1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Lý thuyết luật thương mại

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết luật thương mại
Trường học https://www.university.vn
Chuyên ngành Luật Thương mại
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 35,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Sự giống nhau giữa công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên và công ty TNHH hai thành viên • Đều có tư cách pháp nhân • Đều chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ của Công ty trong phạm vi vốn góp của mình (Khoản 1 Điều 38 và khoản 1 Điều 63) • Không được phép phát hành cổ phiếu • Được phép phát hành trái phiếu doanh nghiệp • Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, góp vốn vào Công ty và là chủ sở hữu của Công ty. • Quy chế pháp lí thành viên: Có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho người khác theo quy định tại điều 44 (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên) và điều 66 (đối với công ty TNHH một thành viên) • Vốn và chế độ tài chính:Thủ tục thành lập, giải thể và phá sản như nhau

Trang 1

1 Điểm giống nhau giữa doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh

 Không có tư cách pháp nhân

 Chịu trách nhiệm vô hạn đối với các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh

Phân biệt doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh

Tiêu chí Doanh nghiệp tư nhân Hộ kinh doanh

Chủ thể Doanh nghiệp tư nhân do một cá

nhân làm chủ góp toàn bộ vốn, tự chịu toàn bộ lợi ích, trách nhiệm

Điều kiện làm chủ của doanh nghiệp

tư nhân là công dân Việt Nam trên

18 tuổi, có thể là người nước ngoài nhưng phải thỏa mãn các điều kiện

về hành vi thương mại do pháp luật đất nước đó quy định

Hộ kinh doanh do cá nhân

là công dân Việt Nam hoặc một nhóm, một hộ gia đình làm chủ, cùng nhau quản lý, phát

triển mô hình và cùng chịu trách nhiệm về hoạt động của mình

Quy mô

kinh

doanh

Quy mô nhỏ nhưng lớn hơn Hộ kinh doanh Có thể do cá nhân nước ngoài làm chủ

Nhỏ hơn DNTN, là hình thức kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người là người Việt Nam hoặc một hộ gia đình làm chủ

Số lượng

người

lao động

Không giới hạn số lượng lao động Dưới 10 lao động, trên 10 lao

động phải đăng ký thành lập DN

Điều

kiện kinh

doanh

Phải đăng kí kinh doanh ở cấp tỉnh

để được cấp giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh, phải có con dấu trong quản lý được cơ quan công

an cấp

Chỉ trong một sô trường hợp nhất đinh, đăng ký kinh doanh ở

cơ quan cấp huyện và không có con dấu

Chủ thể

thành lập Người Việt Nam, hoặc người nước ngoài, thỏa mãn các điều kiện về

hành vi thương mại do pháp luật nước đó quy định

Phải là người Việt Nam

Trang 2

Loại

hình kinh

doanh

Được phép kinh doanh xuất, nhập

khẩu Không được phép kinh doanh xuất nhập khẩu

Cơ cấu

tổ chức,

quản lý

Cơ cấu tổ chức, quản lý ở Doanh nghiệp tư nhân chặt chẽ hơn ở Hộ

kinh doanh

2 Sự giống nhau giữa công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành

viên và công ty TNHH hai thành viên

 Đều có tư cách pháp nhân

 Đều chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ của Công ty trong phạm

vi vốn góp của mình (Khoản 1 Điều 38 và khoản 1 Điều 63)

 Không được phép phát hành cổ phiếu

 Được phép phát hành trái phiếu doanh nghiệp

 Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, góp vốn vào Công ty và là chủ sở hữu của Công ty

 Quy chế pháp lí thành viên: Có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho người khác theo quy định tại điều 44 (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên) và điều 66 (đối với công ty TNHH một thành viên)

 Vốn và chế độ tài chính:Thủ tục thành lập, giải thể và phá sản như nhau

3 Phân biệt công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên và công

ty TNHH hai thành viên

Tiêu chí Công ty TNHH một thành viên Công ty TNHH hai thành viên

Số lượng

thành

viên

Chỉ có 1 thành viên duy nhất, có

thể là cá nhân cũng có thể là một

tổ chức

Số lượng thành viên tối thiểu là 2, tối

đa là 50, thành viên có thể vừa là tổ chức, vừa là cá nhân

Cơ cấu tổ

chức – Công ty TNHH một thành viên là cá nhân thì có Chủ tịch công ty,

Giám đốc hoặc Tổng giám

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên,

Trang 3

đốc. Chủ sở hữu công ty đồng thời

là chủ tịch công ty Chủ sở hữu

công ty chỉ được quyền rút vốn

bằng cách chuyển nhượng một

phần hoặc toàn bộ số vốn điều

lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác

trường hợp rút một phần hoặc toàn

bộ vốn đã góp ra khỏi công ty

dưới hình thức khác thì phải liên

đới chịu trách nhiệm về các khoản

nợ và nghĩa vụ tài sản khác của

công ty

Chủ  sở hữu công ty phải xác định

và tách biệt tài sản của chủ sở hữu

công ty và tài sản của công ty Chủ

sở hữu công ty là cá nhân phải

tách biệt các chi tiêu của cá nhân

và gia đình mình với các chi tiêu

trên cương vị là Chủ tịch công ty

và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

không được rút lợi nhuận khi công

ty không thanh toán đủ các khoản

nợ và các nghĩa vụ tài sản khác

đến hạn

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ mười một thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp

có ít hơn mười một thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty

Hội đồng thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên bầu một thành viên làm Chủ tịch Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty

Vốn điều

lệ công ty Theo quy định của pháp luật hiện hành, chủ sở hữu công ty TNHH 1

thành viên không được giảm vốn

điều lệ công ty Trong trường hợp

muốn tăng vốn điều lệ, bạn phải

huy động góp vốn từ các tổ chức,

cá nhân khác

Về vốn điều lệ, công ty TNHH 2 thành viên có quyền điều chỉnh bằng cách tăng mức góp vốn của các thành viên trong công ty, đồng thời tiếp nhận vốn của thành viên mới Trách nhiệm của các thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên được áp dụng tương tự như với công

ty TNHH 1 thành viên

Trách

nhiệm

thành

Chủ sở hữu công ty chịu trách

nhiệm về các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác của công ty trong

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số

Trang 4

viên công

ty phạm vi số vốn điều lệ của công ty vốn cam kết góp vào doanh nghiệp

4 So sánh loại hình công ty đối nhân và công ty đối vốn trên thế giới.

Công ty đối nhân là những công ty được thành lập dựa trên sự liên kết chặt chẽ

bởi chế độ tin cậy về nhân thân của các thành viên tham gia, góp vốn chỉ là yếu tố thứ yếu trong đó Chính sự tin cậy, tín nhiệm giữa các thành viên là cơ sở hình thành và tồn tại của công ty

Công ty đối vốn là những công ty chỉ quan tâm đến phần vốn góp mà không cần

quan tâm đến nhân thân người góp vốn Do việc thành lập chỉ quan tâm đến vốn góp nên thành viên công ty thường rất đông, những người không hiểu biết về kinh doanh cũng có thể tham gia vào công ty đối vốn

Về trách nhiệm của các thành viên, trong công ty đối nhân thì:

 Các thành viên liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản và ít nhất phải có một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty

 Các thành viên có tư cách thương gia độc lập và phải chịu thuế thu nhập cá nhân, bản thân công ty không bị đánh thuế

Trong công ty đối vốn thì:

 Công ty đối vốn có tư cách pháp nhân, các thành viên trong công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đã góp vào công ty

 Công ty phải đóng thuế cho nhà nước, các thành viên phải đóng thuế thu nhập

Về đặc điểm của công ty đối nhân

 Không có sự tách bạch về tài sản cá nhân các thành viên và tài sản công ty

 Thường tồn tại dưới dạng công ty hợp danh

Công ty đối vốn thì:

 Có sự tách bạch giữa tài sản của công ty và tài sản của cá nhân

 Công ty đối vốn thường chia làm 2 loại: Công ty cổ phần & Công ty TNHH

Theo LDN2014,

Trang 5

Công ty đối nhân thường tồn tại dưới dạng là công ty hợp danh.

Công ty hợp danh là loại hình công ty trong đó các thành viên cùng tiến hành hoạt động TM dưới một hãng chung và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công ty Việc thành lập công ty dựa trên cơ sở hợp đồng giữa các thành viên Về nguyên tắc, hợp đồng thành lập công ty phải được đăng ký vào danh bạ thương mại Trong hợp đồng, điều quan trọng là sự thỏa thuận về trách nhiệm của các thành viên Công ty chỉ được thành lập khi có ít nhất 2 thành viên thỏa thuận với nhau cùng chịu tách nhiệm vô hạn Bởi vậy Điều 179 Luật doanh nghiệp 2020 quy định tài sản của công ty hợp danh:

“Tài sản của công ty hợp danh bao gồm:

1 Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công

ty;

2 Tài sản tạo lập được mang tên công ty;

3 Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do thành viên hợp danh thực hiện

nhân danh công ty và từ hoạt động kinh doanh của công ty do thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện;

4 Tài sản khác theo quy định của pháp luật.”

Theo đó, trong công ty hợp danh không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản công ty

và tài sản cá nhân Sự chuyển dịch quyền sở hữu đối với khối tài sản chung sang tài sản riêng đơn giản và nói chung khó kiểm soát Về nguyên tắc, ngay kho một thành viên cưa được hưởng chút lợi nhuận nào vẫn phải chịu trách nhiệm Vì vậy, khả năng rủi ro và nguy hiểm đối với từng thành viên là rất lớn Tuy nhiên lợi thế của công ty hợp danh là khả năng dễ dàng được ngân hàng cho vay vốn hoặc hoãn

nợ Do tính an toàn pháp lý đối với công chúng cao nên công ty hợp danh chịu ít quy định pháp lý ràng buộc Pháp luật danh quyền rộng rãi cho các thành viên thỏa thuận, quy định ràng buộc duy nhất là tính chịu trách nhiệm vô hạn Về tổ chức, công ty hợp danh có cơ cấu tổ chức rất đơn giản Các thành viên có quyền thỏa thuận trong hợp đồng về việc tổ chức, điều hành, đại diện của công ty

 

Công ty đối vốn thường chi làm 2 loại là công ty cổ phần và công ty TNHH

– Công ty cổ phần

Trang 6

Công ty cổ phần là một hình thức công ty hoàn thiện cả về mặt vốn và tổ chức Công ty cổ phần có kết cấu chặt chẽ nhằm bảo vệ cao nhất quyền lợi các cổ đông, tạo các điều kiện tốt nhất cho việc quản lý công ty dân chủ, có hiệu quả. Điều 112 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về vốn của công ty cổ phần như sau:

“1 Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán Vốn

điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá

cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

2 Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông

thanh toán đủ cho công ty Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

3 Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các

loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn Số

cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

4 Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh

toán cho công ty Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua.

5 Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

6 a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần

vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng

ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

7 b) Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133

của Luật này;

8 c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo

quy định tại Điều 113 của Luật này.“

Như vậy, đặc trưng quan trọng nhất của công ty cổ phần có tính chất quyết định để phân biệt với công ty TNHH đó là cổ phần Cổ phần là phần vốn điều lệ của công

ty, mỗi cổ phần thể hiện một giá trị thực tế tính bằng  tiền Cổ phần chứng minh tư cách thành viên của cổ đông và được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu Cổ phiếu là

Trang 7

một loại chứng khoán được lưu thông, chuyển nhượng tự do trên thị trường Thông thường có 2 loại cổ phần là cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi

Vấn đề quản lý của công ty cổ phần hết sức phức tạp và yêu cầu chặt chẽ Công ty

cổ phần phải được thực hiện qua 3 cơ quan: Đại hội cổ đông, Hội đồng giám sát, ban điều hành Sự quản lý công ty được phân chia đồng đều về quyền lực Bên cạnh những ưu điểm cơ bản mang tính hoàn thiện về vốn, trình độ tổ chức và hoạt động mang tính xã hội cao,… Không thể không kể đến những hạn chế của công ty

cổ phần Trước hết là chế độ trách nhiệm hữu hạn, sự tham gia đông đảo của công chúng vào đời sống công ty Những điều đó có thể gây nguy hiểm cho chủ nợ, sự phân chia quyền trong nhóm cổ đông

5 Tại sao nói phá sản là thủ tục tư pháp đặc biệt/ Thủ tục thanh toán nợ đặc biệt?

Phá sản được xem là thủ tục tư pháp đặc biệt vì những điểm sau:

– Thứ nhất, thủ tục phá sản là một thủ tục đòi nợ tập thể;

– Thứ hai, thủ tục phá sản là thủ tục đòi nợ được tiến hành trong hoàn cảnh đặc

biệt, như một biện pháp cuối cùng của quá trình đòi nợ;

– Thứ ba, thủ tục phá sản là thủ tục mà hậu quả của nó thường là sự chấm dứt hoạt

động của một thương nhân;

– Thứ tư, thủ tục phá sản không chỉ thuần túy là một thủ tục đòi nợ mà còn là một

thủ tục có khả năng giúp con nợ phục hồi;

– Thứ năm, thủ tục phá sản – một thủ tục pháp có tính chất tổng hợp.

Thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã bao gồm các bước sau:

 Nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản;

 Phục hồi hoạt động kinh doanh;

 Thanh lý tài sản, các khoản nợ;

 Tuyên bố doanh nghiệp phá sản

Ngày đăng: 10/06/2023, 15:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w