Mang những đặc điểm chung của hoạt động trung gian thương mại Bên trung gian đều là thương nhân Hình thức hợp đồng: bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị tương đương văn bản. Đối tượng của hợp đồng trung gian là công việc trung gian để hướng thủ lao. Hàng hóa hay dịch vụ không phải là đối tượng của hợp đồng trung gian thương mại mà là đối tượng của hợp đồng giữa bên trung gian với bên thứ ba, Trong quan hệ với bên thứ ba, các bên trung gian nhân danh chính mình.
Trang 1SO SÁNH THƯƠNG MẠI 2
So sánh đại lí thương mại và ủy thác mua bán hàng hóa điều 17
Đại lí thương mại Ủy thác mua bán hàng hóa Giống nhau Mang những đặc điểm chung của hoạt động trung gian thương
mại Bên trung gian đều là thương nhân Hình thức hợp đồng: bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị tương đương văn bản
Đối tượng của hợp đồng trung gian là công việc trung gian để hướng thủ lao Hàng hóa hay dịch vụ không phải là đối tượng của hợp đồng trung gian thương mại mà là đối tượng của hợp đồng giữa bên trung gian với bên thứ ba,
Trong quan hệ với bên thứ ba, các bên trung gian nhân danh chính mình
Nội dung
công việc
Mua bán hàng hóa cung ứng dịch vụ
Mua, bán hàng hóa
Bên sử dụng
dịch vụ
Bên giao đại lí là thương nhân
Bên ủy thác không bắt buộc là thương nhân
Bên trung
gian
Bên đại lí phải kinh doanh nhành nghề đại lý
Bên nhận ủy thác đăng kí kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóa được ủy thác
Giao đại lí
lại ủy thác
lại
Bên đại lí có thể giao đại
lí lại mà không cần có sự đồng ý bằng van bản đối với hình thức tổng đại lí
Bên ủy thác không được ủy thác lại trừ trường hợp bên ủy thác có
sự chấp thuận bằng văn bản
Thời gian Qheej đại lí thương mại
diễn ra trong thời gian lâu hơn
Qhe ủy thác mua bán hàng hóa thường diễn ra với tính chất vụ việc
So sánh đại lí thương mại với đại diện cho thương nhân điều 18
Đại lí thương mại Đại diện cho thương nhân Giống nhau Mang những đặc điểm chung của hoạt động trung gian thương
mại Hình thức hợp đồng: văn bản hoặc hình thức có giá trị tương đương văn bản
Đối tượng của hợp đồng trung gian là công việc inn trung gian để hưởng thù lao
Cả hai bên trong quan hệ đại lý và đại diện đều phải là thương nhân
Bên trung
gian
Nhân danh chính mình tring quan hệ với bên thứ 3
Nhân danh bên giao đại diện trg quan hệ với bên thứ 3
Pvi công
việc
Mua bán hàng hóa cung ứng
Rông hơn 1 phần hoặc toàn bộ hoạt động thương mại
Trang 2So sánh chế tài phạt vphd và bồi thường thiệt hại điều 19 k6
Giống nhau: Đều là chế tài hợp đồng, áp dụng khi có hành vi vi phạm trừ các trường hợp miễn trách nhiệm
Khác nhau
Phạt vi phạm hợp đồng btth Mục đích - Bảo đamt thực hiện hd
- Trừng phạt bên vi phạm hd
Bồi hoàn những tổn hại về lợi ích vật chất của bân bị vi phạm
Căn cứ áp
dụng
Có hành vi vi phạm Có hành vi vi phạm
Có thiệt hại thực tế
Có mối liên hệ nhân quả
Đ k áp dụng Có thỏa thuận về việc phạt vi
phạm
Không cần thỏa thuận việc bồi thường
Mức Tối đa 8% giá trị phần hợp
đồng bị vi phạm(d301)
Giá trị tổn thát thực tế trực tiếp và khoản lợi trực tiếp bên
bị vi phạm có thể chứng minh được
Phân biệt tranh chấp trọng tài và tòa án
Tính quyền lực Không mang tính ý chí quyền
lực nhà nước
Mang tính ý chí quyền lực nhà nước
Thẩm quyền Không đương nhiên mà do các
bên tranh chấp thỏa thuận trao cho
Kho tranh chấp phát sinh một bên có quyền khởi kiện ra tòa
án có thẩm quyền giải quyết
mà các bên không cần phải có thỏa thuận
Thủ tục Thủ tục linh hoạt mền dẻo do
các bên thỏa thuận
Phải tiến hành theo thủ tục tố tụng nghêm ngặt chặt chẽ Nguyên tắc Không công khai Công khai
Phán quyết Chung thẩm không bị kháng
các kháng nghị
Có thể bị kháng cáo kháng nghị
Phân biệt thương lượng và hòa giải
Khái niệm Là hình thức giải quyết tranh
chấp thương mại thông qua việc các bên tranh chấp tự gặp nhau để giải quyết những mâu thuẫn bất đồng đã phát sinh
mà không có sự tham gia của bên thứ ba
Là hình thức giải quyết tranh chấp thương mại có sự tham gia của bên thứ ba độc lập do các bên tranh chấp cùng chấp nhận hay chỉ định
Cách thức giải
quyết
Thỏa thuận giữa các bên Thông qua người trung gian là
hòa giải viên Tính bảo mật Tính bí mật tuyệt đối Mang tính tương đối những
Trang 3vẫn bí mật hơn so với hòa giải tạo tòa án
Kinh phí Ít tốn kém kinh phí Tốn kém kinh phí
Khả nằn lựa
chọn người
giải quyết tranh
chấp
Do hai bên tự đi đến thỏa thuận với nhau
Có khả năng lựa chọn người giải quyết trnh chấp
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp thương mại tại tòa án và trọng tài
Nguyên tắc xét xử một lần, phán quyết
trọng tài là chung thẩm không thể
kháng cáo kháng nghị
Nguyên tắc xét xử hai cấp bản án quyết định sơ thẩm có thể bị xem xét lại nếu
có kháng cáo kháng nghị Nguyên tắc xét xử không công
khai( xét xử kín) trừ trường hợp các
bên có thỏa thuận khác
Nguyên tắc xét xử công khai có thể xét
xử kín nếu có yêu cầu chính đáng của các bên
So sánh trọng tài và hòa giải
Giống nhau:
- Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Trọng tài thương mại và hoà giải thương mại đều do các bên tranh chấp thỏa thuận trao cho, tức là giữa các bên tranh chấp phải có thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận hoà giải
Việc giải quyết tranh chấp có thể thực hiện theo hình thức trọng tài quy chế, hoà giải thương mại quy chế hoặc trọng tài vụ việc, hoà giải thương mại vụ việc
- Về thủ tục giải quyết tranh chấp, các bên phải tuân thủ quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài (Trọng tài quy chế), quy tắc hoà giải của tổ chức hoà giải thương mại (Hoà giải thương mại quy chế) hoặc quy tắc tố tụng mà các bên đã thỏa thuận
(Trọng tài vụ việc); trình tự, thủ tục hoà giải do các bên tự thỏa thuận (Hoà giải thương mại vụ việc)
• Khác nhau:
Hoà giải viên thương mại chỉ có vai trò
hỗ trợ, giúp đỡ các bên thỏa thuận với
nhau
Trọng tài viên có quyền đưa ra phán quyết có tính chất ràng buộc đối với các bên
Hội đồng trọng tài có quyền triệu tập
người làm chứng, áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thờ
Không có thẩm quyền này
Nhận được sự hỗ trợ của Tòa án trong
việc lựa chọn Trọng tài viên, triệu tập
người làm chứng
Không nhận được sự hỗ trợ từ Toà án
Phán quyết trọng tài là chung thẩm, có
hiệu lực kể từ ngày ban hành và được
đảm bảo thi hành bởi Cơ quan thi hành án
Kết quả hoà giải thành sẽ do các bên tự nguyện thực hiện Tuy nhiên, kết quả hoà giải thành cũng sẽ được đảm bảo thi
Trang 4dân sự hành nếu một hoặc cả hai bên có yêu cầu
Toà án công nhận kết quả hoà giải thành
và Thẩm phán ra quyết định công nhận kết quả hoà giải thành
So sánh đấu giá và đấu thầu điểm d điều 29
Khái niệm
Bản chất
kinh tế
Phương thức bán hàng đặc biệt để bên bán xác định người mua
Phương thức mua hàng đặc biệt để bên mua lựa chịn người bán cung ứng dịch vụ
Đối tượng Hàng hóa (thường là có giá
trị)
Hàng hóa dịch vụ
Chủ thể Người mua hàng
Người bán hàng Ngoài ra trừ một số ít người đấu giá tự tổ chức bán hàng hóa thì hầu hết có sự thạm gia của người làm dịch vụ bán đấu giá
Bên mời thầu Bên bán
Hình thức
pháp lý
Hd uq bán đấu giá
Vb đấu giá hàng hóa
Hồ sơ mời thầu
Hồ sơ dự thầu Phân loại Phương thức trả giá lên
Phương thức hạ giá xuống
Rộng rãi hoặc hạn chế
1 túi hồ sơ hoặc hai túi hồ sơ Mục đích Người bán tìm được người
mua trả giá cao nhất
Người mua tìm được người phù hợp với yêu cầu đề ra vè kĩ thuật và chất lượng
Thời điểm
có hiệu lực
Vb đấu giá hàng hóa là hợp đồng
Chưa được coi là hợp đồng
Bảo đảm
bằng
Đặt cọc, kí quỹ Đặt cọc, kí quỹ, bảo lãnh Hòa giải tại tòa án và hòa giải ngoài tố tụng ( điêu 29)