1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chứng chỉ và cấp phép hoạt động hàng không - lớp chiều thứ 4 ca 1

7 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 285,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TIỂU LUẬN CUỐI KÌ CHỨNG CHỈ VÀ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG STT Họ và tên MSSV Lớp 1 Phạm Thanh Thảo 1851010309 18ĐHQTC02 2 Nguyễn Thị Thương 1851010133 18ĐHQTC01 3 Hà Nguyễn Bảo Trân 1851010363 18[.]

Trang 1

TIỂU LUẬN CUỐI KÌ CHỨNG CHỈ VÀ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG

1 Phạm Thanh Thảo 1851010309 18ĐHQTC02

2 Nguyễn Thị Thương 1851010133 18ĐHQTC01

3 Hà Nguyễn Bảo Trân 1851010363 18ĐHQTVT04

Đề tài 2: Hãy tóm tắt những quy định căn bản trong Phần 7 - Bộ Quy chế An

toàn hàng không được ban hành bởi Thông tư 01/2011/TT-BGTVT, đồng thời phân tích những nội dung tương đương trong Công ước Chicago để nêu bật sự tác động của ICAO vào hệ thống pháp luật về hàng không dân dụng của các quốc gia thành viên, trong đó có Việt Nam

A.TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, nguồn nhân lực đã thực sự trở thành thứ tài sản quý giá nhất là chiếc chìa khóa dẫn đến thành công của mỗi tổ chức mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Ngành Hàng không là một trong những ngành hội nhập quốc tế sâu rộng và ứng dụng khoa học công nghệ cao, với những thiết bị tiên tiến và cơ sở vật chất hiện đại Để quản lý điều hành hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các mục tiêu mà doanh nghiệp hàng không để ra đòi hỏi công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đã trở thành vấn

đề hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngành Hàng không Công ước Chicago (CICA – Convention on International Civil Aviation) ký ngày 07/12/1944 đã thành lập Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO - International Civil Aviation Organization) vào ngày 04/04/1947 Đây là một cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc chịu trách nhiệm soạn thảo và đưa ra các quy định về hàng không trên toàn thế giới Mặc dù không mang tính pháp lý nhưng các quốc gia thành viên, trong đó có Việt Nam cam kết thực hiện công

Trang 2

ước này bằng cách đưa vào và cụ thể nó vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, một trong số đó là Phần 7 - Bộ Quy chế An toàn hàng không được ban hành bởi Thông tư 01/2011/TT-BGTVT Vì vậy nhóm 14 chọn đề tài “ Tóm tắt những quy định căn bản trong Phần 7 - Bộ Quy chế An toàn hàng không được ban hành bởi Thông tư 01/2011/TT-BGTVT, đồng thời phân tích những nội dung tương đương trong Công ước Chicago để nêu bật sự tác động của ICAO vào hệ thống pháp luật về hàng không dân dụng của các quốc gia thành viên, trong đó có Việt Nam”

B NỘI DUNG

1 Tóm tắt những quy định căn bản trong Phần 7 - Bộ Quy chế An toàn hàng không được ban hành bởi Thông tư 01/2011/TT-BGTVT

Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay - Phần 7: Giấy phép nhân viên hàng không Phần 7 dài 62 trang và 71 trang phụ lục, gồm 07 chương, 113 điều và các phụ lục quy định về Giấy phép nhân viên hàng không:

Chương A gồm Điều 01, 03, 05 (trang 2 – trang 4): Các quy định chung

như sau: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng, định nghĩa, chữ viết tắt

Chương B gồm Điều 10, 13, 15, 17, 20, 23, 25, 27, 30, 33, 35, 37, 40, 43,

50, 53, 55 (trang 4-trang11): Các loại giấy phép, năng định và các loại phép bổ sung Bao gồm: Phạm vi áp dụng, quy định chung, các loại giấy phép, quyền hạn của các giấy phép, cấp năng định chủng loại tàu bay, cấp năng định hạng tàu bay, cấp năng định loại tàu bay, cấp năng định khả năng bay bằng thiết, cấp năng định giáo viên chủng loại và hạng tàu bay, cấp năng định hạng tàu bay cho cơ giới trên không, cấp năng định giáo viên mặt đất, cấp năng định hạng tàu bay cho nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, cấp năng định loại tàu bay cho nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, cấp năng định hạng tàu bay cho nhân viên sửa chữa hàng không chuyên ngành, các loại phép bổ sung bằng xác nhận đặc biệt, thời hạn hiệu lực của các loại giấy phép, năng định và các loại cho phép bổ

Trang 3

sung, các giới hạn đặc biệt đối với giấy phép, năng định và các loại cho phép bổ sung

Chương C gồm Điều 60, 63, 65, 67, 70 (trang 12-trang15): Công nhận

hiệu lực giấy phép và năng định nước ngoài Bao gồm: công nhận hiệu lực, cấp đổi giấy phép và năng định cho công dân việt nam, công nhận hiệu lực giấy phép người nước ngoài để làm việc tại việt nam, công nhận hiệu lực giấy phép lái tàu bay tư nhân của người nước ngoài, người lái tầu bay quân sự: quy tắc đặc biệt

Chương D gồm Điều 80, 82, 83, 85, 87 (trang15-trang16): Các quy định

chung về huấn luyện Bao gồm: Ghi chép hồ sơ thời gian huấn luyện, huấn luyện bay bởi giáo viên không do cục HKVN cấp phép, hoàn thành các khoá huấn luyện được phê chuẩn theo quy định của các phần khác: quy tắc đặc biệt, phê chuẩn việc sử dụng thiết bị huấn luyện bay mô phỏng

Chương E gồm Điều 90, 93, 95, 97, 100, 103,105,107 (trang 16-trang20):

Quy định chung về kiểm tra sát hạch Bao gồm: Kiểm tra sát hạch: quy trình chung, kiểm tra sát hạch lý thuyết: điều kiện dự kiểm tra và mức coi

là đạt,kiểm tra sát hạnh thực hành: điều kiện dự kiểm tra, kiểm tra sát hạch thực hành đối với người lái: thể hiện kỹ năng, kiểm tra sát hạch thực hành

sử dụng thiết bị huấn luyện bay mô phỏng, giới hạn trong sử dụng thiết bị huấn luyện bay mô phỏng, kiểm tra sát hạch lại sau khi không đạt, trình độ thông thạo ngôn ngữ

Chương F gồm Điều 110, 111, 113, 115, 117, 120, 123, 125, 130, 133,

135, 137,140,150, 153, 155, 157,160,163,170,173,175, 177, 180,183, 190,193, 195, 197, 200, 203, 210,213,215, 217,220,223, 230, 235, 240,

243, 245, 250, 255, 257, 260, 263, 265, 270, 273, 275, 277, 280 (trang20-trang51): Cấp giấy phép - thành viên tổ lái Bao gồm: 9 mục Mục 1: Năng định tàu bay và các phép bổ sung đối với người lái; Mục 2: Học viên bay; Mục 3: Người lái tàu bay tư nhân; Mục 4: người lái tàu bay thương mại; Mục 5: Người lái máy bay - tổ lái nhiều thành viên; Mục 6: Người lái tàu bay vận tải hàng không; Mục 7: Giáo viên bay; Mục 8: Cơ giới trên không; Mục 9: Dẫn đường trên không

Trang 4

Chương G gồm Điều 290, 300, 303, 305, 307, 310, 320, 323, 350, 353,3

57, 360, 370, 373, 375, 377, 380, 383, 385, 387,390(trang51-trang60) Cấp giấy phép nhân viên hàng không khác thành viên tổ lái Gồm 5 mục: Phạm

vi áp dụng Mục 1: Tiếp viên hàng không; Mục 2: Giáo viên mặt đất; Mục 3: Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay; Mục 4: Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay dược cục HKVN cấp ủy quyền kiểm tra, rà soát bảo dưỡng

(AMT-IA); Mục 5: Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không (ARS)

Các phụ lục quy định về Giấy phép nhân viên hàng không

2 Phân tích những nội dung tương đương trong Công ước Chicago để nêu bật sự tác động của ICAO vào hệ thống pháp luật về hàng không dân dụng của các quốc gia thành viên, trong đó có Việt Nam

Công ước Chicago (1944) Công ước quốc tế: Là văn bản ghi rõ những việc cần tuân theo và những điều bị cấm thi hành, liên quan đến một lĩnh vực nào đó,

do một nhóm nước thoả thuận và cùng cam kết thực hiện, nhằm tạo ra tiếng nói chung, sự thống nhất về hành động và sự hợp tác trong các nước thành viên Mặc dù không mang tính pháp lý nhưng đây là cơ sở để các quốc gia thành viên, trong đó có Việt Nam xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật mang tính pháp

lý và Phần 7 - Bộ Quy chế An toàn hàng không được ban hành bởi Thông tư 01/2011/TT-BGTVT là minh chứng Để đảm bảo an toàn hàng không, các thành viên của Tổ Chức Hàng Không Dân Dụng Quốc tế - ICAO đã cùng ký Công Ước về hàng không dân dụng quốc tế, gọi là Công Ước Chicago Công ước này

có 19 phụ ước (19 annexes) liên quan đến các quy định về hàng không trên toàn thế giới Theo tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của ICAO trong phụ ước 1 của Công ước Chicago Cấp giấy phép nhân viên hàng không (Personnel Licensing), chỉ đề cập đến các nhóm nhân viên hàng không sau đây: người lái tàu bay; dẫn đường hàng không; cơ giới trên không; bảo dường kỹ thuật tàu bay; kiểm soát viên không lưu, điều hành, khai thác bay; người khai thác Cảng hàng không Tại Phần 7 - Bộ Quy chế An toàn hàng không được ban hành bởi Thông

tư 01/2011/TT-BGTVT đưa ra những yêu cầu tương đương dựa vào phụ ước 1:

 Tại Điều 151, 153, 155, 157, 158, 160, 163, Mục 3, Chương F của Phần 7

- Bộ Quy chế An toàn hàng không quy định về Người lái tàu bay tư nhân:

Trang 5

điều kiện; yêu cầu về kiến thức hàng không; huấn luyện bay; kinh nghiệm bay đối với Người lái tàu bay tư nhân

 Tại Điều 171, 173, 175, 177, 178,180, 183, Mục 4, Chương F của Phần 7

- Bộ Quy chế An toàn hàng không quy định Người lái tàu bay thương mại: điều kiện; yêu cầu về kiến thức hàng không; huấn luyện bay; kinh nghiệm bay đối với Người lái tàu bay thương mại

 Tại Điều 191, 193,195, 197,198, 200, 203, Mục 5, Chương F của Phần 7 -

Bộ Quy chế An toàn hàng không quy định về Người lái máy bay-tổ lái nhiều thành viên: điều kiện; yêu cầu về kiến thức hàng không; huấn luyện bay; kinh nghiệm bay đối với Người lái máy bay-tổ lái nhiều thành viên

 Tại Điều 211, 213, 215, 217, 218, 220, 223, 225, Mục 6, Chương F của Phần 7 - Bộ Quy chế An toàn hàng không quy định về Người lái tàu bay vận tải hàng không: điều kiện; yêu cầu về kiến thức hàng không; kỹ năng bay; kinh nghiệm bay đối với Người lái tàu bay vận tải hàng không

 Tại điều 251, 253, 255, 257, 260, 263, 265, Mục 8, Chương F của Phần 7

- Bộ Quy chế An toàn hàng không quy định về Cơ giới trên không: yêu cầu về kiến thức; kinh nghiệm bay; kinh nghiệm khai thác; kiểm tra kỹ năng để cấp giấy phép Cơ giới trên không

 Tại Điều 271, 273, 275, 277, 280, Mục 9, Chương F của Phần 7 - Bộ Quy chế An toàn hàng không quy định về Dẫn đường trên không: điều kiện; yêu cầu về kiến thức hàng không; kinh nghiệm hàng không; kỹ năng đối với dẫn đường trên không

 Tại Điều 351, 353, 355, 357, 360, Mục 3, Chương G của Phần 7 - Bộ Quy chế An toàn hàng không quy định về Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay: các yêu cầu về quyền hạn; kinh nghiệm và huấn luyện; kỹ năng đối với Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay

 Tại Điều 371, 373, 375, 377, Mục 4, Chương G của Phần 7 - Bộ Quy chế

An toàn hàng không quy định về Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay được cục HKVN cấp ủy quyền kiểm tra, rà soát bảo dưỡng

 Tại Điều 383, 385, 387,390, Mục 5, Chương G của Phần 7 - Bộ Quy chế

An toàn hàng không quy định về Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không

Trang 6

 Tại Điều 397, 399, 401, 403, 405, Mục 6, Chương G của Phần 7 - Bộ Quy chế An toàn hàng không quy định về Nhân viên điều độ khai thác bay: : yêu cầu về kiến thức;kinh nghiệm hoặc huấn luyện bay, kỹ năng đối Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay

 Tại Điều 423, 425, 427, 430, Mục 7, Chương G của Phần 7 - Bộ Quy chế

An toàn hàng không quy định về Nhân viên điện đàm mặt đất

Yêu cầu, tiêu chuẩn của ICAO về Cấp giấy phép nhân viên hàng không ngày càng được nâng cấp Yêu cầu các quốc gia phải đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực hàng không một cách toàn diện Với hệ thống Hiệp định này và các Thỏa thuận của Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các nước thành viên từng bước xây dựng các điều kiện, tiêu chuẩn, sử dụng, phát triển và tiêu chuẩn hoá nhân viên hàng không và cơ sở đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia thành viên nói chung và ngành hàng không Việt Nam nói riêng trong thời kỳ mới

Nhìn chung, chính sách về chứng chỉ cấp phép của mọi quốc gia đều lấy theo ICAO là quy định để soạn Luật hàng không; làm tiêu chuẩn khung dựa trên các quy tắc chung để hiện thực thành các văn bản pháp lý quy định về cấp phép chứng chỉ nhân viên cho ngành hàng không Thế giới Qua đó, các Quốc gia Thành viên phải đáp ứng các yêu cầu và tuỳ theo mức độ phát triển mà Luật hàng không của các quốc gia thành viên lại có các yêu cầu ở các mức độ khác nhau, có thể cao hơn tiêu chuẩn ICAO

C KẾT LUẬN

Từ những sự tương quan giữa Công ước Chicago 1944 với Phần 7 - Bộ Quy chế An toàn hàng không được ban hành bởi Thông tư 01/2011/TT-BGTVT đã phần nào cho thấy sự tác động mạnh mẽ của ICAO vào hệ thống pháp luật về hàng không dân dụng của các quốc gia thành viên, trong đó có Việt Nam Các chính sách về chứng chỉ và cấp phép chứng chỉ nhân viên của cả ICAO và các nước thành viên trên thế giới trong đó có Việt Nam đều nhằm tới mục tiêu lớn nhất đó là đánh giá những người nộp đơn các chức danh nhân viên hàng không

có đủ trình độ chuyên môn đáp ứng được các tiêu chuẩn để công tác trong ngành

Trang 7

hàng không (cả hai đều yêu cầu nhân viên đánh giá và cấp phép phải có đủ bằng cấp chứng chỉ theo yêu cầu), cũng như góp phần đảm bảo an toàn hàng không, giảm thiểu các rủi do tiềm ẩn không đáng có, tạo nên một môi trường hàng không cạnh tranh lành mạnh giúp các các Quốc gia không ngừng phát triển về công nghệ cũng như đội ngũ nhân viên trong ngành ICAO đã thống nhất một số nguyên tắc và thỏa thuận để ngành hàng không dân dụng có thể phát triển một cách an toàn và trật tự và để các dịch vụ vận chuyển hàng không dân dụng quốc

tế có thể được thiết lập trên cơ sở bình đẳng về cơ hội khai thác một cách chính đáng và kinh tế; xây dựng không khí hòa bình, thiết lập một hệ thống các thỏa hiệp, giúp đỡ để tìm một giải pháp cho các bên thành viên cùng có lợi, ngay cả trong những tình huống khó khăn nhất về mặt pháp lý

Ngày đăng: 29/04/2022, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w