Để có sự giầu có này các quốc gia phải tiến hành trao đổi với nhau các sản phẩm đặc thù của mình .Lợi nhuận buôn bán theo chủ nghĩa trọng thương là kết quả của sự trao đổi không ngang gi
Trang 1Các lý thuyết về thương mại quốc tế.
4.1.Lý thuyết cổ điển
4.1.a,Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng thương xuất hiện và phát triển ở châu Âu,mạnh nhấtlà ở Anh và Pháp tư thế kỷ15,16 và thịnh hành vào cuối thế kỷ 17 đến giữa thế kỷ 18 Các học giả tiêu biểu của chủ nghĩa này là jean Bodin, Melon, (Pháp) và Thomas, Munn, (Anh) Tư tương cơ bản của chủ nghĩa trọng thương coi vàng và các kim loại quý là đại biểu cho sự giầu có của các quốc gia Để có sự giầu có này các quốc gia phải tiến hành trao đổi với nhau các sản phẩm đặc thù của mình Lợi nhuận buôn bán theo chủ nghĩa trọng thương là kết quả của sự trao đổi không ngang giá và lương gạt giữa các quốc gia Thương mại quốc tế chỉ có lợi cho một bên và gây ra thiệt hại cho bên kia “ dân tộc này làm giầu bằng cách hi sinh lợi ích của dân tộc kia “ Theo tư tưởng đóthì chính phủ là chủ thể chủ yếu của quan hệ thương mại quốc tế
Để có thể có nhiều vàng và kim loại quỳ thì quốc gia này phải bóc lộtt quốc gia khác , ngoài ra chính phủ phải sử dụng các công cụ để dẩy mạnh xuất khẩu và hạn ché nhập khẩu bằng cách tăng thuế nhặp khẩu
Lý thuyết về thương mại quốc tế của chủ nghĩa trọng thương đã đạt được những thành tựu đáng kể ,tuy nhiên không tránh khỏi những hạn chế .Nhìn chung ,lý thuyết trọng thương đã sớm đánh giá được tầm quan trọnh của thương mại quốc tế ,nó khác với trào lưu tư tưởng kinh tế phong kiến thời bấy giò đề cao nền kinh tế tự cung tự cấp Vai trò của nhà nước với tư cách la chủ thể điều chỉnh quan hệ buôn bán của một nước với nước khác đã được coi trọng tuy vậy lý thuyết
về thương mại quốc tế này còn đơn giản ,ít tính chất lý luận ,thương đựơc nêu lên dưới hình thức lời khuyên thực tiễn về chính sách kinh tế ,lập luận mang tính chất kinh nghiệm chưa cho phép giải thích bản chất của thương mại quốc tế
4.1.b,Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith.
Lý thuyết tuyệt đói của AdsmSmỉtha đời gần với 3cuộc cách mạng : Cách mạng công nghiệp ,cách mạng Mỹ và cách mạng Pháp lý thuyết này được xây dựng trên cởo lý thuết về buôn bán tự do được phát triển vào thời kì này Theo Adamsmith các quốc gia sẽ thu được lợi khi tham gia vào thương mại quốc tế dựa trên lọi thế tuyệt đối của quốc gia đó
Trang 2Việc sử dụng chính khái niệm lợi thế tuyệt đối này là cách giải thích đơn giản nhất về cách ứng sử trong buôn bán Rõ ràng việc buôn bán giữa các quốc gia khác
bị thiệt từ thương mại thì họ sẽ từ chối ngay Giả sử thế giới chỉ có hai quốc gia và mỗi quốc gia chỉ sản xuất hai mặt hàng giống nhau Quốc gia tứ nhất có lợi tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hoá X quốc gia thứ hai có lợi tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hoá ýo sánh với quốc gia thứ nhất Nếu mỗi quốc gia tiến hành chuyên môn hoá trong việc sản xuất một mặt hàng mà họ có lợi thế tuyệt đối ,sau đó trao đổi thì cả hai quốc gia cùng có lợi Trong quá trình này ,các nguồn lực sản xuất của
cả thế giớisẽ được sử đụng một cách hiệu quả nhất ,do đó tổng sản phẩm của thế giới sẽ gia tăng Sự tăng thêm của các sản phẩm của toàn thế giới là nhờ vào sự chuyên môn hoá và được phân bố giưã hai quốc gia theo tỷ lệ trao đổi thông qua ngoai thương
Thực chất về lợi thế tuyệt đối có tể mimh hoạ thông qua ví dụ sau:
Bảng số 3 :Lợi thế tuyệt đối của Việt Nam và Đài Loan về mặt hàng gạo và thịt bò theo sản phẩm
Quốc gia
Hàng
Hoá
Việt Nam Đài Loan Sản phẩm toàn
thế giới trước khi có TM
Sản phẩm toàn thế giới sau khi
có TM
Trang 3
Như vậy ,Việt Nam có lợi thế trong việc sản xuất gạo so với đài Loan còn đài Loan có lợi thế trong việc sản suất thịt bò Việt Námẽ chuyên môn hoá ,trong việc trông lúa còn Đài Loan sẽ chuyên môn hoá trong việc nuôI bò ,hai nước trao đổi sản phẩm trên cho nhau
Nừu tỷ lệ trao đổi quốc tế là 6 gạo đổi 6 thịt bò thì Việt Nam sẽ tiết kiệm được 2kg thịt bò do mỗi giờ công ở Việt Nam chỉ sản xuất được 4kg thịt bò và tỷ lệ trao đổi nội địa là :6 gạo =4 thịt bò Tương tự như vậy ,6gạo mà Đài Loan nhận được từ Việt Nam tương đương với 6giờ công lao động ở đài Loan và có thể tạo ra 30kg tịt bò như vậy Đài Loan được lợi lợi 30-6=24kg.tỷ lệ trao đổi nội địa là 2gạo=5thịt bò Tỷ lệ trao đổi quốc tế sẽ là:
> tỉ lệ trao đổi quốc tế >1/5
tuy nhiên lợi thế tuyệt đối chỉ giải thích cho một phần nhỏ của thương mại quốc tế hiên nay ,đó là thương mại giữa các nước đang phát triển và các nước phát triển Phần lớn thương mại thế giới ,đặc biệt là thương mại giữa các nước phát triển không thể giảI thích được băng lợi thế tuyệt đối
4.1.c,Lý thuyết về lợi thế tương đối.
Theo David Ricado nếu một quốc gia bất lợi trong việc sản xuất các mặt hàng
thì có thể tham gia vào thương mại quốc tế nếu biết nự chọn mặt hàng thích hợp có lợi thế sóánh Lợi thế sóánh là lợi thế đạt được của một quốc gia nếu quốc gia đó chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm thể hiện mối tương quan thuận lợi hơn so với quốc gia khác về cùng mặt hàng đó và nhập khẩu nhữnh mặt hàng có tính chất ngược lại Nếu quốc gia nào có hiệu quả thấp trong việc sản xuất tất cả các mặt hàng thì quốc gia đó sẽ chuyên môn hoá sản xuất và nhập khẩu các loại hàng hoá mà việc sãnuất ra chúng ít bất lợi nhất;nhập khẩu hàng hoá bất lợi nhất Mô hình lợi thế tương đối có thể minh hoạ qua ví dụ sau:
Trang 4Bảng số 4 : Lợi thế tương đối của Việt Nam và Đài Loan về thép và vảI theo sản phẩm lao động.
Quốc gia
Hàng hoá
Đài Loan có lợi thế tuyệt đối cả hai mặt hàng ,Việt Nam thì không có lợi thế tuyệt đối Nừu theo quan đIúm của AdamSmiththì Việt Nam không nhập khẩu mặ hàng nào và đài Loan xuất khẩu cả hai mặt hàng ;còn theo David Ricảdo thì Việt Nam có thể tham gia thương mạI quốc tế nếu nựa chọn những mặt hàng có lợi thế
so sánh
Xét quan điểm tương quan năng xuất <tqchi phí > thì tương quan ngành thép năng xuất lao động của Đài Loan gấp 6 lần năng xuất lao động của Việt Nam Trong nghành vải năng xuất lao động của Đài Loan gấp hai lần năng xuất lao động cua Việt Nam Vậy Đài Loan lựa chọn chuyên môn hoá thép còn Việt Nam chuyên môn hoá vải
Tỷ lệ trao đổi quốc tế :
< Tỷ lệ trao đổi quốc tế <
Giả sử tỷ lẹ trao đổi quốc tế là 1/1 (6kg thép đổi 6 m vải )thì Đài Loan sẽ lợi 2m vải, tức tiết kiệm được ẵ giờ công Việt Nam nhận được 6kg thép tương đương
6 giờ công ,Việt Nam sử dụng 6 giờ công để sản xuất vải thì qua trao đổi với Đài Loan sẽ được lợi 6m vải hay tiết kiệm được 3giờ công Nừu trao đổi theo tỷ lệ của Việt Nam thì 6kg thép đổi lấy 13m vải còn theo tỷ lệ của Đài Loan thì 6thép lấy 4vải Nếu tỷ lệ trao đổi gần tỷ lệ trao đổi nội địa của Đài Loan thì Việt Nam càng
Trang 5có lợi và ngược lại ,nếu gần tỷ lệ của Vệt Nam thì Đài Loan càng có lợi Vậy khoảng dao động của tỷ lệ trao đổi quốc tế là:
4m vải <6kg thép <12m vải
Trong trường hợp 6kg thép đổi 6m vải thì Đài Loan được 2m vải còn Việt Nam sẽ được 6m vaỉ Nếu trao đổi 6kg thép lấy 8m vảI thì Đài Loan được lợi 4m vải còn Việt Nam cũng được lợi 4m vải Như vậy khi tỷ lệ trao đổi quốc tế thay đổi sẽ dẫn đến sự phân phối lại nguồn lợi từ thương mại giữa các nước tham gia
4.1.dCách tiếp cận của Haberler về lợi thế tương đối
Lợi thế tương đối ,cách tiếp cận của Hablẻlẻ về lợi thế tương đối
Xét từ góc độ chi phí cơ hội theo quan điểm của Hablerlerlowij thế tương đối chính xác hơn nhiều so với cách lý giải của D Ricảdotheo thuyết giá trị lao động Theo thuyết này thì chi phí cơ hội của một hàng hoá là khối lượng các hàng hoá khác phải cắt giamr để nhường đủ số nguồn lực sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá thứ nhất
Quốc gia nào có chi phí cơ hội thấp về một mặt hàng nào đó thì quốc gia đó
sẽ có lợi thế so sánh về mặt hàng này và ngược lại
Bảng số5: Lợi thế tương đối của Việt Nam và Đài Loan về gạo và thịt bò theo sản phẩm lao động
Quốc gia
Hàng hoá
Việt Nam ĐàI Loan
4 5 -Đối với Việt Nam:
+Chi phí cơ hội đẻ sản xuất gạo :1kg gạo = 5kg thịt bò
Trang 6+Chi phí cơ hội để sản xuất thịt bò: 1kg thịt bò =3/2 kg gạo
-Đối với ĐàI Loan :
+Chi phí cơ hội để sản xuất gạo : 1kg gạo = 5kg thịt bò
+Chi phí cơ hội để soản xuất thịt bò :1kg thịt bò = 1/5 kg gạo
Đài Loan có lợi thế về thịt bò nhưng bất lợi về goạ còn Việt Nam có lợi thế về gạo nhưng bất lợi về thịt bò
Tỷ lệ trao đổi quốc tế
4.1.e Đường giới hạn tiềm năng sản xuất của các quốc gia trong điều kiện chi phí cơ hội không đổi
Việt Nam Đài Loan
Trong điều kiện chi phí cơ hội không thay đổi thì đường giới hạn tiềm năng sản xuất của một quốc gia là đường thẳng:
thị chi phí cơ hội của Việt Nam.
Gạo
Trang 7
Đồ thị :2 chi phí cơ hội của Đào Loan
Gạo
20
Chi phí cơ hội giảm dần
16
Cố định
12
8 Chi phí cơ họi tăng dần
4
20 40 60 80 100 Thịt bò
Đường giới hạn khả năng sản xuất của các phía khi có thương mại
Đồ thị3: Đường giới hạn tiềm năng sản xuất của Việt Nam
Trang 8
Gạo
150
20
20 40 60 80 100 Thịt bò
Tỷ lệ trao đổi quốc tế của hai quốc gia nằm ở trong khoảng 2tỷ lệ trao đổi nội địa:
< Tỷ lệ trao đổi quốc tế <
Đài Loan sẽ thu được lợi ích tối đa nếu trao đổi tỷ lệ của Việt Nam
Việt Nam thu được lợi ích tối đa nếu trao đổi tỷ lệ của Đài Loan
Nếu trao đổi hàng hoá trên cơ sở lợi thé so sánh thì các quốc gia tăng được sản xuất và tiêu dùng Vì vậy ,các quốc gia có đIều kiện tăng trưởng nền kinh tế và điều chỉnh cơ cấu Đường giới hạn khả năng sản xuất của Đài Loan sau thương mại song song với đương giới hạn khả năng sản xuất của Việt Nam trước thương
Sau thương mại Trước thương mại
Trang 9mại ;đường giới hạn của Viêt Nam sau thương mại song song với đương giới hạn khả năng sản xuất của Đài Loan trước thương mại
4.1.g.lý thuyết Hekshẻ-Ohlin về lợi thế tương đối
-Các giả định lý thuyết Hekshẻ-Ohlin là thế giới có hai quốc gia ,hai hàng
hoá ,hai yếu tố lao động và tư bản Giả định này là bước mở rộng của mô hình D Ricardo
- Một hàng hoá chứa nhiều lao động và tư bản trong một hàng hoá người ta thường xem xét tỷ lệ K/L:
-Nếu K/N lớn thì hàng có hàm lượng tư bản cao
-Nếu K/N nhỏ thì hàng hoá này có hàm lượng lao động cao
- Công nghệ sản xuất ở hai quốc gia không thay đổi ,chi phí sản xuất không đổi
-Tỷ lệ thu hồi vốn theo quy mô là hằng số
-Cạnh tranh hoàn hảo trên thị trương các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra Điều này có ý nghĩa là giá cả yếu tố đầu vào và đầu ra được quyết định bởi cung và cầu
- không có chi phí vâni tải ,không có hàng rào thuế quan và các trở ngại thác trong buôn bán của các quốc gia
-Thương mại hoàn toàn tự do
Để xét xem hàng hoá giầu lao động hay giầu tư bản cần xem xét tỷ lệ K/L: hàng hoá nào có tỷ lệ K/L cao thì hàng hoá này được coi là giầu tư bản ;hàng hóa
có tỷ lệ K/L thấp hàng hoá này gọi là hàng hoá giầu lao động
Đò thị 5:biểu diễn hàng hoá giầu tư bản và hàng hoá giầu lao động
Tư bản
Trang 10(K)
hàng hoá giầu tư K/L
bản
hàng hoá giầu lao động
Lao động (L)
Để xem xét hàng hoá sử dụng nhiều lao động hay hàng hoá sử dụng nhiều tư bản phải căn cứ vào chi phí lao động và tư bản để sản xuất ra hàng hoá đó
Tỷ lệ giữa tư bản và lao động là tỷ lệ tương dối được xêm xét từ góc độ từng sản phẩm cụ thể ,nếu ở góc độ quốc gia thì để biết được một quộc gia giầu lao động hay giầu tư bản cần phải căn cứ vào giá cả của lao động hay giá cả của tư bản Giá cả của tư bản được thể hiện ở lãi xuất (r) Giá cả của lao động được tính bằng tiền lương (w) ,nếu tỷ lệ r/w cao thí đâu là quốc gia giầu lao động bởi lý do thiếu vốn cho nên giá vốn cao giá lao động thấp
K/Lcao thì đây là quốc gia giầu vốn
R/Wthấp đây là quốc gia giầu tư bản vì do dư thừa vốn nên lãi suất thấp và giá lao động cao
Hàng hoá X là hàng hoá sử dụng nhiều lao động còn hàng hoá Ylà hàng hoá
sử dụng nhiều vốn Biểu diễn đường giới hạn khả năng sản xuất của hai quốc gia : một quốc gia giầu lao động , một quốc gia giầu vốn
Quốc gia giầu lao động sẽ sử dụng để sản xuất hàng hoá giầu lao động và quốc gia giầu vốn sư dụng sản xuất hàng hoá nhiều vốn
Trang 11Đồ thị 6Đường giới hạn khả năng sản xuất của hai quốc gia
Y
Quốc gia 2
Quốc gia 1
X
Định lý Hekshẻ-Ohlin.
Một quốc gia sẽ sản xuất và xuất khẩu những loại hàng hoá cần sử dụng nhiều yếu tố rẻ và tương đối sẵn đồng thời nhập khẩu những loại hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng cần nhiều yếu tố đắt và tương đối khan hiếm ỏ nước đó ,đIều này
có nghĩa là một nước tương đối giầu lao động sẽ xuất khẩu hàng hoá sử dụng nhiều lao động và nhập khẩu hàng hoá sử ụng nhiều vốnvà ngược lại
Cấu trúc cân bằng của Hekshẻ-Chlin
Trang 12Để đánh giá sở thích con người sử dụng đường bàng quan tập hợp các điểm
có độ thoả dụng như nhau
Đồ thị 7: biểu diễn đường bàng quan:
Giá cả hàng hoá
GIá cả yếu tố
Nhu cầu dẫn xuất về yếu tố
Nhu cầu về hàng hoá cuối cùng
Phân phối theo sở hữu về yếu tố sản xuất
Sở thích Công nghệ
Cung về yếu tố
Trang 13
Bắt đầu từ sở hữu của từng cá nhân, cộng đồng người hoặc từng quốc gia cùng với thu nhập xác định về nhu cầu hàng hoá cuối cùng Nhu cầu về hàng hoá cuối cùng làm căn cứ để xác định nhu cầu dẫn xuất về yếu tố như lao động đất đai, vốn,công nghệ trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo giá cả được xác định trên cơ
sở cung và cầu Vì vậy gía cả các yếu tố sản xuất được xác định trên cơ sở cung về các yếu tố và nhu cầu về các yếu tố Giá cả các yếu tố do tác dụng của công nghệ
sẽ quyết định đến gía cả hàng hoá cuối cùng Sự khác biệt gữa cácquốc gia về mức giá này được coi là nguyên nhân trực tiếp của thương mại quốc tế và quyết định hangf hoá nào sẽ được đưa ra trao đổi
Dưới góc đôi tiền tệ thì sự khác nhau vè giá cả là nhân tố quan trọng nhất để xác định moo hình thương mại của quốc gia
Giả thiết của HekSher-Ohlin là sở thích và thu nhập của các quốc gia như nhau , công nghệ không đổi nên sư khác nhau về cung dẫn đến sự khác nhau về giá
cả các yếu tố đó Đây là cơ sở dẫn đến sự khác về giá cả hàng hoá cuối cùng Như vậy nguồn lực phát triển của các quốc gia là cơ sở của hoạt động trao đổi của các quốc gia
4.1.h Định lý về sự cân bắng giá cả các yếu tố sản xuất
Trang 14Thương mại tự do giữa hai quốc gia sẻ làm cho giá cả các yếu tố sản xuất ở các quốc gia đó trở nên cân bằng và nếu hai quốc gia cứ tiếp tục sản xuấthai mặt hàng đó thì gía cả các yếu tố sản xuất của hai quốc gia sẽ thật sự bằng nhau
Mô hình cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất:
Tiền lương (W) Chi phí vải
LãI suất ( r ) Chi phí thếp Chi phí tương đối
Tiền lương
Việt Nam ĐàI Loan
LãI suất
Tiền lương
Quốc gia 1 Quốc gia 2
Lãi suất
Định lý Stolper-Samuelson.
Một sự gia tăng về giá cả tương đối của mặt hàng cần nhiều lao động sẽ làm tăng mức tiền lương trong giá cả của hai mặt hàng v à làm giảm mức lãi xuất với cả hai mặt hàng