NHẬN ĐỊNH LUẬT THƯƠNG MẠI Chương I: KHÁT QUÁT VỀ LUẬT THƯƠNG MẠI 1. Chủ thể của Luật thương mại là thương nhân Sai. CCPL: Theo khoản 1, 2 điều 2 Luật thương mại 2019 Giải thích: Theo khoản 1, 2 điều 2 Luật thương mại 2019 quy định về đối tượng áp dụng gồm: Thương nhân hoạt động thương mại theo quy định tại Điều 1 của Luật này; Tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại. Vì vậy chủ thể của thương mại còn là ngoài thương nhân là chủ thể chủ yếu thì trong những trường hợp nhất định, các cá nhân, tổ chức khác không phải là thương nhân cũng có thể là chủ thể của tranh chấp thương mại
Trang 1NHẬN ĐỊNH LUẬT THƯƠNG MẠI
Chương I: KHÁT QUÁT VỀ LUẬT THƯƠNG MẠI
1 Chủ thể của Luật thương mại là thương nhân
Sai
CCPL: Theo khoản 1, 2 điều 2 Luật thương mại 2019
Giải thích: Theo khoản 1, 2 điều 2 Luật thương mại 2019 quy định về đối tượng
áp dụng gồm: Thương nhân hoạt động thương mại theo quy định tại Điều 1 của Luật này; Tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại Vì vậy chủ thể của thương mại còn là ngoài thương nhân là chủ thể chủ yếu thì trong những trường hợp nhất định, các cá nhân, tổ chức khác không phải là thương nhân cũng có thể là chủ thể của tranh chấp thương mại
2 Hợp đồng giao kết giữa các cá nhân với nhau có thể là hợp đồng thương mại
Đúng
Giải thích: Khi hợp đồng có được giao kết giữa các cá nhân với nhau và cá nhân
đó có giấy phép đăng ký kinh doanh
3 Luật thương mại chỉ điều chỉnh các hoạt động thương mại diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam.
Sai
CCPL: Theo khoản 2, điều 1 Luật thương mại
Giải thích: Theo khoản 2, điều 1 Luật thương mại quy định về phạm vị điều chỉnh
của Luật này: Hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp các bên thoả thuận chọn áp dụng Luật này hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng Luật này
4 Thương nhân nước ngoài là thương nhân người nước ngoài nhưng đăng
ký kinh doanh tại Việt Nam
Sai
CCPL: khoản 1 điều 16 Luật thương mại 2019
Trang 2Giải thích: Theo khoản 1 điều 16 Luật thương mại quy định: “Thương nhân nước
ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận.”
5 Thương nhân có thể không đăng ký kinh doanh và không phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình
Sai
CCPL: Điều 7 luật thương mại
Giải thích: Theo điều 7 Luật thương mại quy định về nghĩa vụ đăng ký kinh doanh
của thương nhân: “Thương nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Trường hợp chưa đăng ký kinh doanh, thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật.”
6 Đối với những giao dịch mang yếu tố nước ngoài thì các bên có thể thỏa thuận trong việc áp dụng pháp luật thương mại
Đúng
CCPL: khoản 2, điều 5 Luật Thương mại 2019
Giải thích: Theo khoản 2, điều 5 Luật Thương mại 2019, đối với những giao dịch
mang yếu tố nước ngoài thì các bên có thể thỏa thuận trong việc áp dụng pháp luật thương mại, tập quán thương mại quốc tế nếu chúng không trái với các nguyên tắc
cơ bản của pháp luật Việt Nam Nếu các bên đồng ý với lựa chọn này thì Luật thương mại sẽ không được áp dụng
Chương II: PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ HỘ KINH DOANH
7 Doanh nghiệp tư nhân không thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn
Sai
CCPL: Khoản 1 điều 205 Luật doanh nghiệp 2020
Giải thích: Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Trang 3a) Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản
1 Điều 27 của Luật này;
b) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
c) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
d) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân
Như vậy, doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn
8 Các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi phần vốn mà họ đã góp vào công ty
Đúng
CCPL: khoản 1 điều 46 Luật doanh nghiệp 2020
Giải thích: Theo khoản 1 điều 46 Luật doanh nghiệp 2020: Công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này
9 Hợp đồng giữa công ty TNHH hai thành viên trở lên với thành viên hội đồng thành viên của công ty đó phải được hội đồng thành viên thông qua theo nguyên tắc đồng thuận.
Đúng
CCPL: điểm a khoản 1 điều 67 Luật doanh nghiệp 2020
Giải thích: Theo điểm a khoản 1 điều 67 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về hợp
đồng, giao dịch giữa công ty với đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận bao gồm thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty
Trang 410 Đại hội đồng cổ đông được triệu tập bất thường khi số thành viên Hội
đồng quản trị giảm xuống quá 1/3 tổng số thành viên
Sai
CCPL: điểm b, khoản 1 điều 140 luật doanh nghiệp 2020
Giải thích: Theo quy định tại điểm b, khoản 1 điều 140 luật doanh nghiệp 2020, Hội đồng quản trị phải triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:
b) Số thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật;
Như vậy, theo luật quy định thì việc số thành viên hội đồng quản trị giảm xuống quá 1/3 tổng số thành viên không nằm trong các trường hợp mà hội đồng quản trị phải triệu tập cuộc họp bất thường
11 Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu để huy động vốn
Đúng
Giải thích: Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần được phát hành cổ
phiếu bằng cách chào bán ra công chúng Với đặc điểm vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau và tự do chuyển nhượng Đây là là loại hình công ty có khả năng huy động vốn rất dễ dàng Cũng theo Luật này, Công ty trách nhiệm hữu hạn cũng được phát hành cổ phiếu Nhưng công ty TNHH chỉ được phát hành cổ
phiếu riêng lẻ để chuyển thành công ty cổ phần.
12.Doanh nghiệp tư nhân có thể cùng thời là thành viên hợp danh của cty
hợp danh
Đúng
Giải thích: Do doanh nghề tư nhân tuy chịu trách nhiệm không hạn về các nghĩa
vụ của doanh nghiệp Nhưng khi tham gia góp vốn vào công ty hợp danh thì chịu trách nhiệm có hạn về số vốn góp Như vậy chuyện góp vốn vào công ty hợp danh không gây đối lập hay mâu thuẫn về lợi ích và không bị cấm
13.Người mua cổ phiếu và trái phiếu luôn được hưởng lãi và phải chịu lỗ
cùng công ty
Sai
Ví dụ: đối với trường hợp là người mua trái phiếu thì người mua trái phiếu chính là chủ nợ của công ty phát hành trái phiếu, như vậy người mua trái phiếu luôn hưởng
Trang 5lãi cố định thường kỳ và không phụ thuộc vào kết quả sản xuất của công ty phát hành trái phiếu Khi công ty phát hành trái phiếu bị giải thể, phá sản do làm ăn thua
lỗ thì người mua trái phiếu luôn được ưu tiên thanh toán trước tiên, sau đó mới đến các chủ thể khác
14 Khi các chủ nợ không yêu cầu tuyên bố phá sản thì tòa án có quyền đề nghị các chủ nợ viết đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp
Sai
Giải thích: Trong luật phá sản 2014 chỉ quy định thẩm quyền giải quyết của tòa án
tại điều 8 mà không có CSPL của việc tòa án có quyền đề nghị các chủ nợ viết đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp Như vậy, tòa án chỉ có thẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp mà không có thẩm quyền cũng như nghĩa vụ đề nghị các chủ nợ viết đơn yêu cầu tuyên bố phá sản
15.Cổ phiếu và trái phiếu khác nhau ở chỗ chúng tạo ra địa vị pháp lý khác
nhau cho những người sở hữu trong quan hệ đối với người phát hành? Đúng
Giải thích: Đối với cổ phiếu, địa vị pháp lý giữa người sở hữu cổ phiếu và người
phát hành cổ phiếu giống nhau đều là chủ sở hữu công ty Đối với trái phiếu, địa vị pháp lý giữa ng sở hữu trái phiếu và người phát hành tp là quan hệ giữa chủ nợ và con nợ
16.Những đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo Luật
Doanh nghiệp không thể trở thành cổ đông của công ty cổ phần
Sai
CCPL: điểm c,d khoản 2 điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020
Giải thích: Theo điểm c,d khoản 2 điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 Tổ chức, cá
nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
c Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
d Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác)
Trang 6Như vậy, với những đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp tại điểm c,d khoản 2 điều 17 Luật Doanh nghiệp mà thuộc vào trường hợp là người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của nn tại doanh nghiệp thì có thể trở thành cổ đông của công ty cổ phần
17 Khi thành lập các loại hình doanh nghiệp, chủ sở hữu và những người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp
Đúng
CCPL: khoản 1, điều 35 Luật doanh nghiệp 2020
Giải thích: Theo khoản 1, điều 35 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định:
Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây: a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản
Tuy nhiên đối với doanh nghiệp tư nhân chủ sở hữu không cần làm thủ tục cuyển quyền sở hữu
18.Doanh nghiệp Hợp tác xã mất khả năng thanh toán có thể ko đồng nghĩa vs việc Doanh nghiệp Hợp tác xã ko còn tiền để thanh toán nợ Sai
Giải thích: Vì “mất khả năng thanh toán” và “không còn tiền để thanh toán nợ” là
hai khái niệm khác nhau Mất khả năng thanh toán là ko thực hiện thanh toán nợ trong vòng 03 kể từ ngày đến hạn thanh toán Còn “không còn tiền để thanh toán nợ” thì chỉ cần là không có tiền để thanh toán nợ ngay thời điểm đó thôi
19.Một người có thể làm giám đốc hoặc tổng giám đốc của nhiều công ty
Sai
CCPL: khoản 5 điều 101 Luật doanh nghiệp 2020
Trang 7Giải thích: Theo khoản 5 điều 101 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về Tiêu
chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc như sau: Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác
Chương XV: KHÁT QUÁT VỀ PHÁ SẢN VÀ PHÁP LUẬT PHÁ SẢN
20.Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh là thủ tục bắt buộc khi giải
quyết yêu cầu phá sản
Sai
CCPL: điều 105 Luật phá sản 2014
Giải thích: Theo quy định ở điều 105 Luật phá sản 2014 về thủ tục phá sản rút gọn
không yêu cầu bước phục hồi hoạt động kinh doanh đã cho phá sản rồi
21 Trong mọi trường hợp, chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước có quyền
nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp nhà nước khi phát hiện thấy doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản
Sai
CCPL: khoản 3 điều 5 Luật phá sản 2014
Giải thích: Theo khoản 3 điều 5 Luật phá sản, phải là người đại diện theo pl của
doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi
doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
22 Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì chắc chắn được tuyên phá
sản
Sai
CCPL: khoản 1, 2 điều 4; điều 37 Luật Phá sản 2014
Giải thích: Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh
toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản Doanh nghiệp, hợp tác
xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ
thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán Theo quy định tại điều 37 Luật Phá sản 2014 thì sau khi Tòa án nhận đơn yêu cầu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và chủ nợ có quyền thương lượng với nhau Nếu việc thương lượng thành công và thỏa thuận được với nhau về việc rút đơn thì Tòa
án sẽ tiến hành trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Ngoài ra, sau khi mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán vẫn có thể xây dựng phương án
Trang 8phục hồi hoạt động kinh doanh Nếu phương án này được Hội nghị chủ nợ thông qua thì doanh nghị thông qua theo quy định thì doanh nghiệp sẽ có thời hạn để thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
23.Trong mọi trường hợp, chủ Doanh nghiệp tư nhân bị phá sản đều bị
cấm thành lập quản lý Doanh nghiệp
Sai
Giải thích: Chủ Doanh nghiệp tư nhân bị phá sản rồi sau đó vẫn có quyền thành
lập, thành lập quản lý Doanh nghiệp vì Điều 18 Luật Doanh nghiệp không cấm và Điều 130 Luật phá sản không có quy định cấm như vậy đối với Doanh nghiệp tư nhân
3 Người giữ chức vụ quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản mà cố ý vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 18, khoản 5 Điều 28, khoản
1 Điều 48 của Luật này thì Thẩm phán xem xét, quyết định về việc không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Tòa án nhân dân có quyết định tuyên bố phá sản
24.Trong thủ tục phá sản doanh nghiệp hợp tác xã, việc lập danh sách chủ
nợ là bắt buộc
Đúng
Căn cứ pháp lí: khoản 1 điều 67 Luật phá sản 2014
Giải thích: Theo khoản 1 điều 67 Luật phá sản có quy định: Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày hết hạn gửi giấy đòi nợ, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản phải lập danh sách chủ nợ, thu thập tài liệu liên quan đến khoản nợ
và niêm yết công khai danh sách chủ nợ Danh sách chủ nợ phải ghi rõ tên, địa chỉ, quốc tịch, căn cước của chủ nợ hoặc đại diện chủ nợ, số nợ của mỗi chủ nợ, trong
đó phân định rõ khoản nợ có bảo đảm, nợ không có bảo đảm, nợ đến hạn, nợ chưa đến hạn
Câu hỏi thêm
25.Các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi phần vốn mà họ đã góp vào công ty?
Sai.
CSPL: khoản 1, điều 46; khoản 4 điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020
Trang 9Giải thích: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có
từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52
và 53 của Luật này
Như vậy, với những trường hợp được quy định tại khoản 4 điều 47 của Luật Doanh nghiệp 2020 thì nếu trước ngày công ty đăng ký thay đổi số vốn điều lệ và phần góp vốn của thành viên phù hợp với phần góp vốn thực tế vào công ty của thành viên, thì thành viên vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi phần vốn góp đã đăng ký ban đầu
26.Hợp đồng giữa công ty TNHH hai thành viên trở lên với thành viên hội đồng thành viên của công ty đó phải được hội đồngTV thông qua theo nguyên tắc đồng thuận.
Sai
CSPL: Khoản 2, điều 67; khoản 3 điều 59 Luật Doanh nghiệp 2020:
Giải thích: Người nhân danh công ty ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan và lợi ích có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật này Thành viên Hội đồng thành viên có liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết
a, Được các thành viên dự họp sở hữu từ 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Được các thành viên dự họp sở hữu từ 75% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành đối với nghị quyết, quyết định bán tài sản có giá trị
từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.
Như vậy, chỉ phải tiến hành thông báo cho Hội đồng thành viên và quyết đinh có thông qua hay không phụ thuộc vào sự tán thành của số thành viên đại diện ít nhất 65% tổng số vốn có quyền biểu quyết
Trang 1027.Đại hội đồng cổ đông được triệu tập bất thường khi số thành viên Hội đồng quản trị giảm xuống quá 1/3 tổng số thành viên?
Sai.
CSPL: khoản 1 điều 140 Luật Doanh nghiệp 2020
Giải thích:
1 Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường Hội đồng quản trị triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây:
a) Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;
b) Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật;
c) Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này;
d) Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty
Như vậy, theo luật quy định thì việc số thành viên hội đồng quản trị giảm xuống quá 1/3 tổng số thành viên không nằm trong các trường hợp mà hội đồng quản trị phải triệu tập cuộc họp bất thường
28.Công ty có ba thành viên trở lên chỉ có thể là công ty cổ phần?
Sai.
CSPL:
Điểm a khoản 1 điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020:
Khoản 1 điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020
Giải thích: Ngoài công ty cổ phần là công ty có ba thành viên trở lên còn có công
ty hợp danh và công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên
Theo điểm a khoản 1 điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 công ty hợp danh là doanh
nghiệp có: Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng
nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;