Đặc điểm dịch tễ học, thực hành thông khí và kết quả lâm sàng ở bệnh nhân có nguy cơ ARDS ở ICUs từ 16 quốc gia (PRoVENT): một nghiên cứu đa trung tâm, quốc tế trong tương lai Các yếu tố liên quan tới ARDS 1) Áp lực plateau (> 17 cmH2O) (odds ratio 1.12, 95% CI interval 1.04 to 1.21) Yếu tố liên quan tới viêm phổi bệnh viện ở BN ICU 1) VT cao hơn (odds ratio 1.003, 95% CI 1.0003 to 1.01) 2) PEEP cao hơn (>5 cmH2O) (odds ratio 0.89, 95% CI 0.80 to 0.99) GCSM 12 là dấu hiệu xấu tiên lượng tồi > 72 giờ sau ngừng tim PLRs hoặc CRs cùng vắng mặt hoặc tiềm năng SSEP N20 vắng là dấu hiệu đáng tin cậy của tiên lượng tồi nhưng các tiên lượng sai có thể xảy ra Sóng EEG ác tính góp phần tiên lượng tồi Nồng độ NSE cao là yếu tố dang tin cậy tiên lượng tồi Độ tin cậy của thăm khám lâm sàng, test sinh lý thần kinh hoặc các chỉ số sinh hóa không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ
Trang 1Ngừng tuần hoàn:
thách thức kiểm soát sau ngưng
tim
PAOLO PELOSI, MD, FERS
Department of Surgical Sciences and Integrated
Diagnostics (DISC), OSPEDALE POLICLINICO SAN
MARTINO – IRCCS per l’Oncologia , University of
Genoa, Genoa, Italy
Trang 2Xung đột lợi ích
Tôi tuyên bố
Không xung đột lợi ích
Trang 3Tự phục hồi thần kinh sau ngừng tim
COMA
Vegetative state
Cardiac arrest
Brain stem recovery
Recovery of cortical function
Brain Dead
hours – days (– weeks) Patil KD et al Circ Res 2015 Jun 5;116(12):2041-9
Trang 4Chuỗi của sự sống
Pekins GD et al Resuscitation 95 (2015): 81-99Sutherasan Y et al Best Pract Res Clin Anaesthesiol 2015 Dec;29(4):411-2
The current challenges of cardiac arrest:
Post cardiac arrest management
Trang 5Hạ thân nhiệt từ nhẹ đến vừa ở bệnh nhân ngừng
tim ngoại viện
Trang 6Bằng chứng về kiểm soát thân nhiệt theo
đích sau ngừng tim
Thử nghiệm trên động vật
Ý kiến chuyên
gia
Nghiên cứu trước sau và loạt
ca bệnh
Hệ thống đánh gía RCTs
Trang 7Nilsen N et al Engl J Med 2013;369:2197-206
Trang 8Thử nghiệm kiểm soát thân nhiệt theo đích
đã được thực hiện?
• Hai thử nghiệm quản lý thân nhiệt trung tâm chặt
chẽ (32 và 36) không đưa ra kết quả khác nhau
ILCOR trình bày khuyến cáo 2015
- 1 RCT và 1 bán RCT cung cấp bằng chứng chất lượng tổng thể thấp khi sử dụng hạ thân nhiệt sau ngừng tuần hoàn từ OHCA với nhịp có thể sốc ban đầu
- Không có bằng chứng rõ ràng khuyến cáo một nhiệt độ đích trong phạm vi từ 32
°C tới 36 °C vượt trội hơn
• Kiểm soát thân nhiệt theo đích là việc cần thiết
• Quan trong là tránh sốt sau ngừng tim
Trang 9Vargas M et al Annual Update in Intensive Care and Emergency Medicine,
Springer Verlag, J.-L Vincent (ed.), 2015 pp 289-314
Hạ thân nhiệt trước viện:
Sống sót khi xuất viện
Trang 10Hiệu quả của hạ thân nhiệt tại bệnh viện sau khi ngừng tim ngoài viện : Đánh giá có hệ thống với
phân tích gộp RCTs
Vargas M et al Resuscitation 2015 Jun; 91:8-18
Trang 11Hiệu quả của hạ thân nhiệt tại bệnh viện sau khi ngừng tim ngoài viện : Đánh giá có hệ thống với
phân tích gộp RCTs
Vargas M et al Resuscitation 2015 Jun; 91:8-18
Trang 12Huyết động và hỗ trợ thuốc co mạch ở bệnh nhân
ngừng tim ngoại viện
Trang 13Huyết động và thuốc vận mạch ở hai nhiệt độ đích
sau ngừng tim
Bro-Jeppesen J et al Crit Care Med 2015 Feb;43(2):318-27
Trang 14Huyết động và thuốc vận mạch ở hai nhiệt độ đích
sau ngừng tim
PREDICTORS OF NEED FOR HIGH VASOPRESSORS
Bro-Jeppesen J et al Crit Care Med 2015 Feb;43(2):318-27
Trang 15Mối liên hệ của kiểm soát thân nhiệt theo đích ở
nhiệt độ 33°C với 36°C và outcome ở bệnh
nhân sốc trung bình nhập viện sau OHCA –
TTM substudy
Annborn M et al Intensive Care Med 2014 Sep;40(9):1210-9
Trang 16Đích huyết động trong khi kiểm soát thân nhiệt theo
đích sau ngừng tim : Nghiên cứu quan sát trong tương lai
Ameloot K et al Resuscitation 91: 56-62 (2015)
Trang 18Oxy máu bình thường, giảm oxy hóa máu, tăng oxy
hóa máu và CO 2
Ở bệnh nhân ngừng tim ngoại viện
Trang 19Ảnh hưởng của oxy máu bình thường với tăng oxy hóa máu (>300 mmHg) & giảm oxy hóa máu (< 60 mmHg)
và tỷ lệ tử vong tại viện
Sutherasan Y et al Minerva Anestesiol 2015 Jan;81(1):39-51Sutherasan Y etal Best Pract Res Clin Anaesthesiol 2015 Dec;29(4):413-24
Trang 20Phân tích hồi quy logistic cho tỷ lệ tử vong trong
PaO2>200 mmhg
1.54(1.07-2.22) 1.36(0.91-2.05)
0.02 0.14
pHa 7.35-7.45(ref) Acidosis(pHa<7.35) Alkalosis(pHa>7.45)
1.31(1.15-1.88) 1.15(0.69-1.92)
0.14 0.60
Cardiovascular Failure/Shock (yes/no) 1.47(1.06-2.05) 0.02
Renal Failure(yes/no) 1.31(0.90-1.91) 0.15
Sutherasan Y et al Crit Care 2015 May 8;19:215
Trang 21Thay đổi kết cục sau ngừng tim ngoài viện: áp lực riêng phần oxy
Ebner F et al (in preparation)
Hyperoxemia or hypoxemia in 1/3 of the patients during the first 37 hour period of hospitalization
Trang 22Thay đổi outcome sau ngừng tim ngoài viện: áp lực riêng phần oxy có tạo nên sự khác biệt? A TTM nghiên cứu thử nghiệm
Ebner F et al (in preparation)
Hyperoxemia or hypoxemia was NOT associated with poor neurological outcome after 6 months and peak s-Tau
level at either 48 or 72 hours
Trang 23Oxy máu bình thường, giảm oxy hóa máu, tăng oxy hóa máu và CO 2 Ở bệnh nhân ngừng tim ngoại viện
Trang 24Normocapnia and Hypocapnia on Mortality (Adults and Pediatrics)
Ảnh hưởng của giảm CO2 và tăng CO2 sau
ngừng tim
Sutherasan Y et al Minerva Anestesiol 2015 Jan;81(1):39-51Sutherasan Y etal Best Pract Res Clin Anaesthesiol 2015 Dec;29(4):413-24
Trang 25Ảnh hưởng của Co2 máu bình thường và giảm CO2 và kết cục thần kinh tồi (Người trưởng thành và trẻ em)
Ảnh hưởng của Co2 máu bình thường và tăng CO2 và kết cục thần kinh tồi (Người trưởng thành và trẻ em)
Sutherasan Y et al Minerva Anestesiol 2015 Jan;81(1):39-51Sutherasan Y etal Best Pract Res Clin Anaesthesiol 2015 Dec;29(4):413-24
Trang 26Oxy hóa máu não tở những bệnh nhân sống sót sau khi ngừng tim MV: tác động của tăng CO2
Eastwood GM et al Resuscitation 2016 May;102:11-6
Trang 27Áp lực CO2 máu động mạch và outcome ở bệnh nhân nhập viện ICU sau ngừng tim
Schneider AG et al Resuscitation 84 (2013) 927– 934
Trang 28Biến động CO2 có liên quan tới outcome thần kinh ở những bệnh nhân tỉnh lại sau ngừng tim
ngoại viện
Ebner et al Critical Care (2018) 22:196
Trang 29Kiểm soát thở máy ở bệnh nhân ngừng tim ngoại
viện
Trang 30Đặc điểm dịch tễ học, thực hành thông khí và kết quả lâm sàng ở bệnh nhân có nguy cơ ARDS ở ICUs từ 16 quốc gia (PRoVENT):
một nghiên cứu đa trung tâm, quốc tế trong tương lai
Neto AS et al Lancet Respir Med 2016 Nov;4(11):882-893
Trang 310 100 200 300 400 500 600 700 800
1998 2004 2010
Kiếm soát và Outcome ở bệnh nhân thông khí
nhân tạo sau ngừng tim
Mode of ventilation and days of use per 1,000 days of invasive mechanical ventilation from
1998, 2004 and 2010
Sutherasan Y et al Crit Care 2015 May 8;19:215
Trang 32All subjects N=812 Mean(SD)
Cohort 1998 N=100 Mean(SD)
Cohort 2004 N=239 Mean(SD)
Cohort 2010 N=473 Mean(SD)
Sutherasan Y et al Crit Care 2015 May 8;19:215
Kiếm soát và Outcome ở bệnh nhân thông khí
nhân tạo sau ngừng tim
Trang 33Phân tích hồi quy Logistic
ở bệnh nhân ARDS và viêm phổi bệnh viện ở ICU
Sutherasan Y et al Crit Care 2015 May 8;19:215
Các yếu tố liên quan tới ARDS
1) Áp lực plateau (> 17 cmH2O)
(odds ratio 1.12, 95% CI interval 1.04 to 1.21)
Yếu tố liên quan tới viêm phổi bệnh viện ở BN ICU
1) VT cao hơn
(odds ratio 1.003, 95% CI 1.0003 to 1.01)
2) PEEP cao hơn (>5 cmH2O)
(odds ratio 0.89, 95% CI 0.80 to 0.99)
Trang 34Thực hành thông khí nhân tạo ở bệnh nhân sau ngừng tim và ảnh hưởng tới kiểm soát thân nhiệt đích: một phiên bản được xác định trước của thử nghiệm kiểm soát thân nhiệt theo đích
Harmon MBA et al (in preparation)
Trang 35Thực hành thông khí nhân tạo ở bệnh nhân sau ngừng tim và ảnh hưởng tới kiểm soát thân nhiệt đích: một phiên bản được xác định trước của thử nghiệm kiểm soát thân nhiệt theo đích
Harmon MBA et al (in preparation)
Trang 36Thực hành thông khí nhân tạo ở bệnh nhân sau ngừng tim và ảnh hưởng tới kiểm soát thân nhiệt đích: một phiên bản được xác định trước của thử nghiệm kiểm soát thân nhiệt theo đích
Harmon MBA et al (in preparation)
PaCO2was not associated with proportion of deaths
Trang 37Beitler JR et al et al AJRCCM Articles in Press Published on 07-March-2017
Kết quả outcome thần kinh với thông khí VT
thấp sau ngừng tim
Trang 38weaning readiness check every 8H check every 8H
extubation readiness check every 8H check every 8H
*[male] 50 + 0.91 x (height [cm] – 152.4) – [female] 45.5 + 0.91 x (height [cm] – 152.4)
Thông khí bảo vệ phổi ở bệnh nhân không ARDS
khi bắt đầu thở máy: PReVENT
Trang 39PReVENT-investigators JAMA 2018; 24 Oct (Epub Ahead of Print)
V T thấp: tần số cao hớn ở bệnh nhân tang CO2 và thở máy dài ngày
hơn khi thở máy ở ICU Không có sự khác biệt ở nhóm PaO 2 /FiO 2 < 200
Trang 40PEEP cao hơn không làm giảm thời gian thở
máy hoặc ARDS ở bệnh nhân không ARDS
Serpa Neto et al Ann Intensive Care (2016) 6:109
High PEEP: No effect on duration of MV – Lower rate of ARDS (high I 2 )
Low PEEP = 2.0 ± 2.8 cmH2O High PEEP = 9.7 ± 4.0 cmH2O
Pelosi P for the PROVE Network ( www.provenet.eu )
Trang 41RELAx- PEEP cao và thấp ở bệnh nhân không ARDS
Trang 42Thông khí nhân tạo và kiểm soát trao đổi khí sau
ngừng tim
Sutherasan Y et al Best Pract Res Clin Anaesthesiol 2015 Dec;29(4):413-24
Low VT6-10 ml/kg PBW and minimal RR PaO2 above 80 mmHg
Core Temperature (Target 32-36C)
Trang 43Đánh giá tiên lượng và chất lượng cuộc sống sau
ngừng tim ngoại viện
Trang 44Tiên lượng đa yếu tố ở bệnh nhân sau ngừng tim
Trang 45Tiên lượng đa phương thức sau ngừng tim với hạ
thân nhiệt
Oddo M et al Crit Care Med 2014 Jun;42(6):1340-7
Thăm khám lâm sàng, theo dõi điện não đồ, và nồng độ
Neuron-Specific Enolase huyết thanh
Taccone FS et al Critical Care 2014, 18:202
Trang 46TTM đóng góp vai trò quan trọng với tiên lượng
GCS-M 1-2 là dấu hiệu xấu tiên lượng tồi > 72 giờ sau ngừng tim
PLRs hoặc CRs cùng vắng mặt hoặc tiềm năng SSEP N-20 vắng là
dấu hiệu đáng tin cậy của tiên lượng tồi nhưng các tiên lượng sai
có thể xảy ra
Sóng EEG ác tính góp phần tiên lượng tồi
Nồng độ NSE cao là yếu tố dang tin cậy tiên lượng tồi
Độ tin cậy của thăm khám lâm sàng, test sinh lý thần kinh hoặc
các chỉ số sinh hóa không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ
Westhall E et al Neurology 2016; Annborn M et al Ther Hypothermia Tem
Manag 2016; Stammet P et al J Am Coll Cardiol 2015;
Dragancea I et al Resuscitation 2015; Seder DB et al Crit Care Med 2015
Trang 47Theo dõi 6 tháng sau TTM (n=455/491)
outcome lâm sàng do bác sĩ (CPC, mRS)
> 90% outcome tốt
outcome do bệnh nhân thông báo(TSQ, SF.36v2)
18% cân thêm sự trợ giúp hoạt động hàng ngày
36% không cải thiện tinh thầnreported that thay had not made a complete mental recovery
HRQoL hầu như so sánh với dữ liệu thông thường
Kết quả thực hiện (MMSE)
31% dưới điểm cut-off ở test sàng lọc liên quan tới nhận thức MMSE
47-75% suy giảm nhận thức trong đánh giá nhận thức mở rộng
Kết quả báo cáo quan sát (IQCODE)
62% thay đổi nhận thức mỗi ngày
Lilja G et al Resuscitation 2016; Conberg T et al JAMA Neurol 2015;
Liljia G et al Circulation 2015
Trang 48Chăm sóc tích cực tập trung vào tối ưu hóa chức năng
não bộ ở bệnh nhân ngừng tim
Nakashima R et al Circ J 2017; 81: 427 – 439
Bedside shivering assessment scale
GWR: gray matter to white matter attenuation r
CNV: continuous normal voltage r
Trang 49Quang phổ cận hồng ngoài trong khi CPR và sau
ngừng tuần hoàn ngoại viện
Meex et al Critical Care 2013, 17:R36Genbrugge C et al Critical Care (2015) 19:112
Trang 51Kết luận
Kiểm soát thân nhiệt theo đích- (32°C to 36 °C)
Huyết động MAP 65 -85 mmHg, SvO2 65-75%
Chụp mạch (PCI) ở BN STEMI hoặc nguy cơ cao nhồi máu cơ tim
Tránh giảm oxy hóa máu (PaO2 < 80 mmHg), tăng oxy hóa máu (PaO2>
300 mmHg) & giảm CO2 máu (PaCO2<35 mmHg); giữ CO2 mức bình thường ( PaCO2 35-45 mmHg) – tăng nhẹ CO2 (PaCO2>45 mmHg) (?)
Thông khí bảo vệ phổi : VT 6-10 ml/KgPBW; Pplat < 17 cmH2O; RR tối thiểu, PEEP 5 cmH2O)
Siêu âm theo dõi: thần kinh thị, doppler xuyên sọ, phổi
NIRS và oxy hóa máu
Tiên lượng (lâm sàng và đa phương thức) - Follow-up
Trang 52Liên quan giữa tăng oxy hóa máu và outcome của
bệnh nhân sau ngừng tim: Phân tích cơ sở dữ liệu có
độ phân giải cao
Elmer J et al Intensive Care Med 2015 Jan;41(1):49-57
Mỗi giờ oxy hóa máu bình thường(SatO2 94-99 at FiO2 0.4 – PaO2 60 -100 mmHg) một giá trị 0
Tăng oxy hóa máu trung bình và có khả năng (SatO2 100% at FiO2 >0.4 – PaO2 101-299 mmHg)
có giá trị 1
Tăng oxy hóa máu nhiều (PaO2 > 300 mmHg) giá trị 2
summed the result over 24 h.
Trang 53Thực hành thông khí nhân tao ở bệnh nhân ngừng tim và ảnh hưởng của kiểm soát thân nhiệt theo đích: một thử nghiệm giới
hạn trước dưới nhóm kiểm soát thân nhiệt theo đích
Harmon MBA et al (in preparation)
Trang 54Siêu âm phổi và Doppler xuyên sọ ở bệnh nhân
ngừng tim ngoại viện
Trang 55siêu âm trong ICU: phổi,tim, thể tích
Pelosi P et al Anesthesiology 117(4):696-698, 2012
Corradi F et al Curr Opin Crit Care 2014 Feb;20(1):98-103Corradi F et al Respir Physiol & Neurobiol 187: 244-249 (2013)
Corradi F et al Biomed Res Int 2015:868707 (2015)
Trang 56Ball L, Corradi F et al ICU Management 12(2): 30-33, 2012
Pelosi P et al Anesthesiology 117(4):696-698, 2012
siêu âm đường kính thần kinh thị
Trang 57Median Cerebral Artery(MCA)
Anterior Cerebral Artery
Normal Moderate
ICH, Microangio Hypocapnia
Severe ICH Cerbral
Asistolia
Decresed pulsatility
Low Pulsatility
(physiolo)
High Pulsatility Pulsatility Very high
No cerebral flow
PI = (Vs - Vd) / VmSutherasan Y et al Minerva Anestesiol 2015 Jan;81(1):39-51Sutherasan Y et al Best Pract Res Clin Anaesthesiol 2015 Dec;29(4):411-2
Trang 58Liệu pháp duy trì oxy hóa ở bệnh nhân thở máy
sau ngừng tim:
Một nghiên cứu thuần tập hồi cứu
Eastwood GM et al Resuscitation 2016 Apr;101:108-14
Trang 59Chăm sóc tích cực tập trung vào tối ứu hóa chức năng
não bộ sau khi ngừn tim
Nakashima R et al Circ J 2017; 81: 427 – 439