1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÀI LIỆU THAM KHẢO tâm lý học đề CƯƠNG ôn THI môn tâm lý học HOẠT ĐỘNG

16 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cầu và động cơ là hạt nhân của nhân cách, nó chi phối mọi hành vi, hoạt động của con người trong cuộc sống.Vì vậy, nghiên cứu về nhu cầu có ý nghĩa khởi điểm, xuất phát quan trọng khi xem xét, đánh giá và phát triển tâm lý, nhân cách. Cũng vì tầm quan trọng của nó mà nhu cầu trở thành một khái niệm cơ bản trong tâm lý học. Nghiên cứu về nhu cầu có nhiều quan điểm, trường phái khác nhau, đặc biệt là ở TLH phương Tây và TLH Xô viết. Sau đây, xin làm rõ quan điểm của … về nhu cầu.

Trang 1

1 Quan điểm của các nhà Tâm lý học Mác xít về nhu cầu

Nhu cầu và động cơ là hạt nhân của nhân cách, nó chi phối mọi hành vi, hoạt động của con người trong cuộc sống.Vì vậy, nghiên cứu về nhu cầu có ý nghĩa khởi điểm, xuất phát quan trọng khi xem xét, đánh giá và phát triển tâm lý, nhân cách

Cũng vì tầm quan trọng của nó mà nhu cầu trở thành một khái niệm cơ bản trong tâm lý học Nghiên cứu về nhu cầu có nhiều quan điểm, trường phái khác nhau, đặc biệt là ở TLH phương Tây và TLH Xô viết Sau đây, xin làm rõ quan điểm của … về nhu cầu

1.1 A.N Leonchiev

Cũng như những đặc điểm tâm lý khác của con người, nhu cầu cũng có nguồn gốc trong hoạt động thực tiễn.Theo ông, nhu cầu thực sự bao giờ cũng có tính đối tượng: nhu cầu bao giờ cũng là nhu cầu về một cái gì đó Ông cho rằng, các nhu cầu phát triển thông qua môi giới trung gian của quá trình phản ánh Mối giới trung gian đó luôn mang tính chất kép: những đáp ứng các nhu cầu chủ thể sẽ xuất hiện trước chủ thể với tư cách là những dấu hiệu khách quan mang tính chất tín hiệu; bản thân các trạng thái có tính chất nhu cầu cùng được báo hiệu, phản ánh cùng chủ thể

Trong mối quan hệ giữa đối tượng thoả mãn nhu cầu và nhu cầu, ông cho rằng: đối tượng tồn tại một khách quan và không xuất hiện khi chủ thể mới chỉ có cảm giác thiếu hụt hay đòi hỏi Chỉ khi chủ thể thực sự hoạt động thì đối tượng thoả mãn nhu cầu mới xuất hiện và lộ diện ra Nhờ có sự lộ diện ấy mà nhu cầu mới có tính đối tượng của nó

Với tư cách là một cá nhân, chủ thể khi sinh ra đã có nhu cầu : Nhu cầu, với tính chất là sức mạnh nội tại thì chỉ có thể được thực thi trong hoạt động Lúc đầu nhu cầu chỉ xuất hiện như là một điều kiện, một tiền đề cho hoạt động, chỉ đến khi chủ thể thực sự bắt đầu hành động với đối tượng thì lập tức xảy ra sự biến hoá của nhu cầu, nó không còn tồn tại một cách tiềm tàng Sự phát triển của hoạt động càng

đi bao xa bao nhiêu thì nhu cầu càng chuyển hoá bấy nhiêu thành kết quả của hoạt động

Trang 2

Ông phê phán việc tách nhu cầu ra khỏi hoạt động vì như vậy sẽ coi nhu cầu

là điểm xuất phát của hoạt động Mối liên hệ giữa hoạt động với nhu cầu được ông

mô tả bằng sơ đồ:

Hoạt động - Nhu cầu - Hoạt động Luận điểm này đáp ứng được quan điểm Macxit về nhu cầu Luận điểm này cho rằng nhu cầu của con người được sản xuất

ra Đó là luận điểm có ý nghĩa đối với tâm lý học

Có 2 sơ đồ:

+ Nhu cầu -> Hoạt động -> Nhu cầu (của các nhà duy vật trước Mác)

+ Hoạt động -> Nhu cầu -> Hoạt động

Ông so sánh nhu cầu con người và nhu cầu của động vật với động vật sự thỏa mãn nhu cầu phụ thuộc vào tự nhiên Ông còn cho rằng: nhu cầu của con người không chỉ được sản xuất ra mà còn được cải biến ngày trong quá trình sản xuất và tiêu thụ và đó là mấu chốt để hiểu được bản chất của các nhu cầu của con người Nó đa dạng và phong phú hơn rất nhiều nhu cầu động vật

Khi xem xét mối quan hệ giữa nhu cầu với động cơ, ông cho rằng: khi mà đối tượng của nhu cầu xuất hiện thì có được chức năng thúc đẩy, hướng dẫn hoạt động, tức là trở thành động cơ Nói cách khác, nội dung đối tượng của nhu cầu chính là động cơ của hoạt động

1.2 X.L Rubinstein

con người có nhu cầu sinh vật, nhưng bản chất của con người là sản phẩm của

xã hôi, vì thế cần phải xem xét đồng thời nhu cầu với các vấn đề cơ bản của con người.Nhu cầu thể hiện sự liên kết và sự phụ thuộc của con người với thế giới xung quanh Nó là sự đòi hỏi cái gì đó nó nằm ở ngoài cơ thể

Hoạt động thỏa mãn nhu cầu phải có sự thống nhất giữa yếu tố khách quan và yếu tô chủ quan: Khả năng đáp ứng những đòi hỏi ấy một mặt phụ thuộc vào thế giới đối tượng, trong những điều kiện cụ thể, mặt khác nó phụ thụôc vào sự nỗ lực, năng lực của chính chủ thể Do đó, do đó, khi nói đến nhu cầu sẽ xuất hiện hai hệ thống là: thế giới đối tượng và trạng thái tâm lý của chủ thể

Chính vì sự liên kết và phụ thuộc của con người với thế giới khách quan mà nhu cầu vừa mang tính tích cực, vừa mang tính thụ động Có nhu cầu sẽ thúc đẩy

Trang 3

con người tích cực hành động nhưng có được thỏa mãn hay không lại phải phụ thuộc vào sự xuất hiện của đối tượng

Sự hình tành nhu cầu có sự tham gia của ý thức và trải qua các giai đoạn khác nhau: + Ý hướng: xuất hiện trạng thái thiếu thốn, khởi đầu của nhu cầu

+ Ý muốn: khi chủ thể ý thức rõ về đối tượng, thấy đối tượng nào có thể thỏa mãn, xacs định rõ hoạt động nào có thể thỏa mãn nhwg chủ thể đang phải tìm kiếm phowng thức thỏa mãn

+ Ý định: ý thức đầy đủ tất cả đối tượng, phương thức, phương tiện, điều kiện

để thỏa mãn nhu cầu Ở giai đoạn này chủ thể sẵn sàng hành động

1.3 A.G Covaliov

Gần với quan ddiemr của TLH hiện đại Nhu cầu là đòi hỏi của các cá nhân

và các nhóm xã hội khác nhau muốn có những điều kiện nhất định để sống và phát triển Nguồn gốc, tính tích cực hoạt động của con người chính là do nhu cầu Nhu cầu nguyên nghĩa là trạng thái thiếu thốn về cái gì đó, ban đầu là vô hướng nhưng khi thấy đối tượng thì chỉ còn một hướng, các hướng khác mất đi và xuất hiện động cơ

Ông đưa ra 5 quy tắc hình thành nhu cầu:

+ Chỉ nảy sinh củng cố trong quá trình luyện tập có hệ thống trong 1 hoạt động cụ thể

+ Chỉ được phát triển khi mà phương tiện thỏa mãn đa dạng phong phú

+ Nhu cầu tinh thần được hình thành khi mà hoạt động thỏa mãn phù hợp (vừa sức) với chủ thể, đặc biệt trong giai đoạn đầu

+ Điều kiện quan trọng nhất để phát triển nhu cầu tinh thần là chuyển từ hoạt động nhớ lại sang hoạt động sáng tạo

+ Nhu cầu được củng cố khi chủ thể ý thức được ý nghĩa với bản thân và xã hội Nhu cầu bảo vệ tổ quốc

g

Trang 4

2 Vấn đề nhu cầu trong tâm lý học hiện nay.

Để tồn tại và hoạt động, con người cũng cần có những điều kiện và phương tiện nhất định Tất cả những đòi hỏi ấy gọi là nhu cầu của cá nhân

2.1 Khái niệm:

Nhu cầu là sự cần thiết của con người về một cái gì đó cần được thỏa mãn để tồn tại và phát triển, là những đòi hỏi khách quan của con người trong cuộc sống

và hoạt động

Nhu cầu biểu thị sự gắn bó và tính tích cực của cá nhân với thế giới xung quanh

2.2 Chức năng: Nhu cầu có 2 tư cách

- Khởi động cho hoạt động

- Hướng dẫn hoạt động trong môi trường đối tượng

2.3 Điều kiện xuất hiện nhu cầu

- Ý hướng ước ao

- Đối tượng xuất hiện, tạo hướng cụ thể cho nhu cầu

2.4 Các mặt của nhu cầu

- Hưởng thụ

- Cống hiến

2.5 Đặc điểm nhu cầu

- Nhu cầu bao giờ cũng có đối tượng: tức nhu cầu về một cái gì đó Khác nhau ở mọi người

- Nội dung của nhu cầu do những điều kiện và phương thức thoả mãn nó quy định Xã hội càng phát triển càng nhiều nhu cầu… Cải tạo nhu cầu cần cải tạo điều kiện và phương thức

- Nhu cầu của con người mang tính xã hội, rất đa dạng: Nhu cầu vật chất gắn liền với sự tồn tại của cơ thể như: nhu cầu ăn, ở, mặc… Nhu cầu tinh thần bao gồm: nhu cầu nhận thức, nhu cầu thẩm mĩ, nhu cầu lao động, nhu cầu giao lưu và nhu cầu hoạt động xã hội

- Có chu kì và bão hòa: Khi một nhu cầu nào đó được thoả mãn, không có nghĩa là nhu cầu ấy chấm dứt mà nó vẫn tiếp tục tái diễn, nếu người ta vẫn còn

Trang 5

sống vả phát triển trong điều kiện và phương thức sinh hoạt như cũ Sự tái diễn đó thường mang tính chu kì Tính chu kì này do sự biến đổi có tính chu kì của hoàn cảnh xung quanh và của trạng thái cơ thể gây ra

- Có nhu cầu tích cực và tiêu cực

- Phát triển, biến đổi theo sự phát triển cá nhân

- Các mức độ nhu cầu:

+ Mức độ thấp: đối tượng còn mơ hồ chưa được xác định cụ thể - chỉ mới xác định về loại Ví dụ: con người cảm thấy cần ăn, cần giải trí nhưng ăn cái gì? giải trí cái gì ở đâu? chưa được xác định

+ Cụ thể hơn: một nhu cầu nào đó được nhận thức về mặt đặc trưng từ đó xác định ý nghĩa của nó đối với đời sống Trên cơ sở đó sẽ định hướng cho hoạt động của con người Ví dụ: nhu cầu đọc sách, nhu cầu giao tiếp với ai đó

+ Có sự tham gia của tư duy tạo ra phương tiện để thoả mãn nhu cầu, có ý chí dẫn đến hành động để đạt được sự thoả mãn nhu cầu ấy

Trang 6

3 Các quan điểm khác nhau về hoạt động trong tâm lý học.

3.1 Tâm lý học phi Mác xít

* Phân tâm học

* Hành vi

3.2 Tâm lý học Mác xít

Trên cơ sở những luận điểm cơ bản của Chủ nghĩa M-L: về con người, bản chất con người, hoạt động và ý thức, TLHMX đã đưa ra quan điểm về hoạt động: Cuộc sống của con người là chuỗi hoạt động kế tiếp nhau, đan xen vào nhau nên hoạt động được coi là phương thức tồn tại của con người trong thế giới

Hoạt động là quá trình tích cực, có mục đích của con người nhằm sản xuất ra các giá trị vật chất, tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu của cá nhân và

xã hội.

- Hoạt động của con người không phải là tổng số các phản ứng của cơ thể mà

là tính tích cực, có mục đích của chủ thể, là hoạt động mang bản chất xã hội lịch

sử, có sản phẩm Trong thành phần của hoạt động có "tâm lý" ở dạng các mục đích, ý nghĩa, ý nhân cách, trải nghiệm, ý chí…

- Hoạt động của con người là thể thống nhất, gồm 3 khía cạnh cơ bản sau: + Con người sống thì phải hoạt động, hoạt động là đơn vị, là thước đo đời sống tâm lý của con người; hoạt động càng nhiều thì đời sống tâm lý con người càng phong phú, càng phát triển, con người càng tích lũy nhiều kinh nghiệm và càng hoàn thiện

+ Hoạt động của con người là hoạt động có đối tượng, là sự tác động qua lại giữa chủ thể và khách thể, thông qua 2 quá trình đó mà tâm lý, ý thức con người hình thành, phát triển

+ Hoạt động của con người gắn liền với xã hội và mang bản chất xã hội

=> Quan niệm hoạt động như vậy là chìa khóa để nhận thức

Trang 7

(Định nghĩa về hoạt động theo A.N.Leonchiev: Hoạt động là một quá trình

thực hiện sự chuyển hoá lẫn nhau giữa hai cực: chủ thể - khách thể Theo nghĩa rộng, nó là đơn vị phân tử, chứ không phải là đơn vị cộng thành của đời sống chủ thể nhục thể Đời sống của con người là một hệ thống (một dòng) các hoạt động thay thế nhau

Hoạt động theo nghĩa hẹp hơn, tức là ở cấp độ tâm lý học, là đơn vị của đời sống, mà khâu trung gian là phản ánh tâm lý có chức năng hướng dẫn chủ thể trong thế giới đối tượng

Có ba điểm cần lưu ý trong định nghĩa trên về hoạt động:

Thứ nhất Ở cấp độ rộng nhất của nó, hoạt động là khâu trung gian giữa con

người với thế giới, trong đó diễn ra quá trình chuyển hoá lẫn nhau giữa chủ thể với đối tượng

Thứ hai: ở cấp độ tâm lý học, hoạt động được nghiên cứu với tư cách là sự

phản ánh tâm lý, được hình thành, phát triển và có chức năng định hướng chủ thể trong quá trình chuyển hoá

Thứ ba: hoạt động là đơn vị phân tử chứ không phải là phản ứng hay tổng

hợp các phản ứng Nó là một hệ thống có cơ cấu, có những chuyển hoá và chuyển biến chức năng bên trong của cơ cấu đó, có sự phát triển Dưới góc độ tâm lý học,

nó là hệ thống cơ cấu phản ánh tâm lý định hướng chủ thể trong quan hệ với thế giới Điều này được bộc lộ qua đặc trưng và cấu trúc của hoạt động)

Trang 8

4 Các tính chất đặc thù của hoạt động, đặc trưng cơ bản của hoạt động, cấu trúc tâm lý của hoạt động.

Dưới góc độ TLH, xuất phát từ quan điểm cho rằng cuộc sống của con người

là chuỗi hoạt động kế tiếp nhau, đan xen vào nhau nên hoạt động được coi là phương thức tồn tại của con người trong thế giới

Hoạt động là quá trình tích cực, có mục đích của con người nhằm sản xuất ra các giá trị vật chất, tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu của cá nhân và xã hội

- Thực chất, hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người (chủ thể) và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía khách thể, cả về phía chủ thể Trong mối quan hệ này có 2 quá trình diễn ra đồng thời, bổ sung và thống nhất với nhau tạo nên sự phát triển tâm lí người

Có nhiều cách phân loại hoạt động dựa trên những phương diện khác nhau:

- Chia một cách tổng quát nhất, loài người có hai loại hoạt động: lao động và giao tiếp

Cách phân loại này căn cứ vào quan hệ giữa người với đồ vật (chủ thể và khách thể) và quan hệ giữa người với người (chủ thể và chủ thể)

- Xét về phương diện phát triển cá thể, người ta thấy trong đời người có ba loại hình hoạt động kế tiếp nhau Đó là các loại hoạt động: vui chơi; học tập; lao động và hoạt động xã hội

- Xét về phương diện sản phẩm: lý luận và thực tiễn

Tóm lại, con người có nhiều hoạt động, có những hoạt động chung của con người, có những hoạt động riêng từng lĩnh vực Các hoạt động này có quan hệ gắn

bó mật thiết với nhau.

4.1 Các tính chất đặc thù của hoạt động

-1 Hoạt động của con người mang tính xã hội:

Trong khi tiến hành một hoạt động nào đó, con người phải thực hiện một loạt các hành động cụ thể mà việc gọi tên các hành động đó cũng như cách làm thế nào đều do xã hội quy định, trong những điều kiện xã hội lịch sử cụ thể của lao động quy định

-2 Hoạt động của con người mang tính mục đích:

Trang 9

Khác với bản năng con vật là có tính mục đích do ý thức đề ra và chỉ có thể đạt đến kết quả nhờ ý thức đóng vai trò là nhân tố tổ chức, chọn lựa các điều kiện, phương tiện thực hiện Bất kì một hoạt động nào đều bao gồm những hành động được liên kết lại, bị chi phối bởi một mục đích chung nhằm đạt kết quả mà mục đích đề ra

-3 Hoạt động của con người có tính kế hoạch:

Hoạt động không đơn thuần là một tập hợp các hành động hay các cử động Những hành động trong một hoạt động có quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau theo một trật tự nhất định, được tổ chức theo một kế hoạch cụ thể

-4 Hoạt động của con người có tính hệ thống:

Hoạt động của con người diễn ra theo thời gian, không gian, theo sự phân chia có hệ thống của xã hội Những tiêu chí này luôn bộc lộ rõ ở hoạt động lao động (cơ bản, chủ yếu của con người)

-5 Hoạt động của con người có tính sáng tạo:

Anghen: động vật chỉ lợi dụng tự nhiên, gây ra những biến đổi trong tự nhiên đơn thuần bằng sự có mặt của chúng Con người tạo ra những biến đổi trong tự nhiên, bắt tự nhiên phục vụ cho mục đích của mình và thống trị tự nhiên

4.2 Đặc trưng cơ bản của hoạt động

-1 Tính đối tượng:

Đặc trưng cơ bản của hoạt động là tính đối tượng của nó

+ Hoạt động, như trên đã nói, là quá trình tác động vào thế giới, cụ thể là vào một cái gì đó Như vậy, bản thân khái niệm hoạt động đã bao hàm cả đối tượng của hoạt động Ví dụ, lao động bao giờ cũng có đối tượng của lao động Hoạt động học tập là nhằm vào tri thức, kĩ năng, kĩ xảo để biết, hiểu, tiếp thu và đưa vào vốn kinh nghiệm của bản thân, tức là lĩnh hội các tri thức kĩ năng, kĩ xảo ấy Do đó, nói một cách đầy đủ về khái niệm là hoạt động có đối tượng

Đối tượng của hoạt động là cái đang sinh thành trong quan hệ sinh thành của hoạt động và thông qua hoạt động của chủ thế

Trang 10

Đối tượng của hoạt động không phải là một cái gì đó sẵn có, tác động trực tiếp lên chủ thể mà nó xuất hiện, biến đổi và chuyển hóa trong hoạt động Đối tượng nó xuất hiện 2 lần…

+ Kết thúc quá trình hoạt động, đối tượng được chủ thể chiếm lĩnh (chủ thể hóa) và chủ thể lại được vật hóa thành đối tượng, là đối tượng của hoạt động tiếp theo

-2 Tính chủ thể:

+ Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành

+ Tính chủ thể biểu hiện ở tính tích cực, sáng tạo của cá nhân như tính quy định của kinh nghiệm đối với việc nảy sinh các hình ảnh tâm lý (nhu cầu, tâm thế, cảm xúc, mục đích, động cơ…) Các yếu tố này sẽ quy định xu hướng, tính lựa chọn của hoạt động, ý nhân cách và quy định thái độ của chủ thể đối với

-3 Tính gián tiếp

+ Trong hoạt động lao động người ta dùng công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động Công cụ lao động giữ vai trò trung gian giữa chủ thể lao động

và đối tượng lao động, tạo ra tính chất gián tiếp trong hoạt động lao động

Tương tự như vậy, tiếng nói, chữ viết, con số và các hình ảnh tâm lí khác là công cụ tâm lí được sử dụng để tổ chức, điều khiển thế giới tinh thần ở mỗi con người Công cụ lao động và công cụ tâm lí đều giữ chức năng trung gian trong hoạt động và tạo ra tính chất gián tiếp của hoạt động

4.3 Cấu trúc tâm lý của hoạt động.

4.3.1 Quan điểm của Tâm lý học hành vi: hoạt động của con người và động vật có cấu trúc chung là S-R.

4.3.2 Tâm lý học Mác xít

Tâm lý học Mác xít đã lấy Chủ nghĩa Mác-Leenin làm nền tảng tư tưởng và lấy hoạt động của con người làm đối tượng nghiên cứu Trên cơ sở những luận điểm cơ bản của Chủ nghĩa M-L: về con người, bản chất con người, hoạt động và ý thức đã xây dựng lên nền tâm lý học Mx

Ngày đăng: 03/07/2021, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w