ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỨNG CHỈ VÀ CẤP PHÉP HĐHK I Nhân viên hàng không 1 Số lượng, tên gọi NVHK; Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm nhân viên 2 Chức năng nhiệm vụ của từng NVHK 3 Điều kiện chung[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỨNG CHỈ VÀ CẤP PHÉP HĐHK
I Nhân viên hàng không
1 Số lượng, tên gọi NVHK; Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm nhân viên
2 Chức năng nhiệm vụ của từng NVHK
3 Điều kiện chung để trở thành NVHK (Thông tư 61)
4 Các điều kiện cụ thể để trở thành NVHK của từng nhân viên hàng không
5 Điều kiện được cấp giấy phép NVHK, các nhóm đối tượng NVHK nào không phải cần có giấy phép NVHK? (theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT thì trong 14 chức danh, chỉ có 11 chức danh khi thực hiện nhiệm vụ phải có giấy phép)
Trang 26 Thời hạn năng định đối với từng loại NVHK
7 Theo quy định của FAR, VAR về điều kiện sức khỏe loại 1, 2, 3 là bắt buộc đối với những loại phi công nào?
8 Theo quy định của Việt Nam (bộ quy chế an toàn hàng không), điều kiện về tuổi đối với các loại bằng lái máy bay (PPL, CPL, ATPL)
Các quy định cụ thể được đề cập trong Bài giảng nhưng không đầy đủ và chi tiết, sinh viên nghiên cứu thêm trong các văn bản sau:
- 1 số nhóm nhân viên hàng không:
Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT ngày 21/12/2011 của Bộ GTVT “quy định về
Trang 3nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không và cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không”
- Nhóm 9 nhân viên quản lý hoạt động bay: xem trong “Quy chế không lưu
hàng không dân dụng” theo Quyết định
số 32/2007/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng
Bộ GTVT
- Nhóm thành viên tổ lái, người lái tàu bay, tiếp viên hàng không: Xem quy
định tại Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 Ban hành
“Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay” (trong Phần 7)
Trang 4II Tàu bay
- Khái niệm, phan loại tàu bay
- Phân biệt năng định Hạng, loại, chủng
loại đối với tàu bay
- Phân tích về: Chứng nhận loại, chứng
nhận nhà sản xuất và chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay
- Trong dấu hiệu đăng ký tàu bay, chữ A,
B, C, D mang ý nghĩa gì?
- Quy định về quốc tịch tàu bay
III Tổ chức huấn luyện, đào tạo NVHK
Một số lưu ý:
- Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT ngày 21/12/2011 của Bộ GTVT “quy
Trang 5định về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không và cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không” thay thế cho các văn bản năm
2007 và 2011: Thay đổi về số lượng nhân viên (tăng từ 12 nhóm lên 14 nhóm); thay đổi về các quy định đối với
cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không, chỉ còn gọi chung là 1 cơ sở đào tạo và huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không (trước đây chia làm 3 nhóm cơ sở đào tạo: Trung tâm huấn luyện bay – Theo QCHK-CB1, Trung tâm đào tạo nghiệp
vụ HK- Theo quy định 2007, Trung tâm đào tạo nhân viên xác nhận bảo dưỡng –
Trang 6theo QCHK-66); Lần đầu tiên cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không được đưa vào quy định trong thông tư 61…
- Trong Hướng dẫn 899/HD-CHK thực
hiện Thông tư 61/2011/TT-BGTVT quy định về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không và cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không có quy định về Chứng chỉ chuyên môn của NVHK như sau:
Điều 6 của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT quy định chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không (viết tắt là CCCM); gồm một trong các loại sau:
“a) Văn bằng, chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản chuyên ngành HK của cơ
Trang 7sở đào tạo tại Việt Nam theo hệ thống giáo dục quốc dân;
b) Chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo, huấn luyện cơ bản chuyên ngành hàng không của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không tại Việt Nam được Cục HKVN cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không;
c) Chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo, huấn luyện cơ bản chuyên ngành hàng không của cơ sở đào tạo là thành viên chính thức của
Tổ chức đào tạo về hàng không dân dụng của
Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (TRAINAIR/ICAO); Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (IATA); cơ sở sản xuất, chế tạo thiết bị, phương tiện phù hợp; cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không của nước ngoài đã được Cục HKVN công nhận theo quy định tại Điều 23 của Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác về chuyên ngành hàng không.”
Trang 8Như vậy, Văn bằng, Chứng chỉ của HVHKVN
có đương nhiên được xem là Chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không hay không? (Xem Mục 4 của Hướng dẫn
899/HD-CHK)
IV Về Kinh doanh CHK và các nhóm
kinh doanh dịch vụ tại cảng
1 Phân biệt rõ và tìm hiểu lĩnh vực hoạt động của 3 nhóm doanh nghiệp: Doanh nghiệp CHK-SB (kinh doanh, khai thác CHK-SB); Nhóm doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ HK; Nhóm doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phi hàng không
2 Các quy trình thành lập và xin phép kinh doanh của 2 nhóm: Doanh nghiệp SB (kinh doanh, khai thác
Trang 9CHK-SB); Nhóm doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ HK;
3 Nhóm doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phi hàng không: cách thức nhà nước quản lý, đảm bảo chất lượng cung cấp dịch vụ của nhóm doanh nghiệp này tại CHK-SB
4 Số vốn pháp định khi kinh doanh hàng không (vận chuyển HK, Hàng không chung, cảng hk, kinh doanh tại cảng, phi hàng không) – Theo Nghị định 30/2013/NĐ-CP về việc kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung Sẽ cho ví dụ
và các bạn sinh viên phải xác định mức vốn
Trang 10V Kinh doanh vận chuyển hàng không
và hoạt động hàng không chung
1 Khái niệm, cơ sở pháp lý (văn bản nào, điều nào) và phân loại vận chuyển hàng không, kinh doanh vận chuyển hàng không; Hoạt động hàng không chung
2 Tại sao chỉ gọi các doanh nghiệp kinh doanh VCHK là “Hãng hàng không” ?
3 Điều kiện kinh doanh vận chuyển hàng không; phan tích cụ thể từng điều kiện (Mức vốn pháp định; Con người; tổ chức; phương án đảm bảo tàu bay khai thác; kế hoạch, chiến lược phát triển kinh doanh)
Trang 115 Đối với doanh nghiệp hàng không
có vốn đầu tư nước ngoài thì quy định
về vốn và bộ máy điều hành như thế nào?
6 Các trường hợp thu hồi Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không
7 Điều kiện được cấp AOC