1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tình huống thương mại

14 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình huống thương mại
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Doanh Nghiệp
Thể loại Bài tập tình huống
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 55,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HUỐNG THƯƠNG MẠI Bài tập tình huống 1: Tháng 12021, anh Hoà (đang là cổ đông Công ty cổ phần kinh doanh và thiếp bị văn phòng), chị Ngọc (đang là chủ Doanh nghiệp tư nhân cũng kinh doanh đồ gỗ) và bà Mai (công chức Sở kế hoạch và đầu tư đã về hưu được 03 năm) cùng nhau thành lập Công ty cổ phần Hoàng Gia kinh doanh sản xuất đồ gỗ, nội thất với số vốn điều lệ là 3 tỷ đồng được chia thành 300.000 cổ phần. Trong đó có 250.000 cổ phần phổ thông và 500.000 cổ phần ưu đãi biểu quyết. 1. Các nhà đầu tư trê

Trang 1

TÌNH HUỐNG THƯƠNG MẠI Bài tập tình huống 1: Tháng 1/2021, anh Hoà (đang là cổ đông Công ty cổ

phần kinh doanh và thiếp bị văn phòng), chị Ngọc (đang là chủ Doanh nghiệp tư nhân cũng kinh doanh đồ gỗ) và bà Mai (công chức Sở kế hoạch và đầu tư đã về hưu được 03 năm) cùng nhau thành lập Công ty cổ phần Hoàng Gia kinh doanh sản xuất đồ gỗ, nội thất với số vốn điều lệ là 3 tỷ đồng được chia thành 300.000

cổ phần Trong đó có 250.000 cổ phần phổ thông và 500.000 cổ phần ưu đãi biểu quyết

1 Các nhà đầu tư trên có quyền lập công ty cổ phần không?

Đầu tiên ta xác định tư cách cổ đông của các nhà đầu tư

- Anh Hoà đang là cổ đông Công ty cổ phần kinh doanh và thiếp bị văn phòng pháp luật không hạn chế việc họ tiếp tục góp vốn thành lập 1 công ty cổ phần theo điều 120

- Chị Ngọc đang là chủ Doanh nghiệp tư nhân cũng kinh doanh đồ gỗ là tổ chức kinh tế không có tư cách pháp nhân, vì vậy Doanh nghiệp tư nhân đồ gỗ không thể trở thành cổ đông trong công ty cổ phần dự định thành lập được và càng không thể thở thành cổ đông sáng lập của CTCP dự định thành lập Chị Ngọc là chủ doanh nghiệp góp vốn với tư cá nhân thì được phép

- Bà Mai công chức Sở kế hoạch và đầu tư đã về hưu được 03 năm theo quy định tại điều 17 khoản 2 luật doanh nghiệp không quy định trường hợp công chức về hưu không được góp vốn thành lập doanh nghiệp nên bà Mai vẫn có quyền thành lập công ty cổ phần

=> Các nhà đầu tư trên có quyền thành lập công ty cổ phần

2 Do nhu cầu hoạt động kinh doanh, tháng 6/2021 công ty muốn huy động thêm vốn Hãy tư vẫn các phương thương thức huy động vốn cho Công ty Hoàng Gia?

- Huy động vốn bằng việc chào bán cổ phần

Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ Kết quả của việc chào bán cổ phần sẽ đảm bảo huy động vốn điều lệ trong quá trình thành lập công ty hoặc sẽ làm tăng vốn điều lệ của công ty trong trường hợp công ty đang hoạt động

Khoản 3 Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014 cho phép công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn Cụ thể hơn, có thể hiểu đây là hình thức chào bán cổ phần nhằm tăng vốn điều lệ của công ty thông qua việc tăng

Trang 2

thêm số lượng cổ phần Chào bán cổ phần được thực hiện dưới các hình thức như sau:

 Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu: Đây chính là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ

số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỉ lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty

 Chào bán cổ phần ra công chúng: Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của CTCP niêm yết và đại chúng thực hiện theo Luật Chứng khoán

 Chào bán cổ phần riêng lẻ: công ty cổ phần chào bán cổ phần cho dưới một trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và không sử dụng phương tiện thông tin đại chúng hoặc internet

- Huy động vốn thông qua việc phát hành trái phiếu

Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của công ty cổ phân phát hành Trái phiếu thực chất là một hợp đồng vay để tăng vốn vay của công ty Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty

Huy động vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu là hình thức huy động vốn vay tiền trong công chúng, vì vậy, khả năng huy động vốn là rất lớn, điều đó một mặt tạo thuận lợi tài chính cho công ty, nhưng mặt khác cũng tạo ra nhiều rủi ro cho người mua trái phiếu

- Huy động vốn từ các nguồn khác

Bên cạnh những hình thức huy động vốn trên, công ty cổ phần có thể huy động vốn thông qua nguồn vay nợ từ tổ chức tín dụng, ngân hàng, các quỹ đầu

tư hoặc tiến hành liên doanh liên kết trong và ngoài nước

3 Thàng 6/2021, Hoà muốn chuyển nhượng toàn bộ 150.000 cổ phần phổ

thông và 30.000 cổ phần ưu đãi biểu quyết cho người em trai là Minh, biết rằng khi công ty được thành lập Hoà sở hữu 100.000 cổ phần phổ thông và 30.000 cổ phần ưu đãi biểu quyết Hỏi Hoà có thể thực hiện được dự định của mình hay không?

- Hoà không thực hiện được dự định của mình vì:

Theo khoản 5 Điều 127 Chuyển nhượng cổ phần quy định:

Trang 3

5 Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.

Thuy nhiên, theo đó cổ đông trong công ty cổ phần được tự do chuyển nhượng

cổ phần của mình trừ trường hợp sau: Điều 120 Cổ phần phổ thông của cổ

đông sáng lập

3 Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.

Do đó trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp thì cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác nhưnh anh Minh chỉ là em trai của Hoà không phải cổ đông sáng lập nên không chuyển nhượng được và chỉ được chuyển nhượng cho Minh nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó

Tiếp theo đó, Hoà muốn chuyển nhượng toàn bộ 150.000 cổ phần phổ thông và 30.000 cổ phần ưu đãi biểu quyết cho người em trai tuy nhiên số vốn ban đầu mà anh Hoà có trong công ty thấp hơn là 100.000 cổ phần phổ thông và

30.000 cổ phần ưu đãi biểu quyết và theo khoản 3 điều 116 có quy định Cổ

đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa

án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế

=>Do vậy anh Hoà không thể chuyển nhượng cho em trai của mình là Minh được vì minh không phải là cổ đông sáng lập, cổ phần ưu đãi biểu quyết không thể chuyển nhượng được và số cổ phần chuyển nhượng cao hơn số cổ phần thực tế

4 Ngọc sở hữu 500.000 cổ phần phổ thông Ngọc muốn chuyển nhượng toàn

bộ số cổ phần này thành cổ phần ưu đai biểu quyết nhưng công ty không chấp nhận Vì vậy ngọc yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình Hãy nhận xét về yêu cầu của Ngọc?

Điều 132 Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

1 Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình Yêu cầu phải bằng văn

Trang 4

bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá

dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại Yêu cầu phải được gửi đến công

ty trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết

về các vấn đề quy định tại khoản này.

2 Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Điều này với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá định giá Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

Như vậy, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình khi

- Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về tổ chức lại công ty

- Cô đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về thay đổi quyền, ngjiax

vụ cổ đông quy định tại Điều lệ công ty

Trình tự thủ tục mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông:

- Yêu cầu cổ đông phải gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về một trong các vấn đề trên

- Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông trong thòi han 90 ngày

kể từ ngày nhận được yêu cầu

- Giá cổ phần mua lại được xác định dựa trên giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại điều lệ công ty Trường hợp không thỏa thuận được

về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá định giá Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng

Như vậy trong trường hợp cổ đông đó phản đối quyết định của công ty về vấn đề

tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông mà có yêu cầu công ty mua lại cổ phần của họ thì công ty phải thực hiện việc mua lại cổ phần theo giá thị trường hoặc theo giá được tính trong Điều lệ công ty quy định Nếu không thuộc trường hợp trên mà cổ đông có yêu cầu công ty mua lại cổ phần thì phụ thuộc vào sự thỏa thuận của công ty và cổ đông đó về việc có mua lại cổ phần hay không Nếu công ty không đồng ý mua lại cổ phần thì cổ đông

đó có quyền chuyển nhượng cho người khác

Trang 5

5 Sau một thời gian kinh doanh, công ty hoạt động không như hiệu quả mong đợi, chỉ có Mai vẫn muốn tiếp tục kinh doanh còn các cổ đông khác đều muốn rút khỏi công ty Hãy tư vấn các cách thức giúp Mai thực hiện được mong muốn của mình?

Mai có thể chuyển công ty cổ phần xang cô ty TNHH một thành viên

Điều 203 Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1 Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức sau đây:

a) Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tương ứng của tất cả cổ đông còn lại;

b) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn

bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;

c) Công ty chỉ còn lại 01 cổ đông

2 Việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện theo giá thị trường, giá được định theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác

3 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công ty chỉ còn lại một cổ đông hoặc hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, công ty gửi hồ sơ chuyển đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ

sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

4 Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa

vụ khác của công ty được chuyển đổi

6 Giả sử Mai cũng như các cổ đông khác đều không muốn tiếp tục công việc kinh doanh Anh chị hay tư vấn cách thức để doanh nghiệp rút khỏi thị trường và thủ tục cần thực hiện?

(Điều 208, Luật Doanh nghiệp 2020)

Việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 của Luật Doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:

Trang 6

1 Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

o Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

o Lý do giải thể;

o Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;

o Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

o Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;

2 Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng;

3 Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng

ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh,

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan Phương

án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm

và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ

4 Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp Kèm theo thông báo phải đăng tải nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có);

5 Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:

o Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

Trang 7

o Nợ thuế;

o Các khoản nợ khác

6 Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần;

7 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc

kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp;

8 Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

9 Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Thủ tục giải thể doanh nghiệp/công ty

Sau khi thành lập và hoạt động doanh nghiệp không kinh doanh hiệu quả, hoặc không tìm được hướng phát triển như đã đề ra, nhiều doanh nghiệp không còn khả năng tiếp tục kinh doanh hoặc không có nhu cầu tiếp tục kinh doanh bên cạnh lựa chọn giải pháp thủ tục tạm ngừng kinh doanh có thời hạn thì có thể lựa chọn rút lui hẳn khỏi thị trường thông qua thủ tục giải thể doanh nghiệp Công ty Luật Việt An gửi tới Quý khách hàng toàn bộ thủ tục giải thể doanh nghiệp để doanh nghiệp nắm bắt các quy trình thủ tục thực hiện đúng quy định pháp luật

Trình tự thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp/công ty

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

 Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

 Lý do giải thể;

 Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

 Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

 Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Bước 2: Thanh lý tài sản của doanh nghiệp

Trang 8

Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng

Bước 2: Gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp và người lao động

 Gửi tới Sở Kế hoạch và đầu tư: làm thủ tục Công bố giải thể doanh nghiệp;

 Gửi tới cơ quan Hải quan để làm thủ tục Xác nhận nghĩa vụ hải quan;

 Gửi tới cơ quan bảo hiểm làm thủ tục chốt nghĩa vụ bảo hiểm, chốt sổ bảo hiểm;

 Gửi tới Cơ quan thuế: Làm thủ tục quyết toán đóng cửa mã số thuế;

 Gửi tới người lao động trong doanh nghiệp để bảo đảm quyền lợi người lao động;

 Gửi quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ

 Phải niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp

Thời hạn gửi quyết định: Thời hạn 07 ngày kể từ ngày công ty ban hành quyết định giải thể doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có)

Cơ quan Hải quan có trách nhiệm xác nhận nghĩa vụ hải quan cho doanh nghiệp;

Cơ quan thuế căn cứ theo hồ sơ quyết toán thuế của doanh nghiệp ra biên bản kiểm tra thuế và truyền dữ liệu sang Sở Kế hoạch và Đầu tư để doanh nghiệp tiếp thực hiện thủ tục đóng của mã số thuế và giải thể doanh nghiệp tại Kế hoạch

và Đầu tư

Bài tập tình huống 2: Ba nhà đầu tư Hoàng, Tuấn, Tú cùng nhau góp vốn thành

lập Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Cường chuyên kinh doanh nghề cung cấp vật liệu xây dựng, trụ sở tại quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Các thành viên thoả thuận cụ thể về việc góp vốn như sau:

Trang 9

- Hoàng góp tiền mặt trị giá 2 tỷ đồng

- Tuấn góp một chiếc xe ô tô Toyota Cảmy 2.5 Q đời 2016 được định giá là 950 triệu đồng

- Tú góp một ngôi nhà làm trụ sở công ty được định giá 2 tỷ đồng

Câu hỏi:

1 Với các loại tài sản như trên thủ tục góp vốn cụ thể mà mỗi thành viên phải thực hiện theo quy định của pháp luật là gì?

Xác định tính hợp pháp của từng loại tài sản được sử dụng để góp vốn ( tài sản

có được sử dụng để góp vốn hay không) căn cứ vào điều 34 Luật doanh nghiệp

2020 thì

1 Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2 Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Do đó cái tài sản do các thành viên góp vốn thì họ phải là chủ sở hữu hợp pháp hoặc quyền sử dụng hợp pháp của tài sản đó

Điều 47 Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

1 Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng

ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2 Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ

lệ phần vốn góp đã cam kết Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.

3 Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

Trang 10

b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

Thủ tục cần phải thực hiện khi góp vốn là:

- Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn:

+ Về vốn góp là tài sản có đăng ký quyền sở hữu: Theo điểm a, khoản 1 điều 35

Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp

vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ; Do

đó, tài sản là ngôi nhà của anh Tú và xe của anh Tuấn thì anh Tú và Tuấn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho công ty theo quy định của pháp luật Khí đó tài sản đó đứng tên công ty thì mới là tài sản của công ty Công ty sẽ cấp cho Tuấn và Tú giấy chứng nhận sở hữu góp

+ Về vốn góp là tiền mặt: Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp

vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản Do đó, tài sản là

tiền mặt của anh Hoàng được thực hiện bằng việc chuyển tiền có xác nhận bằng biên bản giao nhận góp vốn Khi công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho anh Hoàng là tiền mặt thì khi đó anh Hoàng mới là thành viên của công ty

- Định giá tài sản góp vốn: tự mình định giá hoặc thuê công ty định giá

2 Khi công ty đã được thành lập, các thành viên nhất trí cử Hoàng làm giám đốc công ty và là người đại diện theo pháp luật của công ty Tuấn là chủ tịch hội đồng thành viên Sau một thời gian hoạt động, Tuấn thấy rằng Hoàng quản lí công ty không tốt dẫn đến nhiều dự án của công ty bị thất bại, gây tổn thất không ít về tài chính nên với tư cách là chủ tịch hội đồng thành viên, Tuẫn đã ra quyết định bãi nhiệm Hoàng và bổ nhiệm Tú lên nắm chức vụ giám đốc và người đại diện theo pháp luật của công ty Căn cứ theo quy định của pháp luật hãy nhận xét về quyết định của Tuấn? Nêu rõ các thủ tục pháo lý cần phải thực hiện trong trường hợp này.

Hoàng làm giám đốc công ty và là người đại diện theo pháp luật của công ty Tuấn là chủ tịch hội đồng thành viên

=>Tuấn bãi nhiệm Hoàng

Ngày đăng: 10/06/2023, 15:31

w