CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI (Bản đã chỉnh sửa) Nhóm CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI (Bản đã chỉnh sửa) KHÁI NIỆM “QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI” HỆ THỐNG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN QUYỀN ĐẠI D.
Trang 2SỞ HỮU TOÀN DÂN VỀ ĐẤT ĐAI
VÀ THỐNG NHẤT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI
NỘI DUNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI
VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG CƠ QUAN QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC VỚI ĐẤT ĐAI
TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
NHỮNG BẢO ĐẢM CỦA NHÀ NƯỚC CHO
Điều 22, 34, 72,
105, 201-203 (LĐĐ 2013)
Điều 26 -28 (LĐĐ 2013)
Điều 4 (LĐĐ 2013)
Trang 3KHÁI NIỆM
"QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐẤT ĐAI"
1
Trang 4KHÁI NIỆM "QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI"
Là toàn bộ hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước, căn cứ vào cơ sở pháp luật để điều chỉnh các quy trình quản lý đất đai từ trung ương đến địa phương trong việc phát sinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ quan hệ đất đai; điều chỉnh các hành vi của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất hướng tới mục đích bảo vệ quỹ đất đai trên toàn quốc, giữ gìn, tôn tạo, quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả theo định hướng của Nhà nước
Nghĩa rộng
Nghĩa hẹp
Là toàn bộ các hoạt động của Chính phủ, một số Bộ và UBND các cấp, lấy pháp luật là căn cứ điều chỉnh các quy trình, thủ tục quản lý đất đai cũng như điều chỉnh hành vi của người sử dụng đất nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý và sử dụng đất đai mà Nhà nước đã đề ra, bảo vệ, quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả, ổn định trật tự trong quá trình khai thác các lợi ích có được từ đất
Trang 5“Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện
và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối
và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.”
Trang 61.1 Quản lý nhà nước về đất đai của
Ủy ban nhân dân các cấp
Toàn bộ hoạt động của UBND các cấp trong quá trình quản lý việc chiếm hữu, sử dụng đất đai của người sử dụng đất UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước về đất đai thông qua các hoạt động như:
Điều chỉnh các hành vi xử sự của người sử dụng đất trên địa bàn các cấp để giữ gìn trật tự, kỷ cương trong quản lý đất đai và sự yên bình trong dân cư nơi địa bàn cư trú nhằm thực hiện những mục tiêu quản lý của Nhà nước đã đề ra.
Điều tra Khảo sát Đo đạc
Đánh giá Phân hạng đất Xác lập địa giới
hành chính
Trang 71.2 Các nguyên tắc cơ bản trong quản
lý nhà nước đối với đất đai
01 Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu
và thống nhất quản lý đất đai trên toàn quốc.
02 Quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm vốn đất đai
trên toàn quốc.
03 Nguyên tắc quản lý và bảo vệ nghiêm ngặt đất nông nghiệp.
04 Nguyên tắc cải tạo, bồi bổ đất đai khi Nhà nước giao đất hoặc công nhận
quyền sử dụng đất.
05 Nhà nước xác định khung giá các loại đất để phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước.
06 Nhà nước ngày càng mở rộng quyền cho người sử dụng đất
07 Đất có giá và Nhà nước quy định khung giá các loại đất
Trang 81.3.1 Đặc điểm của đăng ký quyền sử dụng đất
● Thứ nhất, được thực hiện theo đơn vị hành chính từng xã, phường, thị
trấn
● Thứ hai, là hoạt động liên tục, thường xuyên trong mọi thời kỳ lịch sử
của quan hệ
pháp luật đất đai phát sinh trong thực tiễn
● Thứ ba, là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai
được quy định tại khoản 7 điều 22 Luật Đất đai năm 2013
● Thứ tư, được thực hiện đối với toàn bộ vốn đất đai trên với phạm vi cả
nước Tài sản trên đất thuộc về người sử dụng đất nhưng đất lại thuộc
sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu
● Thứ năm, là một thủ tục hành chính mang đặc thù của quản lý nhà
nước đối với đất đai
1.3 Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp
Trang 91.3.2 Hoạt động quản lý nhà nước đối với đất đai của UBND các
cấp mang tính mệnh lệnh, hành chính cao
UBND các cấp là cơ quan quản lý hành chính nhà nước Tính mệnh
lệnh - hành chính được thể hiện trong:
● Quan hệ giữa lãnh đạo UBND cấp huyện, UBND cấp xã gồm các Chủ tịch và Phó Chủ tịch phụ trách đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường trong các hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, lập kế hoạch sử dụng đất tại địa phương
● Quan hệ giữa cấp huyện và cấp xã trong việc triển khai các hoạt động địa chính, thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai Các quan hệ phát sinh trong quá trình sử dụng đất ở địa phương với cấp trên, trong quá trình quản lý và sử dụng đất của UBND cấp huyện mang tính mệnh lệnh hành chính.
1.3 Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp
Trang 101.3.3 Quản lý nhà nước đối với đất đai của UBND các cấp diễn ra trên địa bàn hành chính mà Nhà nước giao với những đặc thù khác nhau.
● Phân bổ theo đơn vị hành chính các cấp
● UBND cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đều có những đặc thù riêng, bởi đặc trưng của đất đai là độc nhất vô nhị
● UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chủ yếu tập trung quản lý đất ở, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, đất thuộc các khu công nghệ cao, nghiệp, khu đô thị, khu thương mại, du lịch
Quản lý nhà nước đối với đất đai UBND các cấp có những đặc trưng khác nhau,
rất phức tạp, đa dạng và mang đậm nét lịch sử, truyền thống của một vùng,
miền của đất nước Việt Nam.
1.3 Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp
Trang 111.3.4 Quản lý nhà nước đối với đất đai của UBND các cấp luôn gắn với các chủ thể quản lý và có mối quan hệ với tổ chức hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất
● Đất đai trên địa bàn do UBND cấp tỉnh tập trung quản lý những vấn đề về đất đai phát sinh
● UBND các cấp có thể tiến hành xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai khi các hộ gia đình, cá nhân vi phạm hoặc tham gia hòa giải, giải quyết tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
● Để thực hiện tốt hoạt động quản lý đất đai ở địa phương, các cán bộ cần phải có quan hệ thường xuyên, gắn bó với nhân dân, với cộng đồng dân cư
sử dụng đất Cán bộ địa chính là thành viên quan trọng không thể thiếu
trong hoạt động tư vấn, giúp việc cho UBND các cấp trong quản lý và sử dụng đất ở địa phương
1.3 Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp
Trang 121.3.5 Quản lý nhà nước đối với đất đai của UBND các cấp cần có sự phối hợp giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình quản
lý về môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học trên địa bàn cả nước
Đất đai không chỉ là tư liệu sản xuất mà còn là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá
Yếu tố tự nhiên của đất đai luôn được nhìn nhận, bảo vệ bằng các hoạt
động như:
● Phối hợp giải quyết những vấn đề phát sinh như việc sụt lở đất do các dòng sông thay đổi dòng chảy, do sự tác động của con người
● Cần có sự phối hợp thực hiện trong việc bảo vệ đất, bảo vệ rừng, bảo
vệ nguồn nước và sinh vật vì những cánh rừng, những dòng sông và bờ biển thuộc địa phận của nhiều địa phương do nhiều cơ quan, UBND các cấp cùng quản lý
1.3 Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp
Trang 13HỆ THỐNG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
THỰC HIỆN QUYỀN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU TOÀN DÂN VỀ ĐẤT ĐAI
VÀ THỐNG NHẤT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI
2
Trang 142.1 Hệ thống cơ quan quyền lực nhà
Quốc hội:
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội:
Phê chuẩn các quy hoạch, các chiến lược trong quản lý và sử dụng đất đai; quyết định và giám sát tối cao với việc quản lý
và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước.
Ra các nghị quyết quan trọng, ban hành pháp lệnh và các quy định khác để Chính phủ quyết định một cách
cụ thể.
Thông qua các nghị quyết; giám sát các cơ quan hành chính nhà nước trong quản lý đất đai tại địa phương; thông qua quy hoạch, kế hoạch của UBND cùng cấp
Trang 15Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai bao gồm Chính phủ và UBND các cấp Đây là những cơ quan có trách nhiệm vô cùng quan trọng trong việc thực hiện chế độ quản
lý nhà nước về đất đai Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống các
cơ quan này chủ yếu bao gồm:
● Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi
● Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ cả nước
trong việc thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
● Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình có trách nhiệm giúp Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai.
● UBND các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương
theo thẩm quyền quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
2.2 Hệ thống cơ quan hành chính nhà
nước
Trang 162.3.1 Cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai
Căn cứ theo quy định trên, ta thấy có 04 cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai bao gồm:
2.3 Hệ thống cơ quan chuyên ngành
quản lý đất đai
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cán bộ địa chính cấp xã
Sở Tài nguyên và Môi trường
Phòng Tài nguyên và Môi
trường
Trang 172.3.2 Các tổ chức dịch vụ công trong quản lý và sử dụng đất
● Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
● Tổ chức phát triển quỹ đất
● Tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn trong quản lý và sử dụng đất
2.3 Hệ thống cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai
Trang 182.3 Hệ thống cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai
Trang 19VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG
CƠ QUAN QUYỀN LỰC NHÀ
NƯỚC VỚI ĐẤT ĐAI
3
Trang 20UBND cấp huyện, UBND cấp xã chỉ đạo cán bộ địa chính, chuyên viên, thanh tra tiến hành hoạt động quản lý nhà nước về tài chính trong lĩnh vực đất đai như khoản thu lệ phí, thuế sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất…
Góp phần đảm bảo an ninh lương thực cho nhân dân, giúp đất đai được
sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, tránh hiện tượng đất bỏ hoang lãng phí và khiến những sản phẩm cung cấp cho xã hội được khai thác từ các
nguồn lợi có được từ đất ngày càng tăng
3.1 Quản lý nhà nước đối với đất đai của Uỷ ban nhân dân các cấp góp phần phát triển kinh tế đất nước
Trang 21Đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước, UBND các cấp đã ban
hành các văn bản chi tiết hóa hoạt động của cơ quan nhà nước cho phù hợp với hoàn cảnh địa phương mình Đây là một kênh thông tin, biện pháp hiệu quả nhất để chủ trương đường lối của Đảng đến với quần chúng nhân dân ở địa phương
Ví dụ:
● Luật Đất đai năm 2013
● Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Đất đai
● Nghị định số 47/2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 về quy định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Trang 22Việc sử dụng đất ổn định, thời gian tương đối dài, tạo điều kiện cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư trên mảnh đất mà họ được giao, từ đó tạo ra sự ổn định trật tự xã hội.
Người sử dụng đất ngoài việc đăng ký ban đầu còn có nhiệm vụ đăng
ký biến động đất đai Nhiệm vụ của việc đăng ký đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã hỗ trợ UBND cấp cấp thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước đối với đất đai là nắm chắc và quản chặt quỹ đất đai
Ngoài ra, hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai của UBND cấp có thẩm quyền hoặc Tòa án nhân dân có thẩm quyền còn góp phần bảo đảm
sự bình ổn của các quan hệ xã hội phát sinh và tồn tại trong lĩnh vực đất đai
3.3 Quản lý nhà nước đối với đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp sẽ góp phần bảo đảm trật tự, bình ổn, công bằng cho xã hội
Trang 23Về thời hạn sử dụng đất của Đất sử dụng có thời hạn
Tiêu chí Luật Đất đai 2003 Luật Đất đai 2013
Thời hạn cho thuê đất nông
nghiệp đối với hộ gia đình,
cá nhân trực tiếp sản xuất
nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm
muối:
Không quá 20 năm
Không quá 50 năm Đất trồng cây lâu năm, đất rừng
sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng: Không quá 50
năm Đất xây dựng công trình sự
nghiệp của tổ chức sự
nghiệp công lập tự chủ tài
chính và các công trình công
cộng
Chưa làm rõ Không quá 70 năm
Đối với thửa đất sử dụng
cho nhiều mục đích Chưa làm rõ
Thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục
đích chính
Trang 24Việc UBND các cấp tổ chức, triển khai các hoạt động địa chính, quản lý đất đai, thu thuế sử dụng vượt hạn mức sử dụng đất giúp ngăn chặn việc tích tụ đất đai có hạn mức, hạn chế tối đa việc phát canh thu tô, chuyển dịch đất đai bất hợp pháp và thiếu sự quản lý của nhà nước nhằm mục đích bảo đảm sự điều hòa về lợi ích, góp phần đảm bảo ổn định trật tự
xã hội.
Trang 25Bảo vệ quỹ đất đai trên phạm vi cả nước có vai trò vô cùng quan trọng
Đó là nhiệm vụ của người sử dụng đất và các cấp chính quyền
Đặc biệt, UBND các cấp có vai trò rất quan trọng để trực tiếp triển khai chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện việc quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất đai Đồng thời, UBND các cấp tổ chức khen thưởng, động viên, khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân cải tạo đất, chăm sóc, bồi bổ đất đai, thau chua, rửa mặn, tăng độ màu mỡ cho đất và nghiêm khắc kỷ luật, xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật đất đai gây hậu quả nghiêm trọng góp phần không nhỏ vào việc ngăn chặn, răn đe các hành vi gây thiệt hại
Từ đó, góp phần nâng cao ý thức và trách nhiệm của người sử dụng đất
3.4 Quản lý nhà nước đối với đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp sẽ góp phần bảo vệ quỹ đất đai trên phạm vi toàn quốc
Trang 26Với tư cách là chủ thể quản lý nhà nước về đất đai, Nhà nước ta bảo vệ các quyền lợi hợp pháp của các tổ chức, cá nhân nước ngoài như các quyền
và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
Không chỉ vậy, UBND các cấp đã tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất của Việt Nam, góp phần mở rộng và tăng cường hợp tác khu vực và quốc
tế
Như vậy, quản lý nhà nước đối với đất đai có ý nghĩa lớn lao trong tiến trình phát triển kinh tế, văn hóa, chính trị và xã hội ở Việt Nam Bởi lẽ, đất đai, quy hoạch và sử dụng đất đai vốn là nguồn lực quan trọng bậc nhất để thay đổi hình ảnh của Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế
3.5 Quản lý Nhà nước đối với đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp sẽ góp phần vào hội nhập khu vực và hợp tác quốc tế
Trang 27NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT
ĐAI
4
Trang 284.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai của
Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
(Điều 22, Luật Đất đai năm 2013)
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản
đó.
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ
sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử
dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều
tra xây dựng giá đất.
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất.
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
thu hồi đất.
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8 Thống kê, kiểm kê đất đai.
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Trang 294.1.1 Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
UBND cấp huyện thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung là khoanh định các loại đất hướng vào các mục đích sử dụng theo định hướng của Nhà nước
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất căn cứ vào điều 40 Luật Đất đai năm 2013 cũng như các nguyên tắc được quy định tại điều 35 Luật Đất đai năm 2013 Ngoài ra, việc quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cũng phải tiến hành kết hợp cùng các quy định khác trong:
● Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 số 35/2018/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
● Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai có hiệu lực từ 08/02/2021
● …
4.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai của
Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Trang 30Ví dụ: Đại học Quốc gia Hà Nội (cơ sở Hòa Lạc) có quy mô sử dụng đất khoảng 1.113,7 ha,
được quy hoạch trở thành khu
đô thị đại học thông minh, hiện đại, phát triển xanh và bền vững Năm 2002, Chính phủ đã phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc (Thạch Thất, Hà Nội) với với mục tiêu chính là xây dựng khu đô thị đại học hiện đại, tiên tiến bậc nhất Ðông Nam Á
Trang 314.1.2 Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất
Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất là các biện pháp
kỹ thuật nghiệp vụ địa chính nhằm xác định số lượng, chất lượng đất đai của địa phương nơi có đất Hoạt động này có vai trò vô cùng to lớn trong hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai Dựa vào hồ sơ địa chính và bản
đồ, UBND các cấp có thể giải quyết các xung đột xảy ra trong quá trình sử dụng đất đai của người sử dụng đất
UBND huyện khi tiến hành hoạt động này thường giao cho Phòng địa chính đảm nhiệm, mọi hoạt động đều được tuân thủ theo các quy định tại chương 3 Luật Đất đai năm 2013 từ điều 29 đến điều 34
4.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai của
Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Trang 324.1.3 Ban hành các văn bản pháp luật về đất đai
Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH2013 lực từ ngày 01/07/20166; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 số 35/2018/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2019, UBND huyện có quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, tạo cơ sở pháp lý để quản lý đất đai trên địa bàn của cấp huyện quản lý nhưng phải tuân theo nguyên tắc không được trái với văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên
Ban hành các văn bản để triển khai hoạt
quản lý nhà nước ở địa phương là việc làm
không thể thiếu của UBND các cấp
4.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai của
Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Trang 334.1.4 Thống kê, kiểm kê đất đai, đăng ký quyền sử dụng đất, lập
và quản lý hồ sơ địa chính (Theo Điều 34 Luật Đất đai 2013)
● Về đăng ký quyền sử dụng đất: Điều 46 Luật Đất đai năm 2003 UBND cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra việc đăng ký quyền sử dụng đất của UBND xã
● Về lập và quản lý hồ sơ địa chính: Điều 47 Luật Đất đai năm 2003
● Ngoài ra, căn cứ vào các quy định khác được quy định trong:
4.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai của
Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Thông tư 13/2019/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế -
kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
Có hiệu lực
từ ngày 23/9/2019
Thông tư 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai,
lập bản đồhiện trạng sử dụng đất
Có hiệu lực
từ ngày 01/3/2019