ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CUỐI KỲ MÔN CHỨNG CHỈ VÀ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG SV LÊ THỊ THU DƯ – QTKDVT2 K7 Hình thức thi Đề đóng 25 câu Trắc Nghiệm (5Điểm) 10 câu hỏi (Trả lời ngắn khoảng 3,4 câu) I NHÂN VI.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CUỐI KỲ MÔN: CHỨNG CHỈ VÀ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG
SV: LÊ THỊ THU DƯ – QTKDVT2-K7 Hình thức thi: Đề đóng
25 câu Trắc Nghiệm (5Điểm)
10 câu hỏi (Trả lời ngắn khoảng 3,4 câu)
I NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
1 Cơ sở pháp lý:
Thông tư 61/2011/TT-BGTVT
Chứng chỉ và cấp phép đối với NVHK
Cơ sở đào tạo NVHK
Cơ sở đánh giá tiếng anh đối với NVHK
Thông tư là điều căn bản, tối thiểu để thực hiện.
Còn chấp nhận theo những văn bản pháp quy của văn bản chuyên ngành được ưu tiên.
Cụ thể:
a NV Không lưu có những văn bản pháp lý chi phối
Thông tư 61/2011/TT-BGTVT
Văn bản chuyên ngành quy định về…
b NV Khai thác tàu bay có những văn bản pháp lý chi phối
Thông tư 61/20111/TT-BGTVT
Bộ quy chế An Toàn –thông tư 01
c Cơ sở đào tạo Phi công có những văn bản phápl lý chi phối
Thông tư 61/2011/TT-BGTVT
Văn bản chuyên ngành quy định về…
2 Điều 3: 14 chức danh NVHK và Định Nghĩa chức danh NVHK Điều 4
* Chức danh nhân viên hàng không
1 Thành viên tổ lái
2 Giáo viên huấn luyện bay
3 Tiếp viên hàng không
4 Nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay
Trang 25 Nhân viên không lưu.
6 Nhân viên thông báo tin tức hàng không
7 Nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không
8 Nhân viên khí tượng hàng không
9 Nhân viên điều độ, khai thác bay
10 Nhân viên thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng
11 Nhân viên tìm kiếm, cứu nạn hàng không
12 Nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khuvực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
13.Nhân viên an ninh hàng không
14.Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay
* Định nghĩa (Điều 4) Đọc sơ và hiểu
1 Thành viên tổ lái thực hiện nhiệm vụ điều khiển tàu bay, đảm bảo an toàn chochuyến bay theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về khai thácbay và tàu bay
2 Giáo viên huấn luyện bay thực hiện nhiệm vụ huấn luyện thực hành bay cho họcviên bay theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về khai thácbay và tàu bay
3 Tiếp viên hàng không thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn cho hành khách trongchuyến bay, phục vụ trên tàu bay theo sự phân công của người khai thác tàu bay hoặcngười chỉ huy tàu bay theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành vềkhai thác bay và tàu bay
4 Nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay thực hiện nhiệm vụ bảodưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay theo quy định tại các văn bản quy phạm phápluật chuyên ngành về bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay
5 Nhân viên không lưu thực hiện các nhiệm vụ sau đây đối với chuyến bay Điềuhành bay bao gồm: kiểm soát mặt đất, kiểm soát tại sân bay, kiểm soát tiếp cận, kiểm soátđường dài; thông báo bay; tư vấn không lưu; Báo động và các nhiệm vụ khác theo quyđịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về không lưu
Trang 36 Nhân viên thông báo tin tức hàng không thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý cungcấp, trao đổi dịch vụ thông báo tin tức hàng không cho các tổ chức, cá nhân trong nước,nước ngoài và các nhiệm vụ khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luậtchuyên ngành về thông báo tin tức hàng không.
7 Nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không thực hiện nhiệm vụ khaithác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống và thiết bị mạng viễn thông cố định Hàng không(AFTN), thiết bị thông tin sóng ngắn không - địa (HF A/G), thiết bị thông tin sóng cựcngắn không - địa (VHF), hệ thống chuyển mạch thoại (VCCS), thiết bị ghi âm; đài dẫnđường đa hướng sóng cực ngắn (VOR), đài đo cự ly bằng vô tuyến (DME), đài dẫnđường vô hướng (NDB), hệ thống hạ cánh bằng thiết bị (ILS/DME/Marker); hệ thống ra
đa giám sát sơ cấp (PSR), hệ thống ra đa giám sát thứ cấp (SSR), hệ thống xử lý dữ liệubay (FDP), hệ thống xử lý dữ liệu ra đa (RDP); nguồn điện và đèn tín hiệu sân bay; baykiểm tra hiệu chuẩn thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát (CNS), phương thức bay vàcác nhiệm vụ khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành vềthông tin dẫn đường giám sát hàng không
8 Nhân viên khí tượng hàng không thực hiện nhiệm vụ khai thác, bảo dưỡng, sửachữa thiết bị khí tượng; thu thập, phân tích, xử lý số liệu khí tượng, lập bản tin dự báo,cảnh báo thời tiết; cung cấp thông tin khí tượng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đếnhoạt động bay và các nhiệm vụ khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luậtchuyên ngành về khí tượng và khí tượng hàng không
9 Nhân viên điều độ, khai thác bay thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch bay của ngườikhai thác tàu bay và thực hiện công việc trợ giúp tổ lái trong quá trình thực hiện chuyếnbay theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành liên quan lĩnh vựcđiều độ, khai thác bay
10 Nhân viên thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng thực hiện nhiệm vụthiết kế phương thức bay hàng không dân dụng và các nhiệm vụ khác theo quy định tạicác văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về thiết kế phương thức bay hàng khôngdân dụng
11 Nhân viên tìm kiếm, cứu nạn hàng không thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn,phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn và cácnhiệm vụ khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về tìmkiếm, cứu nạn hàng không
12 Nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tạikhu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay thực hiện nhiệm vụ điều khiển, vận hành
Trang 4thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sânbay theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về quản lý, khai tháccảng hàng không, sân bay.
13 Nhân viên an ninh hàng không chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát an ninh hàngkhông tại các khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay; duy trì vật tư tại khu vựccông cộng tại cảng hàng không, sân bay; tuần tra, canh gác bảo vệ vành đai cảng hàngkhông, sân bay, khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay, tàu bay đỗ tại cảng hàngkhông, sân bay; bảo đảm an ninh trên chuyến bay và các nhiệm vụ khác theo quy định tạicác văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về an ninh hàng không
14 Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay thực hiện nhiệm vụ giám sátdịch vụ chuyến bay; kiểm tra và làm thủ tục vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóatại cảng hàng không, sân bay; cân bằng trọng tải tàu bay; kiểm tra hàng nguy hiểm trướckhi đưa lên tàu bay; vệ sinh tàu bay; hướng dẫn chất xếp; xếp, dỡ hành lý, hàng hóa lên,xuống tàu bay và các nhiệm vụ khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luậtchuyên ngành liên quan
* LƯU Ý: 3 nhóm chức danh NVHK không nhất thiết phải có giấy phép khi làm việc:
1 Tiếp Viên Hàng Không
2 NV Thông tin dẫn đường và giám sát Hàng Không.
3 NV Tìm kiếm cứu nạn HK.
Còn 11 nhóm NVHK còn lại bắt buộc phải có giấy phép khi làm việc.
3 Điều 5 Tiêu chuẩn nhân viên hàng không
1 Có chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không phù hợp
2 Hoàn thành một trong các chương trình huấn luyện năng định nhân viên hàngkhông phù hợp tại cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không quy địnhtại các điểm a và b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này
a) Văn bằng, chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản chuyên ngành hàngkhông của cơ sở đào tạo tại Việt Nam theo hệ thống giáo dục quốc dân;
b) Chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo, huấn luyện cơ bản chuyên ngànhhàng không của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không tại Việt Nam
Trang 5được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo huấnluyện nghiệp vụ nhân viên hàng không;
3 Đáp ứng các yêu cầu về chuyên môn, sức khỏe, độ tuổi, thời gian thực tập nghiệp
vụ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về hàng không
* NV Không lưu: Văn bản chuyên ngành chi phối
QĐ số 32/2007
TT 22/2011
Văn bản hợp Nhất 26/2013 (Điều 10)
*Điều 15 TT 22/2011
Chức danh nhân viên quản lý hoạt động bay
Chức danh nhân viên quản lý hoạt động bay (sau đây gọi tắt là nhân viên), bao gồm:
1 Nhân viên không lưu;
2 Huấn luyện viên không lưu;
3 Nhân viên thông báo tin tức hàng không;
4 Nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không;
5 Nhân viên khí tượng hàng không;
6 Nhân viên điều độ, khai thác bay;
7 Nhân viên thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng;
8 Nhân viên tìm kiếm cứu nạn hàng không
* Điều 10 Văn bản hợp nhất 26
Nhân viên không lưu
1 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu phải bố trí đủ nhân viên không lưu có giấy phépcòn hiệu lực và phù hợp với vị trí công tác
2 Nhân viên không lưu bao gồm:
a) Nhân viên thủ tục bay;
b) Nhân viên thông báo, hiệp đồng bay;
Trang 6c) Kiểm soát viên mặt đất tại sân bay;
d) Kiểm soát viên không lưu tại sân bay;
đ) Kiểm soát viên không lưu tiếp cận ra đa, không ra đa;
e) Kiểm soát viên không lưu đường dài ra đa, không ra đa;
g) Kíp trưởng không lưu;
h) Huấn luyện viên không lưu;
i) Nhân viên đánh tín hiệu
* Điều 16 TT 22/2011
Điều kiện cấp giấy phép, năng định cho nhân viên
Cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây được cấp giấy phép nhân viên:
1 Là công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên, không có tiền án hoặc đang chấp hành bản ánhình sự hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
2 Có chứng chỉ chuyên môn về chuyên ngành quản lý hoạt động bay phù hợp (đối với nhân viên thiết kế phương thức bay phải có chứng chỉ tốt nghiệp khóa đào tạo thiết kế phương thức bay) do Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ nhân viên bảo đảm hoạt động bay được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận;
3 Có chứng chỉ ngôn ngữ tiếng Anh trình độ tối thiểu phù hợp với chuyên ngành dịch vụ bảo đảm hoạt động bay được phân công Riêng nhân viên không lưu sử dụng liên lạc vô tuyến và nhân viên khai thác liên lạc vô tuyến sóng ngắn không - địa phải có trình độ tiếng Anh mức 4, nhân viên thông báo tin tức hàng không có trình độ tiếng Anh mức 3 do
cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh cho nhân viên được Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận theo quy định tại Phụ ước 1 của Công ước về Hàng không dân dụng quốctế;
4 Có thời gian huấn luyện và thực tập tối thiểu là 12 tháng đối với nhân viên không lưu;
09 tháng đối với nhân viên thông báo tin tức hàng không, nhân viên khí tượng hàng không; 03 tháng đối với nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát và nhân viên điều độ, khai thác bay Riêng đối với nhân viên thiết kế phương thức bay phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm là nhân viên thông tin dẫn đường hàng không hoặc lái tàu bay, kiểm soát viên không lưu và đã tham gia thực tập thiết kế 02 phương thức bay sử dụng thiết bị;
Trang 75 Có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của cơ sở y tế được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận áp dụng đối với nhân viên không lưu, nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát thực hiện nhiệm vụ bay hiệu chuẩn;
6 Tham dự và đạt kết quả của kỳ kiểm tra để cấp giấy phép, năng định nhân viên quản lý hoạt động bay
* Điều 18 TT 22/2011 Mục 4
Thời hạn hiệu lực của năng định nhân viên:
a) 24 tháng đối với nhân viên điều độ, khai thác bay; nhân viên không lưu thực hiện nhiệm vụ huấn luyện viên không lưu; nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không (trừ những người thực hiện nhiệm vụ khai thác liên lạc vô tuyến sóng ngắn không
- địa và những người thực hiện nhiệm vụ bay kiểm tra hiệu chuẩn);
b) 12 tháng đối với các nhân viên hàng không khác
* văn bằng CC chuyên môn phù hợp?
Ví dụ: Case study: Nếu 1 SV tốt nghiệp kỹ thuật hàng không tại các trường như ĐH BK
Hn, ĐH BK TP HCM, VAA,…thì đối bằng cấp kỹ sư đó có được gọi là Giấy phép
Chứng chỉ chuyên môn không? Vì sao?
TL: Không phải là giấy phép chứng chỉ chuyên môn Vì cơ sở đào tạo ra nhân viên này phải được Nhà chức trách hàng không của quốc gai đó công nhận và rất khắc khe Mà các
cơ sở như ĐH BK Hn, ĐH BK TP HCM, VAA,…không được nhà chức trách hàng không công nhận
Muốn được cấp chứng chỉ chuyên monn thì cơ sở đào tạo phải đucợ nhà Chức Trách HK của quốc gia đó công nhận
FAR : Mỹ về VN phải năng định lại
EASA: Châu Âu được mặc định công nhận ở VN
4 Sức khoẻ và độ tuổi TT 01/2011
a NVKL
b Người lái tàu bay
5 Năng định - TT 61/2011
Trang 8Điều 11 Năng định, thời hạn hiệu lực của năng định nhân viên hàng không
1 Năng định là chứng nhận về năng lực chuyên môn của nhân viênhàng không đáp ứng đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo chức danhghi trong giấy phép nhân viên hàng không Danh mục năng định nhânviên hàng không được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theoThông tư này
2 Thời hạn hiệu lực của năng định là thời hạn hiệu lực của giấy phép,trừ các trường hợp được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạmpháp luật khác về chuyên ngành hàng không
3 Năng định lần đầu được cấp cùng với giấy phép nhân viên hàngkhông theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này, hồ sơ đề nghị cấpnăng định đồng thời là hồ sơ cấp giấy phép
Điều 9 Thời hạn và giá trị hiệu lực của giấy phép nhân viên hàng không
1 Thời hạn hiệu lực của giấy phép nhân viên hàng không là 07 năm, trường hợp vănbản quy phạm pháp luật khác về chuyên ngành hàng không có quy định khác thì áp dụngtheo quy định tại các văn bản đó
2 Đối với chức danh nhân viên hàng không yêu cầu năng định có thời hạn hiệu lực,giấy phép chỉ có giá trị hiệu lực khi năng định còn hiệu lực
6 Điều 25 TT 61/2011
Năm 2008 ICAO đưa ra quy định về trình độ Tiếng Anh 6 Level (Level 4 tối thiểu, bình thường)
Yêu cầu về trình độ tiếng Anh đối với nhân viên hàng không
1 Các nhân viên hàng không sử dụng thiết bị liên lạc và liên lạc vô tuyến khi thực
hiện nhiệm vụ phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu mức 4 theo thang đánh giá của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO), bao gồm 3 Nhóm NVHK
a) Thành viên tổ lái;
b) Nhân viên không lưu thực hiện nhiệm vụ tại các vị trí: huấn luyện viên không
lưu; kiểm soát mặt đất tại sân bay; kiểm soát tại sân bay; kiểm soát tiếp cận không ra đa;
Trang 9kiểm soát tiếp cận ra đa; kiểm soát đường dài không ra đa; kiểm soát đường dài ra đa; kíptrưởng không lưu;
c) Nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không thực hiện nhiệm vụ khai thác thiết bị thông tin sóng ngắn không - địa (HF A/G).
7 Điều kiện để trở thành NVHK Part 7 Bộ quy chế An Toàn
1 Người lái TB vận tải thương mại
(1) Ít nhất 18 tuổi;
(2) Thể hiện khả năng thông thạo ngôn ngữ mức 4 đối với:
(i) Ngôn ngữ được sử dụng với trạm liên lạc hàng không và kiểm soátkhông lưu;
(ii) Tiếng Anh khi tham gia hoạt động hàng không quốc tế
(3) Nếu được yêu cầu theo quy định tại Phần 10.053 cho loại năng định chủngloại, hạng và loại tàu bay đề nghị cấp, phải có Giấy chứng nhận sức khỏeloại 1;
(4) Được giáo viên bay xác nhận đã đủ điều kiện tham gia kiểm tra kiến thức lýthuyết:
(i) Đã qua huấn luyện;
(ii) Đã chuẩn bị để thực hiện bài kiểm tra sát hạch
(5) Đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết về những nội dung theo quy định;
(6) Được giáo viên xác nhận việc huấn luyện trong sổ ghi giờ bay:
(i) Đã thực hiện huấn luyện các nội dung về khai thác áp dụng cho năngđịnh tàu bay đề nghị cấp; và
(ii) Đã chuẩn bị để thực hiện bài kiểm tra sát hạch thực hành
(7) Đáp ứng các yêu cầu về kinh nghiệm hàng không theo quy định củaChương này áp dụng cho năng định tàu bay đề nghị cấp trước khi đề nghịkiểm tra sát hạch thực hành;
(8) Chứng tỏ được mức độ kỹ năng quy định tại Điều 7.097 đối với giấy phéplái tàu bay thương mại để đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành với các nộidung khai thác áp dụng cho năng định chủng loại và loại tàu bay đề nghịcấp;
(9) Có giấy phép lái tàu bay tư nhân được cấp theo quy định của Chương nàyhoặc đủ điều kiện để được lái tàu bay quân sự; và
Trang 10(10) Tuân thủ các mục khác của chương này áp dụng đối với năng định chủngloại và loại tàu bay đề nghị cấp.
2 Người lái tàu bay tư nhân
Để đáp ứng các điều kiện của giấy phép lái tàu bay tư nhân, người làm đơn phải:(1) Ít nhất 17 tuổi đối với các năng định khác khí cầu và tàu lượn;
(2) Ít nhất 16 tuổi đối với các năng định khí cầu, tàu lượn;
(3) Thể hiện khả năng thông thạo ngôn ngữ mức 4 đối với:
(i) Ngôn ngữ được sử dụng với trạm liên lạc hàng không và kiểm soátkhông lưu;
(ii) Tiếng Anh khi tham gia hoạt động hàng không quốc tế
(4) Có Giấy chứng nhận sức khỏe tối thiểu loại 2;
(5) Được giáo viên bay xác nhận đã đủ điều kiện tham gia kiểm tra kiến thức lýthuyết:
(i) Đã qua huấn luyện;
(ii) Đã chuẩn bị để thực hiện bài kiểm tra sát hạch
(6) Đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết về những nội dung theo quy định;
(7) Được huấn luyện và được giáo viên xác nhận trong sổ ghi giờ bay:
(i) Đã thực hiện huấn luyện các nội dung về khai thác áp dụng cho năngđịnh tàu bay đề nghị cấp; và
(ii) Đã chuẩn bị để thực hiện bài kiểm tra sát hạch thực hành
(8) Đáp ứng các yêu cầu về kinh nghiệm hàng không theo quy định củaChương này áp dụng cho năng định tàu bay đề nghị cấp trước khi đề nghịkiểm tra sát hạch thực hành;
(9) Chứng tỏ được mức độ kỹ năng quy định tại Điều 7.097 đối với giấy phéplái tàu bay tư nhân để đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành với các nội dungkhai thác áp dụng cho năng định chủng loại và loại tàu bay đề nghị cấp;(10) Tuân thủ các mục khác của chương này áp dụng đối với năng định chủngloại và loại tàu bay đề nghị cấp
3 Người lái tàu bay HKC
8 Cơ sở pháp lý của Bộ Quy Chế An toàn ( Đọc sơ các TT,VB dưới
và phải nhớ tên)
Trang 11 Thông tư 01/2011 (TT gốc ban hành “Quy chế An toàn Điều chỉnh và bổ sung 1 số điều trong bộ quy chế An toàn).
Trang 12Category -As used with respect to the certification of aircraft, means a grouping of aircraft based upon intended use or operating limitations
o Normal
o Restricted
o Utility
o Experimental Airman
Hạng tàu bay: Là cách phân loại tầu bay dựa vào các đặc tính
cơ bản của máy bay, ví dụ: máy bay lên thẳng, tàu lượn,khinh khí cầu…
Class - As used with respect to the certification, ratings, privileges, and limitations of airmen, means a classification ofaircraft within a category having similar operating
characteristics of propulsion, flight, or landing
o Single Engine Land
o Single Engine Sea
o Multi Engine Land
o Multi Engine Sea