1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Lý thuyết luật đất đai

47 201 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết luật đất đai
Trường học Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật đất đai
Thể loại Tổng hợp lý thuyết
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 63,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Ngành Luật Đất đai có những phương pháp điều chỉnh nào? Hãy chỉ rõ những đặc điểm của mỗi phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Đất đai? Với tư cách ngành luật, Luật đất đai là tổng hợp các QPPL mà nhà nước ban hành nhằm thiết lập quan hệ đất đai trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân về đất đai và sự bảo hộ đầy đủ của nhà nước đối với các quyền của người sử dụng đất tạo thành 1 ngành luật quan trọng trong hệ thống pháp luật của nhà nước ta. Phương pháp điều chỉnh của ngành luật đất đai: phụ thuộc vào tính chất và đặc điểm của các QHXH do luật đất đai điều chỉnh. Về nguyên tắc, PPĐC của ngành Luật đất đai là cách thức mà nhà nước dùng pháp luật tác động vào các chủ thể tham gia vào QHPL đất đai. Các chủ thể đó bao gồm: cơ quan quản lý, người sử dụng đất trong phạm vi cả nước. PPĐC của ngành Luật đất đai gồm 2 phương pháp: Hành chínhmệnh lệnh và bình đẳng thỏa thuận.

Trang 1

LÝ THUYẾT LUẬT ĐẤT ĐAICâu 1 Ngành Luật Đất đai có những phương pháp điều chỉnh nào? Hãy chỉ rõ những đặc điểm của mỗi phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Đất đai?

Với tư cách ngành luật, Luật đất đai là tổng hợp các QPPL mà nhà nước ban hànhnhằm thiết lập quan hệ đất đai trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân về đất đai và sự bảo

hộ đầy đủ của nhà nước đối với các quyền của người sử dụng đất tạo thành 1 ngànhluật quan trọng trong hệ thống pháp luật của nhà nước ta

Phương pháp điều chỉnh của ngành luật đất đai: phụ thuộc vào tính chất và đặc điểmcủa các QHXH do luật đất đai điều chỉnh

Về nguyên tắc, PPĐC của ngành Luật đất đai là cách thức mà nhà nước dùng phápluật tác động vào các chủ thể tham gia vào QHPL đất đai Các chủ thể đó bao gồm:

cơ quan quản lý, người sử dụng đất trong phạm vi cả nước

PPĐC của ngành Luật đất đai gồm 2 phương pháp: Hành chính-mệnh lệnh và bìnhđẳng thỏa thuận

1 PP hành chính – mệnh lệnh:

+ Là đặc trưng của ngành luật hành chính bởi nguyên tắc quyền lực phục tùng Ngànhluật đất đai sử dụng phương pháp này có một số điểm khác biệt căn bản so với ngànhLHC: tính linh hoạt và mềm dẻo khi áp dụng các mệnh lệnh từ phía CQNN VD: khigiải quyết các tranh chấp, khiếu nại về đất đai, các tổ chức chính quyền và đoàn thểtại các địa phương nơi xảy ra tranh chấp có trách nhiệm hòa giải, tìm biện pháp giáodục, thuyết phục và tuyên truyền trong nội bộ nhân dân làm tiền đề cho việc giảiquyết mọi tranh chấp và khiếu nại; khi không thể giải quyết bằng con đường thươnglượng, hòa giải thì CQNN theo luật định mới trực tiếp giải quyết và ban hành cácquyết định hành chính

+ Đặc điểm:

 Chủ thể tham gia vào QHPL không có sự bình đẳng về địa vị pháp lí Chủ thể

có quyền và nghĩa vụ phải thực hiện các chỉ thị, mệnh lệnh được giao mà không cóquyền thỏa thuận với CQNN, phải thực hiện các phán quyết đơn phương từ phía nhànước Nếu không thực hiện sẽ bị coi là hành vi VPPL đất đai và bị cưỡng chế thựchiện theo luật định

 1 bên chủ thể trong QHPL là các CQNN có thẩn quyền, nhân danh nhà nướcthực thi quyền lực nhà nước; 1 bên chủ thể là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phảithực thi các các biện pháp hành chính xuất phát từ nhiệm vụ quản lí đất đai

 Các quyết định hành chính được ban hành trong các trường hợp:

Trang 2

 QĐHC (quyết định hành chính) về giao đất, cho thuê đất.

 Quyết định xử lí VPHC trong quản lí, sử dụng đất đai

 Các quyết định trên do CQNN có thẩm quyền ban hành nhằm xác lập, thay đổihay chấm dứt 1 QHPL đất đai đối với người sử dụng đất

2 Phương pháp bình đẳng – thỏa thuận:

+ Là phương pháp đặc trưng của ngành luật dân sự Nếu trong quan hệ dân sự, chủ sởhữu tài sản có quyền thỏa thuận để phát sinh, thay đổi hay chấm dứt 1 quan hệ tài sảnthì trong Luật đất đai, người sử dụng không đồng thời là chủ sở hữu

+ Dưới sự bảo hộ của nhà nước, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có quyền thỏathuận trên tinh thần hợp tác để thực hiện các quyền về chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thừa kế, bảo lãnh và góp vốn liên doanh

+ Đặc điểm: các chủ thể có quyền tự do giao kết, thực hiện các GDDS về đất đai phùhợp với các quy định của pháp luật, góp phần đáp ứng các nhu cầu sử dụng đất vì lợiích các chủ thể, đồng thời tạo xu hướng tập trung tích tụ đất đai ở quy mô hợp línhằm phân công lại lao động, đất đai thúc đẩy sản xuất phát triển

Câu 2 Phân tích các nguyên tắc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? Đánh giá việc thực thi của người sử dụng đất đối với các nguyên tắc

đó trên thực tế?

1 Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất (khoản 1 Điều 6 Luật đất đai 2013)

– Cơ sở nguyên tắc:

+ Đất đai là một nguồn tài nguyên quý giá nhưng hữu hạn trong khi đó nhu cầu của

xã hội trong việc sử dụng đất đai ngày một tăng lên

+ phù hợp với Nguyên tắc nhà nước thống nhất quản lí đất đai theo quy hoạch vàpháp luật: với tư cách là đại diện CSH về đất đai, Nhà nước xây dựng chiến lược pháttriển, quy hoạch sử dụng đất và phê duyệt các chương trình quốc gia về sử dụng đất

Trang 3

– Ý nghĩa:

Nguyên tắc sử dụng đất đúng quy hoạch, kế hoạch và mục đích sử dụng đất đảm bảocho việc sử dụng đất đai hợp lí và tiết kiệm,tránh lãng phí tài nguyên có hạn này; đạtcác mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của Nhà nước Đồng thời, tạo điềukiện cho nhà nước theo dõi, giám sát quá trình sử dụng đất

2 Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh (khoản 2 Điều 6 Luật đất đai 2013).

Nước ta còn rất lãng phí trong việc khai thác và sử dụng tiềm năng đất đai Vì vậy,với quá trình phát triển của đất nước, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cần đitrước một bước tạo cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất một cách hợp lý và tiết kiệm.Việc giữ gìn bảo vệ nguồn tài nguyên đất nhắc nhở con người biết khai thác nhưngcũng thường xuyên cải tạo và bồi bổ đất đai vì mục tiêu trước mắt và vì lợi ích lâudài

Cần hiểu việc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm trên tinh thần tận dụng mọi diện tíchsẵn có dùng đúng vào mục đích quy định theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đấtđược phê duyệt

3 Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2013 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Người sử dụng đất cần tuân thủ các quy định của pháp luật để bảo vệ nguồn tàinguyên đất Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đất đai sẽ bị xử lý nghiêm minh

Mọi vấn đề liên quan đến chuyển nhượng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất hay chothuê lại… đều cần phải tuân thủ các quy định về trình tự, thủ tục của pháp luật, phảiđảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính

Cùng với đó là các nguyên tắc:

3.1 Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật

– Nhà nước ban hành luật đất đai

– Nhà nước thiết lập hệ thống các cơ quan quản lý đất đai từ trung ương đến địaphương

Xem thêm: Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân ở Việt Nam

– Nhà nước đề ra các chủ trương, quy hoạch sử dụng đất đai hợp lý

Ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp:

Trang 4

– Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho người làm nông, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản và làm muối có đất để sản xuất.

– Đối vs tổ chức, hộ gd vầ cá nhân sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp trong hạnmức sử dụng đất thì không phải trả tiền sử dụng đất, nếu sử dụng vào mục đích khácphải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và trả tiền sử dụng đất

– Việc chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác hoặc từloại đất không thu tiền sang loại đất có thu tiền phải đúng quy hoạch và kế hoạchđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

– Nhà nước có quy định cụ thể về đất chuyên trồng lúa nước, điều kiện nhận chuyểnnhượng đất trồng lúa nước và nghiêm cấm mọi hành vi chuyển mục đích từ loại đấtnày sang sử dụng vào mục đích khác khi chưa được sự đồng ý của cơ quan nhà nước

Xem thêm: Quyền giám sát của công dân trong việc quản lý, sử dụng đất

3.2 Sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm.

– Nước ta còn rất lãng phí trong việc khai thác và sử dụng tiềm năng đất đai Vì vậy,với quá trình phát triển của đất nước, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cần đitrước một bước tạo cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất một cách hợp lý và tiết kiệm.– Cần hiểu việc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm trên tinh thần tận dụng mọi diệntích sẵn có dùng đúng vào mục đích quy định theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đấtđược phê duyệt

3.3 Thường xuyên cải tạo và bồi bổ đất đai.

– Nhà nước khuyến khích các hành vi cải tạo, bồi bổ, đầu tư công của, làm tăng khảnăng sinh lợi của đất

– Việc giữ gìn bảo vệ nguồn tài nguyên đất nhắc nhở con người biết khai thác nhưngcũng thường xuyên cải tạo và bồi bổ đất đai vì mục tiêu trước mắt và vì lợi ích lâudài

3.4 Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

Trang 5

– Điều 53 Hiến pháp 2013 quy định như sau: Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyênkhoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tàisản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nướcđại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý

– Điều 4 Luật đất đai 2013 về sở hữu đất đai có quy định : “Đất đai thuộc sở hữu toàndân do nhà nước đại diện chủ sở hữu”

Nên nhà nước có đầy đủ quyền năng về sử dụng đất:

+ Nhà nước có quyền xác lập hình thức pháp lý cụ thể đối với người sử dụng đất.+ NN thể hiện quyền năng thông qua xét duyệt và cải tạo sử dụng đất

+ Quy định về hạn mức giao đất, thời hạn sử dụng đất

+ Quyết định cho thuê đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất

+ Quyết định giá đất: thông qua các khoản thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuế đất, thuế,các khoản phí và lệ phí từ đất đai Đây chính là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhànước

+ Thừa nhận thị trường bất động sản đồng thời xây dựng một thị trường chính quynằm trong tầm kiểm soát của Nhà nước

Để hình thành quan hệ pháp luật đất đai, Nhà nước cho phép các tổ chức và cá nhân

sử dụng đất đai Mọi trường hợp sử dụng đất đều phải được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền cho phép thông qua quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất hoặcphải được cho phép chuyển quyền sử dụng đất khi đã làm đầy đủ các thủ tục vềchuyển quyền

Ngược lại, khi cần thiết phân phối lại đất phù hợp với quy hoạch và nhu cầu sử dụnghoặc để sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích công cộng, Nhà nướcthường thu hồi lại đất đai của các tổ chức và cá nhân Như vậy, người sử dụng đất sẽchấm dứt quan hệ đất đai thông qua một quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền Những mối quan hệ nêu trên thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước vớingười sử dụng đất trong việc thực hiện chế độ quản lý và sử dụng đất đai

Ngoài ra, người sử dụng đất còn có thể thỏa thuận với nhau trong khuôn khổ phápluật của Nhà nước để thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa

kế, thế chấp đất đai Nhà nước chỉ quy định về thời hạn sử dụng, mục đích sử dụng vàthủ tục hành chính cần phải làm, còn người sử dụng sẽ thỏa thuận cụ thể về các quyền

và nghĩa vụ với nhau trong quá trình khai thác, sử dụng đất đai Ngoài ra, Nhà nước

có chính sách cho thuê đất đối với mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng, đồng thời trongmột số trường hợp nhất định Nhà nước cho phép hộ gia đình, cá nhân được quyềnthuê đất

Trang 6

Việc thực thi của người sử dụng đối với các nguyên tắc sử dụng đất đó trên thực tế:

Luật Đất đai năm 2013 đã quy định cụ thể hóa các quyền, nghĩa vụ của Nhà nước đốivới người sử dụng đất như: Quy định về những bảo đảm của Nhà nước đối với người

sử dụng đất; trách nhiệm của Nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số, người trựctiếp sản xuất nông nghiệp; trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tinđất đai cho người dân Người sử dụng đất nông nghiệp có quyền chuyển nhượng,chuyển đổi, thừa kế, thế chấp, cho thuê quyền sử dụng đất của mình

Luật Đất đai năm 2013 mở rộng thời hạn giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cánhân sản xuất nông nghiệp Cụ thể, nâng thời hạn giao đất nông nghiệp trong hạnmức đối với hộ gia đình, cá nhân từ 20 năm lên 50 năm Luật cũng mở rộng hạn mứcnhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu tích tụ đấtđai phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại phù hợp với đường lối pháttriển nông nghiệp, nông thôn Cho phép hộ gia đình, cá nhân tích tụ với diện tích lớnhơn (không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp) Luật quy định cụ thể và đầy

đủ từ việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư bảo đảm một cách công khai,minh bạch và quyền lợi của người có đất thu hồi, đồng thời khắc phục một cách cóhiệu quả những trường hợp thu hồi đất mà không đưa vào sử dụng, gây lãng phí,trong khi nông dân lại không có đất để sản xuất

Mặc dù, Luật Đất đai đã quy định người sử dụng đất nông nghiệp có các quyềnchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho và góp vốn bằng quyền sửdụng đất Tuy vậy, hoạt động trên thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp vẫn yếu

ớt, nhất là thị trường cho thuê quyền sử dụng đất Để thúc đẩy tích tụ đất đai phục vụsản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô lớn, cần tạo cơ chế đồng bộ để thị trườngquyền sử dụng đất nông nghiệp phát triển

Trong đó, cần sớm hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đối với đất nông nghiệp;giải quyết dứt điểm việc cấp Giấy chứng nhận sau khi dồn điền, đổi thửa; rà soát,hoàn thiện các quy định về quyền của người sử dụng đất như quyền chuyển đổi,chuyển nhượng, góp vốn, thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản hợp pháp gắn liềnvới đất; bổ sung cơ chế để giải quyết đối với trường hợp người sử dụng đất khôngđồng thuận chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiệncác dự án sản xuất nông nghiệp tập trung; sớm ban hành các chính sách khuyến khíchviệc thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện các

dự án sản xuất nông nghiệp; tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong việc thực hiệncác quyền của người sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân và doanhnghiệp tổ chức thực hiện; thiết lập cơ chế tạo quỹ đất để phục vụ phát triển nôngnghiệp tập trung, quy mô lớn…

Trang 7

Câu 3: Phân tích nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp? Bằng các quy định của pháp luật đất đai hiện hành, hãy chứng minh rõ những biểu hiện

cụ thể của nguyên tắc này? Anh (Chị) có nhận định, đánh giá gì về việc thực hiện nguyên tắc này trong thời gian qua?

1 Cơ sở nguyên tắc.

Thứ nhất, vai trò của đất nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp Đảng

và Nhà nước ta luôn khẳng định nông nghiệp, nông dân và nông thôn là vấn đề chiếm

vị trí đặc biệt quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nước Sản xuất nông nghiệpkhông chỉ đảm bảo vững chắc vấn đề an ninh lương thực quốc gia mà còn dành mộtsản lượng đáng kể nông sản hàng hóa để xuất khẩu

Thứ hai, vai trò của đất nông nghiệp đối với việc đảm bảo việc làm, duy trì đời sống

của người dân Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất đặc biệt của khoảng 13 triệu hộ giađình nông dân, giải quyết và đảm bảo việc làm cho khoảng 56 triệu người sống ở khuvực nông thôn

Thứ ba, vai trò của đất nông nghiệp đối với việc duy trì sự ổn định chính trị Hiện

nay, đất đai có giá trị lớn đã làm gia tăng số lượng các vụ việc tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai, đặc biệt liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhànước thu hồi đất nông nghiệp, tiềm ẩn nguy cơ gây mất ổn định chính trị, xã hội

Thứ tư, vai trò của đất nông nghiệp trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Đất nông

nghiệp nếu không được sử dụng hợp lý, không được bảo vệ, bổi bổ, cải tạo thì khôngchỉ làm giảm năng suất lao động nông nghiệp mà còn nảy sinh xu hướng khai thácquá mức dẫn đến nguy cơ kiệt quệ

2 Nội dung nguyên tắc.

– Có chính sách tạo điều kiện cho người làm nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản có đất để làm ăn, sản xuất: hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức nhậnchuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, thời hạn sử dụng

– Đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất vào mục đích nông nghiệptrong hạn mức sử dụng đất thì không phải trả tiền sử dụng Nhưng nếu sử dụng vàomục đích khác thì phải khai báo và trả tiền sử dụng

– Việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang sử dụng cho mục đích kháchoặc từ loại đất không thu tiền sang loại có thu tiền thì phải theo quy hoạch và kếhoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

– Những quy định cụ thể về đất chuyên trồng lúa nước bao gồm: điều kiện chuyểnnhượng, nghiêm cấm mọi hành vi chuyển mục đích sử dụng

Trang 8

– Có chính sách khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân khai hoang, phục hóa lấn biển,phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc vào sử dụng vào mục đích đất nông nghiệp: miễnthuế đất nông nghiệp…

– Nghiêm cấm việc mở rộng một cách tùy tiện các khu dân cư từ đất nông nghiệp,hạn chế việc lập vườn từ đất trồng lúa

3 Biểu hiện cụ thể của nguyên tắc ưu tiên đất nông nghiệp qua các quy định pháp luật.

3.1 Quy định về hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang

sử dụng với mục đích khác.

Quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Đất Đai năm 2013

Đây chính là một trong những nguyên nhân khiến cho quỹ đất nông nghiệp đang dần

bị thu hẹp lại dẫn tới một loạt các hệ quả như lao động nông thôn mất việc, người sửdụng đất vướng phải nhiều khó khăn trong lao động và sản xuất, … Vì vậy, Luật Đấtđai đã khẳng định nguyên tắc ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp, nhấnmạnh việc hạn chế chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng với mục đích khác(điểm bkhoản 3 Điều 131 Luật Đất đai 2013 và đất trồng lúa theo quy định tại Điều 134)

3.2 Quy định về khuyến khích phát triển nông nghiệp bằng biện pháp tài chính.

Đối với hộ gia đình và cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhà nước giao đấtnông nghiệp sử dụng trong hạn mức thì không phải nộp tiền sử dụng đất được quyđịnh ở Điều 54 Luật Đất đai năm 2013

Việc quy định hạn mức sử dụng đất nông nghiệp không phải nộp tiền sử dụng (Điều

129 Luật Đất đai năm 2013) có ý nghĩa rất cần thiết, tạo cho người sử dụng đất tâm lýtốt, khuyến khích được việc tăng gia sản xuất Đối với đất thu hồi vì mục đích quốcphòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích cộng đồng thì được bồi thườngchi phí đầu tư (Điều 76, Điều 77 Luật Đất Đai năm 2013), chính sách hỗ trợ của nhànước khi thu hồi đất (điểm b khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai 2013)

3.3 Quy định về bảo toàn quỹ đất nông nghiệp.

Nhà nước nghiêm cấm việc mở rộng một cách tùy tiện các khu dân cư từ đất nôngnghiệp, hạn chế việc lập vườn từ đất trồng lúa( khoản 4 Điều 143 Luật Đất đai năm

2013 )

3.4 Quy định về mở rộng, tăng cường quỹ đất nông nghiệp

– Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân khai hoang, phục hóa lấn biển, phủxanh đất trống, đồi trọc sử dụng vào mục đích nông nghiệp(khoản 2 Điều 9 Luật Đấtđai năm 2013 )

Trang 9

– Quyền lợi người đi khai hoang (Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thihành luật Đất đai 2013.)

– Ngoài những nội dung cơ bản trên Nhà nước còn có những quy định riêng về chínhsách bảo vệ đất trồng lúa, quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 134 Luật Đất đai năm2013

4 Nhận định, đánh giá về việc thực thi nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp trên thực tế.

Cụ thể, chính sách đất nông nghiệp khuyến khích người nông dân yên tâm sảnxuất Việc quy hoạch quỹ đất nông nghiệp cũng khá ổn định, lâu dài, việc tiếp tụcthực hiện chính sách giao đất nông nghiệp ổn định lâu dài và quy định cho tổ chức, hộgia đình, cá nhân không phải trả tiền sử dụng đất khi sử dụng đất vào mục đích nôngnghiệp trong hạn mức sử dụng đất còn giúp người dân yên tâm đầu tư, cải tạo, bồi bổđất nông nghiệp, góp phần bảo vệ được môi trường sinh thái, chống suy thoái đất.Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau:

– Một số chính sách còn mang tính kêu gọi, khó thực thi,

VD: Chính sách hạn điền Cụ thể, Luật Đất đai năm 2013 quy định hạn mức giao đấttrồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cánhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp không quá 3 ha Trong khi đó thực tế cho thấymuốn nông sản đạt năng suất, chất lượng cao thì bắt buộc phải sản xuất lớn, áp dụngcông nghệ và xây dựng chuỗi sản xuất, tiêu thụ cho sản phẩm

– Tình trạng “xẻ thịt”, lấn chiếm đất nông nghiệp hiện nay vẫn diễn ra công khai, ồ ạttại nhiều địa phương có thể kể đến như trên địa bàn phường Châu Khê, thị xã Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh Tình trạng chuyển đổi mục đích trái phép đất nông nghiệp như việcđất lúa bị nhiều hộ dân tự ý san lấp ồ ạt, đào rãnh làm móng nhà, để xây dựng rồi raobán…

– Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong quản lý, sử dụng đấtthiếuchặt chẽ; tình trạng lấn chiếm đất công; sang nhượng, cố ý đầu cơ để tăng giá trục lợi;xây dựng khu dân cư không đúng quy định, không đảm bảo quy chuẩn xây dựng

Câu 4 Phân tích nguyên tắc sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, đạt hiệu quả kinh

tế cao? Bằng các quy định của pháp luật đất đai hiện hành, hãy chứng minh rõ những biểu hiện cụ thể của nguyên tắc này?

1. Khái niệm nguyên tắc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm

Sử dụng hợp lý và tiết kiệm là việc cá nhân, tổ chức tiến hành việc khai thác một đốitượng cụ thể để đạt được hiệu quả cao nhất, phù hợp nhất đối với nhu cầu thực tế vàkhông thất thoát lãng phí

Trang 10

Nguyên tắc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm là việc Nhà nước tiến hành việc khaithác đối tượng là đất đai phục vụ các mục đích về phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo

an sinh xã hội và nhu cầu của nhân dân đạt hiệu quả cao và không lãng phí nguồn tàinguyên này

2. Nội dung nguyên tắc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm

Về mặt chủ thể: có vai trò quan trọng nhất trong việc thực hiện nguyên tắc này là Nhànước với vai trò là người đại diện của nhân dân trong quản lý và sử dụng đất đai

Có vai trò từ việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất Nội dung này sẽ xác địnhcách thức và mục đích sử dụng đất có phù hợp với thực tiễn, có tính khả thi và có lợiích hiệu quả hay không, từ đó tạo tiền đề cho việc sử dụng đất có hiệu quả, hợp lý,tiết kiệm dựa trên tinh thần tận dụng mọi diện tích đất có sẵn và dùng đúng vào mụcđích quy định theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất để sử dụng đất đai một cáchhợp lý, tức là sử dụng thích hợp với tính chất của từng loại đất, phù hợp với yêu cầuchung của xã hội

Sử dụng đất đai một cách tiết kiệm vì đất đai là một loại tài nguyên có hạn, trong khinhu cầu sử dụng đất của con người là rất lớn

Cải tạo và bồi bổ đất vì đất đai khi tham gia vào quá trình sản xuất bằng cách chuyểnhóa dần các chất dinh dưỡng có trong đất để nuôi dưỡng cây trồng, mỗi lẫn chuyểnhóa như vậy, đất đai có độ suy hao về chất lượng nhất định, nếu không thì đất đaingày càng mất chất, trở thành hoang hóa

3. Ý nghĩa của nguyên tắc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm.

Về mặt kinh tế, việc áp dụng triệt để nguyên tắc này tạo điều kiện để khai thác tối đanguồn tài nguyên đất, tránh lãng phí và sử dụng không hiệu quả, từ đó đem lại hiệuquả kinh tế cao bởi đất đai là một nguồn tài nguyên hữu hạn

Về mặt xã hội, việc áp dụng nguyên tắc này trên thực tế sẽ giúp đảm bảo an sinh xãhội và đời sống cho nhân dân, góp phần bảo vệ môi trường, đảm bảo điều kiện sốngtốt nhất cho xã hội

4. Những biểu hiện cụ thể của nguyên tắc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm.

Nguyên tắc để lập quy hoạch và kế hoạch sử dung đất được quy định tại Điều 35 –Luật Đất đai 2013, theo đó, ta có thể thấy rằng, những nguyên tắc này là sự cụ thể rõràng về nguyên tắc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm, nhằm đạt hiệu quả kinh tế caonhất

Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định về việc lấy ý kiến về quy hoạch và kế hoạch sửdụng đất tại Điều 43 – Luật Đất đai 2013

Trang 11

Pháp luật về đất đai cụ thể là Luật Đất đai 2013 còn quy định cụ thể về các vấn đềgiao đất, cho thuê đất, sử dụng các loại đất có hiệu quả, tiết kiệm quy định về việcgiám sát, theo dõi và đánh giá của các chủ thể Luật Đất đai định theo hướng tăngcường hơn sự theo dõi, giám sát, đánh giá.

Câu 5 Phân tích Điều 4 Luật Đất đai 2013: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu”.

Với quy định này, Luật Đất đai đã làm rõ 3 nội dung mang tính nội hàm của hình

thức sở hữu đất đai tại Việt Nam:

Thứ nhất, đất đai thuộc sở hữu toàn dân Hình thức sở hữu này không chỉ phù hợp với

một trong những đặc điểm của mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa (đó là: Chế độcông hữu được xác lập đối với các tư liệu sản xuất chủ yếu), mà còn phù hợp với thực

tế lịch sử toàn dân ta đã đoàn kết đấu tranh để giành lại toàn vẹn lãnh thổ của nước ta

Thứ hai, Nhà nước là chủ thể đại diện cho toàn dân để thực hiện các quyền của chủ sở

hữu và thống nhất quản lý đất đai Toàn dân là một phạm trù chủ thể rất rộng, do đó,

để thực hiện được quyền của chủ sở hữu cần phải thông qua một phương thức đặcbiệt Nhà nước ta được thành lập với tính chất là “Nhà nước của nhân dân, do nhândân, vì nhân dân”, với hệ thống các cơ quan quản lý được tổ chức chặt chẽ chính làphương thức để quyền sở hữu đất đai của toàn dân được thực hiện Người dân khôngchỉ trực tiếp bầu ra Quốc hội – cơ quan lập pháp mà còn có quyền giám sát đối vớicác hoạt động của Nhà nước để đảm bảo Nhà nước thực hiện đúng những quyền hạn

và trách nhiệm của mình

Thứ ba, người sử dụng đất (các tổ chức, cá nhân…) không có quyền sở hữu đất đai

mà chỉ có quyền sử dụng đất Quyền sở hữu đất đai thuộc về toàn dân và do Nhànước là chủ thể đại diện thực hiện quyền năng đó nên người sử dụng đất không thể cóquyền sở hữu đối với đất Tuy nhiên, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân… mới lànhững chủ thể sử dụng đa phần diện tích đất đai trên lãnh thổ Việt Nam Do đó, cácchủ thể này được Nhà nước trao “quyền sử dụng đất”; “quyền sử dụng đất” cũngđược BLDS xác định là một dạng tài sản của các chủ thể sử dụng đất

Câu 6: Vai trò của yếu tố công khai, minh bạch trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai.

Công khai, minh bạch và dân chủ là một trong những nguyên tắc quan trọng trongmọi lĩnh vực của quản lý nhà nước đặc biệt trong lĩnh vực đất đai Bởi đối với mộtquốc gia đi lên từ nông nghiệp như Việt Nam thì đất đai giữ một vai trò hết sức quantrọng Luật Đất đai 2013 có nhiều đổi mới nhằm tăng cường sự công khai, minh bạch

và dân chủ trong quản lý, sử dụng đất thông qua các quy định cụ thể về các trườnghợp Nhà nước thu hồi đất; quy định đăng ký đất đai là bắt buộc; tăng cường sự giámsát của các cơ quan chức năng cũng như các tổ chức được dân cử

Trang 12

Vai trò của yếu tố công khai, minh bạch trong hoạt động quản lý của nhà nước về đất đai:

(1) Đây là biện pháp thiết lập sự bình đẳng trong việc tiếp cận đất đai, thực hiệnquyền và nghĩa vụ sử dụng đất giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Khi thôngtin đất đai được công khai, không chỉ toàn bộ người dân trong nước mà cả nhữngdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đều

có thể tiếp cận đất đai dễ dàng hơn, bình đẳng hơn Với việc công khai, minh bạchhoá hoạt động các CQNN, người dân sẽ dễ dàng biết được các quyền và nghĩa vụ củamình để chủ động thực hiện theo các quy định của pháp luật, từ đó giúp công tác quản

lý đất đai của Nhà nước cũng được đảm bảo thực hiện hiệu quả hơn

(2) Việc thực hiện công khai, minh bạch sẽ đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước

về đất đai được diễn ra trong đúng khuôn khổ pháp luật Công khai, minh bạch sẽgiúp người dân giám sát được hoạt động của các cơ quan chức năng cũng như các tổchức được dân cử, từ đó đòi hỏi CQNN thực hiện đúng đắn các quy định của phápluật, làm cho các cán bộ, công chức có ý thức hơn trong việc thực hiện chức trách,công vụ của mình theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền mà pháp luật quy định,tránh tình trạng lạm dụng quyền hạn để trục lợi hoặc làm việc qua loa, hình thức.(3) Công khai, minh bạch là một trong những giải pháp quan trọng để phòng chốngtham nhũng trong lĩnh vực đất đai Công khai, minh bạch, dân chủ tạo điều kiện đểngười dân cũng như xã hội giám sát hoạt động của các CQNN Thông qua việc côngkhai, minh bạch các quyết định của CQNN có thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai,người dân có thể tham gia tích cực, phát huy tính dân chủ, giám sát hoạt động của cácCQNN và tố cáo các hành vi tiêu cực, trái với quy định của pháp luật của những cán

bộ, công chức trong quá trình thực thi quyền hạn của mình Qua đó, mọi hành vi viphạm, phiền hà, sách nhiễu hay lợi dụng chức trách với mục đích tư lợi có thể bị pháthiện và xử lý Từ đó góp phần nâng cao trách nhiệm của các CQNN có thẩm quyềntrong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai

(4) Công khai, minh bạch sẽ góp phần làm giảm những tranh chấp, khiếu kiện kéo dàicủa người dân về những vấn đề đất đai như vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khiNhà nước thu hồi đất… Khi mà các vấn đề liên quan đến đất đai được công bố côngkhai cho toàn thể người dân được biết sẽ giúp cho người dân nắm rõ được đường lối,chủ trương của Đảng, Nhà nước, từ đó đánh giá tính đúng đắn, hợp lí trong các quyếtđịnh của CQNN có thẩm quyền Các CQNN nắm được ý kiến, nguyện vọng của nhândân để có thể xem xét, giải quyết kịp thời, không để nảy sinh những mâu thuẫn trongquá trình giải phóng mặt bằng Điều này sẽ tạo tâm lí thoải mái, tạo lòng tin củangười dân vào các quyết định của CQNN

Trang 13

Câu 7 Với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn bộ đất đai, Nhà nước có quyền gì đối với đất đai? Anh (Chị) có nhận định gì về thực tiễn thực thi các quyền của Nhà nước đối với đất đai trong thời gian qua?

1. Khái niệm chế độ sở hữu toàn dân về đất đai.

Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai là một khái niệm pháp lý gồm tổng hợp các quyphạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ sở hữu đất đai trong đó xác nhận quy định vàbảo vệ quyền đại diện chủ sở hữu của Nhà nước trong việc chiếm hữu, sử dụng vàđịnh đoạt đất đai

2. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn bộ đất đai(điều 4).

3. Quyền của Nhà nước với tư cách là người đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam.

 Quyền định đoạt đối với đất đai, gồm có: Quyết định mục đích sử dụng đất(thông qua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất); Quy định

về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất; Quyết định giao đất, cho thuê đất, thuhồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Định giá đất

 Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua cácchính sách tài chính về đất đai, như: Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Thu thuế sửdụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; Điều tiết phần giá trị tăng thêm

từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại

 Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất và quy định quyền,nghĩa vụ của người sử dụng đất Các cá nhân, tổ chức không có quyền sở hữu đất màchỉ có quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất của các chủ thể này được xác lập dođược Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng

4 Thực tiễn thực thi các quyền của nhà nước đối với đất đai trong thời gian qua 4.1 Những thành tự đạt được.

– Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất… được thực hiện chặt chẽ, đúng quyđịnh Công tác giao đất, cho thuê đất được triển khai thực hiện tốt, đáp ứng yêu cầuthu hút các dự án đầu tư

– Bên cạnh đó, công tác thanh, kiểm tra ngày càng được tăng cường và chuyên sâu.Qua thanh tra đã kịp thời phát hiện những sai phạm và xử lý kịp thời, đúng hành vi,đúng đối tượng, đúng thẩm quyền, áp dụng đúng hình thức xử lý và bảo đảm về trình

tự, thủ tục xử lý vi phạm hành chính

Trang 14

– Một số khó khăn, vướng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tiếp tục được tháo gỡ để đảm bảoquyền lợi chính đáng của người sử dụng đất.

4.2 Những tồn tại, hạn chế

Thứ nhất, về quyền của đại diện chủ sở hữu, nhất là quyền định đoạt và quyền hưởng

lợi từ đất đai chưa được định rõ; trong khi đó, người được Nhà nước giao đất (người

sử dụng) tự coi như người chủ sở hữu, tùy tiện mua bán, chuyển nhượng

Thứ hai, việc quy định giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với doanh nghiệp, Nhà

nước chủ yếu thực hiện theo cơ chế “xin – cho” Từ đó, việc giao đất không thu tiền

sử dụng đất cũng tạo điều kiện cho tham nhũng, hối lộ gia tăng trong khi Nhà nướckhông thu được thuế cho ngân sách

Thứ ba, công tác quản lý và sử dụng đất đai hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, yếu

kém, gây nên nhiều bức xúc, quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất chưa tốt,nhiều khu công nghiệp, dự án đầu tư, đất của cơ quan, doanh nghiệp chậm đưa vàokhai thác sử dụng, gây lãng phí lớn Chấp hành pháp luật đất đai chưa nghiêm, nhất làtrong việc thực hiện quy hoạch, chuyển đổi mục đích và chuyển quyền sử dụng đất

Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

Thứ nhất, chính sách đất đai thay đổi qua nhiều thời kỳ; từ đó đặt ra nhiều vấn đề mới

nhưng thiếu kiến thức và kinh nghiệm để xử lý

Thứ hai, chưa giới định hợp lý, rõ ràng quyền sở hữu toàn dân; chưa minh định rõ các

quyền và nghĩa vụ, lợi ích và trách nhiệm giữa các chủ thể sở hữu, quản lý và sửdụng Xác định Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý đối với đấtđai, nhưng chưa xác định rõ chủ thể cụ thể đại diện chủ sở hữu ở từng cấp, từngngành

c Một số khuyến nghị

Thứ nhất, nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồn lực đất đai Cần nhận thức rõ đất

đai là tài nguyên quốc gia khan hiếm, vô cùng quý giá, là nguồn vốn nội lực to lớncủa đất nước, là tư liệu sản xuất đặc biệt Điều đó đòi hỏi phải có quan điểm, chínhsách đúng đắn, chú ý đầy đủ tới các mặt kinh tế, chính trị, xã hội và quốc phòng, anninh; phải xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp, khoa học và quản lý, sử dụng đúngquy hoạch, kế hoạch; phải phân phối hợp lý, đáp ứng yêu cầu tích tụ và tập trung đấtngày càng cao; phải bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư, người sửdụng, trong đó phải đặc biệt chú ý đến lợi ích của xã hội và người sử dụng

Thứ hai, nhận thức rõ vị trí, vai trò của sở hữu toàn dân về đất đai Cần nhận thức rõ,

đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý

Trang 15

Vai trò của chủ sở hữu toàn dân cần được chế định cụ thể, rõ hơn; để đảm bảo chủ sởhữu đất đai là toàn dân, những trường hợp quan trọng như phân bổ sử dụng đất có ảnhhưởng lớn, cho nước ngoài thuê đất để đầu tư với quy mô lớn, hoặc ban hành nhữngchính sách lớn về đất đai… cần phải trưng cầu ý dân.

Thứ ba, cần làm rõ nội hàm về quyền đại diện chủ sở hữu của Nhà nước đối với đất

đai, cũng như trách nhiệm của Nhà nước trong quản lý, sử dụng đất Đồng thời, cầnxác định rõ, Quốc hội là cơ quan đại diện sở hữu toàn dân và Chính phủ là cơ quanquản lý việc sử dụng đất

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế giao đất, cho thuê đất; Cơ chế giao đất, cho thuê đất phải

bảo đảm công khai, minh bạch, thu hẹp các đối tượng được giao đất và mở rộng đốitượng được thuê đất Đất đã được giao chỉ bị thu hồi theo quyết định hành chínhnhằm mục đích công ích, hoặc phục vụ những dự án có ý nghĩa lớn đối với quốc kếdân sinh

Câu 8: Với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn bộ đất đai, Nhà nước có trách nhiệm gì đối với đất đai? Anh (Chị) có nhận định gì về thực tiễn thực thi các trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai trong thời gian qua?

Bên cạnh những trách nhiệm thuộc về công tác quản lý thông thường (Điều 23), LuậtĐất đai 2013 còn dành ra 2 Điều luật để quy định về hai trách nhiệm đặc biệt của Nhànước, đó là:

Thứ nhất, trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng

bào dân tộc thiểu số: Nhà nước có chính sách về đất ở, đất sinh hoạt cộng đồng chođồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa và điềukiện thực tế của từng vùng và có chính sách tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu

số trực tiếp sản xuất nông nghiệp ở nông thôn có đất để sản xuất nông nghiệp (Điều27)

Ở nước ta, đồng bào dân tộc thiểu số thường phân bố ở những khu vực mà điều kiệnkinh tế – xã hội còn nhiều khó khăn, vẫn diễn ra tình trạng du canh du cư Do đó, Nhànước tập trung vào các quy định hỗ trợ đối với các đối tượng sử dụng đất đặc biệtnày Sự hỗ trợ của Nhà nước thể hiện ở 2 khía cạnh sau:

(1) Tạo điều kiện về đất, bao gồm cả đất ở và đất sản xuất

(2) Tạo điều kiện về nghĩa vụ tài chính (miễn/giảm) trong quá trình sử dụng đất.Cần lưu ý rằng mục đích của các chính sách hỗ trợ này là để các chủ thể sử dụng đấtthuộc diện dân tộc thiểu số có điều kiện ổn định cuộc sống cũng như đời sống sảnxuất Do đó, để tránh tình trạng lợi dụng các chính sách này để chuyển nhượng đấtđai không phù hợp với mục đích đặt ra, Nhà nước cũng quy định giới hạn như: QSDĐđược giao cho hộ gia đình, cá nhân theo chính sách hỗ trợ này chỉ được chuyển

Trang 16

nhượng, tặng cho quyền sau 10 năm kể từ ngày có quyết định giao đất nếu đượcUBND cấp xã nơi có đất xác nhận không còn nhu cầu sử dụng do chuyển khỏi địabàn xã, phường, thị trấn nơi cư trú để đến nơi khác hoặc do chuyển sang làm nghềkhác hoặc không còn khả năng lao động (khoản 3 Điều 192 Luật Đất đai 2013 vàĐiều 40 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

Thứ hai, trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng, cung cấp thông tin đất đai:

Theo quy định tại Điều 28 Luật Đất đai 2013, Nhà nước sẽ có trách nhiệm thực hiệncác công việc sau:

– Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin đất đai và bảo đảm quyền tiếp cận của tổchức, cá nhân đối với hệ thống thông tin đất đai

– Công bố kịp thời, công khai thông tin thuộc hệ thống thông tin đất đai cho tổ chức,

cá nhân, trừ những thông tin thuộc bí mật theo quy định của pháp luật

– Thông báo quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đaicho tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp

– CQNN, người có thẩm quyền trong quản lý, sử dụng đất đai có trách nhiệm tạo điềukiện, cung cấp thông tin về đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định cụ thể về việc công khai thông tin (bao gồm chủthể thực hiện và nội dung công khai) như sau:

– Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện cung cấp thông tin đất đai theoquy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu (Điều 5)

– Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất được công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môitrường, Tổng cục Quản lý đất đai đối với cấp quốc gia; trang thông tin điện tử củaUBND cấp tỉnh đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và trên trang thôngtin điện tử của UBND cấp huyện đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện(Điều 8)

– Tình trạng vi phạm pháp luật đất đai và kết quả xử lý vi phạm pháp luật đất đai trêntrang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đaiđối với các dự án thuộc địa phương khác (Điều 14)

– UBND cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai trên trang thông tin điện tử củaUBND cấp tỉnh các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 thángliên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư;các dự án được gia hạn; các dự án chậm tiến độ sử dụng đất vì lí do bất khả kháng;cung cấp thông tin để công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên vàMôi trường và Tổng cục Quản lý đất đai (Điều 15)

Trang 17

– Hàng năm, doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu côngnghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp có trách nhiệm báo cáo UBND cấp tỉnh vàcông bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp,khu chế xuất, cụm công nghiệp trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp và củađịa phương (Điều 51).

– UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo việc thu hồi đất cho người sửdụng đất và đăng trên trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh, cấp huyện (Điều66)

Đây là những quy định rất quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao nhu cầu

về thông tin đất đai để phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của các tổ chức và cánhân Mặc dù Luật Đất đai 2013 chỉ quy định trách nhiệm cung cấp công khai thôngtin đất đai thuộc về CQNN và các cá nhân có thẩm quyền, tuy nhiên, nhìn vào cácquy định chi tiết của Nghị định 43/2014/NĐ-CP có thể nhận thấy trách nhiệm này đãđược pháp luật đất đai quy định mở rộng, không chỉ thuộc về các CQNN mà cònthuộc về chính các chủ thể sử dụng đất đai (Điều 51)

Câu 9 Trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, duy trì và bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu là cần thiết và phù hợp Tuy nhiên, pháp luật cần phải tiếp tục có những chế định mới được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả thực thi trên thực tế chế độ sở hữu này trong thời gian tới Bằng kiến thức đã học và tích luỹ, Anh (Chị) hãy làm sáng tỏ nhận định nêu trên.

1. Khái niệm chế độ sở hữu toàn dân về đất đai.

Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai là một khái niệm pháp lý gồm tổng hợp các quyphạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ sở hữu đất đai trong đó xác nhận, quy định vàbảo vệ quyền đại diện chủ sở hữu của Nhà nước trong việc chiếm hữu, sử dụng vàđịnh đoạt đất đai

2. Duy trì chế độ sở hữu toàn dân về đất đai mà nhà nước là đại diện chủ sở hữu ở nước ta hiện nay là cần thiết.

2.1 Cơ sở lý luận.

Thứ nhất, đất đai là tài nguyên thiên nhiên, không ai có quyền chiếm hữu đất cho

riêng mình Chúng ta chỉ có quyền sử dụng đất hợp lý và không ngừng cải tạo đất đểdành lại đất đai cho thế hệ sau

Thứ hai, duy trì hình thức quốc hữu về đất đai sẽ làm giảm nguy cơ manh mún và kiệt

quệ đất, tạo điều kiện để canh tác, sản xuất đạt quy mô, tăng năng suất lao động vàhiệu quả kinh tế

Trang 18

Thứ ba,chủ nghĩa Các Mác và sau đó là V.I.Lênin đã chỉ ra tính chất vô lý của chế độ

sở hữu tư nhân về ruộng đất, nguồn gốc đẻ ra địa tô, nên đã chủ trương phải quốc hữuhoá đất đai, xóa bỏ chế độ sở hữu tư nhân về đất đai

Thứ tư, chế độ tư hữu về đất đai làm gia tăng sự bất bình đẳng trong xã hội, gia tăng

sự chênh lệch giàu nghèo Do đó, “quốc hữu hóa đất đai là một quy luật tất yếu kháchquan đối với bất kỳ nước nào làm cách mạng vô sản”

2.2 Cơ sở thực tiễn.

– Về mặt chính trị: việc xác lập hình thức sở hữu toàn dân về đất đai là một trongnhững phương thức nhằm góp phần củng cố và bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.Bên cạnh đó, xuất phát từ định hướng XHCN, lập trường “tất cả quyền lực Nhà nướcthuộc về nhân dân”, thì nhân dân phải là chủ sở hữu đối với tư liệu sản xuất đặc biệtquý giá của quốc gia là đất đai

– Về kinh tế – xã hội: đất đai trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nó vẫnphải vận động theo quy luật khách quan cần có chủ thể sản xuất và trao đổi cụ thể.Nếu không thì quan hệ sở hữu cũng bị biến dạng, lực lượng sản xuất không thể pháttriển được Cho nên, ở Việt Nam, tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuêđất, công nhận quyền sử dụng đất để sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn

– Về mặt lịch sử: Ở nước ta hình thức sở hữu nhà nước về đất đai đã xuất hiện từ khásớm trong suốt chiều dài phát triển lịch sử của dân tộc, có vai trò to lớn trong quátrình xây dựng, phát triển, gìn giữ và bảo vệ đất nước khỏi thiên tai, các thế lực thùđịch

– Về thực tế: các quan hệ về quản lý và sử dụng đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhànước thống nhất quản lí đã ổn định trong một thời gian khá dài (từ năm 1980 cho tớinay), nên việc thay đổi hình thức sở hữu đất đai sẽ dẫn tới nhiều sự xáo trộn tronglĩnh vực đất đai, có thể dẫn tới cả sự mất ổn định về tình hình chính trị – xã hội

3. Duy trì chế độ sở hữu toàn dân về đất đai mà nhà nước là đại diện chủ sở hữu ở nước ta hiện nay là phù hợp.

Việc xác định chế độ sở hữu toàn dân về đất đai mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu

đã đề cao vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai Công tác này đã đi vào thựchiện nề nếp và đã dần khắc phục được các hạn chế, tồn tại trong quy hoạch sử dụngđất; tạo cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng đối với công tác quản lý nhà nước về đấtđai

4. Pháp luật cần phải tiếp tục có những chế định mới được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả thực thi trên thực tế chế độ sở hữu này trong thời gian tới.

Trang 19

4.1 Những bất cập còn tồn tại từ việc thực thi chế độ sở hữu toàn dân về đất đai

do Nhà nước làm chủ đại diện hiện nay

Thứ nhất, cách thu hồi đất và mức định giá đất của Nhà nước Việt Nam bất hợp lý:

nhà nước có quyền thu hồi bất cứ mảnh đất nào vào bất kỳ lúc nào vì mục đích chung.Nếu Nhà nước thu hồi đất với mức đền bù không hợp lý thì người dân thường phảnđối kịch liệt Ở nhiều nơi, Nhà nước không có quy hoạch sử dụng đất rõ ràng trongthời gian dài, vì thế cho nên người sử dụng đất không có kế hoạch sử dụng đất hợp lý

Thứ hai, khung pháp lý đối với quyền sử dụng đất đai ở Việt Nam chưa thật cụ thể và

rõ ràng:

Để phát huy vai trò của đất đai như là một nguồn vốn quan trọng cho sự phát triển thìcần có khung pháp lý rõ ràng đối với quyền sử dụng đất đai Nhiều thửa ruộng, mảnhvườn, núi đồi, ao hồ có giá trị lớn cho sản xuất nhưng không thể hoặc không dễchuyển thành vốn được hoặc có giá trị vốn hóa thấp do thủ tục pháp lý về quyền sửdụng không rõ ràng

Thứ ba, nhà nước chưa định hướng rõ ràng, cụ thể trong việc quản lý và sử dụng đất

đai Nhà nước đã phát huy được quyền tự chủ của người sử dụng đất, nhất là quyền tựchủ của hộ nông dân, song lại chưa có chính sách cụ thể để bảo vệ quyền lợi của họ

4.2 Một số kiến nghị hoàn thiện

Một là, nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồn lực đất đai Cần nhận thức rõ đất đai

là tài nguyên quốc gia khan hiếm, vô cùng quý giá, là nguồn vốn nội lực to lớn củađất nước, là tư liệu sản xuất đặc biệt Các quan điểm, chủ trương, chính sách và phápluật về đất đai phải nhằm mục tiêu quản lý chặt chẽ và khai thác, sử dụng đất tiếtkiệm, đạt hiệu quả tối ưu, phải xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp, khoa học vàquản lý, sử dụng đúng quy hoạch, kế hoạch; phải bảo đảm hài hòa lợi ích của ba chủthể chính: Nhà nước, nhà đầu tư, người sử dụng,…

Hai là, nhận thức rõ vị trí, vai trò của sở hữu toàn dân về đất đai Cần nhận thức rõ,

đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.Đây là mô hình vừa phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của thời đại, vừa là

sự tiếp thu các giá trị truyền thống của đất nước và những yếu tố tích cực trong giaiđoạn phát triển đã qua

Câu 10 Vì sao trong bối cảnh đại đa số các quốc gia trên thế giới tư nhân hóa đất đai mà Việt Nam vẫn kiên định xây dựng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai

mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu? Hãy cho biết cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam hiện nay?

Lý do Việt Nam chọn và duy trì chế độ sở hữu toàn dân về đất đai:

Trang 20

1. Ưu điểm của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai.

– Sở hữu toàn dân về đất đai là bảo vệ thành quả cách mạng về đất đai, phù hợp vớibản chất của nhà nước XHCN, “Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân” nên nhân dânphải là chủ sở hữu của đất đai Đất đai là thành quả của công cuộc giữ nước và dựngnước lâu dài của dân tộc, không thể chỉ thuộc quyền sở hữu, độc chiếm của một sốngười

– Để nhà nước quản lý thống nhất đất đai theo quy hoạch, thuận tiện cho việc phânchia, điều chỉnh đất đai, đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.– Để Nhà nước có chính sách bảo vệ đất Khi nhà nước là đại diện chủ sở hữu và nhànước sẽ đề ra những chính sách quy hoạch, phục hồi cải tạo, sử dụng đất đai hợp lýgiúp bảo vệ nguồn tài nguyên này hợp lý

– Tạo điều kiện để những người lao động có điều kiện tiếp cận đất đai tự do Vìquyền sở hữu là của toàn dân, nên ai ai cũng có khả năng nhận được lợi ích từ dđ

2 Một số lý do khác

– Chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam hiện nay mang tính chất chính trị nhiều hơn pháp

lý, nên nếu thay đổi chế độ sở hữu này khi mà chế độ chính trị vẫn giữ nguyên là điềukhông khả thi Nhà nước ta được ghi nhận trong Hiến pháp 2013 là nhà nước “củadân, do dân, vì dân” mọi thứ thuộc về nhân dân thì dương nhiên đất đai – một tàinguyên vô cùng quan trọng cũng sẽ thuộc sở hữu toàn dân chứ không thuộc riêng về

tổ chức cá nhân nào Mà theo học thuyết Mác – Lênin (học thuyết tư tưởng chủ đạocủa Đảng ta) thì “Quốc hữu hóa đất đai là một việc tất yếu mang tính khách quan vàphù hợp với tiến trình phát triển của xã hội loài người” và trong đó có Việt Nam.– Mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và đất đai ở Việt Nam: điều kiện thời tiết cóchút khắc nghiệt đã tạo ra một số khó khăn nhất định cho việc sử dụng đất.Chính vìđất cần có Nhà nước đứng ra đại diện toàn dân huy động toàn dân đoàn kết xây dựngthủy lợi và phát triển kinh tế

– Phong tục tập quán của nước ta: mỗi một gia đình, những người thuộc thế hệ trướcluôn mong muốn và chủ động tạo lập cho con cái họ những diện tích đất nhất định để

có thể ổn định cuộc sống.Ruộng đất thì hữu hạn, trong khi đó, dân số luôn gia tăng.Kết quả là, quy mô ruộng đất mà các thành viên trong xã hội theo đó giảm dần Hơnnữa, nếu tư nhân hóa đất đai, đất đai sẽ có thể được coi là một loại hàng hóa trong nềnkinh tế thị trường mua đi bán lại, có thể giữa các quốc gia trên thế giới, lợi ích củangười dân trong quốc gia của mình sẽ phải được đặt lên trên quốc gia khác, như vậy

sẽ dẫn đến nguy cơ lãnh thổ của các quốc gia bị xâm phạm

Câu 11 Nhà nước thực hiện quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai thông qua

hệ thống các cơ quan nhà nước như thế nào? Quyền của Nhà nước với tư cách là

Trang 21

đại diện chủ sở hữu được thể hiện như thế nào theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành?

Quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai của Nhà nước được thực hiện thông qua hệthống các CQNN được trao quyền: Điều 21 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể là các

cơ quan sau:

– Quốc hội: Ban hành luật, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch, kế hoạch sử

dụng đất cấp quốc gia; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sửdụng đất đai trong phạm vi cả nước

– HĐND các cấp: Thực hiện quyền thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất củađịa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông qua bảnggiá đất, việc thu hồi đất thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốcgia, công cộng của địa phương theo thẩm quyền do Luật Đất đai quy định; giám sátviệc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương

– Chính phủ, UBND các cấp: Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theothẩm quyền do Luật Đất đai quy định

Nhà nước thực hiện các quyền của mình với tư cách là đại diện chủ sở hữu về đất đaiđược quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2013

(1) Quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

(2) Quyết định mục đích sử dụng đất (Điều 14); thông qua quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

(3) Quy định về hạn mức sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất (Điều 15): Hạn mức sửdụng đất gồm hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhậnQSDĐ ở và hạn mức nhận chuyển QSDĐ nông nghiệp Thời hạn sử dụng đất gồmcác hình thức đất được sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn

(4) Quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất (Điều 16):

– Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: Thu hồi đất vì mụcđích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụngđất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.– Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiệnnhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp,phòng, chống thiên tai

(5) Quyết định giá đất (Điều 18): Nhà nước quy định nguyên tắc, phương pháp địnhgiá đất; ban hành khung giá đất, bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể

Trang 22

(6) Quyết định trao QSDĐ cho người sử dụng đất (Điều 17), thông qua các hình thức:– Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất;– Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đấtmột lần cho cả thời gian thuê;

Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai.

– Cơ quan quyền lực nhà nước:

+ Quốc Hội và cơ quan thường trực quốc hội:

 QH: Phê chuẩn các quy hoặc, chiến lược trong công tác quản lí và sử dụng đấtđai, thông qua các quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2020 tầm nhìn 2030 của Chínhphủ (CP), hoạch định các chính sách phát triển lâu dài trong quản lí và sử dụng đấtđai; thực hiện quyền quyết định và giám sát tối cao đối với việc quản lí và sử dụngđất trong phạm vi cả nước

 UBTVQH: Ra các quyết định quan trọng, ban hành pháp lệnh và các quy địnhkhác để CP quyết định 1 cách cụ thể

+ HĐND các cấp ở địa phương: Thông qua các nghị quyết, quyết nghị các vấn đề cụthể mà còn thực hiện chức năng giám sát đối với cơ quan hành chính trong quản lí đấtđai; phê chuẩn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của UBND cùng cấp trước khi trìnhlên CQNN có thẩm quyền phê duyệt

 Cơ quan HCNN:CP và UBND các cấp thống nhất việc quản lí đất đai ở trungương và từng địa phương; tổ chức chỉ đạo và thực hiện các nội dung cụ thể của chế

độ quản lý nhà nước về đất đai

 Cơ quan chuyên ngành quản lí đất đai: cơ quan chuyên ngành quản lí đất đai đãtrải qua 3 thời kỳ (tổng cục quản lí ruộng đất 1979-1994, tổng cục địa chính 1994-

2002, bộ tài nguyên và môi trường 2002 đến nay)

+ Cơ quan chuyên ngành quản lí đất đai:

Trang 23

 Bộ tài nguyên và môi trường: Là cơ quan của CP thực hiện chức năng quản línhà nước về tài nguyên đất, nước, khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đođạc bản đồ trong phạm vi cả nước và các dịch vụ công trong quản lí và sử dụng đất.

 Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan thuộc UBND tỉnh và thành phố trựcthuộc trung ương, có chức năng quản lí tài nguyên đất và đo đạc bản đồ, đồng thờichịu sự lãnh đạo về mặt chuyên môn và Bộ TNMT

 Phòng Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBNDquận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, có chức năng quản lí nhà nước về đất đai vàlĩnh vực môi trường

 Cán bộ địa chính cấp xã: Là người giúp UBND xã, phường, thị trấn trong côngtác quản lí đất đai Tuy nhiên, họ thường yếu về chuyên môn do đa phần họ đượcthuyên chuyển từ các công tác khác sang làm quản lí đất đai

+ Các tổ chức dịch vụ công trong quản lí và sử dụng đất:

Văn phòng đăng kí đất đai:

 Là tổ chức sự nghiệp thuộc sở TN và MT của UBND quận, huyện, thĩ xã, thànhphố thuộc tỉnh

 Có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký QSDĐ, quản lí hồ sơ địa chính vàthực hiện thủ tục hành chính trong quản lí, sử dụng đất đai theo cơ chế một cửa (cơchế giải quyết các thủ tục hành chính của các tổ chức, cá nhân (trong nước và nướcngoài) thuộc trách nhiệm của một cơ quan hành chính trong tất cả các thủ tục baogồm hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, giải quyết và trả kết quả giấy tờ đều được thựchiện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ được xem làđầu mối chính, với nhiệm vụ hướng dẫn các thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ củacác cá nhân, tổ chức Sau đó các cán bộ thuộc bộ phận một cửa sẽ có trách nhiệmchuyển hồ sơ tới các bộ phận, ban ngành có chuyên môn và có thẩm quyền để giảiquyết.)

Tổ chức phát triển quỹ đất: Thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặtbằng và trực tiếp quản lí quỹ đất đã thu hồi sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđược công bố mà chưa có dự án đầu tư Việc thu hồi được thực hiện theo 2 cơ chế:

Tổ chức hoạt động tư vấn trg lĩnh vực quản lí và sử dụng đất:

Câu 12 Anh/chị hãy chỉ rõ mục đích, ý nghĩa của vấn đề minh bạch và công khai hóa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất? Pháp luật đất đai hiện hành có nhiều quy định thể hiện những yêu cầu cụ thể về công khai, minh bạch trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tuy nhiên trên thực tế thực hiện chưa nghiêm túc và chưa

Ngày đăng: 10/06/2023, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w