PowerPoint 演示文稿 Những nội dung, thuật ngữ cơ bản của chuyên ngành Luật đất đai từ điều 1 8 Nhóm 1 Tổng quát về luật đất đai Tổng kết Phân tích nội dung, thuật ngữ cơ bản của chuyên ngành Luật đất.PowerPoint 演示文稿 Những nội dung, thuật ngữ cơ bản của chuyên ngành Luật đất đai từ điều 1 8 Nhóm 1 Tổng quát về luật đất đai Tổng kết Phân tích nội dung, thuật ngữ cơ bản của chuyên ngành Luật đất.
Trang 1Những nội dung, thuật ngữ cơ bản của chuyên ngành Luật đất đai từ điều 1-8
Nhóm 1
Trang 2Tổng quát về luật đất đai
Tổng kết
Phân tích nội dung, thuật ngữ cơ bản của chuyên ngành Luật đất đai từ điều 1-8
Trang 3Mở Đầu
Trang 4Mở Đầu
Dưới góc độ là một ngành luật, Luật đất đai trước đây còn có tên gọi là Luật ruộng đất Cách hiểu như vậy là thiếu chính xác, vì khái niệm “đất đai” hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các loại đất như: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, trong mỗi nhóm đất lại được chia thành từng phân nhóm đất cụ thể theo quy định tại Điều 10 Luật đất đai năm 2013 Khái niệm “ruộng đất” theo cách hiểu của nhiều người thường chỉ loại đất nông nghiệp, đất tạo lập nguồn lương thực, thực phẩm nuôi sống con người Vì vậy, nói Luật ruộng đất tức là chỉ một chế định của ngành luật đất đai, cụ thể là chế độ pháp lí 7 nhóm đất nông nghiệp Cho nên, không thể có sự đánh đồng giữa nhóm đất nông nghiệp Cho nên, không thể
có sự đánh đồng giữa khái niệm một ngành luật với khái niệm một chế định cụ thể của ngành luật đó
Vì vậy, có thể định nghĩa Luật đất đai với tư cách ngành luật như sau: Luật đất đai là tổng hợp các quy phạm pháp luật mà Nhà nước ban hành nhằm thiết lập quan hệ đất đai trên cơ sở chế
độ sở hữu toàn dân về đất đại và sự bảo hộ đầy đủ của Nhà nước đối với các quyền của người sử dụng đất tạo thành một ngành luật quan trọng trong hệ thống pháp luật của Nhà nước ta
Trang 5Phân tích nội dung, thuật ngữ
cơ bản của chuyên ngành
Luật đất đai từ điều 1-8
Trang 6Điều 1
Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu nhà nước mà Chính phủ là đại diện chủ sở hữu
Nguyên tắc Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật
Nguyên tắc sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm; cải tạo và bồi bổ đất đai
Nguyên tắc quan tâm đến lợi ích của người sử dụng đất
Nguyên tắc bảo vệ nghiêm ngặt đất nông nghiệp.
+
+ + + +
Trang 7Điều 2
Nhóm I: Các quan hệ đất đai phát sinh trong quá trình quản lí Nhà nước đối với đất đai.
Nhóm II: Các quan hệ đất đai phát sinh trong quá trình
sử dụng đất của tổ chức trong quá trình sử dụng đất của tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
Nhóm III: Các quan hệ đất đai phát sinh trong quá trình
sử dụng đất của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam.
Nhóm IV: Các quan hệ đất đai phát sinh trong quá trình
sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện các giao dịch dân sự về đất đai.
Nhóm V: Các quan hệ đất đai phát sinh trong quá trình khai thác, sử dụng các nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
+
+ + + +
Trang 8Điều 3, khoản 13-15
Khoản 13 Điều 3 Luật
Đất đai 2013 được giải
thích rõ hơn tại khoản
2 Điều 3 Nghị định
47/2014/NĐ-CP bồi
thường hỗ trợ tái định
cư khi Nhà nước thu
hồi đất quy định
Theo khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai hiện hành, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển
Khoản 15 Điều 3 Luật đất đai 2013 thì đăng
ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào
hồ sơ địa chính.
Trang 9Điều 3 Khoản 16
Trang 10Tiêu chí Sổ đỏ Sổ hồng
Định nghĩa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
Cơ quan ban hành và thời gian cấp sổ Bộ Tài Nguyên và Môi trường Bộ Xây dựng
Đối tượng sử dụng Chứng minh quyền sử dụng đất và là công cụ bảo vệ quyền hạn, lợi ích của chủ sở hữu đất Được sở hữu bởi chủ nhà, đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung
cư
Khu vực được cấp sổ Ngoài đô thị Đô thị
Loại đất được cấp sổ Đất ở nông thôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và khu làm
muối Đất ở đô thị
Giá trị pháp lý
- Đều có giá trị pháp lý thể hiện ở tài sản được ghi nhận quyền bao gồm quyền sử dụng đối với đất và quyền sở hữu đối với nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
- "sổ" chỉ là "giấy" ghi nhận quyền gắn liền với đất đai còn bản thân sổ thì không có giá trị độc lập
Giá trị thực tế Nghị định 88/2009/NĐ-CP đã quy định thống nhất hai loại giấy nêu trên thành một loại giấy chung có tên gọi: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất, do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Trang 11Điều 3 Khoản 17 và 18
Tiêu chí Thống kê đất đai Kiểm kê đất đai
Giải thích từ ngữ
là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính
về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê (Khoản 17, Điều 3)
là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ
sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm
kê (Khoản 18, Điều 3)
Trang 12Điều 3 khoản 19, 20 và 21
Tiêu chí Giá đất Giá trị quyền sử dụng đất Tiền sử dụng đất
Giải thích từ ngữ
là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn
vị diện tích đất (Khoản 19, Điều 3)
là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định (Khoản 20, Điều 3)
là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (Khoản 21, Điều 3)
VD
1 mét vuông đất ở khu Linh Đàm là 14 triệu/m2
1 căn hộ rộng 100m2 sẽ có giá là 1.4 tỷ
→ 14 triệu/m2 là giá đất
→ 1.4 tỷ là giá trị quyền sử dụng đất
Trang 13Điều 3, khoản 30
Khoản 30 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân đã được
Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.
• Thuật ngữ lần đầu tiên được đưa vào sử dụng
• Căn cứ xác định cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp: khoản 2 Điều 3 Thông tư
33/2017/TT-BTNMT quy định các căn cứ xác định cá nhân trực tiếp sản xuất nông
nghiệp
• Căn cứ xác định hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp: khoản 3 Điều 3 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định các căn cứ xác định hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Trang 14Điều 4
Nhà nước có đầy đủ quyền năng về sử dụng
đất
Nhà nước có
quyền xác lập
hình thức
pháp lý cụ thể
đối với người
sử dụng đất.
Nhà nước thể hiện quyền năng thông qua xét duyệt
và cải tạo sử dụng đất
Quy định về hạn mức giao đất, thời hạn
sử dụng đất
Quyết định cho thuê đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Quyết định giá đất: thông qua các khoản thu
từ tiền sử dụng đất, tiền thuế đất, thuế, các khoản phí
và lệ phí từ đất đai Đây chính là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước
Thừa nhận thị trường bất động sản đồng thời xây dựng một thị trường chính quy nằm trong tầm kiểm soát của Nhà nước
Trang 15Điều 5
1 Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);
2 Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);
3 Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;
4 Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;
5 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
6 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
7 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư
Theo điều 5, người sử dụng đất thuộc những trường hợp sau:
Trang 16Điều 6
Đúng quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
và mục đích sử
dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
chính là sự định hướng, thể hiện quan
điểm, chiến lược quản lý và sử dụng
đất trong tương lai của Nhà nước
Việc sử dụng đất theo đúng quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất sẽ đảm
bảo đất đai được sử dụng có hiệu quả
và bền vững Không chỉ sử dụng đất
đai đúng quy hoạch, kế hoạch mà
người sử dụng đất còn phải sử dụng
đất đúng mục đích Việc sử dụng đất
đúng mục đích sẽ góp phần duy trì và
củng cố trật tự quản lý đất đai đã
được Nhà nước xác lập.
Phải sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn và vô cùng quý giá nên việc sử dụng đất đai tiết kiệm, có hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ vì lợi ích trước mắt của chính người sử dụng đất mà còn vì lợi ích lâu dài của các thế hệ tương lai Hơn nữa, đất đai còn là một phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống nên việc thực hiện tốt nguyên tắc này còn góp phần thiết thực vào việc bảo vệ môi trường sống của con người.
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý
Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan Bao gồm:
- Các quyền chung (Điều 166);
- Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất (Điều 167);
- Quyền được nhận quyền sử dụng đất (Điều 169);
- Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề (Điều 171);
- Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất (Điều 172);
- Các nghĩa vụ chung (Điều 170).
Trang 17Điều 7
A
D
Đối với việc sử dụng đất của cộng đồng dân cư
Đối với việc sử dụng đất nông
nghiệp vào mục đích công ích, sử
dụng đất phi nông nghiệp để xây
dựng trụ sở, xây dựng các công
trình công cộng
Đối với việc sử dụng đất của tổ chức, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài
Đối với việc sử dụng đất của cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
E
Đối với việc sử dụng đất mà nhóm
người có chung quyền sử dụng đất
Trang 18Điều 8
A
D
Đối đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở thuộc địa phương.
Đối với đất sử dụng vào mục
đích công cộng được giao để
quản lý, đất chưa giao, đất chưa
cho thuê tại địa phương.
Đối với đất được giao cho
tổ chức quản lý
Đối với đất giao cho cộng đồng dân cư quản lý.
Trang 19Tổng kết
Luật Đất đai năm 2013 là một trong những bộ luật lớn có tác động mạnh mẽ tới sự phát triển kinh tế - xã hội Những nội dung, thuật ngữ cơ bản của chuyên ngành Luật đất đai từ điều
1 đến điều 8 đã đưa ra những quy định chung của tổng thể luật đất đai.
Trang 20THANK YOU