Câu 1: Hợp đồng Kinh Tế (HĐ KINH TẾ) là gì? Theo Điều 1 – Pháp lệnh HĐ KINH TẾ ngày 25091989: ” HĐ KINH TẾ là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng về nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình”. Như vậy, cũng như bất cứ hợp đồng nào, HĐ KINH TẾ cũng là sự thỏa thuận, thống nhất ý chí giữa các bên trong quan hệ HĐ; nó thể hiện sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các bên ký kết hợp đồng.
Trang 1Đề cương Luật thương mại 2 CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1: Hợp đồng Kinh Tế (HĐ KINH TẾ) là gì?
Theo Điều 1 – Pháp lệnh HĐ KINH TẾ ngày 25/09/1989: ” HĐ KINH TẾ là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng về nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình”
Như vậy, cũng như bất cứ hợp đồng nào, HĐ KINH TẾ cũng là sự thỏa thuận, thống nhất ý chí giữa các bên trong quan hệ HĐ; nó thể hiện sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các bên ký kết hợp đồng
Câu 2: Phân biệt HĐ KINH TẾ và HĐ dân sự (HĐDS)? Ý nghĩa của sự phân biệt đó?
HĐ KINH TẾ và HĐDS được phân biệt với nhau bởi một số điểm chủ yếu sau:
Mục
đích cùa
các bên
để thực hiện hoạt động KD, hay nói
cách khác, các bên ký kết HĐ nhằm
mục đích KD
để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng
Chủ thể chủ yếu là các DN, các tổ chức có tư
cách pháp nhân, nếu là cá nhân thì
phải có đăng ký KD
chủ yếu là cá nhân Mọi cá nhân đều có thể trở thành chủ thể của HĐDS, ngay cả cá nhân là
vị thành niên cũng có thể là chủ thể của HĐDS nếu họ có thể thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh
Hình
thức
phải bằng văn bản trong đó chứa
đựng những nội dung luật định cần
thiết
trừ 1 số HĐ quan trọng như mua, bán nhà, xe,
HĐ thuê nhà, có nhiều trường hợp không cần thiết phải thể hiện bằng văn bản mà có thể được giao kế bằng lời nói (HĐ miệng ), hoặc bằng hành vi cụ thể
Cơ quan
giải
quyết
Khi các bên ký kết HĐ KINH TẾ
phải tuân theo các quy định PHÁP
LUẬT về HĐ KINH TẾ và khi
có tranh chấp phát sinh sẽ do Tòa
KINH TẾ giải quyết
Khi các bên ký kết HĐDS phải tuân theo quy định PHÁP LUẬT về HĐDS và khi có tranh chấp phát sinh sẽ do Tòa DS giải quyết
Ngoài ra, HĐ KINH TẾ thể hiện “tính kế hoạch” rõ hơn HĐDS; sự can thiệp của Nhà nước vào quan hệ HĐ KINH TẾ cũng được thể hiện rõ hơn sự can thiệp của nhà nước vào quan hệ HĐDS thông thường
=>Ý nghĩa: Việc phân biệt rõ ràng 2 loại HĐ nói trên có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thiện 2 chế định PHÁP LUẬT về HĐ để nâng cao hiệu quả điều chỉnh pháp luật chúng và trong việc xác định thẩm quyền của các cơ quan tài phán
Trang 2Câu 3: Khi tiến hành ký kết HĐ KINH TẾ, các bên phải tuân thủ các nguyên tắc nào? Căn cứ ký kết HĐ KINH TẾ?
Nguyên tắc ký kết HĐ KINH TẾ là những tư tưởng chỉ đạo được quán triệt trong các quy phạm PHÁP LUẬT về HĐ KINH TẾ, đòi hỏi các bên phải tuân theo khi ký kết HĐ KINH TẾ
Pháp lệnh HĐ KINH TẾ quy định: “HĐ KINH TẾ được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, trực tiếp chịu trách nhiệm về tài sản và không trái PHÁP LUẬT”
Khi ký kết HĐ KINH TẾ, các chủ thể phải tuân thủ các nguyên tắc: Nguyên tắc tự nguyện; Nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ; Nguyên tắc cùng có lợi; Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản; Nguyên tắc không trái PHÁP LUẬT
* Căn cứ ký kết HĐ KINH TẾ: Theo quy định của Pháp lệnh HĐ KINH TẾ (Điều 10) các căn cứ
ký kết HĐ KINH TẾ bao gồm:
– Định hướng kế hoạch của nhà nước, các chính sách chế độ, các chuẩn mực KINH TẾ kỷ thuật hiện hành
– Nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng, đơn chào hàng của bạn hàng
– Khả năng SXKD, chức năng hoạt động KINH TẾ của DN
– Tính hợp pháp của hoạt dộng SXKD và khả năng bảo đảm về tài sản của bên cùng ký kết HĐ
Câu 4: Chủ thể của HĐ KINH TẾ được quy định như thế nào?
Chủ thể của HĐ KINH TẾ là các bên tham gia quan hệ HĐ KINH TẾ hoàn toàn bình đẳng, tự nguyện thỏa thuận để xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ với nhau Theo Điều 2 Pháp lệnh
HĐ KINH TẾ, HĐ KINH TẾ được ký kết giữa các bên sau đây: Pháp nhân với pháp nhân; Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của PHÁP LUẬT
Như vậy, quan hệ HĐ KINH TẾ phải có 1 bên là pháp nhân còn bên kia có thể là cá nhân có ĐIỀU KIỆN KD
Ngoài ra, theo quy định tại các Điều 42, 43 Pháp lệnh HĐ KINH TẾ, những người làm công tác khoa học kỷ thuật, nghệ nhân, hộ KINH TẾ gia đình, hộ nông dân, ngư dân, tổ chức cá nhân nước ngoài tại VN ký kết HĐ với pháp nhân VN cũng được áp dụng Pháp lệnh HĐ KINH TẾ Điều
đó có nghĩa là những đối tương trên cũng có thể trở thành chủ thể của HĐ KINH TẾ
Khi ký kết HĐ KINH TẾ, mỗi bên chỉ cần 1 người ký vào văn bản HĐ Nếu chủ thể của HĐ là pháp nhân thì người ký kết HĐ KINH TẾ là người đại diện theo PHÁP LUẬT của pháp nhân Trong trường hợp người đại diện hợp pháp của pháp nhân đi vắng có thể ký giấy ủy quyền Người được ủy quyền chỉ được quyền ký kết HĐ KINH TẾ trong phạm vi mình được ủy quyền (nếu ký vượt phạm vi thì phần vượt đó bị coi là vô hiệu) và trong được chuyển quyền lại cho người khác Đối với cá nhân có ĐIỀU KIỆN KINH DOANH người đại diện theo PHÁP LUẬT ký kết HĐ phải
là người đã được cấp giấy phép ĐIỀU KIỆN KD Họ có thể ủy quyền cho chồng, vợ, con của mình
ký kết HĐ Người được ủy quyền trong mọi trường hợp phải là người có đủ năng lực hvi và chỉ được ký kết trong phạm vi mình được ủy quyền
Trang 3Đối với nghệ nhân thì phải do nghệ nhân đứng ra ký kết HĐ, o được ủy quyền cho người khác Đối với hộ kinh tế gia đình; hộ nông dân, ngư dân thì chủ hộ là người ký kết HĐ
Đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài tại VN thì người có thẩm quyền ký kết HĐ chính là cá nhân đó hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức nước ngoài
Đối với người làm công tác khoa học kỷ thuật: nếu là nhiều người thì phải lập thành văn bản ủy quyền cho 1 người đứng ra đại diện để ký kết HĐ KINH TẾ
Câu 5: Thủ tục ký kết HĐ KINH TẾ được tiến hành như thế nào?
Để thiết lập 1 quan hệ hợp đồng bao giờ cũng phải có một bên đưa ra lời đề nghị HĐ và bên kia chấp nhận lời đề nghị đó, tức là có sự thống nhất ý chí của các bên
Các bên có thể ký kết HĐ theo 2 cách: ký kết trực tiếp và ký kết gián tiếp
– Ký kết trực tiếp: là cách ký kết mà đại diện hợp pháp của các bên trực tiếp gặp nhau bàn bạc, trao
đổi bày tỏ ý chí của mỗi bên về nội dung của mối quan hệ để rồi đi đến sự thỏa thuận, sự thống I ý chí của các bên về tất cả những điều khoản mà họ đưa ra và cùng nhau ký vào văn bản HĐ HĐ KINH TẾ được coi là hình thành và có giá trị pháp lý kể từ thời điểm các bên cùng ký vào văn bản HĐ
– Ký kết gián tiếp: là cách ký kết mà trong đó các bên tiến hành gởi cho nhau các tài liệu giao dịch
như: công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng,… chứa đựng những nội dung cần giao dịch Cách ký kết này được thực hiện bằng việc 1 bên lập đề nghị HĐ và ký trước, sau đó gởi lại cho bên kia nghiên cứu xem xét và đi tới chấp nhận HĐ
Tóm lại, dù ký kết bằng phương pháp trực tiếp hay gián tiếp thì HĐ KINH TẾ được hình thành đều
có hiệu lực pháp lý như nhau và các bên đều phải nghiêm chỉnh thực hiện các điều khoản đã cam kết
(Vì vậy tùy thuộc vào bản chất của từng mối quan hệ hợp đồng mà chọn phương pháp ký kết trực tiếp hoặc gián tiếp cho phù hợp Đối với HĐ KINH TẾ có mối quan hệ đơn giản: Gián tiếp; Đối vớiHĐ KINH TẾ có giá trị lớn, mối quan hệ phức tạp: trực tiếp (khuyết điểm: đi lại xa xôi, khó khăn; Ưu điểm: kiểm tra thực tế tình hình KD của đối tác,….)
*Lưu ý: Để cho HĐ KINH TẾ có hiệu lực, việc thỏa thuận của các bên phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Nội dung thỏa thuận không vi phạm PHÁP LUẬT.
+ Đảm bảo điều kiện chủ thể của HĐ.
+ Đại diện ký HĐ phải đúng thẩm quyền.
Câu 6: Bằng lý luận và kiến thức thực tiễn anh (chị) hãy cho biết ký kết hợp đồng bằng phương pháp trực tiếp hay phương pháp gián tiếp là phương pháp thích hợp nhất của
HĐ KINH TẾ trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
Trong ĐIỀU KIỆN nền KINH TẾ thị trường hiện nay thì ký kết hợp đồng bằng phương pháp trực tiếp hay gián tiếp phải căn cứ vào bản chất của quan hệ hợp đồng mà người ta xem phương pháp trực tiếp hay gián tiếp là ưu việt Bởi vì, ký hợp đồng bằng phương pháp trực tiếp khi giá trị hợp
Trang 4đồng lớn và mối quan hệ phức tạp cần phải gặp nhau trực tiếp nhằm bày tỏ quan điểm của mình để
đi đến thống I các điều khoản nhưng phương pháp này cũng có hạn chế của nó là làm gián đoạn công việc, tốn chi phí đi lại Ký hợp đồng bằng phương pháp gián tiếp khi HĐ KINH TẾ mà có mối quan hệ đơn giản, ưu điểm của phương pháp này là không tốn chi phí đi lại, không phải gián đoạn công việc
Câu 7: HĐ KINH TẾ bao gồm những nội dung gì?
Nội dung của HĐ KINH TẾ là toàn bộ những điều khoản mà các bên đã thỏa thuận, thể hiện quyền
và nghĩa vụ ràng buộc giữa các bên với nhau về phương diện khoa học pháp lý Căn cứ vào tính chất, vai trò của các điều khoản, nội dung của HĐ KINH TẾ được chia làm 03 loại điều khoản:
+ Điều khoản chủ yếu: là những điều khoản cơ bản quan trong I của HĐ Khi xác lập HĐ các bên
phải thỏa thuận và ghi các điều khoản chủ yếu vào HĐ (Nếu các bên không thoả thuận được với nhau về những điều khoản chủ yếu này thì HĐ KINH TẾ chưa hình thành, tức là giữa các bên chưa
có quan hệ HĐ KINH TẾ chứ o phải HĐ o có giá trị Chưa có quan hệ HĐ và HĐ o có giá trị là
2 khái niệm khác nhau VD: 1 người mua và 1 người bán, nếu 2 người o thoả thuận được với nhau mua bán mặt hàng gì, tức là đối tượng HĐ, số lượng bao nhiêu, chất lượng, chủng loại, giá cả như thế nào thì rõ ràng giữa 2 người này chưa có quan hệ HĐ, tức HĐ KINH TẾ chưa hình thành)
+ Điều khoản thường lệ: Là những điều khoản đã được PHÁP LUẬT ghi nhận Nếu các bên o ghi
vào văn bản HĐ thì coi như các bên đã mặc nhiên công nhận và có nghĩa vụ thực hiện các quy định đó.(Nếu các bên thoả thuận thì o được trái với quy định của PHÁP LUẬT, ngược lại thì sẽ o có giá trị và thay vào đó là những quy định của PHÁP LUẬT VD: Điều khoản về trách nhiệmvật chất do
vi phạm HĐ KINH TẾ,về bảo hành Đối vớisản phẩm phải bảo hành, điều khoản về giao nhận trong
HĐ mua bán)
+ Điều khoản tuỳ nghi: là những điều khoản do các bên tự thoả thuận với nhau khi chưa có quy định
của NN hoặc đã có quy định nhưng các bên được phép vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh thực tế của mình mà không trái PHÁP LUẬT, điều khoản này các bên phải ghi vào HĐ VD: Điều khoản
về khen thưởng vật chất, điều khoản về phạt vi phạm (mức phạt có thể dao động trong khung quy định do 2 bên thỏa thuận), điều khoản về thời hạn có hiệu lực của HĐ
* Theo Điều 12- PHÁP LUẬT HĐ KINH TẾ, nội dung HĐ KINH TẾ bao gồm những điều khoản cụ thể sau đây:
1/ Ngày, tháng, năm ký HĐ KINH TẾ; tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên; họ tên người đại diện, người đứng tên ĐIỀU KIỆN KD
2/ Đối tượng của HĐ KINH TẾ tính bằng số lượng, khối lượng hoặc giá trị quy ước đã thoả thuận 3/ Chất lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất hoặc yêu cầu kỷ thuật của công việc
4/ Giá cả;
5/ Bảo hành;
6/ Điều kiện nghiệm thu, giao nhận;
7/ Phương thức thanh toán;
8/ Trách nhiệmdo vi phạm HĐ;
Trang 59/ Thời hạn và hiệu lực HĐ;
10/ Các biện pháp bảo đảm thực hiện HĐ KINH TẾ;
11/ Các thoả thuận khác;
Tuy nhiên trong thực tiển, nếu HĐ KINH TẾ có phát sinh mới phải kèm theo phụ lục HĐ và biên bản (theo sự thoả thuận của 2 bên cùng ký kết và biên bản phải kèm theo thì HĐ KINH TẾ mới có giá trị)
* Lưu ý: Ngoài 04 điều khoản 1, 2, 3, 4 các điều khoản còn lại tùy vào từng loại HĐ mà chúng có
thể là điều khoản chủ yếu của HĐ đó VD: Điều khoản về phương thức thanh toán trong HĐ mua bán xuất nhập khẩu, điều khoản về nghiệm thu trong HĐ giao thầu XD cơ bản,…
Câu 8: Thực hiện HĐ KINH TẾ là gì? Các nguyên tắc thực hiện HĐ KINH TẾ? Những biện pháp thực hiện HĐ KINH TẾ?
* Thực hiện HĐ KINH TẾ: là việc các bên nghiêm chỉnh thực hiện tất cả những quyền và nghĩa
vụ được ghi trong HĐ, kể từ khi HĐ có hiệu lực Sau khi ký kết HĐ KINH TẾ các bên phải thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ HĐ KINH TẾ
* Các nguyên tắc thực hiện HĐ KINH TẾ: Trong việc thực hiện HĐ KINH TẾ các bên phải tuân
thủ 3 nguyên tắc cơ bản sau:
– Nguyên tắc chấp hành hiện thực: Chấp hành hiện thực là chấp hành đúng đối tượng của
HĐ,o được tự ý thay thế đối tượng này bằng đối tương khác hoặc thay thế việc thực hiện HĐ đối tượng bằng việc trả 1 khoản tiền I định nguyên tắcnày có ý nghĩa quan trọng nó góp phần đảm bảo tính cân đối giữa hiện thực và giá trị trong kế hoạch SXKD của DN Nếu không thực hiện đúng nguyên tắc này o những ảnh hưởng đến kế hoạch SXKD của DN mà còn ảnh hưởng đến kế hoạch chung của Nhà nước
– Nguyên tắc chấp hành đúng: Chấp hành đúng đồng thời là chấp hành hiện thực và đầy đủ tất cả
những điều khoản đã cam kết Chấp hành hiện thực cũng là chấp hành đúng nhưng mới chỉ là đúng
1 phần của HĐ ở điều khoản đối tượng Nguyên tắcchấp hành đúng đòi hỏi mỗi bên đều phải thực hiện nghiêm chỉnh và đúng đắn tất cả các nghĩa vụ của mình trong HĐ, đồng thời có quyền yêu cầu bên kia thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đó
– Nguyên tắc chấp hành trên tinh thần hợp tác: Theo nguyên tắcnày các bên phải hợp tác chặt chẽ
và thường xuyên theo dỏi quá trình thực hiện HĐ, giúp đỡ nhau khắc phục khó khăn để thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các nghĩa vụ đã cam kết ngay cả khi có tranh chấp xảy ra thì các bên phải chủ động gặp nhau để thương lượng giải quyết
* Những biện pháp bảo đảm thực hiện HĐ KINH TẾ: Để đảm bảo thực hiện HĐ KINH TẾ các
bên can thỏa thuận ghi vào HĐ việc thực hiện các biện pháp bảo đảm Có 3 biện pháp bảo đảm thực hiện HĐ KINH TẾ là: thế chấp tài sản, cầm cố tài sản và bảo lãnh tài sản Việc lựa chọn biện pháp nào tùy thuộc vào nội dung, giá trị của HĐ và sự thỏa thuận của các bên Các biện pháp bảo đảm thực hiện HĐ KINH TẾ được quy định như sau:
+ Thế chấp tài sản: là biện pháp, theo đó 1 bên dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mình
giao cho bên kia dưới hình thức là giấy chủ quyền sở hữu hợp pháp tài sản để bảo đảm cho việc thực hiện HĐ KINH TẾ đã ký kết Việc thế chấp phải làm thành 1 văn bản riêng, có xác nhận của
Trang 6cơ quan công chứng Người thế chấp vẩn sử dụng tài sản nhưng có nghĩa vụ bảo đảm giá trị tài sản thế chấp; o được chuyển dịch sở hữu cho người khác
+ Cầm cố tài sản: là biện pháp, theo đó 1 bên giao động sản và những giấy tờ xác nhận quyền sở
hữu động sản đó cho bên kia để bảo đảm cho việc thực hiện HĐ KINH TẾ đã ký kết Việc cầm cố phải làm thành 1 văn bản riêng, có xác nhận của cơ quan công chứng Người cầm cố không được quyền sử dụng tài sản đã cầm cố – người nhận cầm cố có nghĩa vụ bảo quản và giữ nguyên giá trị tài sản cầm cố
+ Bảo lãnh tài sản: là biện pháp, theo đó 1 người thứ 3 (người bảo lãnh) dùng tài sản thuộc quyền
sở hữu của mình để chịu trách nhiệmthay cho 1 bên chủ thể trong HĐ (người được bảo lãnh) khi bên chủ thể này không thực hiện được nghĩa vụ đã ký kết Người bảo lãnh phải có tài sản không ít hơn số tài sản người đó nhận bảo lãnh Việc bảo lãnh phải làm thành 1 văn bản riêng, có xác nhận của cơ quan công chứng
Câu 9: Phân biệt Cầm cố tài sản và thế chấp tài sản ?
– Đối tượng của cầm cố TS là động sản Còn đối tượng của thế chấp TS là bất động sản (hoặc tài sản có giá trị lớn như: tàu, thuyền, )
– Mục đích của cầm cố TS nhằm bảo đảm thực hiện HĐ KINH TẾ
– Hình thức: Cầm cố TS: Giao TS và những giấy tờ xác nhận quyền sở hữu TS cho bên nhận TS Còn thế chấp TS: Giao giấy chủ quyền sở hữu hợp pháp TS của mình cho bên nhận TS
– Nghĩa vụ bảo vệ: Cầm cố TS: Người cầm cố o được quyền sử dụng tài sản đã cầm cố – người nhận cầm cố có nghĩa vụ bảo quản và giữ nguyên giá trị tài sản cầm cố Thế chấp TS: Người đem
TS thế chấp vẩn sử dụng tài sản nhưng có nghĩa vụ bảo đảm giá trị tài sản thế chấp; không được chuyển dịch sở hữu cho người khác
Câu 10: Thực hiện các điều khoản HĐ KINH TẾ ?
1/ Thực hiện điều khoản về số lượng:
Điều khoản SL là 1 trong những điều khoản chủ yếu trong nội dung HĐ KINH TẾ Thực hiện đúng SL tức là giao đầy đủ số lượng, trọng lượng, hàng hóa, khối lượng công việc như đã thỏa thuận trong khi giao nhận các bên phải tiến hành kiểm tra SL hoặc trọng lượng hàng hóa bằng các
P2 cân, đo, đong, đếm và lập biên bản giao hàng Trường hợp phát hiện ra sự thiếu, hụt hàng hóa phải tìm ra nguyên nhân để quy trách nhiệm
Có 2 dạng thực hiện không đúng điều kiện SL: HÀNG HÓA có thiếu và HÀNG HÓA , sản phẩm không đồng bộ
“Hàng hóa thiếu là SL giao không đủ nhưng số HÀNG HÓA đó vẫn sử dụng được 1 cách độc lập”
“Hàng hóa o đồng bộ là số hàng hóa không sử dụng được 1 cách độc lập do thiếu 1 vài bộ phận chủ yếu” VD: Lô hàng xe đạp thiếu yên xe và dây sên xe (đủ số lượng)
*Trong trường hợp HÀNG HÓA không đồng bộ thì xử lý theo 2 cách:
Trang 7+ Cách 1: Yêu cầu bên vi phạm phải hoàn thành đồng bộ sản phẩm rồi mới nhận Trường hợp phải chờ hoàn thành đồng bộ mà HĐ không thực hiện đúng thời hạn thì bên vi phạm phải chịu bị phạt vi phạm HĐ và bồi thưởng thiệt hại (Đ 34-PHÁP LUẬT HĐ KINH TẾ-25/9/89)
+ Cách 2: Hoặc là nhận sản phẩm chưa đồng bộ với điều kiện bên vi phạm phải chịu phạt vi phạm
HĐ doo hoàn thành đồng bộ và trả các chi phí để hoàn thành đồng bộ Mức phạt của HÀNG HÓA
o hoàn thành đồng bộ là từ6% – 12% của giá trị phần HĐ vi phạm
* trong trường hợp HÀNG HÓA còn thiếu thì xử lý theo 2 cách:
+ Cách 1: Bên nhận có quyền từ chối o nhận sản phẩm nếu o đáp ứng được mục đích của HĐ nữa + Cách 2: Hoặc là chỉ nhận và thanh toán số HÀNG HÓA thực nhận, còn số HÀNG HÓA thiếu bên giao phải giao tiếp Trường hợp chậm về thời hạn thực hiện thì bị phạt vi phạm về thời hạn thực hiện HĐ
2/ Thực hiện điều khoản về chất lượng:
Chất lượng của hàng hóa là tập hợp các tính chất của HÀNG HÓA nhằm thỏa mãn nhu cầu của l tiêu dùng Đây cũng là điều khoản chủ yếu của HĐ Thực hiện về chất lượng hàng hóa tức là hàng hóa được giao phải bảo đảm giá trị sử dụng , phẩm chất, qui cách chủng loại, mẫu mã, màu sắc theo tiêu chuẩn chất lượng của NHÀ NƯỚC , của ngành hay theo sự thỏa thuận của các bên
* Khi giao nhận các bên phải tiến hành kiểm tra chất lượng nếu thấy không đạt chất lượng bên bị vi phạm có quyền:
+ Cách 1: Hoặc không nhận sản phẩm, hàng hóa không đúng chất lượng đã thỏa thuận, đồng thời phạt vi phạm HĐ và đòi bồi thường thiệt hại giống trường hợp không thực hiện HĐ
+ Cách 2: Hoặc nhận sản phẩm, hàng hóa với điều kiện bên vi phạm HĐ phải chịu phạt vi phạm về chất lượng Mức phạt của hàng hóa khồn đảm bảo chất lượng là từ 3% – 12% giá trị phần HĐ bị vi phạm hoặc phải giảm giá
+ Cách 3: Yêu cầusửa chữa sai sót trước khi nhận sản phẩm, hàng hóa o đúng chất lượng Trường hợp chậm bị phạt vi phạm về thời hạn thực hiện HĐ (Đ 31- PHÁP LUẬT HĐ KINH TẾ- 25/9/89)
3/ Thực hiện điều khoản về thời gian giao nhận hàng hóa , công việc:
Time giao nhận HÀNG HÓA là khoảng time I định mà trong khoảng time đó HÀNG HÓA phải được hoàn thành, bàn giao
* Khi có vi phạm về time thực hiện HĐ, trường hợp giao chậm bên bị vi phạm có quyền:
+ Cách 1: Hoặc là o nhận sản phẩm, hàng hóa hoàn thành chậm trể, đồng thời phạt vi phạm HĐ và đòi bồi thường thiệt hại giống trường hợp o thực hiện HĐ
+ Cách 2: Hoặc là nhận sản phẩm, hàng hóa hoàn thành chậm với điều kiện bên vi phạm HĐ phải chịu phạt vi phạm về thời hạn thực hiện HĐ và bồi thường thiệt hại Mức phạt: Phạt 2% giá trị phần
HĐ bị vi phạm thời hạn thực hiện cho 10 ngày lịch đầu tiên PHạt thêm từ 0,5% – 1% giá trị phần
HĐ bị vi phạm cho mỗi đợt 10 ngày tiếp theo cho tới mức tổng số các lần phạt không vượt quá 8% giá trị phần HĐ bị vi phạm ở thời điểm 10 ngày lịch đầu tiên
Trang 8VD: A ký HĐ giao cho B lô hàng vào 10/5/05 Đến ngày 11/6/05 mới giao hàng (trể 31 ngày) Tính mức phạt vi phạm HĐ:
+ 2% – 10 ngày
+ 1% – 10 ngày
+ 1% – 10 ngày
+ 1% – 01 ngày (vẩn tính là 10 ngày lịch đầu tiên)
∑ bằng 5% giá trị phần HĐ bị vi phạm
4/ Thực hiện điều khoản về địa điểm, phương thức giao nhận nhận hàng hóa :
* Địa điểm giao nhận hàng hóa : là nơi mà tại đó bên giao hàng thực hiện nghĩa vụ giao hàng của
mình cho bên đặt hàng
* Phương thức giao nhận hàng hóa : là cách thức mà các bên tiến hành giao nhận hàng hóa
Địa điểm và phương thức giao nhận có thể do 2 bên thỏa thuận phù hợp với điều kiện thực tế, thuận tiện và có lợi cho các bên
trong HĐ KINH TẾ nếu không có sự thỏa thuận và không có qui định của PHÁP LUẬT Đối với mỗi loại HĐ KINH TẾ thì địa điểm giao nhận là kho chính của bên bán, và giao trên phương tiện vận chuyển của bên mua
5/ Thực hiện điều khoản về giá cả, phương thức thanh toán:
* Giá cả: Các bên có quyền thỏa thuận về giá cả hàng hóa, thỏa thuận về nguyên tắc thủ tục để thực
hiện việc thay đổi giá khi có sự biến động giá cả trên thị trường trong quá trình thực hiện HĐ KINH TẾ
* Phương thức thanh toán: là khâu cuối cùng kết thúc quá trình thực hiện HĐ KINH TẾ Trường
hợp trong HĐo ghi thời hạn trả tiền thì thời hạn đó là 15 ngày kể từ ngày nhận được hóa đơn đòi tiền Bên vi phạm có nghĩa vụ thanh toán bị phạt vi phạm HĐ Phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán áp dụng mức lãi suất tín dụng quá hạn của bank NHÀ NƯỚC VN tính từ ngày hết thời hạn thanh toán theo quy định của PHÁP LUẬT Mức phạt (%) bằng mức lãi suất quá hạn nhân (x) với time chậm thanh toán, không giới hạn mức phạt tối đa
Câu 11: Thế nào là HĐ KINH TẾ vô hiệu? Có mấy loại HĐ KINH TẾ vô hiệu? Cách
xử lý HĐ KINH TẾ vô hiệu?
1/ HĐ KINH TẾ vô hiệu: là HĐ KINH TẾ o có giá trị pháp lý để thực hiện vì nó được ký kết trái
với những quy định của PHÁP LUẬT, không đảm bảo các đ/k có hiệu lực của HĐ
2/ Các loại HĐ KINH TẾ vô hiệu: HĐ KINH TẾ vô hiệu toàn bộ và HĐ KINH TẾ vô hiệu từng
phần
a/ HĐ KINH TẾ vô hiệu toàn bộ: HĐ KINH TẾ bị coi là vô hiệu toàn bộ khi có 1 trong những nội
dung sau đây:
+ Nội dung của HĐ KINH TẾ vi phạm điều cấm của PHÁP LUẬT VD: bán hàng giả
Trang 9+ Không đảm bảo tư cách chủ thể HĐ của quan hệ HĐ (1 trong các bên ký kết HĐ KINH
TẾ không có ĐIỀU KIỆN KINH DOANH theo quy định của PHÁP LUẬT để thực hiện công việc
đã thoả thuận trong HĐ) Tùy theo từng chủng loại HĐ mà đòi hỏi cả 2 bên đều phải có ĐIỀU KIỆN KINH DOANH hoặc chỉ cần 1 bên có ĐIỀU KIỆN KD VD: HĐ tiêu thụ sản phẩm giữa bên sản xuất và bên tiêu thụ thì cả 2 bên phải có ĐIỀU KIỆNKD HĐ XD cơ bản thì bên nhận thầu phải
có ĐIỀU KIỆN KINH DOANH về XD
+ Người ký kết HĐ không đúng thẩm quyền hoặc có hành vi lừa đảo
* Cách xử lý: Theo Đ39 PHÁP LUẬT HĐ KINH TẾ 25/9/89 và mục 1, mục 2 NQ số
04/2003/HĐTP.TANDTC: xác định HĐ KINH TẾ vô hiệu và xử lý HĐ KINH TẾ
Đối vớiHĐ KINH TẾ bị coi là vô hiệu toàn bộ thì có các cách xử lý sau:
+ Nếu nội dung công việc trong HĐ chưa được thực hiện thì các bên o được phép thực hiện
+ Nếu nội dung công việc trong HĐ đã được thực hiện 1 phần thì các bên phải chấm dứt việc tiếp tục thực hiện và bị xử lý về tài sản
+ Nếu nội dung công việc trong HĐ đã được thực hiện xong thì các bên bị xử lý về tài sản
Xử lý về tài sản có nghĩa là các bên có nghĩa vụ hoàn trả cho nhau tất cả tài sản đã nhận được từ việc thực hiện HĐ trong trường hợp o thể hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền, nếu tài sản đó không bị tịch thu theo quy định của PHÁP LUẬT Thu nhập bất hợp pháp phải nộp vào NSNN Thiệt hại phát sinh các bên phải chịu Đối vớinhững người ký kết HĐ KINH TẾ bị coi là vô hiệu toàn bộ hoặc cố ý thực hiện HĐ bị coi là vô hiệu toàn bộ thì tùy theo mức độ mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt h/chính hoặc bị truy cứu TNHS theo quy định của PHÁP LUẬT
b/ HĐ KINH TẾ vô hiệu từng phần: HĐ KINH TẾ bị coi là vô hiệu từng phần là HĐ có 1 phần
nội dung trái PHÁP LUẬT, nhưng không ảnh hưởng đến phần còn lại của HĐ; đặc biệt
là không ảnh hưởng đến điều khoản chủ yếu của HĐ thì phần nội dung trái PHÁP LUẬT đó là vô hiệu, những phần còn lại của HĐ vẫn có hiệu lực (K2, Đ8- PHÁP LUẬT HĐ KINH TẾ) VD: các bên thoả thuận không bảo hành sản phẩm trong khi quy định của NN là phải bảo hành, hoặc người được uỷ quyền ký HĐ vượt quá phạm vi uỷ quyền thì phần vượt quá đó sẽ vô hiệu
* Cách xử lý: trong trường hợp HĐ KINH TẾ bị coi là vô hiệu từng phần thì các bên phải sửa đổi
các điều khoản trái PHÁP LUẬT, khôi phục các quyền và lợi ích ban đầu và xử lý theo các quy định khác của PHÁP LUẬT, rồi mới tiến hành thực hiện HĐ
Câu 12: Trách nhiệmvật chất trong quan hệ HĐ KINH TẾ là gì? Ý nghĩa và căn cứ làm phát sinh trách nhiệmvật chất? Các trường hợp vi phạm HĐ được xét giảm, miễn hoàn tòan TNVC?
* Trách nhiệm vật chất (TNVC) trong quan hệ HĐ KINH TẾ: Khi HĐ KINH TẾ đã ký kết và
quan hệ HĐ KINH TẾ được thiết lập thì các bên có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản đã cam kết Nếu 1 bên có hvi vi phạm gây thiệt hại cho bên kia thì bên gây thiệt hại phải gánh chịu những hậu quả vật chất bất lợi do hvi vi phạm của mình gây ra Việc gánh chịu này phải tuân theo các quy định của PHÁP LUẬT về HĐ KINH TẾ Như vậy, TNVC là hậu quả bất lợi mà PHÁP LUẬT quy định cho bên vi phạm phải gánh chịu
* Ý nghĩa TNVC trong quan hệ HĐ KINH TẾ:
Trang 10– Bảo đảm sử ổn định của các quan hệ HĐ KINH TẾ.
– Bảo đảm trật tự trong quản lý kinh tế
– Khôi phục lợi ích của các bên bị vi phạm HĐ nhằm góp phần giáo dục ý thực PHÁP LUẬT trong quan hệ kinh doanh của các bên
* Căn cứ làm phát sinh TNVC: Theo quy định của PHÁP LUẬT gồm có:
+ Có hvi vi phạm HĐ KINH TẾ
Hvi vi phạm HĐ KINH TẾ là hvi o thực hiện HĐ đã ký kết hoặc thực hiện o đúng như đã thoả thuận và quy định của pháp luật VD: Giao hàng o đúng SL, chất lượng, time,… o chấp hành đúng time, chậm thanh toán
+ Có thiệt hại thực tế xảy ra
Thiệt hại thực tế là sự giảm bớt lợi ích về tài sản như mất mát, hư hỏng TS được tính thành tiền hay những chi phí phải bỏ ra để khắc phục hậu quả xấu do hành vi vi phạm HĐ gây ra Thiệt hại này phải có thực, tồn tại khách quan, o suy diễn
+ Có lỗi của bên vi phạm
Bên vi phạm phải có lỗi trong việc thực hiện hoặc thực hiện o đúng HĐ khác với quan hệ PHÁP LUẬT hình sự và dân sự, trong quan hệ HĐ KINH TẾ, yếu tố lỗi đặt ra chỉ để nhằm xử lý 1 số trường hợp do ngnhân khách quan ngoài ý muốn của các bên để giảm, miển TNVC; còn trong thực
tế khi 1 chủ thể HĐ KINH TẾ có hvi vi phạm HĐ KINH TẾ tức là bao hàm yếu tố lỗi trong đó + Có mối quan hệ nhân quả giữa hvi vi phạm HĐ KINH TẾ và thiệt hại xảy ra thực tế
Bên vi phạm chỉ phải chịu trách nhiệmkhi nào thiệt hại xảy ra là kết quả của chính hvi vi phạm của
họ Hvi này là ngnhân gây ra hậu quả là thiệt hại về TS Giữa ngnhân là hvi và hậu quả là thiệt hại
có mối quan hệ nhân quả Thiệt hại phát sinh là do kết quả tất yếu của hvi vi phạm, o có sự vi phạm thì o có thiệt hại đó Bên bị thiệt hại nếu muốn được bồi thường phải chứng minh được mối quan hệ nhân quả đó
* 1 số trường hợp phổ biến của vi phạm HĐ làm phát sinh TNVC:
+ o thực hiện HĐ đã ký kết (Đ.37 PHÁP LUẬT)
+ 1 bên thực hiện HĐ chậm so với thời hạn ghi trong HĐ
+ 1 bên o hoàn thành sản phẩm hàng hóa
+ Vi phạm về SL sản phẩm
+ Vi phạm nghĩa vụ thanh toán
+ Vi phạm về chất lượng, qui cách sản phẩm, công việc o đúng yêu cầukỷ thuật đã thỏa thuận + Khi 1 bên từ chối nhận sản phẩm hàng hóa
+ Khi 1 bên đơn phương đình chỉ thực hiện HĐ o đúng với quy định của PHÁP LUẬT (Đ 27 PHÁP LUẬT)