1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đánh giá kiến thức kiểm soát huyết áp ở người bệnh tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa tỉnh nam định

41 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kiến thức kiểm soát huyết áp ở người bệnh tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa tỉnh nam định
Tác giả Nghiêm Thuỷ
Người hướng dẫn Ths. Bùi Chí Anh Minh
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 701,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (11)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về tăng huyết áp (11)
      • 1.1.1. Khái niệm (11)
      • 1.1.2. Chẩn đoán (11)
      • 1.1.3. Các yếu tố nguy cơ của THA (12)
      • 1.1.4. Triệu chứng tăng huyết áp (13)
      • 1.1.5. Biến chứng của tăng huyết áp (13)
    • 1.2. Điều trị và kiểm soát tăng huyết áp (14)
      • 1.2.1. Lợi ích của điều trị và kiểm soát được huyết áp (14)
      • 1.2.2. Các biện pháp điều trị kiểm soát huyết áp không dùng thuốc (14)
      • 1.2.3. Điều trị tăng huyết áp dùng thuốc (15)
    • 1.3. Cơ sở thực tiễn về kiểm soát tăng huyết áp (17)
      • 1.3.1. Ngoài nước (17)
      • 1.3.2. Trong nước (17)
  • Chương 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN (19)
    • 2.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (19)
      • 2.1.1. Tuổi, giới (19)
      • 2.1.2. Cân nặng (19)
      • 2.1.3. BMI (19)
      • 2.1.4. Khu vực sống (20)
      • 2.1.5. Trình độ văn hóa (20)
      • 1.2.6. Nghề nghiệp (21)
      • 2.1.7. Thời gian bị THA (21)
      • 2.1.8. Bệnh kèm theo (22)
    • 2.2. Đánh giá kiến thức của bệnh nhân THA về kiểm soát HA (23)
      • 2.2.1. HA mục tiêu (23)
      • 2.2.2. Tổn thương cơ quan đích (24)
      • 2.2.3. Kiểm soát THA bằng lối sống (24)
      • 2.2.4. Dùng thuốc thường xuyên tại nhà (27)
      • 2.2.5. Cách dùng thuốc (27)
      • 2.2.6. Kiểm tra HA thường xuyên (28)
      • 2.2.7. Nơi theo dõi huyết áp (28)
      • 2.2.8. Thời gian khám định kỳ tại phòng khám THA (29)
    • 2.3. Các yếu tố liên quan đến kiến thức kiểm soát tăng huyết áp (29)
  • Chương 3: KẾT LUẬN (31)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (31)
    • 3.2. Kiến thức một số kiểm soát huyết áp của người bệnh tăng (31)
    • 3.3. Các yếu tố liên quan đến kiến thức kiểm soát huyết áp của người bệnh (32)
  • Chương 4: KHUYẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP .................................. 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO (33)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Cơ sở lý luận về tăng huyết áp

1.1.1 Khái ni ệ m Định nghĩa tăng huyết áp (THA)

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), một người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán là mắc tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu (HATT) đạt từ 140 mmHg trở lên và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) từ 90 mmHg trở lên.

Chẩn đoán tăng huyết áp (THA) dựa vào trị số huyết áp đo được qua quy trình chính xác Ngưỡng chẩn đoán THA khác nhau tùy theo phương pháp đo: Cán bộ y tế xác định THA khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg; sử dụng máy đo huyết áp tự động 24 giờ, THA được xác định khi HATT ≥ 130 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 80 mmHg; và tự đo tại nhà (nhiều lần), THA được chẩn đoán khi HATT ≥ 135 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 85 mmHg.

Có nhiều cách phân loại tăng huyết áp

Phân loại theo nguyên nhân gồm có tăng huyết áp vô căn hay nguyên phát (chiếm khoảng 95%) THA thứ phát là THA có nguyên nhân (chiếm khoảng 5%);

(1) THA tâm trương hoặc tâm thu đơn độc;

(2) Phân theo mức độ THA: theo WHO 2003 hoặc JNC VII 2003 (Bảng 1.1; 1.2);

(3) Phân loại theo mức độ tổn thương cơ quan đích

B ả ng 1.1 Phân lo ạ i huy ế t áp ở ng ườ i l ớ n theo WHO 2003 [15]

Phân độ HATT (mmHg) HATTr (mmHg)

Huyết áp bình thường cao 130-139 85-89 Độ I: THA nhẹ 140-159 90-99 Độ 2: THA vừa 160-179 100-109 Độ 3: THA nặng ≥ 180 ≥ 110

THA tâm thu đơn độc ≥ 140 90

B ả ng 1.2 Phân lo ạ i huy ế t á p ở ng ườ i l ớ n ≥ 18 tu ổ i (JNC VII 2004) [15]

Phân độ HATT(mmHg) HATTr(mmHg)

Khi tuổi tác tăng cao, tỷ lệ huyết áp cao (THA) cũng gia tăng, do thành động mạch bị lão hóa và xơ vữa, dẫn đến giảm tính đàn hồi và làm cho mạch máu trở nên cứng hơn Điều này khiến huyết áp tâm thu tăng cao, được gọi là THA tâm thu đơn thuần.

Yếu tố di truyền và tiền sử gia đình

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh tăng huyết áp (THA) có yếu tố di truyền Nếu trong gia đình có ông bà, cha mẹ mắc bệnh THA, thì con cái sẽ có nguy cơ cao hơn mắc bệnh này.

Hút thuốc lá chứa nicotine, gây co mạch ngoại biên và tăng nồng độ serotonin cùng catecholamin trong não và tuyến thượng thận Đây là một yếu tố nguy cơ quan trọng dẫn đến nhiều bệnh lý.

Uống nhiều rượu và bia có mối liên quan chặt chẽ với tăng huyết áp (THA) Ngoài ra, chế độ ăn mặn với lượng muối cao hàng ngày cũng là nguyên nhân gây THA Hạn chế muối trong khẩu phần ăn là một trong những biện pháp phòng ngừa và điều trị THA hiệu quả không dùng thuốc Các yếu tố nguy cơ khác như ít vận động, sang chấn tâm lý, béo phì, đái tháo đường và rối loạn lipid máu cũng ảnh hưởng đến huyết áp và bệnh lý tim mạch.

Hội chứng chuyển hóa là một tình trạng sức khỏe phức tạp, trong đó tăng huyết áp (THA) là một trong những biểu hiện chính Hội chứng này bao gồm các yếu tố như béo phì, rối loạn chuyển hóa glucose và rối loạn chuyển hóa lipid.

1.1.4 Tri ệ u ch ứ ng t ă ng huy ế t áp [11]

Phần lớn bệnh nhân THA không có triệu chứng cơ năng phát hiện bệnh có thể do đo huyết áp thường quy hoặc khi đã có biến chứng

Mức huyết áp cao có thể gây ra một số triệu chứng như đau đầu, hồi hộp, mệt mỏi và cảm giác bất lực, đặc biệt ở nam giới Đau đầu thường xuất hiện khi huyết áp cao nặng, thường tập trung ở vùng chẩm sau gáy và thường xảy ra vào buổi sáng.

- Chảy máu mũi tiểu ra máu, mờ mắt cơn yếu hay chóng mặt do thiếu máu não thoáng quá cơn đau thắt ngực khó thở do suy tim …

Bệnh nhân cường aldosteron tiên phát có thể gặp các triệu chứng như uống nhiều, tiểu nhiều và yếu cơ do hạ kali máu Trong khi đó, bệnh nhân mắc hội chứng Cushing thường trải qua tình trạng tăng cân và dễ xúc động Ngoài ra, những người bị u tủy thượng thận thường gặp phải các biểu hiện như nhức đầu, hồi hộp, toát mồ hôi và xây xẩm tư thế.

1.1.5 Bi ế n ch ứ ng c ủ a t ă ng huy ế t áp

Tăng huyết áp (THA) thường không có triệu chứng rõ ràng, khiến nhiều người không nhận thức được để phòng ngừa hoặc chủ quan với tình trạng này Khi xuất hiện triệu chứng, thường là lúc bệnh đã tiến triển đến giai đoạn muộn và có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng Những cơ quan chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ THA bao gồm tim, thận và não.

Tăng huyết áp có thể gây tai biến mạch não như xuất huyết não, nhồi máu não…[1]

Dày cơ tâm thất trái và nhồi máu cơ tim là những tình trạng liên quan mật thiết đến bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ, loạn nhịp và suy tim, đặc biệt là trong bối cảnh bệnh tăng huyết áp.

Nghiên cứu cho thấy gần 10% người trưởng thành mắc tăng huyết áp bị bệnh lý võng mạc, với các tổn thương nghiêm trọng có thể dẫn đến mù lòa Tăng huyết áp ảnh hưởng đến nhiều bộ phận của mắt, đặc biệt là gây ra bệnh lý xuất huyết võng mạc Do đó, việc kiểm soát huyết áp là biện pháp quan trọng để ngăn ngừa các bệnh lý liên quan đến võng mạc.

Thận là cơ quan chịu ảnh hưởng muộn nhất do tăng huyết áp (THA), có thể dẫn đến tổn thương thận và gây ra bệnh thận mạn tính Tuy nhiên, việc phân biệt suy thận do THA hay do bệnh thận mạn tính gây ra là rất khó khăn.

Phình tách động mạch chủ, xơ vữa động mạch

Tăng huyết áp (THA) là nguyên nhân chính gây ra 67% nhồi máu cơ tim, 77% đột quỵ, 74% suy tim và 26% suy thận mạn tính THA dẫn đến xơ vữa động mạch, làm thay đổi cấu trúc mạch máu, gây xơ hóa và hẹp lòng mạch, từ đó dẫn đến phình tách mạch.

Điều trị và kiểm soát tăng huyết áp

1.2.1 L ợ i ích c ủ a đ i ề u tr ị và ki ể m soát đượ c huy ế t áp

Các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng việc điều trị hạ huyết áp có thể giảm từ 35% đến 40% nguy cơ đột quỵ, 20-25% nguy cơ nhồi máu cơ tim và hơn 50% nguy cơ suy tim Đặc biệt, ở những bệnh nhân tăng huyết áp kèm theo đái tháo đường, việc điều trị tích cực không chỉ giảm thiểu các biến cố tim mạch mà còn giúp giảm nguy cơ biến chứng suy thận mạn tính do bệnh đái tháo đường.

1.2.2 Các bi ệ n pháp đ i ề u tr ị ki ể m soát huy ế t áp không dùng thu ố c Điều trị không dùng thuốc: Điều trị không dùng thuốc là phương pháp điều trị kết hợp dù có kèm theo dùng thuốc hay không để ngăn ngừa tiến triển của bệnh giảm được huyết áp và giảm số thuốc cần dùng bao gồm [1]:

Chế độ ăn giảm muối natri, hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và acid béo bão hòa:

Hạn chế hoàn toàn muối natri trong chế độ ăn là điều không khả thi, vì vậy cần giảm lượng muối một cách hợp lý bằng cách tránh thực phẩm chế biến sẵn, không thêm muối hoặc nước mắm trong quá trình nấu ăn, và hạn chế mỡ động vật Chế độ ăn giảm muối có nhiều lợi ích như tăng cường hiệu quả của thuốc hạ huyết áp, giảm mất kali do thuốc lợi tiểu, giảm phì đại thất trái, giảm protein niệu và nguy cơ đột quỵ, cũng như giảm huyết áp Nghiên cứu DASH cho thấy chế độ ăn giảm muối kết hợp với chế độ ăn DASH (giàu rau, trái cây, ít chất béo bão hòa và sữa giảm béo) đều có tác dụng tích cực trong việc giảm huyết áp.

Hạn chế uống rượu/bia:

Sử dụng quá nhiều rượu hoặc bia có thể làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não ở bệnh nhân tăng huyết áp (THA) và làm giảm hiệu quả của thuốc điều trị Do đó, nam giới nên hạn chế uống dưới 3 cốc chuẩn mỗi ngày và tổng cộng dưới 14 cốc chuẩn mỗi tuần, trong khi nữ giới nên giới hạn dưới 2 cốc chuẩn mỗi ngày và dưới 9 cốc chuẩn mỗi tuần Một cốc chuẩn tương đương với 10g ethanol, tương đương với 330 ml bia.

120 ml rượu vang hoặc 30 ml rượu mạnh [1]

Ngừng hút thuốc lá/thuốc lào:

Ngừng hút thuốc lá và thuốc lào là biện pháp hiệu quả nhất để giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch Hút thuốc và khói thuốc từ người khác làm tăng huyết áp, trong khi việc ngừng hút không chỉ giúp hạ huyết áp mà còn giảm nguy cơ mắc bệnh động mạch vành và đột quỵ Tất cả bệnh nhân tăng huyết áp cần phải bỏ thuốc, và lợi ích cho sức khỏe tim mạch sẽ thấy rõ ngay trong năm đầu tiên sau khi ngừng hút thuốc.

Tăng cường vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30 -60 phút mỗi ngày:

Hoạt động thể lực đóng vai trò quan trọng trong việc hạ huyết áp và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch Tham gia vào các hoạt động thể chất thường xuyên, như đi bộ nhanh ít nhất 30 phút mỗi ngày, có thể giúp hạ huyết áp từ 4 đến 9 mmHg Để đạt được hiệu quả tốt nhất, nên tham gia các hoạt động vừa phải hầu hết các ngày trong tuần, với thời gian tối thiểu là 10 phút mỗi lần.

1.2.3 Đ i ề u tr ị t ă ng huy ế t áp dùng thu ố c [1]

-Điều trị thuốc ằng một trong các nhóm thuốc:

+ Thuốc lợi tiểu: nhóm Thiazide, nhóm lợi tiểu quai

+ Thuốc tác dụng lên hệ giao cảm: thuốc chẹn β giao cảm, thuốc chẹn α giao cảm, thuốc chẹn cả α và β, các thuốc tác dụng lên hệ giao cảm trung ương

+ Thuốc chẹn kênh Canxi: nhóm Dihydropyridine, nhóm benzothizepine, nhóm Diphenylalkylamine

+ Các thuốc tác động lên hệ renin – angiotensin: Thuốc ức chế men chuyển, các thuốc kháng thụ thể Angiotensin

+ Các thuốc giãn mạch trực tiếp

+ Các thuốc hạ áp dùng theo đường tĩnh mạch

+ Các thuốc hạ áp dùng đường dưới lưỡi

-Điều trị phối hợp các thuốc

+ Phối hợp thuóc lợi tiểu với ức chế men chuyển hoặc chẹn β giao cảm

+ Phối hợp thuốc chẹn kênh Canxi với ức chế men chuyển hoặc chẹn β giao cảm

+ Phối hợp thuốc chẹn β giao cảm với chẹn α giao cảm

-Phác đồ điều trị THA :

Hình 1: Phác đồ điều trị THA theo JNC VII

Cơ sở thực tiễn về kiểm soát tăng huyết áp

Theo nghiên cứu của WHO năm 2003, chỉ có 34% bệnh nhân được điều trị có khả năng kiểm soát huyết áp, cho thấy tỷ lệ kiểm soát huyết áp vẫn ở mức thấp.

B ả ng 1.3: T ỉ l ệ ý th ứ c, đ i ề u tr ị và Huy ế t áp đượ c ki ể m soát [15]

Tỷ lệ ý thức, điều trị và huyết áp được kiểm soát ở người lớn tuổi từ 18 đến 74

Tỉ lệ phần trăm 1976-1980 1988-1991 1991-1994 1999-2000 Ý thức 51% 73% 68.4% 70%

Nghiên cứu của Uzun S và cộng sự (2009) cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị không dùng thuốc để kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân THA khá đa dạng Cụ thể, có 65% bệnh nhân tuân thủ chế độ ăn ít chất béo và muối, trong khi chỉ có 31% thực hiện tập thể dục 30-60 phút mỗi ngày ít nhất 3 lần mỗi tuần Tỷ lệ không hút thuốc lá/thuốc lào đạt 83%, và 63% đối tượng nghiên cứu theo dõi huyết áp bằng cách đo và ghi lại ít nhất một lần mỗi ngày.

Tỷ lệ tăng huyết áp (THA) ở người trưởng thành tại Việt Nam đang gia tăng đáng kể, với số liệu từ Viện Tim mạch quốc gia cho thấy từ năm 2001 đến 2008, tỷ lệ THA đạt 25,1% ở 8 tỉnh thuộc ba miền Bắc, Trung, Nam Điều này có nghĩa là cứ 4 người trưởng thành thì có một người mắc THA Với dân số khoảng 90 triệu, ước tính có hơn 22 triệu người Việt Nam đang sống với căn bệnh này.

Nghiên cứu năm 2005 của Đàm Viết Cương cho thấy 45% người cao tuổi ở Việt Nam không biết cách phòng chống bệnh tăng huyết áp (THA) Nghiên cứu của Nguyễn Minh Phương (2011) trên 250 bệnh nhân THA từ 25-60 tuổi tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị chỉ đạt 44,8%, trong đó tuân thủ uống thuốc đạt 45,6% và chế độ ăn đạt 36% Mặc dù 66,4% người tham gia hạn chế uống rượu bia, nhưng tỷ lệ này thấp hơn thực tế Chỉ 34% người đo huyết áp thường xuyên và 72% không hút thuốc, trong khi tỷ lệ tuân thủ tập thể dục là 62,8% Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng giới tính và kiến thức về THA có ảnh hưởng đến tỷ lệ tuân thủ điều trị, với nữ giới và những người có kiến thức cao hơn có tỷ lệ tuân thủ tốt hơn.

LIÊN HỆ THỰC TIỄN

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

B ả ng 2.1: Đặ c đ i ể m tu ổ i,gi ớ i c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u

Theo bảng 2.1, tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ tương đối tương đồng, với nam chiếm 53,3% và nữ 46,7% trong số 30 người bệnh được khảo sát Độ tuổi mắc bệnh dao động từ 37 đến 81 tuổi, với độ tuổi trung bình là 55 Điều này cho thấy xu hướng mắc bệnh chủ yếu ở độ tuổi trẻ, trong đó chỉ có 26,7% người bệnh trên 60 tuổi.

B ả ng 2.2: Đặ c đ i ể m cân n ặ ng c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u n SD Min Max

Quan sát bảng 2.2 về cân nặng người bệnh cho thấy cân nặng thấp nhất là 44 kg, cao nhất là 75kg, cân nặng trung bình khoảng 55 kg

B ả ng 2.3: Ch ỉ s ố BMI c ủ a các b ệ nh nhân

BMI (chiều cao/ cân nặng 2) n %

Theo bảng 2.3 về chỉ số BMI, khảo sát trên 30 bệnh nhân cho thấy 86,7% có chỉ số BMI bình thường (18,5 – 24,99), trong khi 13,3% vẫn có xu hướng thừa cân Do đó, cần khuyến khích bệnh nhân điều chỉnh chế độ ăn uống và tăng cường luyện tập thể dục thể thao để cải thiện sức khỏe, đưa chỉ số BMI về mức bình thường và giảm nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp.

Bi ể u đồ 2.1: Khu v ự c s ố ng c ủ a các b ệ nh nhân trong nghiên c ứ u

Biểu đồ 2.1 cho thấy tỷ lệ người sống tại khu vực thành thị chiếm 66,7%, trong khi đó tỷ lệ người sống ở khu vực nông thôn chỉ đạt 33,3% Việc khảo sát 30 bệnh nhân chủ yếu từ khu vực thành phố không phản ánh đúng tỷ lệ của toàn bộ quần thể liên quan đến bệnh tăng huyết áp.

B ả ng 2.4: Trình độ v ă n hóa c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u

Theo Bảng 2.4, khảo sát 30 người bệnh cho thấy tỷ lệ người bệnh có trình độ học vấn cao nhất là học hết trung học cơ sở (46,7%), tiếp theo là học hết THPT (40%), trong khi đó, chỉ có 13,3% người bệnh học hết tiểu học Đáng chú ý, không có ai trong số họ học đại học hoặc sau đại học, và cũng không có trường hợp mù chữ.

B ả ng 2.5: Ngh ề nghi ệ p c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u

Bảng 2.5 chỉ ra rằng sự phân bố nghề nghiệp của đối tượng khảo sát khá đồng đều, với công nhân và nghề tự do chiếm tỷ lệ cao nhất là 30%, trong khi đó tỷ lệ hưu trí thấp nhất chỉ đạt 6,7% Viên chức và nông dân đều có tỷ lệ chiếm 16,7%.

B ả ng 2.6: Th ờ i gian b ị THA c ủ a các b ệ nh nhân trong nghiên c ứ u

Quan sát bảng 2.6 ta thấy tỷ lệ người mắc bệnh tăng huyết áp có thời gian từ 5

Trong nghiên cứu về tăng huyết áp, thời gian mắc bệnh từ 10 năm trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất với 40% Đối với những người bị tăng huyết áp trên 10 năm, tỷ lệ này là 36,7% Ngược lại, những người mới bị tăng huyết áp dưới 1 năm chỉ chiếm 6,7%.

Bi ể u đồ 2.2: THA và b ệ nh kèm theo

Theo biểu đồ 2.2, tỷ lệ người mắc tăng huyết áp có bệnh kèm theo lên tới 86,7%, cho thấy chỉ có 13,3% người bệnh mắc đơn thuần tăng huyết áp Điều này chỉ ra rằng các bệnh kèm theo có thể là nguyên nhân hoặc hậu quả của tăng huyết áp, đồng thời nhấn mạnh hệ lụy nghiêm trọng mà tăng huyết áp gây ra cho sức khỏe.

B ả ng 2.7: Các b ệ nh kèm theo ở b ệ nh nhân b ị THA

Bảng 2.7 chỉ ra rằng có nhiều bệnh kèm theo khi tăng huyết áp, với tỷ lệ khác nhau Trong đó, bệnh suy tim chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,7%, tiếp theo là bệnh suy thận với 30%, và thấp nhất là các rối loạn lipid máu chỉ chiếm 3,3% Những bệnh này có thể là nguyên nhân hoặc hậu quả của tình trạng tăng huyết áp.

Có bệnh kèm theo hay không

Có bệnh kèm theoKhông có bệnh kèm theo

Bi ể u đồ 2.3: T ỉ l ệ b ệ nh nhân hút thu ố c lá

Biểu đồ 2.3 cho thấy tỷ lệ người bệnh tăng huyết áp vẫn sử dụng thuốc lá/thuốc lào lên tới 23,3%, một con số đáng lo ngại Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, việc sử dụng thuốc lá/thuốc lào là không được phép đối với người bệnh tăng huyết áp để đảm bảo tuân thủ điều trị.

Đánh giá kiến thức của bệnh nhân THA về kiểm soát HA

Bi ể u đồ 2.4: Ki ế n th ứ c c ủ a b ệ nh nhân v ề huy ế t áp m ụ c tiêu

Theo biểu đồ 2.4, có đến 67,7% người bệnh không nắm rõ kiến thức về việc đạt huyết áp mục tiêu trong điều trị, trong khi chỉ 36,7% người bệnh nhận thức được tầm quan trọng của việc này Thiếu hiểu biết này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc tuân thủ sử dụng thuốc và các biện pháp điều trị tăng huyết áp.

Người bệnh hút thuốc lá/ thuốc lào không

Trả lới đúng về huyết áp mục tiêu

Biết Không biết hoặc trả lời sai

2.2.2 T ổ n th ươ ng c ơ quan đ ích:

B ả ng 2.8: Hi ể u bi ế t c ủ a b ệ nh nhân v ề tình tr ạ ng t ổ n th ươ ng c ơ quan đ ích trong b ệ nh THA

Bảng 2.8 chỉ ra rằng người bệnh có kiến thức hạn chế về các tổn thương liên quan đến cơ quan đích, với tỷ lệ không biết rất cao Cụ thể, 96,7% người bệnh không biết rằng tăng huyết áp có thể gây tổn thương thần kinh, 93,3% không nhận thức được tổn thương hô hấp, và 86,7% không biết về tổn thương mắt Chỉ có 46,7% người bệnh hiểu biết về tổn thương tim mạch.

2.2.3 Ki ể m soát THA b ằ ng l ố i s ố ng:

B ả ng 2.9: Ki ế n th ứ c c ủ a b ệ nh nhân v ề ki ể m soát l ố i s ố ng trong b ệ nh THA

Kiểm soát THA bằng lối sống n %

Theo Bảng 2.9, hầu hết bệnh nhân (90%) nhận thức được tầm quan trọng của việc thay đổi lối sống để kiểm soát tăng huyết áp, trong khi chỉ có 10% bệnh nhân vẫn cho rằng không cần thiết phải thay đổi lối sống.

B ả ng 2.10: Ki ế n th ứ c c ủ a bênh nhân v ề các y ế u t ố nguy c ơ

Bổ sung Kali trong thức ăn 26 86,7 4 13,3 Ăn ít chất béo 25 83,3 5 16,7

Thư giãn và kiểm soát stress 21 70,0 9 30,0

Bảng 2.10 cho thấy người bệnh có kiến thức cao về các yếu tố nguy cơ liên quan đến tăng huyết áp, với tỷ lệ nhận thức về việc không uống rượu bia đạt 93,3% Các yếu tố khác như ăn nhạt, cai thuốc lá và ăn ít chất béo cũng có tỷ lệ hiểu biết cao, đạt 83,3% Tuy nhiên, việc thư giãn và kiểm soát stress chỉ có tỷ lệ hiểu biết thấp nhất, với 70%.

B ả ng 2.11: Ki ế n th ứ c c ủ a b ệ nh nhân v ề ch ỉ s ố kh ố i c ơ th ể v ớ i b ệ nh THA

Trả lời sai hoặc không biết 4 13,3

Theo Bảng 2.11, 86,7% người bệnh nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát trọng lượng, trong khi chỉ 13,3% không có kiến thức về vấn đề này Điều này cho thấy người bệnh đều ý thức được mối liên hệ giữa cân nặng và tăng huyết áp, cũng như sự cần thiết phải kiểm soát trọng lượng để duy trì sức khỏe.

B ả ng 2.12: Ki ế n th ứ c c ủ a b ệ nh nhân THA v ề th ờ i gian ho ạ t độ ng th ể l ự c

Thời gian hoạt động thể lực n %

Không biết hoặc trả lời sai 19 36,7

Theo Bảng 2.12, 63,3% người bệnh nhận thức đúng rằng việc tập luyện thể dục từ 30 đến 45 phút là cần thiết, trong khi 36,7% còn lại không biết hoặc trả lời sai về lợi ích của việc tập luyện thể lực trong việc kiểm soát huyết áp.

B ả ng 2.13: Ki ế n th ứ c c ủ a b ệ nh nhân THA v ề m ứ c độ r ượ u bia đượ c khuy ế n cáo s ử d ụ ng

Lượng rượu bia hàng ngày khuyến cáo n %

Không biết (trả lời sai) 6 20,0

(< 720ml bia, 0,05 Kết quả này có thể do hạn chế trong nghiên cứu, bao gồm cỡ mẫu nhỏ và phương pháp thu thập dữ liệu không đầy đủ.

B ả ng 2.19: Tu ổ i,gi ớ i liên quan đế n ki ế n th ứ c dùng thu ố clá/ thu ố c lào

Có nên hút thuốc lá / thuốc lào không OR

Bảng 2.19 cho thấy có mối liên hệ thống kê đáng kể giữa giới tính và kiến thức sử dụng thuốc lá, thuốc lào của đối tượng khảo sát, với mức độ tin cậy 95% (p=0,05) và tỷ lệ odds (OR) là 0,37.

KHUYẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bệnh nhân và gia đình

Người bệnh và những người xung quanh, đặc biệt là những người đã nghỉ hưu hoặc không đi làm, cần nâng cao hiểu biết về bệnh, bao gồm việc nắm rõ số đo huyết áp như biết tuổi tác của mình Họ cũng cần nhận thức về các biến chứng thường gặp, tầm quan trọng của việc điều trị, đặc biệt là điều trị sớm, cùng với chế độ điều trị và cách tuân thủ điều trị hiệu quả Hơn nữa, việc tự theo dõi kết quả điều trị và biết cách tránh những lý do đơn giản dẫn đến việc không tuân thủ, như quên, bận rộn, hoặc khó khăn trong việc thay đổi thói quen hàng ngày như chế độ ăn uống, tập thể dục và đo huyết áp là rất cần thiết.

Người bệnh và người xung quanh nên tham gia tích cực vào các tổ chức xã hội như câu lạc bộ tăng huyết áp (THA), dự án phòng chống THA, và câu lạc bộ hưu trí Tham gia những hoạt động này giúp họ có thêm thông tin về bệnh, chia sẻ trải nghiệm và tham gia sàng lọc phát hiện sớm THA.

Nâng cao trình độ chuyên môn giúp chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả, đồng thời phát hiện kịp thời các biến chứng nguy hiểm Điều này không chỉ nâng cao chất lượng điều trị mà còn tăng cường sự tin tưởng của bệnh nhân đối với cán bộ y tế, từ đó khuyến khích bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt hơn.

Ghi chú và hướng dẫn chi tiết các khuyến cáo điều trị tăng huyết áp, đặc biệt là phương pháp điều trị không dùng thuốc, cho bệnh nhân trong mỗi lần tái khám để bệnh nhân có thể dễ dàng nhớ và thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Nâng cao ý thức và kỹ năng tư vấn của cán bộ y tế (CBYT) là rất quan trọng để cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về tình trạng bệnh và chiến lược điều trị cho bệnh nhân Điều này cho phép bệnh nhân tham gia vào việc tự chăm sóc và đạt huyết áp mục tiêu Tư vấn cho bệnh nhân về tầm quan trọng của việc tự theo dõi huyết áp và hướng dẫn họ cách đo huyết áp tại nhà cũng là cần thiết, đặc biệt đối với những người đã nghỉ hưu hoặc không đi làm, nhằm giúp họ hiểu và tuân thủ tốt hơn Hơn nữa, những bệnh nhân này có thể trở thành nòng cốt trong việc tuyên truyền và phổ biến kiến thức về bệnh tăng huyết áp (THA) trong cộng đồng.

CBYT cần nhận thức rằng tỷ lệ tuân thủ điều trị thực tế thường không đạt yêu cầu, do đó cần tập trung vào việc nhắc nhở người bệnh tuân thủ điều trị, đặc biệt là trong các phương pháp không dùng thuốc Việc thay đổi thuốc nên được thực hiện cẩn trọng và chỉ khi chưa đạt được mục tiêu điều trị.

CBYT cần xác định các yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ điều trị của người bệnh, từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao mức độ tuân thủ điều trị.

Xây dựng và củng cố mối quan hệ tốt giữa cán bộ y tế (CBYT) và người bệnh (NB) là rất quan trọng, giúp NB cảm thấy hài lòng và tin tưởng vào CBYT Khi có sự tin tưởng, NB sẽ tuân thủ điều trị tốt hơn, từ đó nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe.

Bệnh viện và dự án phòng chống tăng huyết áp

Hướng đến việc phát triển phần mềm quản lý người bệnh tại bệnh viện, hệ thống sẽ sử dụng mã số để quản lý thông tin bệnh nhân, nhằm giảm thiểu thời gian chờ đợi khi tái khám và tiết kiệm thời gian cho cán bộ y tế trong việc tìm kiếm hồ sơ bệnh án hiện tại.

Hệ thống làm việc sao đơn của bác sĩ tại một số bệnh viện tuyến trung ương giúp giảm thời gian chờ đợi cho bệnh nhân và cán bộ y tế.

Xây dựng mô hình quản lý theo dõi và điều trị bệnh tăng huyết áp (THA) từ tuyến trung ương đến tuyến cơ sở là giải pháp hiệu quả nhằm giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên trong công tác khám và điều trị bệnh này.

1 Bộ Y tế (2010) Quyết định số 3192/QĐ-BYT về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, Bộ Y tế, 2010, Hà Nội

Đàm Viết Cương và cộng sự (2006) đã tiến hành một nghiên cứu quan trọng về tình hình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại Việt Nam Nghiên cứu này được thực hiện bởi Viện Chiến lược và Chính sách Y tế, nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của người cao tuổi Kết quả của nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức và cơ hội trong việc cải thiện dịch vụ y tế cho nhóm đối tượng này.

Hội Tim mạch học Việt Nam (2011) đã chỉ ra các yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp trong chương trình mục tiêu y tế quốc gia Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về những nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng huyết áp cao, từ đó giúp nâng cao nhận thức và phòng ngừa bệnh tật Việc hiểu rõ các yếu tố này là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

4 Nguyễn Lân Việt (2012) Dịch tễ học tăng huyết áp và các nguy cơ tim mạch ở

Việt Nam 2001-2009, Đại hội Tim mạch toàn quốc lần thứ 13 Hạ Long

Nguyễn Lân Việt (2007) đã nghiên cứu và đề xuất các giải pháp can thiệp phù hợp nhằm phòng ngừa và chữa trị bệnh tăng huyết áp trong cộng đồng Nghiên cứu này thuộc đề tài cấp Bộ và được thực hiện tại Đại học, góp phần nâng cao nhận thức và cải thiện sức khỏe cộng đồng.

Nghiên cứu của Nguyễn Minh Phương (2011) tập trung vào thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp trong cộng đồng tại Hà Nội, đặc biệt ở nhóm người bệnh từ 25 đến 60 tuổi Luận văn thạc sĩ y tế công cộng này phân tích các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thách thức trong quản lý bệnh tăng huyết áp tại bốn phường của thành phố.

7 Phạm Gia Khải và cộng sự (2002), “Tần suất THA và các yếu tố nguy cơ các tỉnh miền Bắc Việt Nam 2001 – 2002”, Hà Nội

Ngày đăng: 12/06/2021, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2010). Quyết định số 3192/QĐ-BYT về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, Bộ Y tế, 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3192/QĐ-BYT về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
2. Đàm Viết Cương và cộng sự (2006). Đánh giá tình hình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ở Việt Nam, Viện Chiến lược và Chính sách Y tế, Hà nội, truy cập ngày 28/02/2016, tại trang web http://www.hspi.org.vn/vcl/Nghien-cuu-danh-gia-tinh-hinh-CSSK-nguoi-cao-tuoi-o-Viet-Nam-t67-973.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ở Việt Nam
Tác giả: Đàm Viết Cương và cộng sự
Năm: 2006
3. Hội tim mạch học Việt Nam (2011). “Các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp”Chương trình mục tiêu y tế quốc gia 2011, truy cập ngày 11/03/2016, tại trang web http://vnha.org.vn/huyetap.vn/baiphatthanh/4.YTNC-THA.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp"”Chương trình mục tiêu y tế quốc gia 2011
Tác giả: Hội tim mạch học Việt Nam
Năm: 2011
4. Nguyễn Lân Việt (2012). Dịch tễ học tăng huyết áp và các nguy cơ tim mạch ở Việt Nam 2001-2009, Đại hội Tim mạch toàn quốc lần thứ 13. Hạ Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học tăng huyết áp và các nguy cơ tim mạch ở Việt Nam 2001-2009
Tác giả: Nguyễn Lân Việt
Năm: 2012
5. Nguyễn Lân Việt (2007). Áp dụng một số giải pháp can thiệp thích hợp để phòng ch ữ a b ệ nh t ă ng huy ế t áp ở c ộ ng đồ ng, Đề tài cấp Bộ, chủ biên, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng một số giải pháp can thiệp thích hợp để phòng chữa bệnh tăng huyết áp ở cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Lân Việt
Năm: 2007
6. Nguyễn Minh Phương (2011). Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp tại cộng đồng và các yếu tố liên quan của người bệnh 25-60 tuổi ở 4 phường thành phố Hà Nội, luận văn thạc sĩ y tế công cộng, Trường đại học y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Minh Phương
Năm: 2011
7. Phạm Gia Khải và cộng sự (2002), “Tần suất THA và các yếu tố nguy cơ các tỉnh miền Bắc Việt Nam 2001 – 2002”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tần suất THA và các yếu tố nguy cơ các tỉnh miền Bắc Việt Nam 2001 – 2002
Tác giả: Phạm Gia Khải và cộng sự
Năm: 2002
8. Phạm Thị Kim Lan (2002), “Tìm hiểu một số nguy cơ người THA tại nội thành Hà Nội”, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ chuyên khoa cấp II, Hà Nội, trang. 17 – 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số nguy cơ người THA tại nội thành Hà Nội
Tác giả: Phạm Thị Kim Lan
Năm: 2002
9. Trần Đỗ Trinh (1989), “Bệnh THA trong cộng đồng”, đề tài THA I và II, khoa tim mạch Bệnh viện Bạch Mai phát hành, tr. 42 – 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh THA trong cộng đồng
Tác giả: Trần Đỗ Trinh
Năm: 1989
10. Võ Thị Kim Tương (2006), “Tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành điểu trị THA tại Bệnh viện Hữu Nghị ”, khóa luận tốt nghiệp Bác sỹ đa khoa 2000 – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành điểu trị THA tại Bệnh viện Hữu Nghị
Tác giả: Võ Thị Kim Tương
Năm: 2006
11. Hoa M. D. (2011). Antiretroviral therapy (ART) adherence among people living with HIV/AIDS (PLHIV) in the North of Vietnam: a multi method approach, Doctor of Philosophy, Queensland University of Technology, Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antiretroviral therapy (ART) adherence among people living with HIV/AIDS (PLHIV) in the North of Vietnam: a multi method approach
Tác giả: Hoa M. D
Năm: 2011
12. Sacks F.M. and et al. (2001). Effects on blood pressure of reduced dietary sodium and the dietary approaches to stop hypertension (DASH) diet. N Engl J.Med., 344, p. 3-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N Engl J. "Med
Tác giả: Sacks F.M. and et al
Năm: 2001
13. Uzun S. &amp; et al. (2009). The assessment of adherence of hypertension individuals to treatment and lifestyle change recommendations, Anadolu Kardiyol Derg, p. 102-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The assessment of adherence of hypertension individuals to treatment and lifestyle change recommendations
Tác giả: Uzun S. &amp; et al
Năm: 2009
14. Wan He, Mark N. Muenchrath and Paul Kowal. (2012). Shades of Gray: A Cross-Country Study of Health and Well-Being of the Older Populations in SAGE Countries, 2007–2010, International Population Reports, U.S. Census Bureau, Washington Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shades of Gray: A Cross-Country Study of Health and Well-Being of the Older Populations in SAGE Countries, 2007–2010
Tác giả: Wan He, Mark N. Muenchrath and Paul Kowal
Năm: 2012
15. WHO (2003). The Seventh Report of the Joint National on Committee onPrevention, Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Pressure (JNC 7), US. department of health and human services. Publication date:december 2003 in Hypertension, p. 42-1206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Seventh Report of the Joint National on Committee onPrevention, Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Pressure (JNC 7)
Tác giả: WHO
Năm: 2003
16. WHO (2009). Global health risks: mortality and burden of disease attributable to selected major risks, WHO press, Geneva, Swetzerland, p.6-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global health risks: mortality and burden of disease attributable to selected major risks
Tác giả: WHO
Năm: 2009
17. Writing Group, Members, et al. (2010). Heart disease and stroke statistics-- 2010 update: a report from the American Heart Association. Circulation.121(7), pp. e46-e215 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Circulation
Tác giả: Writing Group, Members, et al
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w