Các câu hỏi chính khi tiến hành kiểm soát thân nhiệt theo đích (TTM) • Hạ nhiệt độ ở mức nào? • Khi nào tiến hành làm lạnh? • Làm lạnh trong bao lâu? • Làm lạnh như thế nào? • “... Nhiệt độ đích nằm trong khoảng 32°C đến36°C ...” • “Hạthânnhiệtngoạiviệnbằngcách sửdụngtruyền tĩnhmạch lượnglớndung dịchlạnh ngaysaukhicấpcứungừngtuầnhoàn khôngđượckhuyếncáo” • “... Thờigianhạthânnhiệtđượcgợiý nênkéodàiítnhất24h” • “Kĩthuậthạthânnhiệtngoạivi vàhoặctrungtâmcóthểđượcsử dụngđểbắtđầuvàduytrìhạthânnhiệt”
Trang 1Ứng dụng của kiểm soát thân nhiệt theo đích trong thực hành lâm sàng
Wilhelm Behringer Professor of Emergency Medicine Center of Emergency Medicine University of Jena, Germany
Trang 2Xung đột về lợi ích
• Emcools: Cổ đông, cố vấn
• Bard: ràng buộc về gia đình (cháu trai của tôi được Bard
thuê), phátngôn viên
• Zoll: Phátngônviên
Trang 3Các câu hỏi chính khi tiến hành kiểm soát thân nhiệt theo đích
Trang 4Khuyến cáo 2015
• “… Nhiệt độ đích nằm trong khoảng 32°C đến36°C …”
• “Hạ thân nhiệt ngoại viện bằng cách sử dụng truyền tĩnh mạch
lượng lớn dung dịch lạnh ngay sau khi cấp cứu ngừng tuần hoàn không được khuyến cáo”
• “… Thời gian hạ thân nhiệt được gợi ý nên kéo dài ít nhất 24h”
• “Kĩ thuật hạ thân nhiệt ngoại vi và/hoặc trung tâm có thể được sử
dụng để bắt đầu và duy trì hạ thân nhiệt”
Trang 6Các câu hỏi chính khi tiến hành kiểm soát thân nhiệt theo đích
Trang 8Hạn chế của nghiên cứu:
Nhóm chứng tăng thân nhiệt nhẹ
Trang 9Bệnh nhân người lớn sau
ngừng tuần hoàn ngoại viện: Nhóm 1: TTM 33 °C (n=473) Nhóm 2: TTM 36 °C(n=466) Outcome cơ bản: tỉ lệ tử vong
Trang 10Tại sao hạ thân nhiệt tới 33°C?
Trang 11Tái tưới máu vùng tổn thương sau nhồi máu não
Yenari et al Nature Rev Neuroscie 2012
Hạ thân nhiệt 34°C
Trang 1232-Thử nghiệm đối chứng trên động vật
Hiệu ứng hình chữ U của nhiệt độ
Alonso-Alkanada, Stroke 2015
Trang 131 Busto, et al Neurosci Lett 1989
2 Buchan, et al J Neurosci 1990
3 Coimbra, et al Braz J Med Biol Res 1990
4 Sterz, et al Crit Care Med 1991 (37.5 vs 34)
5 Weinrauch, et al Stroke 1992
6 Kuboyama, et al Crit Care Med 1993 (37.5 vs 34)
7 Coimbra, et al Acta Neuropathol 1994
8 Colbourne, et al Brain Res 1994
9 Colbourne, et al J Neurosci 1995
10 Safar, et al Stroke 1996
11 Colbourne, et al Stroke 1998
12 Xiao, et al Am J Emerg Med 1998 (37.5 vs 34)
13 Colbourne, et al J Cereb Blood Flow Metab 1999
14 Hicks JCBF 2000 (36.8 vs 33)
15 Mori, et al Acad Emerg Med 2001
16 Hachimi-Idrissi et al 2001 (37.5 vs34)
17 D'Cruz, et al J Cereb Blood Flow Metab 2002
18 Katz, et al Crit Care Med 2004 (37 vs 33.5)
19 Katz, et al Brain Res 2004 (37 vs33.5)
20 Fink, et al Dev Neurosci 2005
21 D'Cruz, et al Brain Res 2005 (37 vs33)
22 Jia, et al Brain Res 2006 (37 vs33)
23 Logue Acad Emerg Med 2007 (37 vs 35 vs33)
24 Janata, et al Crit Care Med 2008 (38 vs 34, p)
25 Guan Crit Care Med 2008 (38 vs 34)
26 Callaway Crit Care Med 2008 (37 vs 33)
27 Jia Resuscitation 2008 (37 vs33)
28 Che, et al Crit Care Med 2011
29 Chenoune, et al Circulation 2011
30 Lee, et al Crit Care Med 2011
31 Noguchi, et al Resuscitation 2011
32 Lu, et al Chin Med J (Engl) 2012
33 Paine, et al Resuscitation 2012
34 Silasi, et al J Cereb Blood Flow Metab 2012
35 Wu, et al J Neurophysiol 2012
36 Ye, et al Circulation 2012 (73 vs33)
37 Zhao, et al Resuscitation 2012 (38 vs 33,p)
38 Fries Crit Care Med 2012 (38.2 vs 33, p)
39 Hua Am J Emerg Med 2012 (37 vs33)
40 Gong, et al J Cereb Blood Flow Metab 2013
41 Gong, et al PLoS One 2013 (37 vs 33)
42 Miclescu, et al Resuscitation 2013
43 Ostadal, et al J Transl Med 2013
44 Tang, et al Am J Emerg Med 2013
45 Wiklund, et al Acta Anaesthesiol Scand.2013
46 Zoerner, et al PLoS One 2013
47 Chen Biomed Ris 2013 (37 vs 33.5)
48 Lu, et al Crit Care Med 2014 (37 vs32)
49 Suh, et al Crit Care Med 2014
50 Hayashida Ciirculation 2014 (37 vs 33)
Thử nghiệm đối chứng trên động vật 1989-2014,
Lợi ích của nhiệt độ 32-34°C so với thân nhiệt bình thường
Trang 14Busto JCBF1989
Trang 15Outcome tốt về mặt thần kinh (CPC 1 hoặc 2)
Arrich J, Cochrane Database Syst Rev.2016
Phân tích gộp của các thử nghiệm
ngẫu nhiên
Trang 16• Ngừng tuần hoàn ngoại viện do rung thất
• 24 BN trước khi thay đổi TTM (33°C)
• 52 BN sau khi thay đổi TTM (36°)
CPC1/2 Ra viện
80 70 60 50
% 40 30 20 10 0
33°C 36 °C
Bray, Resuscitation 2017
Trang 17Coppler, Therap Hypoth Temp Manag 2016
Trang 18Nielsen, NEJM 2013
Trang 19Phân ngẫu nhiên lên
tới 4h sau ROSC
Trang 20Các nghiên cứu trên động vật: Cửa sổ đạt nhiệt độ đích: 6-8 h
Trang 212017
Trang 22Thời gian từ ROSC đến phân ngẫu nhiên: 3h
Thời gian từ ROSC đến
33 °C: 11 h
Thời gian từ ROSC đến bắt đầu làm lạnh: 2h Thời gian từ ROSC đến
33 °C: 6 h
Trang 24515 BN sau ngừng tuần hoàn
Thời gian trước khi tiến hành (mỗi 30 phút): OR 1.1 (1.03–1.2) cho kết cục xấu
Lee, Resuscitation 2017
Trang 26Làm lạnh sau ngừng tuần hoàn tại viện?
Trang 2713
28 21
16
35
10 0
20 30 40
Tất cả
Không rung thất/rung nhĩ
Rung thất/rung nhĩ
%
• BN được điều trị bằng hạ thân nhiệt: 1.524
• Xu hướng điểm số phù hợp với bệnh nhân không điều trị hạ thân
Trang 28• Dữ liệu sẵn có về nhiệt độ: 24% số bệnh nhân hạ thân nhiệt
• Nhiệt độ thấp nhất: trung vị 33.1°C (IQR 32.3-35.7°C) = 25%
số bệnh nhân > 35.7°C
• 21% số BN dưới 32°C
Kiểm soát thân nhiệt rất kém!
Trang 291.367 BN ngừng tuần hoàn tại viện (dữ liệu giống với Chan và cộng sự tới năm 2009):
• 44%: không đạt nhiệt độ đích trong vòng 24 h (36.1 °C, IQR, 35.2–36.7)
• 38%: đạt nhiệt độ đích (32.8°C; IQR, 32.4–33.1)
• 18%: hạ nhiệt độ quá mức (31.2 °C; IQR, 30.4–31.7)
Crit Care Med 2013;41:1385–1395
Trang 3056 BN rung thất
Trang 31Ý nghĩa thực sự:
Chúng tôi đang làm một việc tệ hại!!!
Trang 331.2-Kết luận 1
• Hiệu quả của nhiệt độ đích 32-34°C trong quá trình chết tế bào
• Nhiều nghiên cứu trên động vật cho thấy lợi ích của nhiệt độ đích 32-34°C
so với thân nhiệt bình thường
• Nhiều nghiên cứu mô tả cho thấy lợi ích của nhiệt độ đích 32-34°C
so với điều trị tiêu chuẩn
• 2 thử nghiệm ngẫu nhiên lớn cho thấy lợi ích của nhiệt độ đích
32-34 °C so với điều trị tiêu chuẩn (thân nhiệt bình thường)
• Một nghiên cứu ngẫu nhiên cho thấy không có sự khác biệt giữa 33°C so với 36°C
– Thời gian ngừng tuần hoàn rất ngắn (1 phút)
– Trì hoãn thời gian đạt nhiệt độ đích (12h?)
• Hầu hết phân tích gộp gần đây (bao gồm cả nghiên cứu của Nielsen)
cho thấy lợi ích của nhiệt độ đích 32-34°C
• Hãy quyết định!
Trang 34Kết luận 2
Trang 35Các câu hỏi chính khi tiến hành kiểm soát thân nhiệt theo đích
Trang 36Tái tưới máu vùng tổn thương sau nhồi máu não
Yenari et al Nature Rev Neuroscie 2012
Hạ thân nhiệt 32-34°C
The earlier the better?
Trang 37Khi nào nên làm lạnh (động vật)?
Tất cả các dữ liệu dựa trên thí nghiệm có nhóm chứng đều cho thấy làm lạnh sớm và nhanh rất quan trọng
Trang 38Hạn chế của các nghiên cứu:
• Chỉ có liên kết, không chứng minh được
nguyên nhân – hiệu quả
• Các biến gây nhầm lẫn không được tính đến?
Khi nào nên làm lạnh (người)?
Nghiên cứu mô tả:
1 Wolff B_Int J Cardiology 2008 (n=49)
2 Nielsen N_Acta Anesth Scand 2009 (n=975)
3 Haugk M_Crit Care 2011 (n=588)
Trang 39Nürnberger et al Lợi ích sống sót quan sát được của liệu pháp
hạ thân nhiệt khi phân tích lại thử nghiệm CIRC J Clin Invest 2017 được chấp thuận
• Số BN được làm lạnh ngoại viện và tại viện n=263; bắt đầu làm lạnh: trung
vị 19 phút (IQR 9-29)
• Số BN được làm lạnh tại viện n= 230; bắt đầu làm lạnh trung vị 97 phút (IQR 60-181)
• Số BN không được làm lạnh n=357
Trang 40Crit Care Med 2012;40:000–000
Trang 41Làm lạnh ngoại viện với 2L nước muối sinh lí ở 4°C càng sớm càng tốt sau ROSC
Trang 43Hạn chế của nghiên cứu:
• 7,2 % số BN không được can thiệp (làm lạnh ngoại viện), nhưng
được phân tích với mục đích điều trị
• Chỉ có 50% số BN được truyền đủ 2L dung dịch lạnh
• 27% số BN trong nhóm can thiệp không được hạ thân nhiệt tại viện
• Không có đường cong nhiệt độ
????????????
Trang 45Arrich J, Cochrane Database Syst Rev.2016
Phân tích gộp của các thử nghiệm ngẫu nhiên
Trang 48Làm lạnh ngoại viện(n=279)
Nhóm chứng (n=303)
Trang 49Làm lạnh ngoại viện (n=279)
Nhóm chứng (n=303)
p
TTM tại viện
190 (68%) 170 (56%) 0.03
Trang 50Làm lạnh ngoại viện (n=279)
Nhóm chứng (n=303)
Trang 51Kết luận 2
Làm lạnh SAU ROSC
Sinh lí bệnh và các dữ liệu trên động vật gợi ý rằng làm lạnh sớm rất quan trọng
• Các nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên với sự bắt đầu hạ thân
nhiệt sau ROSC trong việc xử trí ngoại viện có những hạn chế chính
• Guideline: không thuyết phục, không hữu ích
• Niềm tin của cá nhân tôi: sự bắt đầu TTM càng sớm càng tốt
Trang 52Các câu hỏi chính khi tiến hành kiểm soát thân nhiệt theo đích
Trang 53Khuyến cáo: 24h
Trang 54Crit Care Med 2014
Trang 55Hạ thân nhiệt ở trẻ sơ sinh với bệnh lí não nhồi máu
thiếu oxy
Điều trị nên phù hợp với protocol được sử dụng trong thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên (ví dụ: mở đầu trong vòng 6h sau sinh, tiếp tục tới 72h …”
Trang 562017
Trang 5880 70 60 50 40 30 20 10 0
48 h (n=175) 24 h (n=176)
%
Kếtcụcthầnkinhtốt
p=0.33
Trang 591.500 bệnh nhân mỗi nhóm
Trang 60Đó là tất cả bằng chứng
Trang 61Kếtluận làm mát lâu hơn
• Sinh lý bệnh: Tế bào não liên tục chết hằng ngày
• Các nghiên cứu trên động vật: trên 24h
• Trẻ sơ sinh: 72 giờ
• Người lớn: xu hướng kết quả tốt hơn với 48 giờ làm
mát
Trang 63Làm lạnh lýtưởng Thiết bị làmlạnhlýtưởng
Nên làm lạnh thế não?
Trang 66“Làm lạnh tiền viện bằng cách truyền tĩnh mạch khối lượng dịch lạnh lớn sau ngừng tuần hoàn không được khuyến khích.”
Trang 68Làm lạnh trước viện Kiểm soát p
Trang 69Phươngpháplàmlạnhtrongviện
Trang 70• Làmlạnhnộimạch
• Làmlạnhbềmặt
Trang 7156 patients with VF
Nên làm lạnh thế nào?
Trang 72• 83 Bệnh nhân (41/42)
• Làm lạnh bề mặt: với túi polythene đầy đá lạnh trên cổ, xương, háng, và dưới đầu gối
• Làmlạnhnộimạch: Alsius ICY-Coolgard
Làm lạnh bề mặt Arctic Sun vs làmlạnhnộimạch?
Trang 73Làm lạnh bề mặt vs nội mạch?
Trang 74Deye et al Circulation2015
Nộimạch(n=203)
Bề mặt(n=197)
Trang 75Deye et al Circulation2015
Độ lệch >1°C vs TT* 1.0 (0.0–2.0) 5.5 (2.0–10.0)
Các can thiệp liên quanTTM * 10 (1 –35) 38 (15 –90)
Bắt đầu thiết bị làm mát* 28 (20 –40) 37 (25 –54)
Tổng quá trình TTM** 429 (276–723) 530 (357–810)
*p<0.0001
*p<0.0001, **p=0.033
Trang 78Làm lạnhbềmặtvới hydrogel (n=184) so với làm lạnh nội mạch:
• Không khác biệt về tác dụng phụ
• Không khác biệt về thời gian
Làm lạnh bề mặt Arctic Sun vs làmlạnhnộimạch?
Trang 79Làm lạnh bề mặt Arctic Sun vs làmlạnhnộimạch?
• Làmlạnhbềmặt: Arctic Sun
• Làmlạnhnộimạch : Alsius Coolgard
Không có sự khác biệt về thời gian
bắt đầu làm mát hoặc thời gian để đạt
đích
Trang 80• 80 bệnh nhân
• Làmlạnhbềmặt: Arctic Sun
• Làmlạnhnộimạch : Alsius Coolgard
Không có sự khác biệt về tốc độ làm lạnh hoặc
nhiệt độ thấp nhất
Làm lạnh bề mặt Arctic Sun vs làmlạnhnộimạch?
Trang 81Làm lạnh bề mặt Arctic Sun vs làmlạnhnộimạch?
Trang 82• 45 bệnh nhân
• Làm lạnh bềmặt: Arctic Sun(n=23)
• Làmlạnhnộimạch : Alsius Coolgard (n=22)
Không khác biết trong các loại làm mát, trừ :
• Tỷ lệ quá lạnh < 33°C: 50% (ext.) vs 22% (int.)
• Tỷ lệ tăng thân nhiệt phản ứng: 27% (ext.) vs 13%
(int.)
Look et al Am J Emerg Med 2015
Trang 83Behringer W, unpublished
Kết cục thần kinh giữa làm lạnh bề mặt và nội mạch
Làm lạnh bề mặt và làm lạnh nội mạch
Trang 84Behringer W, unpublished
Kết cục thần kinh giữa làm lạnh bề mặt và nội mạch
Làm lạnh bề mặtArctic Sun vslàmlạnhnộimạch
Trang 86Đo nhiệt độ ở đâu?
• Esophageal temperature on admission
• Foley catheter with temperature probe for cooling device feedback
• Central venous temperature would be good
• IMPORTANT: Hypothermia is a drug!
Monitoring with alarms is needed No overshoot!!
Trang 87Đo nhiệt độ ở đâu?
• Đonhiêtđộthựcquản
• Đặt ống thôngFoley với đầu cảm thụnhiệt tronghệ
thốngcảm thụlàmlạnh của máy
• Nhiệt độ qua tĩnh mạch trung tâm
• QUAN TRỌNG: Hạ thân nhiệt là 1 loại thuốc!
Giám sát báo động là cần thiết Không được
vượt quá!
Trang 88Liệt cơ để
tránh run?
Nên hạ nhiệt như thế nào?
Trang 90Chẹn thần kinh cơ: sử dụng trong 68% bệnh nhân
OR cho kết cục tồi 0,48 (95% CI 0.28–0.84), p=0.009
Trang 94Duy trì NMB Bolus NMB p
Midazolam (mg/kg) 4.3±0.8 5.1±0.9 < 0.01 Fentanyl (mg/kg) 0.062 ±0.014 0.071 ±0.007 < 0.01 Rocuronium (mg/kg) 7.8±1.8 2.3±1.6 < 0.01 Awakening (d) 2 (2-3) 4 (2-8) 0.04 LOSICU 6 (3-6) 10 (5-15) 0.03 Tốcđộlàmlạnh(C/h) 3.3±1.4 3.2±1.5 0.81 TTT (phút) 45 (23-58] 31 (13-75) 0.36 Tốc độ (J/min) −3602
(−5527 - −1724
−6776 (−9421 - −4368) < 0.01
Stöckl et al Resuscitation 2017
Trang 95Làm lạnhtại Jena
• Tất cả bệnh nhân hôn mê sau ngừng tim: 32-34 trong 24 giờ
• Dẫn nhiệt: 2 lít dịch tinh thể 4°C ( trừ khi phù phổi)
• Duy trì: kiểm soát TTM với hệ thống cảm thụ nhiệt
– Làmlạnh bềmắtvớiBard Arctic Sun
– LàmlạnhnộimạchvớiZollThermogard
• Thuốc giảm đau/ an thần:
– Sufentanil: 1 mcg/kg/h vàPropofol 3 mg/kg/h hoặc
– Ketanest 0,5 mg/kg/h và Dormicum 0,05 mg/kg/h (Hen PQ)
• Liệtcơ: Rocuronium bolus 50 mg và0.5 mg/kg/h
Trang 96Tăngthânnhiệt phảnứng: > 38°C – 38.5°C
Trang 97RH > 38.0 °C: OR 1.55 (95% CI1.13–2.14).
RH > 38.5 °C: OR 1.92 (95% CI1.28–1.90)
Trang 98• Duy trì giãn cơ liên tục
• Tránhtăng thân nhiệtphản ứng
Trang 100Kết luận cuối cùng?
Trang 101Tương lai: Tùy chỉnh TTM cần thiết
Thời gian không có tuần hoàn
Thời gian đạt đích
Thân nhiệt
Quá trình
TTM
Trang 103• Các nghiên cứu lâm sàng
ngẫu nhiên trong ngừng tim có thể bị thất bại do sự phức tạp của những yếu tốgây nhiễu không kiểm soát được
• Đưaranguyêntắcdựatrên
nghiên cứulớnngẫunhiêntrên độngvật.
• Cácnghiêncứutrên
ngườichỉrakhôngcóhại
Trang 104“Thực hiện CPR mà không
có các đo lường hiệu ứng giống như đang bay mà không biết độ cao”
Max Harry Weil
Trang 106Kết luận
• Đạt33°C sớmnhấtcóthể
• Duy trì trong 48 giờ
cho đến khi chúng ta tìm thấy hệ thống kiểm soát phù hợp cho từng bệnh nhân
Sửdụnghệthốnglàmmátcóhệthốngphảnhồi