•Các triệu chứng trầm cảm than phiền chủ yếu trong giai đoạn đại dịch 2020 và 2021 bao gồm: mất ngủ, ngủ nhiều, mệt mỏi, thay đổi ăn uống, tự đánh giá thấp bản thân và ý định tự sát.. T
Trang 1TS NGÔ TÍCH LINH
BM TÂM THẦN
KIỂM SOÁT TRẦM CẢM KÈM RỐI LOẠN LO ÂU THỜI KỲ
COVID-19
15/04/2021
Trang 2Nghiên cứu khảo sát vào tháng 9 năm 2020 cho thấy [b] :
- 33% có triệu chứng lo âu
và trầm cảm.
- 29.6% có các triệu chứng liên quan stress và sang chấn do COVID-19.
- 11.9% có ý định tự sát nghiêm trọng vào tháng 8 năm 2020.
Đối tượng nguy cơ cao bao gồm:
- Người lớn hơn 65 tuổi.
- Đã từng mắc rối loạn tâm thần trước đây.
ww.kff.org/coronavirus-covid-19/issue-brief/the-implications-of-covid-19-for-mental-health-d b t /
Sức khỏe tâm thần trong đại dịch COVID - 19
Sức khỏe tâm thần và tự sát trong đại
dịch COVID-19, khảo sát tháng 6 năm
Trang 3Nghiên cứu cho thấy:
thấp; có nhiều sang chấn tâm lý (ví dụ mất việc).
Đại dịch COVID - 19 ảnh hưởng đến các triệu chứng trầm cảm
Trang 4Nghiên cứu cho thấy:
•Tần suất bệnh nhân có các triệu chứng trầm cảm là 27.8% (2020) và
tăng lên thành 32.8% vào năm 2021 (P = 0016) Điểm PHQ-9 trung
bình năm 2020 là 6.7 tăng lên thành 7.4 vào năm 2021 Điểm số này
nếu so với giai đoạn 2017-2018 (3.16) thì đều tăng
•Bệnh nhân tăng các triệu chứng trầm cảm vào năm 2021 có các yếu tố
nguy cơ bao gồm: thu nhập thấp và chịu nhiều sự kiện sang chấn
tâm lý (51.1% có ≥ 4 sự kiện sang chấn).
•Các triệu chứng trầm cảm than phiền chủ yếu trong giai đoạn đại dịch
2020 và 2021 bao gồm: mất ngủ, ngủ nhiều, mệt mỏi, thay đổi ăn uống,
tự đánh giá thấp bản thân và ý định tự sát
Đại dịch COVID - 19 ảnh hưởng đến các triệu chứng trầm cảm
1 Salari N, Hosseinian-Far A, et al Prevalence of stress, anxiety, depression among the general population during the COVID-19 pandemic: a
systematic review and meta-analysis Global Health 2020;16:57 Accessed October 8, 2021 Article full text
https://globalizationandhealth.biomedcentral.com/articles/10.1186/s12992-020-00589-w
2 Ettman CK, et al Persistent depressive symptoms during COVID-19: a national, population-representative, longitudinal study of U.S adults Lancet Reg Health Am Published online October 4, 2021 Accessed October 8, 2021 Article full text
https://www.thelancet.com/journals/lanam/article/PIIS2667-193X(21)00087-9/fulltext
3 Ettman CK, et al Prevalence of depression symptoms in US adults before and during the COVID-19 pandemic JAMA Netw Open
2020;3:e2019686 Accessed October 8, 2021 Article full text https://jamanetwork.com/journals/jamanetworkopen/fullarticle/2770146
4 PHQ-9 (Patient Health Questionnaire-9) MD Calc Accessed October 8, 2021 https://www.mdcalc.com/phq-9-patient-health-questionnaire-9
Trang 5Tại Việt Nam:
• Theo kết quả khảo sát, đánh giá sức khỏe tinh thần của ngườibệnh tại các khoa điều trị ở BV Hồi sức COVID-19 (Bệnh việnChợ Rẫy), tỉ lệ bệnh nhân COVID-19 bị trầm cảm là 20%, rốiloạn lo âu là 53,3%, stress là 16,7%
• Đặc biệt, những bệnh nhân từng thở HFNC (thở oxy dòngcao) có tỉ lệ trầm cảm là 66,7% Tương tự, những bệnh nhântừng thở oxy qua mặt nạ, hoặc thở máy cũng có tỉ lệ rối loạn
lo âu cao, lên tới 66,7%
• Đồng thời, 67% bệnh nhân rất mong muốn được tư vấn, điềutrị tâm lý trong suốt quá trình điều trị tại bệnh viện và sau khixuất viện
7-benh-nhan-tung-tho-may-bi-roi-loan-lo-au
https://moh.gov.vn/hoat-dong-cua-dia-phuong/-/asset_publisher/gHbla8vOQDuS/content/tp-hcm-20-benh-nhan-covid-19-bi-tram-cam-66-Trầm cảm trong đại dịch COVID - 19
Trang 6Cảm xúc Cơ thể
Adapted from:
DSM-IV-TR Washington, DC: American Psychiatric Association; 2000
Kroenke K, et al Arch Fam Med 1994;3:774-779.
Rối loạn giấc ngủ
Rối loạn kinh nguyệt
Đau lưng, đau bụng, đau ngực
Rối loạn tình dục / giảm ham muốn tình dục
Trang 71 Simon GE, et al N Engl J Med 1999;341(18):1329-1335
Trầm cảm – những biểu hiện về mặt cơ thể
Ở tuyến chăm sóc sức khỏe ban đầu, các triệu chứng cơ thể thường là
than phiền chính của bệnh nhân trầm cảm
N = 1146 Primary care patients with major depression
Trong một nghiên cứu của New England Journal of Medicine, trong 69% những bệnh nhân trầm cảm được chẩn đoán, than phiền chính là các triệu chứng cơ thể
Trang 9• 76% các bệnh nhân trầm cảm có tuân thủ điều trị có các triệu
chứng trầm cảm kéo dài bị tái
Trang 10Các chất dẫn truyền thần kinh
chứng trầm cảm
Tình dục Ngon miệng Gây hấn
Tập trung Hứng thú Động lực
Khí sắc trầm
Lo âu
Bứt rứt
Quá trình suy nghĩ
References:
1 Adapted from: Stahl SM In: Essential Psychopharmacology:
Neuroscientific Basis and Practical Applications: 2 nd ed Cambridge
University Press 2000.
2 Blier P, et al J Psychiatry Neurosci 2001;26(1):37-43.
3 Doraiswamy PM J Clin Psychiatry 2001;62(suppl 12):30-35.
4 Verma S, et al Int Rev Psychiatry 2000;12:103-114.
Norepinephrine (NE)Serotonin (5-HT)
Đau nhức mơ hồ
Các vùng chức năng của Serotonin và Norepinephrine1-4
Trang 11Lịch sử trong dược liệu pháp
Imipramine Clomipramine Maprotiline Fluoxetine Nefazodone Escitalopram Vilazodone
Nortriptyline Amoxapine Sertraline Mirtazapine Duloxetine Levomilnacipran Amitriptyline Paroxetine Venlafaxine Desvenlafaxine Vortioxetine Desipramine Fluvoxamine Moclobemide
Các tác nhân mới tác động chọn lọc trên nhiều tác nhân
MAOI, monoamine oxidase inhibitor; SNRI, serotonin–norepinephrine reuptake
inhibitor; SSRI, selective serotonin reuptake inhibitor; TCA, tricyclic antidepressant
Trang 12Lui bệnh
Đáp ứng điều trị
Đáp ứng một phần
12
Việc xác định mục tiêu điều trị rất quan trọng
American Psychiatric Association Am J Psychiatry 2000;157(4, suppl):1-45.
LUI BỆNH
Mục tiêu của điều trị trầm cảm là lui bệnh, được định nghĩa là
có tối thiểu hoặc không còn triệu chứng và trở về chức năng bình thường trên tất cả các lĩnh vực trong đời sống
cần nhắm đến phục hồi chức năng trên tất cả các lĩnh vực
Trang 13American Psychiatric Association Am J Psychiatry 2000;157(4, suppl):1-45.
“…Các thuốc chống trầm cảm đã được FDA phê duyệt nhìn chung
có hiệu quả tương đương, với tỉ lệ đáp ứng bệnh trong các nghiên cứu dao động từ 50%-75% bệnh
nhân”
Có phải tất cả các thuốc chống trầm cảm đều
có hiệu quả ngang nhau?
Trang 14Study in chronic depressed patients
*p.05 vs nonresponse **p.05 vs response.
Miller IW, et al J Clin Psychiatry 1998;59(11):608-619
Bình thường(n=482) Lui bệnh(n=202) Đáp ứng(n=122) Không đáp ứng(n=299)
35
Kết cục điều trị: ảnh hưởng trên công việc &
chức năng xã hội
Điểm số cao hơn
cho thấy mức độ
suy giảm nhiều hơn Các bệnh nhân lui bệnh có chức năng xã hội tương đương với
nhóm chứng khỏe mạnh vào thời điểm kết thúc 12 tuần nghiên cứu
(Không xảy ra ở nhóm bệnh nhân đáp ứng và không đáp ứng điều trị)
Trang 15Nhiều bệnh nhân trầm cảm vẫn còn bị trầm cảm
chứng cảm xúc và cơ thể
thể ảnh hưởng đến khả năng đạt lui bệnh.
References:
1 Nierenberg AA, et al J Clin Psychiatry 1999:60(suppl 22):7-11.
2 O’Reardon JR, et al Psychiatr Ann 1998;28:633-640.
3 Lynch ME J Psychiatry Neurosci 2001;26(1):30-36.
Các bệnh nhân trầm cảm vẫn tiếp tục cần được giúp đỡ
nhưng không được quan tâm đầy đủ1
*In antidepressant clinical drug trials.
Trang 16Trầm cảm: Các kết cục điều trị hiện tại 1
1 O’Reardon JR, et al Psychiatr Ann 1998;28:633-640.
* Antidepressant clinical drug trials.
Trang 17American Psychiatric Association Practice Guideline for the Treatment of
Patients With Major Depression 2nd ed Washington, DC; 2000.
Lựa chọn điều trị:
Lựa chọn đầu tay rất quan trọng!
Để đạt được mục tiêu điều trị lui bệnh:
đưa bệnh nhân đạt được lui bệnh
Bảo đảm bệnh nhân dùng đủ liều/ đủ thời gian điều trị
rằng lui bệnh mới là mục tiêu điều trị cần nhắm đến
Cách tiếp cận lý tưởng nhất đối với các bệnh lý
mạn tính, hay tái diễn là ngăn ngừa bệnh
Trang 18Trầm cảm chủ yếu – chẩn đoán / DSM-5
Khí sắc trầm cảm
TRIỆU CHỨNG CHÍNH
Mất quan tâm và hứng thú
Trang 19TRÙNG LẮP GIỮA RỐI LOẠN TRẦM CẢM CHỦ YẾU
& RỐI LOẠN LO ÂU LAN TOẢ
Dù triệu chứng cốt lõi của rối loạn lo âu ( lo sợ và lo âu) khác với rối
loạn trầm cảm nặng ( khí sắc trầm & mất hứng thú), một số triệu
chứng trùng lắp như mệt, mất ngủ, kém tập trung gặp ở cả 2 nhóm
Stahl’s Essential Psychopharmacology 2008
Trang 20TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN DSM-5
chứng sau xuất hiện trong phần lớn thời gian:
Trang 21Phân biệt lo âu với trầm cảm
dấu trầm cảm bên dưới
Trang 22Các thách thức trong điều trị trầm cảm với biểu hiện lo âu
nhẩn
khứ có thể không có hiệu quả
Trang 23FLUVOXAMINE: gắn kết thụ thể sigma1
Stephen M Stahl Stahl’s Essential Psychopharmacology Cambridge university press.2008
Serotonin Sigma 1
Trang 24 Tác dụng an thần yếu.
Stephen M Stahl Stahl’s Essential Psychopharmacology Cambridge university press.2008
Trang 25FLUVOXAMINE giải lo âu & trầm cảm
Trang 26Wylie ME et al Fluvoxamine pharmacotherapy of anxiety disorders in later life:
preliminary open-trial data J Geriatr Psychiatry Neurol 2000; 13: 43-48
FLUVOXAMINE giải lo âu & trầm cảm
Nghiên cứu mở trên 19 bệnh nhân trầm cảm kèm lo âu sử dụng liều trung bình
fluvoxamine 200mg/ngày trong thời gian 21 tuần
Trang 277.Rapaport et al (1996) J Clin Psychopharmacol 16: 373-378.
FLUVOXAMINE cải thiện đáng kể các
triệu chứng trầm cảm và lo âu
Nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm song song trên 100 bệnh nhân trầm cảm điều trị với fluvoxamine (100-150mg/ngày) hoặc fluoxetine ( 20-80mg/ngày) trong 7 tuần.
Trang 28J Clin Psychopharmacol 2009;29:259-66
FLUVOXAMINE so với các SSRI khác:
tác dụng phụ rối loạn chức năng tình dục
Citalopram 0
2 0 40
Venlafaxine
OR: 3.27
OR: 15.59 OR: 16.86
OR:24.82 OR: 20.27 OR:27.43
ORs (tỷ số nguy cơ) so với giả dược
Serretti & Chiesa Meta-analysis of published studies of antidepressants, performed on
patients without previous sexual dysfunction
Trang 29FLUVOXAMINE so với SSRI khác:
Trang 30Các thách thức trong điều trị trầm cảm
có biểu hiện lo âu
Trang 31Các thách thức trong điều trị trầm cảm
có biểu hiện lo âu
tăng triệu chứng lo âu đặc biệt trong giai đoạn đầu
Trang 32BDZ
sát ở trầm cảm có lo âu
thời gian bán huỷ ngắn
1
Trang 33Kết luận
Trong bối cảnh đại dịch COVID 19 các bệnh nhân trầm cảm
có nhiều biểu hiện lo âu
Trầm cảm là bệnh lý phức tạp, ngoài triệu chứng tâm lý còn
cả triệu chứng cơ thể, trong đó đau là triệu chứng cơ thể
Fluvoxamine là một trong những chọn lựa ưu tiên ở bệnh
nhân trầm cảm có lo âu đi kèm
1
Trang 34CHÂN THÀNH CÁM ƠN