh hoạt từ cán

bộ, công nhân viên thi công xây dựng trên công trường

+ Con người: Cán bộ quản lý, công nhân xây dựng

- Quy mô tác động:

Toàn bộ khu vực thực hiện dự án

2.3 Nước

mưa

Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng xây dựng, các hoạt động trong giai đoạn xây dựng

III Chất thải rắn, chất thải nguy hại

bê tông thừa, đất đá, vôi vữa, đầu mẩu sắt thép, gạch vỡ,…

- Đối tượng:

+ Môi trường đất, nước, không khí;

+ Con người (công nhân xây dựng)

- Quy mô: Khu vực thực hiện dự án

Mang tính tạm thời, xảy ra trong thời gian ngắn trong giai đoạn thi công 3.2

3.3 Chất thải

nguy hại

Hoạt động xây dựng (hộp đựng sơn, giẻ lau dầu mỡ, đầu mẩu que hàn, vải lọc dầu từ khu vực cầu rửa xe, )

+ Con người (công nhân xây dựng)

- Quy mô: Khu vực thực hiện dự án

Mang tính tạm thời, xảy ra trong thời gian ngắn trong giai đoạn thi công

Trang 32

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 23

công trên công trường,… Lượng đất đá đào lên được sử dụng để đắp san nền luôn nên không có vận chuyển đổ thải đất đá trong giai đoạn này

Tùy theo điều kiện chất lượng đường giao thông, chất lượng xe vận chuyển, phương thức bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu, điều kiện thời tiết, địa hình mà phát sinh ô nhiễm nhiều hay ít Đặc biệt nồng độ bụi sẽ tăng cao trong những ngày khô, nắng gió Bụi do nguyên vật liệu rơi vãi khi vận chuyển cuốn theo gió phát tán vào không khí gây nên ô nhiễm cho các khu vực xung quanh

Bụi từ quá trình đào đắp san nền

Dự án được xây dựng nằm trong Sông Khoai (Amata), tại đây đã hoàn thiện về cơ

sở hạ tầng nên mặt bằng khu vực dự án tương đối bằng phẳng; nền địa chất ổn định Móng của các hạng mục công trình là móng nông đặt trên nền đất tự nhiên, khối lượng đất đào gần bằng khối lượng đất đắp

Tổng diện tích đào móng vào khoảng 6.457,70m2, bao gồm diện tích móng của các nhà xưởng và diện tích móng của các hạng mục công trình phụ trợ khác (nhà xe, phòng bảo vệ, )

Với độ sâu móng nhà xưởng dao động từ 0,8 - 1,6 m và độ sâu móng của các hạng mục công trình phụ trợ khác đều là móng nông, nên ước tính thể tích đất đào là 3.874,62m3 Lượng đất đào móng được sử dụng để đắp nền tại khu vực thực hiện dự án Theo tài liệu đánh giá nhanh WHO, 1993 trung bình đào 1 m3 đất trong điều kiện khí hậu bình thường sẽ sinh ra 100 gram bụi lơ lửng Như vậy, lượng bụi tạo ra khoảng 387,5 kg bụi lơ lửng Với thời gian thi công đào đắp san nền dự kiến là 15 ngày thì tải lượng bụi phát sinh trung bình là 25,8kg/ngày Tuy nhiên, do diện tích thi công công trình rộng, nên lượng bụi phát sinh không lớn Nồng độ bụi do hoạt động đào móng tạo

ra trong không khí được xác định bằng công thức sau:

Cbụi (µg/m3) = Tải lượng bụi (g/ngày) × 10-6/24/V

Trong đó:

V: Thể tích bị tác động trên bề mặt dự án V = S × H (m3); với S: Diện tích khu vực dự án (m2);

H: Chiều cao đo các thông số khí tượng (H = 10 m)

Thay số vào ta tính được Cbụi = 2,15µg/m3 thấp hơn giới hạn cho phép trong QCVN 05:2013/BTNMT, trung bình 24h là 150 µg/m3) Do đó, tác động của hoạt động đào móng tới môi trường không khí khu vực là không đáng kể

Bụi và khí thải phát sinh từ vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng

Căn cứ theo nhu cầu nguyên, vật liệu, trong quá trình thi công xây dựng của cơ sở thì khối lượng nguyên vật liệu mà cơ sở sử dụng trong giai đoạn xây dựng, lắp đặt máy

Trang 33

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 24

móc, trang thiết bị là 12.222,04 tấn/5 tháng xây dựng (150 ngày)

Cơ sở sử dụng xe có trọng tải 16 tấn để vận chuyển thì trung bình 1 ngày sẽ cần

10 chuyến xe (ứng với 20 lượt xe đi và về)

Công ty nhập nguyên, vật liệu xây dựng với quãng đường ước tính khoảng 15

km Tải lượng bụi, khí thải sinh ra từ quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu được tính toán dựa theo hệ số phát thải ô nhiễm của Tổ chức y tế thế giới WHO thiết lập đối với các loại xe có trọng tải 3,5 – 16,0 tấn, di chuyển ngoài thành phố

Tải lượng (kg/ngày) = 𝐻ệ 𝑠ố ô 𝑛ℎ𝑖ễ𝑚

1000 × Quãng đường vận chuyển × Số lượt xe Tải lượng (mg/ms) = 1000

3600×8 × tải lượng (kg/ngày) Vậy tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh sẽ là:

Bảng 4 2 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên

vật liệu

TT Chất ô

nhiễm

Hệ số ô nhiễm (kg/1000km)

Quãng đường

(km)

Lượt xe

(lượt xe/ngày)

Tải lượng

ô nhiễm (kg/ngày)

Nồng độ trung bình (mg/m.s)

Ghi chú: S là hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu, (S = 0,05%)

Từ kết quả trong bảng trên cho thấy, nồng độ bụi và các khí phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên, vật liệu đều nhỏ hơn rất nhiều lần khi so sánh với QCVN 05:2013/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh (trung bình 1 giờ) Điều đó chứng tỏ tác động từ hoạt động này đến môi trường là rất nhỏ

Bụi, khí thải phát sinh từ các thiết bị máy móc trên công trường

Để tính tải lượng khí thải sinh ra do các hoạt động của các loại máy móc trên trong quá trình thi công xây dựng, ta có thể căn cứ trên lượng nhiên liệu tiêu thụ

Do không định mức được chính xác lượng nhiên liệu sử dụng nên giả sử lượng nhiên liệu dự kiến sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng là 200 lít/ngày Lấy định mức phát thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu (dầu diezel) theo Locomotive Emissions Standard, Regulatory Dupport Document, (US.EPA, 1998) thì tải lượng bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của máy móc thi công trên công trường được tính như sau: Tải lượng phát thải (kg/ngày) = Định mức thải (g/lít) x Lượng dầu sử dụng (lít/ngày) : 1000 Tải lượng (mg/ms) = 1000

3600×8 × tải lượng (kg/ngày)

Trang 34

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 25

Bảng 4 3 Tải lượng bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của máy móc thi công

trên công trường

TT Loại khí thải Định mức thải

(g/l)

Tải lượng (kg/ngày)

Tải lượng (mg/m.s)

C - Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m3);

E - Tải lượng của chất ô nhiễm từ nguồn thải (mg/ms);

z - Độ cao của điểm tính toán (m), z = 1,5m;

h - Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m), coi mặt đường bằng mặt đất h = 0m;

u - Tốc độ gió trung bình tại khu vực (m/s) u = 1,5 m/s;

δz - Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương z(m);

Trị số hệ số khuếch tán chất ô nhiễm δz theo phương đứng (z) với độ ổn định của khí quyển tại khu vực là B, được xác định theo công thức:

δz = 0,53x0,73 (m) x: Khoảng cách của điểm tính toán so với nguồn thải, theo chiều gió thổi, m

Bỏ qua sự ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm khác trong khu vực, các yếu tố ảnh hưởng địa hình… Dựa trên tải lượng ô nhiễm tính toán, thay các giá trị vào công thức tính toán, nồng độ các chất ô nhiễm ở các khoảng cách khác nhau so với nguồn thải được thể hiện ở bảng sau:

u

h z h

z E

C

Z

Z Z

2

2

) ( exp 2

) ( exp 8 0

Trang 35

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 26

Bảng 4.4 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động của máy móc thi công

trên công trường

VOCs (g/m 3 )

Khí thải phát sinh từ quá trình hàn

Trong quá trình cắt hàn các kết cấu thép, các loại hoá chất chứa trong que hàn bị cháy và phát sinh khói có chứa các chất độc hại có khả năng gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ người công nhân

Bảng 4 5 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn

Chất ô nhiễm Đường kính que hàn (mm) Trung bình

Khói hàn (mg/1 que hàn) 285 508 706 1.100 1.578 835,4

(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2003)

Với khối lượng que hàn dự kiến sử dụng là 187,5 kg Que hàn sử dụng tại dự án

là loại que hàn đường kính 4mm, 1kg tương đương với 25 que hàn Vậy số lượng que hàn sử dụng là 4.688 que hàn Thời gian thi công xây dựng diễn ra trong 150 ngày thì tải lượng khí thải phát sinh từ quá trình hàn được tính toán như sau:

Tải lượng (kg/ngày) = ( Số que hàn sử dụng x định mức phát thải (

mg que )

Trang 36

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 27

Bảng 4 6 Tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm từ quá trình hàn

Chất ô nhiễm Tải lượng (kg/ngày) Tải lượng (g/s)

Khí thải phát sinh từ quá trình sơn

Sơn được sử dụng trong quá trình thi công xây dựng dự án gồm sơn chống gỉ, sơn màu cho các vật liệu thép và sơn tường, Tuy nhiên, việc thực hiện sơn các vật liệu thép hay sơn tường thường được diễn ra cục bộ tại khu vực có sử dụng sơn Diện tích vùng có sử dụng sơn làm phát sinh hơi dung môi sơn so với diện tích toàn dự án là 20.000m2 là không lớn Dung môi sơn là các hợp chất hữu cơ VOCs dễ bay hơi, khả năng dung môi sơn phát tán và bị hòa loãng bởi không khí xung quanh nhanh nên mức

độ ảnh hưởng dung môi sơn từ các công đoạn sơn tới môi trường xung quanh là không đáng kể

 Mức độ ảnh hưởng

Bụi, khí thải phát sinh từ các hoạt động trong giai đoạn thi công xây dựng của dự

án sẽ gây ra ô nhiễm không khí tại khu vực công trường thi công, khu vực lân cận mặt bằng dự án và các vấn đề liên quan tới sức khỏe con người

Do đặc điểm khu vực xây dựng dự án nằm trong KCN, được quy hoạch cách xa khu dân cư; thời gian thi công xây dựng dự án ngắn nên mức độ tác động bụi, khí thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng nhìn chung ở mức thấp Các tác động cụ thể như:

- Bụi phát sinh từ các quá trình đào đắp, san nền có tải lượng tương đối lớn Tuy nhiên bụi phát sinh trong quá trình này có kích thước lớn, nên không có khả năng phát tán xa Vì vậy, chỉ gây ra những tác động cục bộ tại khu vực thi công, ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân tham gia thi công, tác động nhẹ đến công nhân đi lại trong khu vực KCN và xung quanh Ngoài ra bụi phát sinh từ các phương tiện giao thông vận tải vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng ít nhiều gây ảnh hưởng tới cuộc sống của người dân dọc theo tuyến đường như bụi phát sinh có thể bám trên tường nhà, đồ dùng,…

- Khí thải phát sinh từ máy móc thi công trên công trường là nguyên nhân gây phát sinh các chất ô nhiễm như SO2, NO2, CO, bụi, VOCs ra môi trường không khí xung quanh Nồng độ các chất ô nhiễm tính toán đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN

Trang 37

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 28

05:2013/BTNMT, nên mức độ tác động từ quá trình này đối với sức khỏe con người là không đáng kể Dự án nằm cách xa khu dân cư nên hoạt động này không tác động đến cộng đồng dân cư khu vực

- Ô nhiễm hơi sơn, hơi dung môi VOCs từ quá trình sơn và khói hàn từ quá trình hàn gây ra tại các vị trí rải rác trong công trường và gián đoạn do vậy những tác động từ

2 quá trình này chỉ gây ảnh hưởng tới sức khỏe của công nhân trên công trường và môi trường không khí xung quanh tại dự án, nhưng tác động này ở mức thấp, không tác động đến sức khỏe cộng đồng dân cư khu vực

Nhìn chung, các tác động của dự án trong giai đoạn xây dựng tới môi trường mang tính cục bộ trong phạm vi nhất định và gián đoạn, ở mức thấp Chủ dự án sẽ có các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nhằm hạn chế tối đa các tác động đến sức khỏe công nhân và môi trường

4.1.1.2 Nước thải

a Nước thải sinh hoạt:

Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của công nhân là 2,4 m3/ngày đêm

Căn cứ theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải thì nước thải sinh hoạt được tính bằng 100% lượng nước sử dụng, do vậy lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng là 2,4m3/ngày đêm

b Nước thải công nghiệp:

Nước cấp cho hoạt động rửa xe là khoảng 3m3/ngày; hoạt động tưới ẩm vật liệu, rửa vật liệu xây dựng khoảng 3m3/ngày Đối với hoạt động tưới ẩm, rửa vật liệu, lượng nước thất thoát hết

Căn cứ theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải thì nước thải công nghiệp được tính bằng 80% lượng nước sử dụng, do vậy lượng nước thải công nghiệp phát sinh trong giai đoạn thi công là 2,4m3/ngày đêm

 Vậy tổng nhu cầu xả nước thải trong hoạt động thi công xây dựng của dự án là

4,8m 3 /ngày đêm

c Nước mưa chảy tràn:

Nước mưa được coi là nước sạch, không chứa các chất gây ô nhiễm Tuy nhiên khi nước mưa rơi xuống mặt đất, chảy tràn trên bề mặt nó sẽ cuốn theo các chất bẩn, rác rưởi, đất cát và gây ra những tác động như làm tắc cửa song chắn rác, lắng đọng đất cát trong hệ thống thoát nước mưa, cản trở quá trình thoát nước mưa Chưa kể việc nước mưa có thể chảy tràn qua những khu vực chứa các chất ô nhiễm (dầu máy rơi vãi từ máy móc, ) Do đó, nếu không được quy hoạch hợp lý, tác động của nước mưa chảy tràn là

Trang 38

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 29

không hề nhỏ, nhất là khi dự án lại nằm trong vùng có lượng mưa trung bình năm tương

đối cao

Lưu lượng tính toán nước mưa chảy tràn được xác định theo phương pháp cường

độ giới hạn và tính toán theo công thức sau:

Q = x F x h (m 3 /năm)

Trong đó:

F: Diện tích thu nước tính toán, F = 20.000m2

h: Cường độ mưa trung bình tại trận mưa tính toán (1.388,3 mm/năm – lượng mưa trung bình năm 2019)

: Hệ số dòng chảy (đối với mái nhà, đường bê tông lấy  = 0,9)

(Nguồn: TCVN 51:1984 – Thoát nước – Mạng nước bên ngoài và công trình thiết

kế - Tiêu chuẩn thiết kế)

Bảng 4 7 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ

Ước tính, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn theo WHO như sau:

Bảng 4 8 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn

Tải lượng chất ô nhiễm trong nước mưa

Lượng chất bẩn (chất không hòa tan) tích tụ tại khu vực được xác định theo công thức sau:

M = Mmax(1 – e-Kz.t).F (kg)

(Nguồn: Trần Đức Hạ - Giáo trình Quản lý môi trường nước, NXB Khoa học Kỹ thuật

Hà Nôi, 2002)

Trang 39

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 30

Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa phụ thuộc vào thời gian giữa 2 trận mưa liên tiếp và điều kiện vệ sinh khu vực về mặt Hàm lượng chất ô nhiễm tập trung chủ yếu vào đầu tận mưa (gọi là nước mưa đợt đầu: tính từ khi mưa bắt đầu hình thành dòng chày trên

bề mặt cho đến 15 hoặc 20 phút sau đó)

Do đó, chủ dự án cần có những biện pháp quản lý để tránh những tác động tiêu cực

có thể xảy ra do nước mưa chảy tràn như không để dầu máy rơi vãi, thưởng xuyên vệ sinh, nạo vét cặn lắng tại các hố ga của hệ thống tiêu thoát nước mưa,…

4.1.1.3 Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại

a Chất thải rắn sinh hoạt

Theo số liệu thống kê, trung bình một ngày một người phát sinh khoảng 0,5kg rác thải sinh hoạt Do đó, với khoảng 30 công nhân trên công trường, lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 15kg/ngày Lượng chất thải rắn sinh hoạt này nếu không quản lý, thu gom hàng ngày sẽ là nguyên nhân gây mất vệ sinh môi trường, tạo ổ dịch bệnh và có thể phát tán vào các nguồn nước của kênh tưới tiêu sát khu vực dự án

b Chất thải rắn công nghiệp thông thường

Chất thải rắn công nghiệp thông thường bao gồm: các mẫu sắt, thép, gỗ, gạch vụn, Hiện nay chưa có các nghiên cứu thống nhất về hệ số phát sinh chất thải rắn xây dựng trong thi công xây dựng cơ bản làm căn cứ tính toán Nhằm đưa ra kết quả dự báo khối lượng chất thải rắn xây dựng, báo cáo này sử dụng hệ số phát thải bằng 2% tổng nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ thi công (theo hệ số tiêu hao vật tư được quy định tại tài liệu “Định mức vật tư trong xây dựng cơ bản ban hành kèm theo văn bản số 178/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng”) thì khối lượng phế thải phát sinh 244,4 tấn Chất thải rắn xây dựng thông thường phát sinh với khối lượng lớn nhưng ít độc hại Tuy nhiên, nếu quản lý không tốt sẽ là nguồn phát tán bụi vào môi trường rất lớn đặc biệt vào những ngày khô hanh, có gió Đây cũng là nguồn làm tăng ô nhiễm chất rắn lơ lửng cho nguồn nước mặt trong khu vực khi trời mưa lớn, gây tắc nghẽn dòng

Trang 40

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Sap Vina Trang 31

chảy, làm mất mỹ quan khu vực

c Chất thải nguy hại

Trong giai đoạn thi công xây dựng, nguồn phát sinh CTNH bao gồm:

+ CTNH phát sinh từ quá trình thi công (hộp đựng sơn, giẻ lau dầu mỡ, đầu mẩu que hàn, vải lọc dầu từ khu vực cầu rửa xe, )

+ CTNH phát sinh từ hoạt động của ban quản lý dự án: bóng đèn huỳnh quang thải, hộp mực in thải

Trong quá trình thi công xây dựng không thực hiện việc sửa chữa, bảo dưỡng, thay dầu nhớt cho các máy móc thi công và phương tiện vận chuyển tại công trường Thành phần, khối lượng CTNH phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng dự án được

dự báo trong bảng sau:

Bảng 4 9 Thành phần và khối lượng CTNH phát sinh trong giai đoạn xây dựng

CTNH

Khối lượng (kg/tháng)

1 Găng tay, giẻ lau dính dầu mỡ, vải lọc dầu 18 02 01 3

- Tác động

Để đánh giá phạm vi chịu ảnh hưởng của độ ồn từ khu vực công trường có thể sử dụng công thức toán học làm cơ sở cho mô hình là công thức xác định độ ồn tại một điểm có khoảng cách d (m) so với nguồn phát ra tiếng ồn:

Li = Lp – ΔLd – ΔLc – ΔLcx (dB)

Ngày đăng: 05/07/2023, 07:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w